Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (285.79 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 24 -------------------Ngày soạn : Ngày dạy : Thứ hai,ngày Tiết 1. / /. / 2009 / 2009. Tập đọc:. LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài. - Hiểu từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu nội dung các điều luật xưa của người ê-đê. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm, rõ ràng, trang trọng, rành mạch thể hiện tính nghiêm túc văn bản. II.CHUẨN BỊ: -Tranh minh hoạ: Tranh ảnh về sinh hoạt người Tây Nguyên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Chú đi tuần. Gọi 2 – 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét, cho điểm. - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc: 1 học sinh khá, giỏi đọc, cả lớp đọc thầm. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn - Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn bài văn.,chia bài thành đoạn ngắn để luyện văn. đọc. Đoạn 1:Về cách xử phạt . - Học sinh luyện đọc.nhóm đôi Đoạn 2:Về tang chứng và nhân chứng. - 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm. Đoạn 3:Về các tội . Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ khó:Cây sung, xử phạt ,bỏ xác,đọc từ chú giải. Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Tìm hiểu bài: Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm, đại diện nhóm trình từng đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận câu bày: hỏi: Người xưa đặt luật để làm gì? Người xưa đặt luật tục để mọi người tuân theo. Tìm dẫn chứng trong bài cho thấy người ê-đê Phải có luật tục để mọi người tuân quy định xử phạt công bằng? theo, bảo vệ cuộc sống bình yên. Tội ăn cắp. Tội chỉ đường cho giặc. Ngày nay việc xét xử dựa trên quy định nào? Gợi ý những tội chưa có trong luật tục. - Học sinh chia nhóm, thảo luận. Giáo viên chia thành nhóm phát giấy khổ to Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> cho nhóm trả lời câu hỏi. Kể tên 1 số luật mà em biết?. a) Người ê-đê quy định hình phạt công bằng: - Chuyện nhỏ xử nhẹ - Chuyện lớn xử nặng Giáo viên kết luận, treo bảng phụ viết Người phạm tội là bà con anh em cũng tên 1 số luật. xử như vậy. b) Về tang chứng: phải có 4 – 5 người nghe, thấy sự việc. c) Tội trạng phân thành loại.. - Đại diện nhóm đọc kết quả: Bộ luật dân sự, luật báo chí … - Cả lớp nhận xét.. Luyện diễn cảm: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. Giáo viên cho các nhóm thi đua đọc diễn cảm. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3.Củng cố - dặn dò: -Yêu cầu học sinh thảo luận tìm nội dung bài. - Xem lại bài.. Tiết 2. Chuẩn bị: “Hộp thư mật”. Nhận xét tiết học. - Học sinh đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài. - Cả nhóm đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét.. - Học sinh các nhóm đôi trao đổi, thảo luận tìm nội dung chính. Người Ê-đê xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để baûo veä cuoäc soáng yeân laønh cuûa buoân làng.Từ luật tục của người Ê-đê ta thấy xaõ hoäi naøo cuõng coù luaät phaùp vaø moïi người phải sống , làm việc theo luật phaùp.. Toán:. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Ôn tập và củng cố kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương - Rèn kỹ năng tính toán chính xác – cẩn thận. - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: -Chuẩn bị bảng bài tập 2 và 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: - Học sinh lần lượt sửa bài 1, 3/ 37. GV nhận xét – cho điểm. - Cả lớp nhận xét. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài “Luyện tập chung” b.Dạy bài: Bài 1: -Giáo viên chốt lại. -Công thức V = S đáy cao. -Gọi HS lên bảng làm bài -Cả lớp làm vào vở -GV nhận xét bài làm của học sinh và chữa bài Bài 2: -GV chốt cột 1 với những công thức bằng cách cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật -Cho HS làm bài vào vở Nhận xét chấm và chữa bài cho HS Bài 3: -Giáo viên chốt. -Trường hợp chiều cao hai hình bằng nhau mà r (1) gấp 2 lần r (2) thì V (1) gấp ? lần V (2). -Hệ thống các kiến thức vừa luyện tập. -Thi đua đặt câu hỏi ôn công thức.. 3.Củng cố – dặn dò: - Chuẩn bị: “Luyện tập chung”. Nhận xét tiết học.. Tiết 3. -. Học sinh đọc đề – tóm tắt. Giải – 1 học sinh lên bảng. Sửa bài. Nêu công thức áp dụng. Cả lớp nhận xét. Học sinh quan sát và đọc theo từng cột. Nêu công thức áp dụng để tính. Sửa từng phần.. Sxq = P đáy cao. Stp = Sxq + S 2 đáy. V = dài x rộng cao. - Học sinh lần lượt làm bài cột 2 và cột 3. - Làm bài và chữa bài. - V (1) gấp 2 2 = 4 lần V (2). 