Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 7 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.58 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH số 2 Hoà Bình 2. Naêm hoïc 2011 - 2012. TUẦN : 7 Caùch ngoân : Nhieãu ñieàu phuû laáy giaù göông Người trong một nước phải thương nhau cùng Thứ Môn Đề bài Chào cờ Nói chuyện đầu tuần Học vần Bài 27 : Ôn tập Thứ 2 Học vần Bài 27 : Ôn tập Đạo đức Gia đình em (t1) Âm nhạc Học hát bài tìm bạn thân (t1) Thể dục Đội hình đội ngũ Tc “Vận động” Toán Kiểm tra Thứ 3 Học vần Bài ôn các âm và chữ ghi âm Học vần Bài ôn các âm và chữ ghi âm Học vần Bài 28 : Chữ hoa, chữ thường Học vần Bài 28 : Chữ hoa, chữ thường Thứ 4 Toán Phép cộng trong phạm vi 3 TNXH Thực hành đánh răng và rửa mặt Mĩ thuật Vẽ màu vào hình quả cây Học vần Bài 29 : ia Thứ 5 Học vần Bài 29 : ia Toán Luyện tập Thủ công Xé, dán hình quả cam (t2) Tập viết Cử tạ, thợ xẻ, chữ số, cá rô, phá cỗ Tập viết Nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê, lá mía Thứ 6 Toán Phép cộng trong phạm vi 4 HĐTT Rút kinh nghiệm sau một tháng học ATGT Trèo qua dải phân cách là rất nguy hiểm Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011 Chào cờ : Nói chuyện dầu tuần Học vần : Bài 27: Ôn tập I.Mục tiêu: Đọc được : p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi, ng, ngh, y, tr ; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22 đến bài 27. Viết được : , ph, nh, g, gh, q, qu, gi, ng, ngh, y, tr ; các từ ngữ ứng dụng. Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh kể : tre ngà. II.Đồ dùng dạy học: GV: -Bảng ôn Tranh minh câu ứng dụng : Xe ô tô chở khỉ và sư tử về sở thú. Tranh minh hoạ cho truyện kể: Thỏ và sư tử. HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Khởi động : Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ : Đọc và viết : y ,tr tre già ,y tá. Đọc từ ứng dụng :Y tế , chú ý ,cá trê ,trí nhớ. Đọc câu ứng dụng : Bé bị ho mẹ cho bé ra Y tế xã. 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài :Hỏi :-Tuần qua chúng ta đã học được những âm và chữ gì mới ? - Gắn bảng ôn lên Hoạt động 1 : Ôn tập Đưa ra những âm và từ mới học Ôn các âm và tiếng đã học : Treo bảng ôn Ghép chữ thành tiếng: Hoạt động 2:Đọc từ ngữ ứng dụng -MT:HS đọc trơn được các từ ngữ ứng dụng -Cách tiến hành:HS đọc Lên bảng chỉ và đọc -Chỉnh sửa phát âm. Đọc các tiếng ghép ở B1, B2 -Giải thích nghĩa từ. (Cá nhân- đồng thanh) Hoạt động 3:Luyện viết: -MT:HS viết đúng quy trình âm từ trên bảng con Viết bảng con : Tre già ,quả nho 1 GV : Lê Thị Đào Lớp 1 C Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 -Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt bút) Hướng dẫn viết vở Tập viết: Củng cố dặn dò Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc câu ứng dụng -Đọc lại bài tiết 1 -Đọc câu ứng dụng : Đọc lại bài tiết 1 (C nhân- đ thanh) +Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? +Hướng dẫn đọc câu ứng dụng : Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ, phố bé Nga có nghề giã giò Đọc SGK: Hoạt động 2:Luyện viết: Thảo luận và trả lời -MT:HS viết đúng các từ đã học Đọc trơn (C nhân- đ thanh) -Cách tiến hành:GV đọc HS viết vào vở theo dòng Hoạt động 3:Kể chuyện:”Tre Ngà” Đọc SGK(C nhân- đ thanh) +Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện +Cách tiến hành : Viết từ còn lại trong vở tập viết -GV dẫn vào câu chuyện -GV kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ theo 6 nội Đọc lại tên câu chuyện Thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài dung bức tranh - Ý nghĩa câu chuyện: Những kẻ gian ác và kiêu căn Một HS kể toàn truyện bao giờ cũng bị trừng phạt. 4: Củng cố , dặn dò : giáo viên nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết sau. Đạo đức Gia đình em (t1) I/Mục tiêu : Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc. Nêu được nhưng việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ. Quý trọng những bạn biết lễ phép , vâng lời ông bà cha mẹ . *(BVMT) II/Đồ dùng dạy học :Các điều 5,7,9,10,18,20,21,27 trong CƯQT về QTE. Các điều 3,5,7,9,12,13,16,17,27,trong luật BVCS và GĐTEVN. III/Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng học tập. 2.Kiểm tra bài cũ : Tiết trước em học bài gì ? Vì sao em phải giữ gìn sách vở , đồ dùng ht ? Kiểm tra lại sách vở , đồ dùng ht của một số em chưa tốt trong tuần trước 3.Bài mới : Giáo viên Học sinh Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm Cho học sinh sinh hoạt theo nhóm nhỏ 4 bạn , học sinh - Hs thảo luận nhóm , lần lượt từng em kể cho kể về gia đình mình . bạn nghe về gia đình của mình . + Gia đình em có mấy người ? + Bố em làm gì ? Mẹ em làm gì ? + Anh chị em bao nhiêu tuổi ? làm gì ? Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn , Giáo viên hướng dẫn Học sinh cảm thông , chia sẻ với bạn. Hoạt động 2 : Xem tranh nêu nội dung . Hs thảo luận nhóm về nội dung bức tranh : Chia nhóm quan sát tranh theo phân công của Giáo T1 : Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài . viên. T2 : Bố mẹ đưa con chơi đu quay ở công viên Câu hỏi thảo luận : T3 : một gia đình đang sum họp bên mâm cơm +Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc với gia T4 : một bạn trong tổ bán báo‘Xa mẹ’đang bán đình ? báo trên đường phố . +Bạn nhỏ trong tranh nào phải sống xa cha mẹ?Vì sao Bạn trong tranh 1, 2,3 . ? +Em cảm thấy thế nào khi được sống trong gia đình có Bạn trong tranh 4 . Vì còn bé mà bạn đã phải bố mẹ, anh chị em đầy đủ ? kiếm sống bằng nghề bán báo , không có ai GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 Hoạt động 3 : Chơi đóng vai theo tình huống trong nuôi bạn ấy Em rất sung sướng , hạnh phúc. tranh. BVMT - Gia đình chỉ có hai con là hạn chế gia tăng dân số, góp phần giữ gỡn , ổn định và BVMT. -Giáo viên phân nhóm quan sát tìm hiểu nội dung tranh của nhóm mình. -Giáo viên cho đại diện của các nhóm lên đóng vai theo tình huống . -Giáo viên tổng kết cách ứng xử cho từng tranh . Hs thảo luận nội dung tranh , chọn cách ứng xử phù hợp , phân vai trong nhóm . T1 : Nói “ Vâng ạ !” và thực hiện đúng lời mẹ dặn. T2 : Chào bà và cha mẹ khi đi học về . T3 : Xin phép bà đi chơi . Hs nhận xét , bổ sung ý kiến . T4 : Nhận quà bằng 2 tay và nói lời cảm ơn 4.Củng cố dặn dò : Em vừa học bài gì ? Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tốt. Dặn học sinh về ôn lại bài và thực hiện tốt lời cô dạy. Chuẩn bị đóng kịch , tiểu phẩm “ Chuyện của Long ” . Giáo viên phân công và hướng dẫn lời thoại để học sinh chuẩn bị đóng vai trong tuần sau . Âm nhạc: Cô Thu dạy Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011 Thể dục ; Đội hình đội ngũ Trò chơi “Vận động” I/Mục tiêu : Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng, biết cách đứng nghiêm, đứng nghỉ. Nhận biết đúng hướng để xoay người theo đúng hướng. Biết cách dàn hàng, dồn hàng. Biết cách tham gia trò chơi. II/Địa điểm, phương tiện : Trên sân trường. Dọn vệ sinh nơi tập. Đảm bảo an toàn trong tập luyện GV chuẩn bị 1 còi và kẻ sân chơi trò chơi. III/Tiến trình lên lớp Nội dung Phương pháp tổ chức xxxxxxxxxx GVgiúp đỡ cán sự tập hợp Phần mở đầu xxxxxxxxxx điểm danh X xxxxxxxxxx - GV nhận lớp, phổ biến ND yêu cầu giờ học. - Đứng tại chỗ, vỗ tay hát. - KT bài cũ (GV) Phần cơ bản a) Đội hình đội ngũ : - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng. b) Chơi trò chơi “Vận động”. - Cán sự điều khiển, Gv qsát. - GV điều khiển - Lần 1 Gv điều khiển. Lần 2 cán sự đk dưới sự giúp đỡ của Gv. - Thi đua giữa các tổ có biểu dương. - Tập cả lớp để củng cố. Gv đk - Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi sau đó cho HS tập luyện.. Phần kết thúc - Đứng tại chỗ, vỗ tay hát - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nxét, đánh giá kết quả bài học và giao bài VN.. - Đội hình hàng ngang, cán sự đk, - GV điều khiển. - nt Toán : Đề kiểm tra để tham khảo I.Mục tiêu: Tập trung vào đánh giá : Nhận biết số lượng trong phạm vi 10 ; đọc, viết các số, nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10 ; nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác. II.Dự kiến đề kiểm tra trong 35 phút (kể từ khi bắt đầu làm bài) 1/ Số ? 1 0. 2. GV :. 4 5. Lê Thị Đào Lop1.net. 3 5. Lớp 1 C. 6 8. 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2. Naêm hoïc 2011 - 2012. 2.Viết các số 5, 2, 1, 8, 4 theo thứ tự từ bé đến lớn:. 3/ Số. ?. Có …… hình vuông Có …… hình tam giác. III.Hướng dẫn đánh giá: Bài 1: 3 điểm Mỗi lần viết đúng số ở ô trống cho 0.5 điểm Bài 2: 3 điểm Viết đúng các số theo thứ tự: 1, 2, 4, 5, 8 cho 3 điểm Bài 3: 4 điểm Viết 2 vào chỗ chấm hàng trên được 1 điểm Viết 5 vào chỗ chấm hàng dưới được 1 điểm Học vần Bài ôn tập âm và chữ ghi âm I/ Mục tiêu: Học sinh đọc, viết 1 cách chắc chắn các âm và chữ ghi âm đã học từ bài 1 đến bài 27. (e, b … y, tr). Rèn học sinh đọc chuẩn, viết đẹp. Phương pháp: Trực quan ; Thực hành giao tiếp ; Phân tích ngôn ngữ ; Rèn luyện theo mẫu. II/ Các hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh đọc và viết : ngã tư, ngõ nhỏ, nghé ọ, lá tre, tre ngà, chú thỏ. 1 học sinh đọc câu ứng dụng : nghỉ hè, chị kha ra nhà bé nga. Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ. 2/ Bài mới: Giáo viên Học sinh - Giáo viên giới thiệu và ghi bảng: Ôn tập âm và chữ - Học sinh đọc lại đầu bài: Ôn tập âm và chữ ghi âm. ghi âm. - Giáo viên nêu câu hỏi: + Từ đầu năm học đến nay chúng ta đã học được những chữ ghi âm nào? + Giáo viên gắn bảng ôn tập đã chuẩn bị lên bảng. - Học sinh kiểm tra bảng danh mục và bổ sung. - Các chữ và âm đã học: - Giáo viên đọc âm, học sinh chỉ chữ. - Học sinh lên bảng chỉ các chữ đã học ở bảng ôn tập. - Giáo viên theo dõi sửa phát âm cho từng em. - Học sinh chỉ chữ và đọc âm. Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp. - Học sinh đọc theo thứ tự và không theo thứ tự. Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp. * Luyện viết: e, ô, a, g, h, c, x, ph, nh, ngh, m, d, th, ch, v, y, k, u, ư, q, qu. - Giáo viên đọc từng chữ cho học sinh viết bảng con. - Giáo viên theo dõi sửa sai và uốn nắn học sinh yếu. Tiết 2 : Luyện tập a) Luyện đọc: - Đọc lại bài ôn ở tiết 1.. GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. - Học sinh viết bảng con theo lời đọc của giáo viên : e, ô, a, g, h, c, x, ph, nh, ngh, m, d, th, ch, v, y, k, u, ư, q, qu.. - Học sinh lần lượt đọc các âm trong bảng ôn: e ê o ô ơ i a u ư b v l h c n m d đ q p t x k r s g y th ch kh ph nh gi tr ng gh ngh qu. Lớp 1 C. 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 - Giáo viên theo dõi sửa phát âm cho từng em. b) Luyện ghép: - Ghép âm và chữ ghi âm:. Naêm hoïc 2011 - 2012 Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp. - Học sinh ghép bảng cài: r, tr, d, gh, ng, ngh, s, d, p, qu. Ru, bé, kĩ, na, bò, má, lễ.. - Giáo viên theo dõi luyện ghép từng em. c) Luyện viết: tr, kh, ng, ch, qu, y, ngh, th, d, s, m. ghe, vò, má, rủ, hè. - Học sinh viết bảng con theo lời đọc của giáo Ba má, ô tô, ca nô. viên : Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con theo từng tr, kh, ng, ch, qu, y, ngh, th, d, s, m. chữ. ghe, vò, má, rủ, hè. - Giáo viên theo dõi luyện viết từng em. Ba má, ô tô, ca nô. 3/ Củng cố: học sinh đọc bảng ôn tập. Học sinh tìm tiếng có âm : tr, ch, ng, ph. 4/ Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài: Chữ thường – chữ hoa. Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011 Học vần : Bài 28: Chữ thường - chữ hoa I.Mục tiêu:Bước đầu nhận diện được chữ in hoa. đọc được câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng. Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : Ba Vì II.Đồ dùng dạy học: GV: -Bảng chữ thường – Chữ hoa. Tranh minh hoạ câu ứng dụng : Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở SaPa. Tranh minh hoạ phần luyện nói : Ba Vì HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Khởi động : Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ : Đọc và viết : nhà ga, quả nho, tre già, ý nghĩ. Đọc câu ứng dụng : Quê bé hà có nghề xẻ gỗ, phố bé nga có nghề giã giò. 3.Bài mới : Giáo viên Học sinh Giới thiệu bài :Treo lên bảng Chữ thường chữ hoa Hoạt động 1 : Nhận diện chữ hoa -Nêu câu hỏi: Chữ in hoa nào gần giống chữ in thường, Hs đọc nhưng kích thước lớn hơn và chữ in hoa nào không giống chữ in thường? -Ghi lại ở góc bảng -GV nhận xét và bổ sung thêm Các chữ cái in có chữ hoa và chữ thường gần giống Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến của nhóm nhau (C, E, Ê , I, K, L, O, Ô, Ơ, P, S, T, U, Ư, X, Y) mình Các chữ cái in có chữ hoa và chữ thường khác nhau nhiều ( A, Ă, Â, B, D, Đ, G, H, M, N, Q, R) -GV chỉ vào chữ in hoa (Cá nhân- đồng thanh) -GV che phần chữ in thường, chỉ vào chữ in hoa Củng cố , dặn dò Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc câu ứng dụng Hs theo dõi -Đọc lại bài tiết 1 Dựa vào chữ in thường để nhận diện và đọc âm các chữ -Đọc câu ứng dụng : +Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Hs nhận diện và đọc âm của chữ +Tìm tiếng có chữ in hoa trong câu ( gạch chân : Bố, Kha, SaPa) Chữ đứng đầu câu: Bố Tên riêng : Kha, SaPa +Hướng dẫn đọc câu: Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ (C nhân- đ thanh) hè ở SaPa. (Giải thích về SaPa). Hoạt động 2 : Luyện nói: GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 -Giải thích và giới thiệu qua địa danh Ba Vì -GV có thể gợi ý cho học sinh nói về sự tích Sơn Tinh , Đọc cá nhân, nhóm, bàn, lớp Thuỷ Tinh; về nơi nghỉ mát, về bò sữa… -GV có thể mở rộng chủ đề luyện nói về các vùng đất có nhiều cảnh đẹp ở nước ta hoặc của chính ngay tại địa phương mình. Hs thi đua luyện nói 4: Củng cố dặn dò : giáo viên nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết sau. Toán : Phép cộng trong phạm vi 3 I/Mục tiêu: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3 ; biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3 II/Đồ dùng dạy học: Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1 Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học, chẳng hạn mô hình 2 con gà, 3 ô tô… III/Các hoạt động chủ yếu: Làm bài tập 1, 2, 3 Giáo viên Học sinh 1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3: a) Hướng dẫn HS học phép cộng 1 + 1= 2 Bước1: Hướng dẫn HS quan sát hình trong sách (hoặc mô hình), GV nêu: +Có một con gà thêm một con gà nữa. Hỏi có mấy con gà? Bước 2: +HS nêu lại bài toán Cho HS tự trả lời GV chỉ vào mô hình và nêu: +Một con gà thêm một con gà nữa được hai con gà. Một Một con gà thêm một con gà nữa được hai thêm một bằng hai con gà Bước 3: GV viết bảng: ta viết một thêm một bằng hai như sau: 1 + +HS nhắc lại: Một thêm một bằng hai 1= 2 -Dấu + gọi là cộng -Đọc là: một cộng một bằng hai Cho HS lên bảng viết lại Hỏi HS: Một cộng một bằng mấy? b) Hướng dẫn HS học phép cộng 2 + 1= 3 HS viết và đọc lại ở bảng lớp: 1 + 1= 2 Bước 1:GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự nêu bài toán 1 cộng 1 bằng2 cần giải quyết (Nếu HS nêu không được GV giúp HS nêu) Bước 2: Cho HS nêu câu trả lời Có hai ô tô thêm một ô tô nữa. Hỏi có mấy ô tô? GV chỉ vào mô hình và nêu: Hai ô tô thêm một ô tô nữa được ba ô tô Hai thêm một bằng ba HS nhắc lại Bước 3:GV viết bảng: 2 + 1 = 3, gọi HS đọc lại Gọi HS lên 2-3 HS đọc : 2 cộng 1 bằng 3 Viết 2 + 1 = 3 bảng viết và đọc lại c) Hướng dẫn HS học phép cộng 1+2=3 (Tương tự câu a) d) GV chỉ vào công thức có trên bảng và nêu: 1 + 1 = 2 là phép cộng 2 + 1 = 3 là phép cộng 2 + 1 = 3 là phép cộng Cho HS đọc các phép cộng trên bảng Để giúp HS ghi nhớ công thức, GV hỏi: HS đọc các phép tính: +Một cộng một bằng mấy? 1+1=2 GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 +Hai cộng một bằng mấy? +Một cộng hai bằng mấy? +Hai bằng mấy cộng mấy? +Ba bằng mấy cộng mấy? đ) Cho HS quan sát hình vẽ cuối cùng trong SGK và nêu câu hỏi: 2 cộng 1 bằng mấy? 1 cộng 2 bằng mấy? Vậy: 2 + 1 có giống 1 + 2 không? 2. Hướng dẫn học sinh thực hành cộng trong phạm vi 3: Bài 1: Tính Hướng dẫn HS làm bài. Chẳng hạn: 1 cộng 1 bằng mấy?. Naêm hoïc 2011 - 2012 2+1=3 1+2=3 Vài HS trả lời: +Một cộng một bằng hai … +Hai bằng một cộng một +Ba bằng một cộng hai Ba bằng hai cộng một 2+1=3 1+2=3 Giống vì cùng bằng 3. Bài 2: Tính GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc và cách tính HS tính và ghi kết quả vào sau dấu = Lưu ý: các số viết thẳng cột HS chữa bài Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp (Có thể cho HS thi HS làm bài và chữa bài +1 cộng 2 bằng 3 đua làm nhanh) Hướng dẫn HS cách làm bài, GV có thể hỏi: + Nối 1 + 2 với số 3 +1 cộng 2 bằng mấy? HS làm bài +Nên nối 1 + 2 với số nào? Cho HS làm bài và chữa bài 3.Nhận xét –dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 26: Luyện tập Tự nhiên xã hội : Thực hành: đánh răng và rửa mặt I/Mục tiêu: Biết đánh răng, rửa mặt đúng cách.Áp dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày II. đồ dùng dạy – học: Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc ( li đựng nước ), khăn mặt. mô hình hàm răng, bàn chải (để thực hành trên mô hình), kem đánh răng trẻ em, chậu rửa mặt, xà phòng thơm, bốn xô nhựa chứa nước sạch, gáo múc nước. III. hoạt động dạy – học: Giáo viên Học sinh * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi Chơi trò chơi: “Cô bảo…” Hoạt động 1: Thực hành đánh răng * Bước 1: GV đặt câu hỏi: + Bạn nào có thể chỉ vào mô hình hàm răng và nói HS trả lời và chỉ vào mô hình đâu là: -Mặt trong của răng -Mặt ngoài của răng -Mặt nhai của răng? + Hằng ngày, em quen chải răng như thế nào? +Một số HS trả lời Cho một số HS lên làm thử các động tác chải răng bằng bàn chải GV mang đến lớp, trên mô hình hàm Vài HS thực hành chải răng trên mô hình răng. GV cho các HS khác nhận xét xem bạn nào làm đúng, HS nhận xét cách chải răng bạn nào làm sai. (Nếu các em đều làm chưa đúng, GV hỏi tiếp: ai có thể nói cho cả lớp biết, cách chải răng như thế nào là đúng?) HS quan sát Sau đó GV làm mẫu lại động tác đánh răng với mô hình hàm đúng, vừa làm vừa nói các bước: + Chuẩn bị cốc và nước sạch + Lấy kem đánh răng vào bàn chải + Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 răng + Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lầ + Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng chỗ sau khi đánh răng (cắm ngược bàn chải) *Bước 2:HS thực hành +Nếu điều kiện vệ sinh đảm bảo, GV cho HS làm thật; +Nếu không có nước sạch, không chỗ để HS súc miệng và nhổ ra thì chỉ yêu cầu HS làm các động tác) GV đến các nhóm hướng dẫn và giúp đỡ. Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt *Bước 1: GV hướng dẫn: * Bước 2: Nếu đủ điều kiện về vệ sinh, nước sạch, GV cho HS thực hành Nếu không có điều kiện, GV yêu cầu HS làm các động tác mô phỏng từng bước như hướng dẫn trong nhóm.. Naêm hoïc 2011 - 2012. HS thực hành đánh răng theo chỉ dẫn trên của GV. +Vài HS trả lời câu hỏi và trình diễn động tác rửa mặt. Cả lớp nhận xét đúng, sai. HS quan sát HS thực hành (nếu có điều kiện) * Nhận xét- dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 8: Ăn, uống hàng ngày Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010 Mĩ thuật : Vẽ màu vào hình quả (trái) cây Cô Xuân Thu dạy Học vần : Bài 29 : ia I.Mục tiêu: Đọc được : ia, lá tía tô ; từ và câu ứng dụng. Viết được : ia, lá tía tô. Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Chia quà II.Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: lá tía tô; Câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá. Tranh minh hoạ phần luyện nói : Chia quà HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Khởi động : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : Đọc câu ứng dụng: Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở SaPa ( 2 – 4 em). Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Giáo viên Học sinh Giới thiệu bài :Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần đầu tiên : vần ia – Ghi bảng Hoạt động 1 :Dạy vần ia Phát âm ( 2 em - đồng thanh) -Nhận diện vần : Vần ia được tạo bởi: i và a Phân tích vàghép bìa cài: ia GV đọc mẫu Giống: i ( hoặc a) Khác : i ( hoặc a) Hỏi: So sánh: ia và a? Đánh vần( c nhân – đ thanh) Đọc trơn( c nhân - đ thanh) -Phát âm vần: Phân tích tiếng tía Ghép bìa cài: tía -Đọc tiếng khoá và từ khoá: tía, lá tía tô Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ -Đọc lại sơ đồ:ia -tía -lá tía tô ( cá nhân - đồng thanh) Hoạt động 2 : Luyện viết: Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh) -MT:Viết đúng quy trình vần từ trên bảng con -Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên giấy ô li( Hướng dẫn qui trình đặt bút, Theo dõi qui trình Viết bảng con: ia, lá tía tô lưu ý nét nối) Hoạt động 3:Luyện đọc -MT:HS đọc được vần và từ ựng dụng GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 -Cách tiến hành:Hướng dẫn đọc từ ứng dụng kết hợp giảng từ Tìm và đọc tiếng có vần vừa học.Đọc trơn từ ứng dụng: tờ bìa vỉa hè lá mía tỉa lá ( cá nhân - đồng thanh) -Đọc lại bài ở trên bảng Củng cố dặn dò Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc Đọc lại bài tiết 1 Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh) GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS (cá nhân 10 em – đồng thanh) Đọc câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá HS mở sách và theo dõi Đọc SGK: Đọc cá nhân 10 em Hoạt động 2:Luyện viết: -MT:HS viết đúng vần và từ ứng dụng -Cách tiến hành:GV đọc HS viết vào vở theo dòng Hoạt động 3:Luyện nói: Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì? Viết vở tập viết -Ai đang chia quà cho các em nhỏ trong tranh? -Bà chia những gì? -Bạn nhỏ trong tranh vui hay buồn? Chúng có tranh nhau không? -Ở nhà em, ai hay chia quà cho em? Người biết nhường nhịn 4:Củng cố dặn dò : giáo viên nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết sau. Toán ; Luyện tập I.Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 ; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.Củng cố và làm tính cộng trong phạm vi 3 II.Đồ dùng dạy –học: Sách Toán 1, vở bài tập toán 1, bút chì III. Các hoạt động chủ yếu: làm bài tập : 1, 2 bài 3 (cột 1) bài 5 (a) Giáo viên Học sinh Bài 1: Hướng dẫn HS nhìn tranh vẽ HS nêu bài toán Sau khi HS viết xong cho HS nêu bằng lời từng phép Viết 2 phép tính cộng: tính: 2+1=3 +Chỉ vào 2 + 1 = 3 đọc: “hai cộng một bằng ba” 1+2=3 Bài 2: Tính Cho HS nêu cách làm bài Làm bài vào vở Cho HS làm vào vở Chữa bài Bài 3: Cho HS nêu cách làm bài Viết số thích hợp vào ô trống Cho HS làm bài HS làm bài và chữa bài GV có thể giúp HS nhận xét bài: 1 + 2 = 2 + 1 Đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết * HS nêu lại bài toán quả không thay đổi Bài 5: GV nêu cách làm bài: Nhìn tranh nêu bài toán: HS trả lời và viết dấu + vào ô trống để có: * GV nêu: Lan có 1 quả bóng, Hùng có 2 quả bóng. 1+2=3 HS đọc: Một cộng hai bằng ba Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng? Cho HS trả lời * HS nêu lại bài toán Cho HS đọc kết quả * Tương tự, GV nêu: Có một con thỏ, rồi một con thỏ Dấu cộng nữa chạy đến. Hỏi có tất cả mấy con thỏ? Cho HS thảo luận xem nên viết gì vào ô trống? Vì một con thỏ thêm một con thỏ nữa Cho vài HS giải thích: Tại sao phải viết phép cộng 1 + 1=2 GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 3.Nhận xét –dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 27: Phép cộng trong phạm vi 4 Thủ công HĐNG : Xé - Dán Hình Qủa cam (tt) Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của nhà trường I/Mục tiêu : Biết cách xé, dán hình quả cam. xé dán được hình quả cam. Đường xé có thể bị răng cưa. Hình dán tương đối phẳng. có thể dùng bút màu để vẽ cuốn và lá. Giáo dục Học sinh yêu thích lao động và trân trọng sản phẩm mình làm ra . II/Chuẩn bị : Mẫu hình xé , dán quả cam. 1 tờ giấy thủ công màu cam, xanh lá, hồ dán, giấy làm nền , khăn lau. Giấy thủ công màu cam, xanh lá , hồ dán , giấy nháp, vở thủ công, khăn lau. III/. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/. Ổn định Hát 2/. Kiểm tra bài cũ Nhận xét bài tiết trước. 3/. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 Quả cam hình tròn Giáo viên hướng dẫn làm mẫu Quả cam Phình ở giữa. Mục tiêu : Nắm được quy trình xé quả cam Quả cam có màu đỏ, màu cam. Phương pháp : Thực hành . Quả cam có cuống lá phía trên màu xanh Đồ dùng: Quy trình mẫu quả cam và lá đáy hơi lõm a. Xé hình quả cam : Giáo viên đính mẫu từng quy trình, thực hiện và hướng dẫn . Lấy một tờ giấy màu, lật mặt sau, đánh dấu và vẽ một hình vuông có cạnh 8 ô như Tiết 1. + Xé rời để lấy hình vuông ra. + Xé 4 góc của hình vuông theo đường kẻ. + Xé chỉnh, sửa sao cho giống hình quả cam. b. Xé hình lá: Lấy một mảnh giấy màu xanh lá, vẽ 1 hình chữ nhật dài 4 x2ô ( Cách vẽ như các tiết trước ) Xé hình chữ nhật rời khỏi giấy màu . Xé 4 góc của hình chữ nhật teo đường vẽ . Xé chỉnh , sửa cho giống hình chiếc lá. c. Xé hình cuống lá : Lấy 1 mảnh giấy màu xanh lá vẽ và xé một hình chữn nhật - Học đôi bạn . 4 x 1ô . Xé đôi hình chữ nhật lấy 1 nửa để làm cuống quả. - Học sinh thực hành xé, hình quả cam. HOẠT ĐỘNG 3 : Thực hành - Học sinh trình bày sản phẩm theo nhóm .. Mục tiêu : Thực hành các quy trình , xe dán hình quả cam Phương pháp : Thực hành Đồ dùng : Giấy màu, vở thủ công Yêu cầu: Học sinh lấy giấy màu thực hiện từng phần theo sự hướng dẫn của Giáo viên Sau khi học sinh xé xong tất cả các phần của quả cam đến phần dán trình bày sản phẩm , Giáo viên sẽ cho các em tham khảo những mẫu sáng tạo như vườn cam, cây cam để Học sinh trình bày. *- Lưu ý: Sắp xếp hình cho cân đối với vở thủ công. 4/Củng cố Nhận xét sửa phẩm của từng nhóm: Tuyên dương những nhóm có sáng tạo. Các đường xé như thế nào? 5/Dặn dò: Về nhà tập xé lại cho thành thạo Chuẩn bị : Xé, dán hình cây đơn giản. Nhận xét tiết học GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2. Naêm hoïc 2011 - 2012. Thứ sáu ngày 1 tháng10 năm 2010 Tập viết: cử tạ , thợ xẻ , chữ số , cá rô, phá cỗ I/ Mục tiêu: Viết đúng các chữ : cử ta, thợ xẻ, chữ số, cá rô, phá cỗ, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo tập viết 1 tập một. Rèn học sinh viết đúng và đẹp các chữ trên. Phương pháp: Quan sát, thực hành theo mẫu. II/Đồ dùng: Chữ mẫu : cử tạ , thợ xẻ , chữ số , cá rô; bảng phụ III/Các hoạt động dạy học: 1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết : mơ , do , ta , thơ, cả lớp viết bảng con. 2/ Bài mới: Giáo viên Học sinh 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: - Học sinh quan sát và nhận xét : * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : cử tạ + Chữ cử tạ gồm 2 chữ đó là chữ cử và chữ tạ, + Con chữ t có độ cao là 1 đơn vị rưỡi (3 li), chữ c, ư, a có độ cao 1 đơn vị. - Giáo viên viết mẫu lên bảng : cử tạ . Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết : Chữ cử - Học sinh nhắc lại : Chữ cử gồm chữ cờ viết gồm chữ cờ viết liền nét với chữ ư dấu hỏi trên đầu con liền nét với chữ ư dấu hỏi trên đầu con chữ ư, chữ ư, chữ tạ gồm con chữ tờ viết liền nét với chữ a và chữ tạ gồm con chữ tờ viết liền nét với chữ a dẫu nặng dưới con chữ a, giữa chữ cử và chữ tạ cách nhau và dẫu nặng dưới con chữ a, giữa chữ cử và với khoảng cách 1 con chữ o. chữ tạ cách nhau với khoảng cách 1 con chữ - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là o. những học sinh viết chậm. - Học sinh viết bảng con : cử tạ . * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : thợ xẻ - Học sinh quan sát và nhận xét : - Giáo viên viết mẫu lên bảng : thợ xẻ . + Chữ thợ xẻ gồm 2 chữ đó là chữ thợ và chữ Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết : Chữ thợ xẻ. cách chữ xẻ với khoảng cách 1 con chữ o. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là - Học sinh nhắc lại : Chữ thợ cách chữ xẻ với những học sinh viết chậm. khoảng cách 1 con chữ o. * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : chữ số - Học sinh viết bảng con : do - Giáo viên viết mẫu lên bảng : chữ số . Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết, lưu ý nét nối giữa các con chữ và khoảng cách giữa chữ chữ và chữ số. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là những học sinh viết chậm. * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : cá rô - Học sinh viết bảng con : chữ số - Giáo viên viết mẫu lên bảng : cá rô . Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết, lưu ý nét nối giữa các con chữ và khoảng cách giữa chữ cávà chữ rô. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là những học sinh viết chậm. 2. Hướng dẫn viết trong vở tập viết: - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết trong vở Tập viết : - Học sinh viết bảng con : cá rô cử tạ : 1 hàng thợ xẻ : 1 hàng chữ số : 1 hàng cá rô : 1 hàng - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em. - Học sinh viết trong vở Tập viết mỗi chữ 1 hàng. - Giáo viên thu vở ghi điểm 1 số em. 3/ Củng cố: Chơi trò chơi : Viết đúng và đẹp. Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý cách viết 1 số nét. 4/ Dặn dò: Dặn học sinh luyện viết đúng và đẹp hơn. Tập viết: Nho khô , nghé ọ , chú ý , cá trê, lá mía GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 I/ Mục tiêu: Viết đúng các chữ : nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê, lá mía, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập một. Rèn học sinh viết đúng và đẹp các chữ trên. Phương pháp: Quan sát, thực hành theo mẫu. II/Đồ dùng: Chữ mẫu : nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê; bảng phụ III/Các hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết : cử tạ, thợ xẻ, chữ số, cá rô, cả lớp viết bảng con. Giáo viên nhận xét và sửa sai cho học sinh . 2/ Bài mới: Giáo viên Học sinh 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: - Học sinh quan sát và nhận xét : * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : nho khô + Chữ cử tạ gồm 2 chữ đó là chữ nho và chữ khô, + Con chữ k, h có độ cao là 2 đơn vị rưỡi (5 li), chữ n, o, ô có độ cao 1 dơn vị. - Giáo viên viết mẫu lên bảng : nho khô. Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết : Chữ nho - Học sinh nhắc lại : Chữ nho gồm chữ nờ gồm chữ nờ viết liền nét với chữ h liền nét viết con chữ o, viết liền nét với chữ học sinh liền nét viết chữ khô gồm con chữ khờ viết liền nét với chữ o, giữa con chữ o, chữ khô gồm con chữ khờ viết chữ nho và chữ khô cách nhau với khoảng cách 1 con chữ liền nét với chữ o, giữa chữ nho và chữ khô o. cách nhau với khoảng cách 1 con chữ o. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là - Học sinh viết bảng con : nho khô. - Học sinh quan sát và nhận xét : những học sinh viết chậm. * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : nghé ọ + Chữ nghé ọ gồm 2 chữ đó là chữ nghé và - Giáo viên viết mẫu lên bảng : nghé ọ. chữ ọ. Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết : Chữ nghé - Học sinh nhắc lại : Chữ nghé cách chữ ọ cách chữ ọ với khoảng cách 1 con chữ o. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là với khoảng cách 1 con chữ o. - Học sinh viết bảng con : nghé ọ. những học sinh viết chậm. * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : chú ý - Giáo viên viết mẫu lên bảng : chú ý Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết, lưu ý nét nối giữa các con chữ và khoảng cách giữa chữ chú và chữ ý. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là những học sinh viết chậm. * Giáo viên giới thiệu chữ mẫu : cá trê - Giáo viên viết mẫu lên bảng : cá trê - Học sinh viết bảng con : chú ý Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn cách viết, lưu ý nét nối giữa các con chữ và khoảng cách giữa chữ cávà chữ trê. - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em, nhất là những học sinh viết chậm. 2. Hướng dẫn viết trong vở tập viết: - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết trong vở Tập viết : nho khô : 1 hàng - Học sinh viết bảng con : cá trê nghé ọ : 1 hàng chú ý : 1 hàng cá trê : 1 hàng - Giáo viên theo dõi luyện viết và sửa sai từng em. - Học sinh viết trong vở Tập viết mỗi chữ 1 hàng. - Giáo viên thu vở ghi điểm 1 số em. 3/ Củng cố: Chơi trò chơi : Viết đúng và đẹp. Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý cách viết 1 số nét. 4/ Dặn dò: Dặn học sinh luyện viết đúng và đẹp hơn. Toán : Phép cộng trong phạm vi 4 I.Mục tiêu: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 4 ; biết làm tính cộng các số trong phạm vi 4. GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 II.Đồ dùng dạy –học: Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1 Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học III. Các hoạt động chủ yếu: làm bài tập 1, 2, 3 (cột 1) bài 4. Giáo viên Học sinh 1.Giới thiệu phép cộng , bảng cộng trong phạm vi 4: a) Hướng dẫn HS học phép cộng 3 + 1= 4 Bước1: Hướng dẫn HS quan sát hình trong sách (hoặc mô hình), GV nêu: +Có ba con chim thêm một con chim nữa. Hỏi có mấy +HS nêu lại bài toán Ba con chim thêm một con chim nữa được bốn con chim? con chim Bước 2: Cho HS tự trả lời +Ba con chim thêm một con chim nữa được bốn con chim. Ba thêm một bằng bốn +HS nhắc lại: Ba thêm một bằng bốn Bước 3: GV viết bảng: ta viết ba thêm một bằng bốn như sau: 3 + 1= 4 b) Hướng dẫn HS học phép cộng 3 cộng 1 bằng 4 2 + 2= 4 Bước 1:GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự nêu bài Có hai quả táo thêm hai quả nữa. Hỏi có mấy toán cần giải quyết quả táo? Bước 2:Cho HS nêu câu trả lời GV chỉ vào mô hình và nêu: Hai quả thêm hai quả nữa được bốn