1 HS leân baûng laøm : Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật: 9 x 6 x 5 = 270(cm3) Theå tích khoái goã hình laäp phöông caét ñi: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Theå tích phaàn goã coøn laïi: 270 – 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206cm3 - Nêu những kiến thức vừa luyện tập.. Đạo đức:. EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM(tiết 2) I. MỤC TIÊU: - Biết được Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và hội nhập vào đời sống quốc tế - Tích cực học tập,rèn luyện góp phần xây dựng đất nước -Quan tâm đến sự phát triển của đất nước,tự hào về truyền thống đân tộc II.CHUẨN BỊ: -Tranh, ảnh về đất nước con người Việt Nam III. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Gọi HS Đọc ghi nhớ - 2 học sinh đọc. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2. Bài mới: a)Giới thiệu bài b) Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Làm bài tập 1,SGK -Yêu cầu học sinh giới thiệu một sự kiện,một bài hát,bài thơ,tranh ảnh,nhân vật lịch sử liên quan đến mốc thời gian,địa danh hoặc con người Việt Nam . - Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời). Kết luận: SGV Hoạt động 2: Làm bài 3/ SGK (học sinh biết và tự hào về đất nước Việt Nam - GV Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theo thái độ: tán thành, không tán thành, lưỡng lự. Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b, c là sai. - Gv nêu câu hỏi: Em biết gì về đất nước Việt Nam? Em nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam? Đất nước ta cồn khó khăn gì? Chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước? Kết luận: Chúng ta là người Việt Nam ,chúng ta phải yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình,tự hào mình là người Việt Nam -Đất nước ta còn nghèo,còn nhiều khó khăn,vì vậy chúng ta cần cố gắng học tập rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc Hoạt động 3: - Trưng bày tranh ảnh về đất nước con người Việt Nam. -Thảo luận nhóm đôi. -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét bổ sung. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK) - Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác bổ sung. - Các nhóm thảo luận vì sao em lại tán thành (không tán thành, lưỡng lự). - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.. - Học sinh làm việc cá nhân. - Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh sau khi xem tranh. - Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp trao đổi, nhận xét. 3.Củng cố - dặn dò: - Một số em trình bày. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về - Đọc ghi nhớ. các hoạt động của nhân dân Việt Nam và thế giới. Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề “Việt Nam” - Nhận xét tiết học.. Tiết 4. Khoa học:. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tt) I. MỤC TIÊU: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn. - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II.CHUẨN BỊ: - Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao - Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui nhìn thấy rõ 2 đầu dây). III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản. -Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời. Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài : “Lắp mạch điện đơn giàn (tiết 2). b. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Giáo viên cho chỉ ra và quan sát -Học sinh thảo luận về vai tro của cái ngắt một số cái ngắt điện. điện. -Học sinh làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp (có thể sử dụng cái gim giấy). Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Dò tìm mạch điện”. Giáo viên chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp có gắn các khuy kim loại xép thành 2 hàng đánh số như hình 7 trang 89 -Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối SGK (cả ở trong và ở ngoài). Phía trong dây có thể do giáo viên hoặc do nhóm khác một số cặp khuy nối với nhau bởi dây thực hiện). dẫn 2 với 5, 3 với 2, 3 với 10,…). -Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán xem Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện các cặp khuy nào được nối với nhau. gồm có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (gọi -Vẽ kết quả dự đoán vào một tờ giấy cùng là mạch thử). Chạm 2 đầu của mạch thử thời gian, các hộp kín của các nhóm được vào 1 cặp khuy, căn cứ vào dấu hiệu đèn mở ra, mỗi cặp khuy vẽ đúng được 1 điểm, sáng hay không sáng ta biết được 2 khuy sai bị trừ 1 điểm. đó có được nối với nhau bằng dây dẫn -HS đọc phần ghi nhớ ở SGK hay không. Đọc lại nội dung ghi nhớ. Tổng kết thi đua. 3.Củng cố - dặn dò: Xem lại bài. Chuẩn bị: An toàn và tránh lãng phí khi dùng điện. Nhận xét tiết học . . Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: Ngày dạy : Thứ ba, ngày Tieát 2. / /. / 2009 / 2009. Toán:. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về tính tỉ số phần trăm của một số,ứng dụng vào việc giải toán - Học sinh vận dụng các công thức tính thể tích hình lập phương để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II.CHUẨN BỊ: - Phấn màu, SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Bài cũ: Giáo viên nhận xét và chấm điểm. 2.Bài mới a. Giới thiệu bài Luyện tập chung. b.Dạy bài *Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá, củng cố kiến thức về tỉ số phần trăm Bài 1: Giáo viên hương dẫn HS tính 12% của 240 theo cách tính nhẫm của bạn Dung -Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở -Gọi HS chữa bài -GV nhận xét chốt lại lời giải đúng -Cho HS làm tương tự bài 1 câu b Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu công thức tình thể tích của hình lập phương. Cho HS tự làm rồi chữa bài Hoạt động 2: ôn lại các qui tắc, công thức tính hình hộp chữ nhật, hình lập phương.. Bài 3:. -. HOẠT ĐỘNG HỌC Học sinh sửa bài 1, 2. Lớp nhận xét.. Học sinh đọc đề bài . Nêu tóm tắt – Giải. +Nhận xét:17,5% = 10% + 5% + 2,5% .10% của 240 là 24 .5% của 240 là 12 .2,5%của 240 là6 Vậy: 17,5% của 240 là 24 +12 +6 =42 -HS thực hành tính30% của 520 -. Học sinh đọc đề bài . Nêu tóm tắt – Giải. Học sinh sửa bài. Giải Tỉ số phần trăm giữa thể tích hình lập phương lớn so với hình lập phương bé là: 3 : 2 = 1,5 1,5 = 150% Thể tích hình lập phương lớn là: 64 x 3 ;2 =96 (cm3) Đáp số: 96 cm3 a.Học sinh đọc đề, quan sát hình. Khối gỗ có dạng hình hộp chữ nhật. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Yêu cầu học sinh nêu công thức tính thể tích hình lập phương. Nêu số đo cạnh hình lập phương. Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích và diện tích.. gồm có các khối hình lập phương xếp lại. Học sinh sửa bài. Cả lớp nhận xét. Vài nhóm ghép hình b. Phaân tích: Moãi hình laäp phöông A,B,C coù dieän tíchtoàn phần là: 2 x 2 x 2 x 6 = 24(cm2) Do caùch xeáp hình A, B, C neân hình A coù moät maët khoâng caàn sôn,hình B coù hai maët khoâng caàn sôn, hình C coù moät maët khoâng caàn sôn.Caû 3 hình coù 4 maët khoâng caàn sôn. Diện tích toàn phần cả 3 hình A,B,C : 24 x 3 = 72(cm2) Diện tích không cần sơn của hình đã cho laø: 2 x 2 x 4 = 16(cm2) Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56(cm2). 3.Củng cố - dặn dò: Làm bài 2, 1, 3, Chuẩn bị: Luyện tập chung. Nhận xét tiết học. Tiết 3. Lịch sử:. ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. MỤC TI ÊU: - HS biết đường Trường Sơn là hệ thống giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực … cho chiến trường, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. - Nắm được các sự kiện lịch sử có liên quan đến đường Trường Sơn. - Giáo dục lòng yêu nước, hiểu biết lịch sử dân tộc. II.CHUẨN BỊ: Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Ảnh SGK, bản đồ hành chính Việt Nam, Tranh ảnh tư liệu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Nhà máy cơ khí Hà Nội – con Học sinh nêu. chim đầu đàn của ngành cơ khí Việt Nam. Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời trong Học sinh nêu. hoàn cảnh nào? Vì sao nhà máy cơ khí Hà Nội được tặng nhiều huân chương cao quý? GV nhận xét. 2 Bài mới: a. Giới thiệu bài : Hoạt động lớp, nhóm. Đường Trường Sơn 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1:Tìm hiểu về đường Trường Sơn. Học sinh đọc SGK (2 em). Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn đầu tiên. Học sinh thảo luận nhóm đôi. Thảo luận nhóm đôi những nét chính 1 vài nhóm phát biểu bổ sung. về đường Trường Sơn. Giáo viên hoàn thiện và chốt: Học sinh quan sát bản đồ. Giới thiệu vị trí của đường Trường Sơn (từ miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ). Đường Trường Sơn là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả 2 tuyến Đông Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ không phải chỉ là 1 con đường. Hoạt động 2: Tìm hiểu những tấm gương tiêu biểu. Giáo viên cho học sinh đọc SGK, sau Học sinh đọc SGK, dùng bút chì gạch đó kể lại hai tấm gương tiêu biểu trên tuyến dưới các ý chính. đường Trường Sơn. 1 số em kể lại 2 tấm gương tiêu biểu. Giáo viên nhận xét + yêu cầu học sinh Học sinh nêu. kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong mà em biết. Hoạt động 3: ý nghĩa của đường Trường Sơn. Giáo viên cho học sinh thảo luận về ý Học sinh thảo luận theo nhóm 4. nghĩa của con đường Trường Sơn với sự - 1 vài nhóm phát biểu nhóm khác bổ nghiệp chống Mĩ cứu nước. sung. Giáo viên nhận xết Rút ra ghi nhớ. Hoạt động 4: Củng cố. Học sinh đọc lại ghi nhớ. Giáo viên cho học sinh so sánh 2 bức ảnh SGK và nhận xét về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử. Học sinh so sánh và nêu nhận xét. Giáo viên nhận xét giới thiệu: Ngày nay, Đảng và nhà nước ta đã mở Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> đường lớn – đường Hồ Chí Minh. Đó là con đường đưa đất nước ta đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Giáo viên nhận xét + Tuyên dương. 3.Củng cố - dặn dò: Học bài. Chuẩn bị: “Sấm sét đêm giao thừa”. Nhận xét tiết học. Tiết 5. Luyện từ và câu:. MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH I. MỤC TIÊU: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh. - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu. - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: -Bảng phu, SGK, phiếu học tập. -Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan -2 – 3 em.trả lời hệ từ (tt). Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ tăng tiến? Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó. -HS khác nhận xét Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: a)Giới thiệu bài :Trật tự, an ninh. b)dạy bài Bài tập 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm. Tìm nghĩa từ “an ninh”. Giáo viên lưu ý học sinh tìm đúng - Học sinh trao đổi theo nhóm đôi. nghĩa của từ. Giáo viên nhận xét và chốt đáp án là - 1 vài nhóm phát biểu. - Các nhóm khác nhận xét. câu b -GV giải thích thêm về nghĩa của từ an ninh:an có nghĩa là yên ổn,ninh có nghĩa làyên lặng, bình yên. - học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. Bài tập 2: Tìm danh từ, động từ có thể ghép - Hoạt động thảo luận theo nhóm, bàn để tìm từ ghép từ thích hợp với từ an ninh. với từ “an ninh”. - 4 nhóm nhanh dán bảng lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - học sinh đọc đề bài Lớp đọc thầm. Bài tập 3: - Học sinh làm bài theo nhóm Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tìm từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự,an ninh. Giáo viên gợi ý học sinh tìm theo từ nhóm nhỏ. + Chỉ người, cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ bảo vệ trật tư, an ninh + Chỉ sự vật. + Chỉ sự việc. + Chỉ người, tổ chức Giáo viên nhận xét. 1 vài em đặt câu với từ tìm được. Bài taäp 4: Tìm từ ngữ chỉ những việc làm giúp em bảo vệ an toàn cho mình. Giáo viên lưu ý học sinh tìm từ ngữ chỉ việc làm giúp em tự bảo vệ an toàn cho mình. Giáo viên nhận xét – nêu đáp án đúng. Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh, trật tự? Đặt câu với từ tìm được? Giáo viên nhận xét + Tuyên dương. 3.Củng cố - dặn dò: GV cùng HS hệ thống nội dung bài Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng”. - Nhận xét tiết học. - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét bổ sung. -HS xung phong đặt câu - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh trao đổi theo nhóm 4. - 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung. - Nhận xét. -HS xung phong đặt câu. . Ngày soạn : Ngày dạy : Thứ tư, ngày Tieát 1 :. / /. / 2009 / 2009. Tập đọc:. HỘP THƯ MẬT I. MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng từ khó trong bài - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuện: Khi hồi hộp, khi vui mừng, nhẹ nhàng toàn bài toát lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài. Ca ngợi Hai Long và những người chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí góp phần bảo vệ tổ quốc. II.CHUẨN BỊ: - GV: Tranh minh hoạ. Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần đọc. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Bài cũ: Luật tục xưa của người ê-đê. Gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. Giáo viên nhận xét, cho điểm. 2.Bài mới a. Giới thiệu bài :. -. HOẠT ĐỘNG HỌC Học sinh lắng nghe. Học sinh trả lời.. 1 học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm. b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn. Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học sinh. Giáo viên sửa những từ đọc dễ lẫn, phát âm chưa chính xác, viết lên bảng. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từ chú giải dưới bài đọc. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. Tìm hiểu bài. Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, tìm hiểu nội dung dựa theo các câu hỏi trong SGK. Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn, trả lời câu hỏi: Bài văn có những nhận vật nào? Hộp thư mật để làm gì? Qua nhân vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn chú Hai Long điều gì? Giáo viên chốt Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu. Gạch dưới chi tiết trong bài nêu rõ cách lấy thư và gửi báo cáo của Hai Long?. Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu: “Hoạt động của người liên lạc có ý nghĩa thế nào đối với sự nghiệp Tổ quốc”. -. Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn văn. Học sinh luyện đọc: từ phát âm sai. 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.. Học sinh nêu câu trả lời. 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm. Tình yêu Tổ quốc, lời chào chiến thắng. 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm. -: Dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả bộ như xe mình bị hư. Mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát vạt đất phía sau cột cây số … lắp lại bu-gi, khởi động máy, làm như đã sửa xong xe. Học sinh đọc lướt toàn bài trả lời. - Rất quan trọng vì cung cấp nhiều thông tin từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch kịp thời ngăn chặn, đối phó. - Có ý nghĩa vô cùng to lớn, cung cấp nhiều thông tin bí mật.. Giáo viên chốt lại. Học sinh ghi dấu nhấn giọng, ngắt giọng. Rèn luyện diễn cảm. Tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc diễn cảm. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc Học sinh thảo luận nhóm đôi, tìm nội dung diễn cảm. chính của bài. Giáo viên treo bảng ghi sẵn câu hướng dẫn học sinh luyện đọc. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> đua đọc diễn cảm. 3.Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh thảo luận tìm nội - Ca ngợi ông Hai Long và những dung bài. chiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp - Xem lại bài. baûo veä Toå quoác. Chuẩn bị: “Phong cảnh đền Hùng”. Nhận xét tiết học. Tiết 2. Toán:. GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, GIỚI THIỆU HÌNH CẦU I. MỤC TIÊU: - Nhận dạng về hình trụ, hình cầu. - Bước đầu biết tìm đồ vật hình trụ, hình cầu II.CHUẨN BỊ: + GV: Chuẩn bị các vật dụng hình cầu. + HS: Bài soạn – vật dạng có hình cầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Học sinh lượt sửa bài 2. Giáo viên Cả lớp nhận xét. nhận xét – ghi điểm. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài Giới thiệu hình cầu. b. Dạy bài: Hoạt động 1: Giới thiệu hình trụ Học sinh chia nhóm. - Gv đưa ra một số đồ vật có dạng hình - Với mọi nhóm tìm đặc điểm về hình trụcho HS quan sát dạng của hình trụ. -Giới thiệu một số đặc điểm của hình Các mặt đáy đều là hình tròn. trụ:có hai mặt đáy là hai hình tròn và mộy Lần lượt giới thiệu các vật có dạng mặt xung quanh . hình trụ -GV đưa ra một số hình vẽ hộp tương tự Đại diện nhóm giới thiệu. hình trụnhưng không phải hình trụ để HS Các nhóm khác nhận xét. phân biệt Hoạt động 2: Giới thiệu hình cầu. Học sinh chia nhóm. -GV cho HS quan sát một vài đồ vật có - Với mọi nhóm tìm đặc điểm về hình dạng hình cầu dạng của hình cầu. Các mặt đều là hình tròn. Giáo viên chốt. Lần lượt giới thiệu các vật có dạng Các mặt đều là hình tròn. hình cầu. Yêu cầu học sinh Mỗi nhóm xác định tâm và bán kính Tìm tâm và bán kính của hình cầu. hình cầu trên hình vẽ. Giáo viên chốt lại và chỉ tâm bán Đại diện nhóm giới thiệu. kính bên hai hình vẽ. Các nhóm khác nhận xét. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hoạt động 3 : Luỵện tập Bài 1: Giáo viên dán 2 bảng bài tập 1 lên bảng. -Cho HS xác định hình trụ Sau khi HS trả lời GV chốt: hình A,C là hình trụ Bài 2: -Tiến hành tương tự bài 1 Đáp án:Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu Bài 3: Học sinh thi đua ghi các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu 3.Củng cố - dặn dò: Làm bài nhà 1, 2/ 36 SGK. Chuẩn bị: Luyện tập chung. Nhận xét tiết học.. Tiết 3:. Tổ chức nhóm 2 em. Các nhóm lần lượt giới thiệu hình trụ– dán lên bảng và đọc. Các nhóm khác nhận xét. - Học sinh lần lượt nêu Cả lớp nhận xét và sửa bài. -. Học sinh nối tiếp nêu. Chính tả (n-v) NÚI NON HÙNG VĨ. I. MỤC TIÊU: - ôn tập, củng cố quy tắc viết hoa, viết đúng chính tả “ Núi non hùng vĩ” - Nắm được quy tắc viết hoa, làm đúng các bài tập. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. CHUẨN BỊ:SGV III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Học sinh sửa bài 4 Giáo viên nhận xét. Lớp nhận xét 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài b.Dạy bài Hướng dẫn học sinh nghe, viết. Giáo viên đọc toàn bài chính tả. Học sinh lắng nghe theo dõi ở SGK. Giáo viên nhắc học sinh chú ý các 1 học sinh đọc thầm bài chính tả đọc, tên riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do phát chú ý cách viết tên địa lý Việt Nam, từ âm địa phương. ngữ. -Giáo viên giảng thêm: Đây là đạon văn miêu tả vùng biên cương phía Bắc của 2, 3 học sinh viết bảng, lớp viết Trung Quốc ta. nháp. GV đọc các tên riêng trong bài. Lớp nhận xét 1 học sinh nhắc lại. GV nhận xét – HS nhắc lại quy tắc Học sinh viết chính tả vào vở. viết hoa. Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra. GV đọc từng câu cho học sinh viết. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> -. GV đọc lại toàn bài. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải. Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên nhận xét, tuyên dương.. . 3.Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”. Nhận xét tiết học.. Tiết 4. -. 1 học sinh đọc HS làm -Lớp nhận xét. 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.. -. 1 học sinh đọc đề. Lớp đọc thầm Học sinh làm – Nhận xét.. Dãy nêu tên, dãy ghi ( ngược lại).. Tập làm văn :. ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: - Rèn kĩ năng là bài văn tả đồ vật. - Củng cố, khắc sâu kiến thức về văn tả đồ vật. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo. II.CHUẨN BỊ: - Giấy khổ to viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ. - Tranh minh hoạ bài đọc, ảnh chụp cái cối xay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Trả bài văn kể chuyện. Giáo viên kiểm tra vở của học sinh. Giáo viên nhận xét và chấm điểm -HS lắng nghe nhận xét của GV bài của 3 – 4 em. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài : ôn tập kiến thức thể loại văn tả đồ vật. ôn tập về văn tả đồ vật. b.Dạy bài: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh 1 học sinh đọc to toàn bài 1. Giáo viên cho HS đọc thầm, trả lời câu hỏi. nghe viết. Mở bài: “Cái cối …nhà trống”. Bài 1 Thân bài: “U gọi nó …cả xóm”. Yêu cầu học sinh đọc bài 1. Kết bài: Đoạn còn lại. Giáo viên giảng thêm: bài văn miêu tả cái cối xay: Ngày xưa và hiện nay ở 1 Miêu tả cái cối. số vùng nông thôn dùng cối xay tre để xay Tả hình dáng: bộ phận lớn nhỏ, lúa. ngoài trong, chính phụ… Giáo viên nêu câu hỏi: Công dụng cái cối: xay lúa. Tác giả quan sát bằng giác quan. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài. Bằng mắt: thấy từng bộ phận. Bằng tai: nghe tiếng ù ù. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bằng cảm giác làn da: vỏ rắn đanh của chốt đầu cần cối. So sánh: chật như nêm cối … Nhân hoá: hàm răng …. Thân bài: cái cối được miêu tả thế nào? Tác giả quan sát bằng giác quan nào? Tìm hình ảnh so sánh? Giáo viên chốt lại: Giáo viên dán giấy khổ to ghi sẵn kiến thức cần ghi nhớ. Gọi học sinh đọc lại. Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 2 Giáo viên nhắc lại: Yêu cầu viết đoạn ngắn tả 1 quyển vở của em: chú ý miêu tả đặc điểm, sử dụng biện pháp so sánh. - Cho học sinh thi đua đọc đoạn văn đã viết. Giáo viên nhận xét, chấm điểm. 3.Củng cố - dặn dò: Yêu cầu về nhà làm hoàn chỉnh lại đoạn văn viết vào vở. Chuẩn bị: Nhận xét tiết học.. Tiết 5. 2 học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm. 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm. Học sinh làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở. Nhiều học sinh tiếp nối đọc đoạn văn đã viết. Cả lớp nhận xét, bình chọn người viết hay nhất.. Khoa học:. AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồ điện, đề phòng điện quá mạnh gây chập cháy đường dây, cháy nhà. - Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiệm điện. - Giáo dục học sinh biêt cách giữ an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện. II.CHUẨN BỊ: - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi,…pin(một số pin tiểu và pin trung). - Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm điện và an toàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2). Giáo viên nhận xét sản phẩm lắp của các nhóm. 2. Bài mới Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> a. Giới thiệu bài : An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện. b. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh bị điện giật. -GV cho HS thảo luận: . ? Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và cho những người khác. Giáo viên bổ sung thêm: cầm phích cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật, không nên chơi nghịch ổ lấy điện dây dẫn điện, bẻ, xoắn dây điện,… Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Cho học sinh quan sát một vài dụng cụ, thiết bị điện (có ghi số vôn) và giải thích phải chọn nguồn điện thích hợp. Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị điện và nguồn điện thích hợp (bao nhiêu vôn) cho thiết bị đó. Hướng dẫn cho cả lớp về cách lắp pin cho các vật sử dụng điện. Trình bày lí do cần lắp cầu chì và hoạt động của cầu chì? Hoạt động 3: Cho một số học sinh trình bày về việc sử dụng điện an toàn và tránh lãng phí. Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền điện? Tìm hiểu xem ở nhà bạn có những thiết bị, máy móc gì sử dụng điện? Có thể để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà bạn?... 1. Củng cố- dặn dò: -Xem lại bài. -Chuẩn bị: “ôn tập vật chất – năng lượng”. -Nhận xét tiết học.. -Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng điện giật (sử dụng các tranh vẽ, áp phích sưu tầm được và SGK). -Các nhóm trình bày kết quả.. -HS quan sát và hảo luận -Học sinh trả lời. -Học sinh lắng nghe, bổ sung. -Học sinh thực hành theo nhóm: tìm hiểu số vôn quy định của một số dụng cụ, thiết bị điện ghi trên đó, lắp pin cho môt số đồ dùng, máy móc sử dung điện. -Các nhóm giới thiệu kết quả. -Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu chì và hoạt động của cầu chì. -Khi dây chì bị chảy, thay cầu chì khác, không được thay dây chì bằng dây sắt hay dây đồng. -Học sinh đọc mục 91/ SGK và thảo luận. -Làm thế nào để người ta biết được mỗi hộ gia đình đã dùng hết bao nhiêu điện trong một tháng? -Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm? -Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện.. . Thứ năm, ngày / / 2009 nghỉ làm công tác tổ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn : Ngày dạy :Thứ sáu, ngày. Tieát 1. / /. / 2009 / 2009. Toán:. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Giúp HS ôn tập và rèn luyện kỹ năng tính diện tích, thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật II.CHUẨN BỊ: - SGK, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2. Giáo viên chấm bài - nhận xét -Nêu lại công thức diện tích, thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Luyện tập: Bài 1 -Cho HS nhắc lại công thức tính Sxq, Smđ, -HS nhắc lại công thức V của hình hộp chữ nhật. -Học sinh đọc đề - tóm tắt. -Cho HS đọc đề bài -GV gợi ý : Diện tích kính dùng để làm bể -Giải - sửa bài. 1m = 10 dm, 50cm = 5 dm cá bao gồm Sxq + Smđ -Cho HS vận dụng công thức để tính a. Dieän tích xung quanh cuûa beå kính: Giáo viên chốt lại. ( 10 + 5 ) x 2 x 6 = 180(dm2) Diện tích đáy bể: 10 x 5 = 50(cm2) Dieän tích kính duøng laøm beå: 180 + 50 = 230(dm2) b.Theå tích loøng beå: 10 5 x 6 = 300 (dm3) c.Thể tích nước có trong bể: 300 : 4 x 3 = 225(dm3) Bài 2 Lần lượt nêu lại công thức S và V của hình -Cho HS nhắc lại công thức tính S và V lập phương hình lập phương - Học sinh đọc đề – tóm tắt. -Cho HS đọc đề - Học sinh nêu các số đo đề bài cho khác -Gợi ý cho HS phân tích và tự giải bài nhau đơn vị. -GV nhận xét và chốt lại - Học sinh nêu cách giải quyết. - Tiến hành làm bài. - Cả lớp nhận xét. Bài 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Cho HS đọc đề - Học sinh đọc đề -Hướng dẫn HS thực hiện như sau : - Dựa vào gợi ý của GV, HS tự thực hiện và a. Stp của hình N là : a x a x 6 rút ra kết luận Stp của hình M là : (a x 3) x (a x 3) x 6 = (a x a x 6) x (3 x 3 ) = (a x a x 6) x 9 Vậy Stp của hình M gấp 9 lần Stp của hình N b. V của hình N là : a x a x a V của hình M là : (a x 3) x (a x 3) x (a x 3) = (a x a x a) x ( 3 x 3 x 3) = (a x a x a) x 27 Vậy V hình M gấp 27 lần V hình N 3. Củng cố - Dặn dò: Ôn công thức. Chuẩn bị: bài kiểm tra tiết sau. Nhận xét tiết học. Tiết 2. Tập làm văn:. ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ ĐỒ VẬT (tt) I. MỤC TIÊU: - ôn luyện, củng cố kỹ năng lập dàn ý của bài văn tả đồ vật. - ôn luyện kỹ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả đồ vật. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học, say mê sáng tạo. II.CHUẨN BỊ: -Tranh vẽ 1 số đồ vật,. giấy khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: ôn tập về văn tả đồ vật. Kiểm tra chấm điểm vở của học sinh. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài : Các em sẽ tiếp tục ôn luyện, củng cố kỹ năng lập dàn ý bài văn tả đồ vật và sau đó tập trình bày miệng dàn ý bài văn. b. Ôn tập về văn tả đồ vật : 1 học sinh đọc 4 đề bài ở SGK. Yêu cầu học sinh đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. Gợi ý: Em cần suy nghĩ chọn 1 đề Suy nghĩ chọn đề cho mình. văn thích hợp. Tiếp nối nhau nói đề tài mình chọn. 1 học sinh đọc gợi ý, cả lớp đọc Gọi học sinh đọc gợi ý 1. thầm. Dựa vào gợi ý, viết ra nháp dàn ý. 4 học sinh lên bảng làm dàn ý và trình bày trước lớp. Phát giấy cho học sinh lên bảng làm Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> bài. Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh 4 dàn ý cho học sinh. -. Gọi học sinh đọc gợi ý 2.. Yêu cầu học sinh trình bày miệng trong nhóm. Cho các nhóm thi đua trình bày miệng. Trao đổi thảo luận cách chọn đồ vật miêu tả, cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày miệng trước lớp. Nhận xét, tính điểm. 3.Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà lập dàn ý. Nhận xét tiết học.. Tiết 3. Cả lớp nhận xét. Tự sửa bài viết. 1 học sinh đọc gợi ý, cả lớp đọc thầm. Từng học sinh nhìn dàn ý và trình bày miệng trong nhóm. Đại diện nhóm trình bày miệng bài văn tả đồ vật. Trao đổi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên đề ra. -. Nhận xét, bình chọn.. Luyện từ và câu. NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. MỤC TIÊU: -Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng -Biết tạo câu ghép mới bằng cặp từ hô ứng II.CHUẨN BỊ: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 2. Bài cũ: -Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài - 2 – 3 em. tập 2, 3 phần luyện tập mà học sinh đã làm ở tiết trước. Giáo viên nhận xét. 2.Bài mới a. Giới thiệu bài Phần nhận xét. Bài 1 - 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và bài. phân tích VD : Giáo viên gợi ý để HS phân tích cấu Câu 1 : tạo +Vế 1: Buổi chiều, nắng vừa nhạt c v Giáo viên chốt lại lời đúng. +Vế 2 : sương đã buông nhanh xuống mặt biển c v Câu 2 : +Vế 1: Chúng tôi đi đến đâu Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> c v +Vế 2: Rừng rào rào chuyển động đến đấy c v Bài 2 Giáo viên nêu yêu cầu đề bài. -Giáo viên yêu cầu HS thực hiện nội dung của SGK -GV chốt lại ý đúng : Các từ in đậm dùng để nối vế 1 với vế 2 của câu, nếu ta bỏ các cặp từ này thì quan hệ giữa các vế câu không còn chặt chẽ như trước Bài 3 Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài. Sau khi HS nêu các cặp từ hô ứng, GV cho HS thay vào ví dụ trên Phần ghi nhớ : -Hai HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK Phần luyện tập : Bài 1 : -Cho HS đọc yêu cầu đề -Gợi ý để các em gạch chéo phân cách 2 vế câu và khoanh tròn cặp từ hô ứng -GV chốt lại lời giải đúng. -HS nêu tác dụng của các cặp từ in đậm -HS trả lời câu hỏi SGK. -HS trao đổi theo cặp, tìm các cặp từ có thể thay thế cho các từ in đậm ở ví dụ -HS nối tiếp nêu các cặp từ đó và thay thế vào ví dụ -HS khác nhận xét bổ sung -HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK -HS đọc đề và làm bài theo cá nhân -Một HS lên bảng chửa bàu Câu a : Ngày chưa tắt hẳn, / trăng đã lên rồi Câu b : Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, / tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra Câu c : Trời càng nắng gắt, / hoa giấy càng bồng lên rực rỡ -HS thực hiện tương tự. Bài 2 : -HS thực hiện tương tự bài 1 -Gợi ý để các em gạch chéo phân cách 2 vế câu và khoanh tròn cặp từ hô ứng -GV chốt lại lời giải đúng 3. Củng cố - Dặn dò : -GV nhận xét tiết học -Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học, về nhà làm bài tập ở vở bài tập.. Tiết 5:. SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU : Đánh giá các hoạt động của lớpi tuần qua , đề ra phương hướng hoạt động tuần tới II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>