quả táo Hai thêm hai bằng bốn HS nhắc lại Bước 3:GV viết bảng: 2 + 2 = 4, gọi HS đọc lại c) Hướng dẫn HS học phép cộng 1+3=4 2-3 HS đọc: 2 cộng 2 bằng 4 d) Cho HS đọc các phép cộng trên bảng Viết 2 + 2 = 4 +Ba cộng một bằng mấy? HS đọc các phép tính: +Bốn bằng mấy cộng mấy? 3+1=4 … 2+2=4 đ) Cho HS quan sát hình vẽ cuối cùng trong SGK và 1+3=4 nêu câu hỏi: 3 cộng 1 bằng mấy? 1 cộng 3 bằng mấy? +Ba cộng một bằng bốn Vậy: 3 + 1 có giống 1 + 3 không? +Bốn bằng một cộng ba Bốn bằng ba cộng một 2 Hướng dẫn học sinh thực hành cộng trong phạm vi 4 Bốn bằng hai cộng hai Bài 1: Tính Gọi HS nêu cách làm bài. 3+1=4 1+3=4 Bài 2: Tính Giống vì cùng bằng 4 Cho HS nêu cách làm bài HS tính và ghi kết quả vào sau dấu = Cho HS làm bài vào vở. Nhắc HS viết kết quả thẳng HS làm bài và chữa bài cột Bài 3: Hướng dẫn HS nêu cách làm bài Tính theo cột dọc +2 cộng 1 bằng mấy? 2 cộng 1 bằng 3 +Vậy 2 + 1 như thế nào với 3? Ta viết dấu gì vào chỗ 2 + 1 bằng 3. Ta viết dấu = vào chỗ chấm chấm? HS làm bài rồi đổi bài cho bạn chữa Bài 4: Có tất cả 4 con Cho HS tự nêu cách làm bài HS viết: 3 + 1 = 4 Cho HS trả lời bài toán Cho HS viết phép tính vào vở 3.Nhận xét –dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 28: Luyện tập Hoạt động tập thể : Rút kinh nghiệm sau một tháng học những điểm tốt và chưa tốt GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường TH số 2 Hoà Bình 2. Naêm hoïc 2011 - 2012. phương pháp khắc phục nhược điểm trong học tập I/ Mục tiêu : Qua tiết sinh hoạt học sinh rút ra được kinh nghiệm sau một tháng học những điểm tốt và chưa tốt phương pháp khắc phục khó khăn nhược điểm trong học tập tổng kết các hoạt động trong tuần qua đề ra hướng khắc phục cho tuần tới. II/ Hoạt động : 1/ Đánh giá kết quả học tập và thực hiện :Lớp trưởng chỉ đạo tổng kết các hoạt động trong tuần tổ trưởng nhận xét kết quả học tập và rèn luyện trong tuần qua. Tình hình học tập tuần qua, mức độ chuyên cần bài tập về nhà thái độ nghiêm túc trong giờ học.Ăn mặc đồng phục đầy đủ đúng qui định, khăn quàng, đầu tóc vệ sinh cá nhân vệ sinh lớp học lễ phép tôn trọng thầy cô giáo giúp đỡ bạn bè trong học tập và lao động. Xếp hàng ra vào lớp thể dục giữa giờ chấp hành những qui định chung của nhà trường và của lớp đề ra. 2/ Sinh hoạt chủ đề : Rút kinh nghiệm sau một tháng học.Gv hướng dẫn cho các em dựa vào kết quả học tập trong tháng qua để rìm ra những điểm tốt và chưa tốt cần phát huy những ưu điểm đã đạt được khắc phục những nhược điểm sửa chữa bổ sung cho hoàn chỉnh hơn.Phương pháp khắc phục khó khăn cho học sinh : Thường xuyên kiểm tra bài lẫn nhau Có kế hoạch học nhóm ở trường ở lớp cho cụ thể hơn. Tăng cường công tác kiểm tra bài tập và bài học của học sinh. Giúp đỡ những học sinh còn yếu về mọi mặt để các em vươn lên trong học tập.Tổ chức thi đua giữa các tổ nhóm để tăng tính tự giác và thi đua của học sinh. Động viên khen thưởng kịp thời để khích lệ tinh thần của các em. 3/ Củng cố chủ đề :GV nhận xét chung nêu những ưu điểm, khuyết điểm còn tồn tại. Chuẩn bị chủ đề sau tập một bài hát An toàn giao thông Trèo qua dải phân cách là rất nguy hiểm I/Mục tiêu: Giúp học sinh Nhận biết được sự nguy hiểm khi chơi đùa gần dải phân cách Có ý thức không chơi và trèo qua dải phân cách trên đường giao thông để bảo đảm an toàn II/Chuẩn bị: Hình vẽ hoặc ảnh chụp nơi có dải phân cách trên đường GT– Học sinh : Sách Rùa và Thỏ cùng em học ATGT III/Các hoạt động dạy – học chủ yếu: A/Bài cũ : -Các bạn chơi bóng đá ở đâu ( trên vỉa hè gần đường GT)-Chuyện gì sẽ xảy ra với 2 bạn ( tai nạn ) B/Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1)HĐ1: Giới thiệu bài học * Bạn An nhà ở ven đường quốc lộ có dải phân cách, -Không nên vì xe cộ lưu thông qua lại rất có lần An đã trèo qua các dải phân cách để sang bên nguy hiểm kia đường chơi thả diều ? Hành động đó đúng hay sai ? Vì sao ? 2. HĐ2 : Quan sát tranh và TLCH 3 nhóm quan sát tranh và TLCH GV chia nhóm và giao nhiệm vụ : Việc các bạn trong tranh chọn cách vui chơi là trèo Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến qua dải phân cách trên đường GT có nguy hiểm không? Nguy hiểm như thế nào? Các em có chọn chỗ vui chơi đó không? Các em nên chọn chỗ vui chơi ở đâu cho an toàn? Kết luận Không nên chọn cách vui chơi là treò qua dải phân cách trên đường GGT 3.Hoạt động 3 : Thực hành theo nhóm – Xử lý tình Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm thảo luận và tìm ra cách giải huống 1 + 2 ( SGV trang 11) – GV nhận xét Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến * Kết Luận : Đọc câu ghi nhớ cuối bài Cả lớp đọc 4.Củng cố, dặn dò : Thực hiện như bài học - Học thuộc lòng ghi nhớ. GV :. Lê Thị Đào Lop1.net. Lớp 1 C. 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span>

×