Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Hệ thống câu hỏi ôn tập Chương I - Môn Vật lý Lớp 8 - Nguyễn Trọng Thủy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.46 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 MÔN VẬT LÍ LỚP 8 (Theo chuẩn kiến thức kỹ năng) Người biên soạn: Nguyễn Trọng Thủy CHUẨN CHỦ Cấp KIẾN THỨC, ĐỀ độ KĨ NĂNG. 1. Chu yển động cơ. KQ. TL. Câu hỏi. Hướng dẫn - Đáp án. 8.1.1.1. Hướng dẫn: Một vật không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc thì ta nói vật đứng yên so với vật mốc. Chọn đáp án: C 8.1.1.2. Hướng dẫn: a. Khi vị trí của một vật thay đổi theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy đang chuyển động so với vật mốc đó. b. Khi vị trí của một vật không thay đổi so với vật mốc, ta nói vật ấy đang đứng yên so với vật mốc đó. Đáp án: a. (1): Thay đổi; (2): vật mốc b. (3): vị trí; (4): đứng yên. 8.1.1. Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.. B, H. 1N LC, 1Đ K. 0. 8.1.1.1. Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi A. vật đó không chuyển động. B. vật đó không dịch chuyển theo thời gian. C. vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc. D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi. 8.1.1.2. Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu sau: a) Khi vị trí của một vật......(1)....... theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy đang chuyển động so với ......(2)....... đó. b) Khi........(3)....... của một vật không thay đổi so với vật mốc, ta nói vật ấy đang.....(4)..... so với vật mốc đó.. 8.1.2. Nêu được ví dụ về. H. 2N LC. 0. 8.1.2.1. Một chiếc thuyền chuyển động trên 8.1.2.1. Đáp án: A sông, câu nhận xét không đúng là. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> tính tương đối của chuyển động cơ.. A. Thuyền chuyển động so với người lái thuyền. B. Thuyền chuyển động so với bờ sông. C. Thuyền đứng yên so với người lái thuyền. D. Thuyền chuyển động so với cây cối trên bờ. 8.1.2.2. Đáp án: A 8.1.2.2. Đoàn tàu chở khách đang chuyển động được coi là đứng yên so với A. người lái tàu. B. kiểm soát viên đang đi kiểm tra. C. hàng cây hai bên đường. D. ô tô chuyển động theo hướng ngược lại.. 8.1.3. Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.. B. 8.1.4.. B. Nêu. 2N LC. 1N. 0. 1. 8.1.3.1. Độ lớn của tốc độ cho biết A. quãng đường chuyển động dài hay ngắn B. mức độ nhanh hay chậm của chuyển động C. thời gian chuyển động dài hay ngắn D. quãng đường, thời gian và sự nhanh hay chậm của chuyển động. 8.1.3.2. Tốc độ không có đơn vị là A. km/h. B. m/s. C. km/phút. D. km.. 8.1.3.1. Hướng dẫn: Độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Chọn đáp án B 8.1.3.2. Hướng dẫn: Đơn vị đo tốc độ dược xác định bằng đơn vị độ dài trên đơn vị thời gian Chọn đáp án D. 8.1.4.1. Trong những câu phát biểu dưới 8.1.4. Hướng dẫn: Tốc độ trung bình. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> được tốc độ tr/bình là gì và cách xác định tốc độ tr/bình.. đây, câu phát biểu đúng là: A. Tốc độ trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau. B. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường bằng trung bình cộng của vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường liên tiếp. C. Tốc độ trung bình không thay đổi theo thời gian. D. Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động đều.. LC. H. 2N LC. 0. Chọn đáp án A.. 8.1.4.2. Hướng dẫn: mất 10 phút. Đoạn đường từ nhà đến a. Không thể kết luận được chuyển động của học sinh là chuyển động đều vì chưa trường dài 1,5 km. biết trong thời gian chuyển động, vận a. Có thể nói học sinh đó chuyển động tốc có thay đổi hay không. đều được không? b. Tốc độ chuyển động của học sinh là: b. Tính tốc độ của chuyển động? Tốc độ S 1,5km này gọi là Tốc độ gì? V   4,5km/h 1 t h 3 Tốc độ chuyển động của học sinh là tốc độ trung bình. 8.1.5.1. Trong các chuyển động dưới đây, 8.1.5.1. Hướng dẫn: Chuyển động chuyển động không đều là không đều là chuyển động mà tốc độ A. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. thay đổi theo thời gian. Khi xe đạp B. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt xuống dốc thì tốc độ của xe đạp tăng trời. dần.. 8.1.4.2. Một học sinh đi từ nhà đến trường. 8.1.5. Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không. của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng độ dài quãng đường đó chia cho thời gian để đi hết quãng đường đó. do đó, trong chuyển động không đều trên các đoạn đường khác nhau thì tốc độ trung bình có giá trị khác nhau. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> đều dựa vào khái niệm tốc độ.. 8.1.6. Vận dụng được công thức v = s . t. C. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất. D. Chuyển động của kim phút đồng hồ. 8.1.5.2. Chuyển động không đều là A. chuyển động của một vật đi được những quãng đường khác nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. B. chuyển động của một vật có tốc độ không đổi theo thời gian C. chuyển động của một vật mà tốc độ thay đổi theo thời gian. D. chuyển động của một vật đi được những quãng đường khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau V1. 1N LC. 1. Chọn đáp án A. 8.1.5.2. Hướng dẫn: Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian. Chọn đáp án B. 8.1.6.1. Một vật chuyển động thẳng đều 8.1.6.1. Hướng dẫn: Đổi 0,2km = 200m với tốc độ 5m/s. Thời gian để vật chuyển và thay số vào công thức t = s/v = 200/5 động hết quãng đường 0,2km là = 20s. A. 50s. B. 25s. C. 10s D. 40s 8.1.6.2. Một xe máy khởi hành từ A lúc 7 giờ đến B lúc 9 giờ 12 phút. Nếu coi chuyển động của xe máy là đều và vận tốc của xe máy là 45km/h thì quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu km?. Chọn đáp án D 8.1.6.2. Hướng dẫn: Thời gian xe máy đi từ A đến B là: t = t2 - t1 = 9h 12ph - 7h = 2h 12ph = 11 h 5. Quãng đường từ A đến B là: s = v.t = 45.. Lop1.net. 11 = 99 km 5.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 8.1.7. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.. V1. 1N LC. 2. 8.1.7.1. Để xác định được tốc độ trung bình của một vật chuyển động ta cần A. đo được quãng đường mà vật chuyển động được trên từng đoạn đường. B. đo được thời gian để vật chuyển động hết mỗi quãng đường đó. C. lấy tổng quãng đường đi được chia cho tổng thời gian để đi hết các quãng đường đó. D. thực hiện tất cả các bước tiến hành trên 8.1.7.2. Cứ sau 20s người ta lại ghi lại quãng đường chạy được của một vận động viên điền kinh chạy 1000m thu được kết quả như sau: Thời gian (s). 0. 20. 40. 60. 80. 100. Quãng đường (m). 0. 140. 340. 428. 516. 604. 8.1.7.1. Đáp án D. 8.1.7.2. Đáp án a. Tốc độ trung bình của vận động viên trong mỗi khoảng thời gian Thời gian (s). 0. 20. 40. 60. 80. 100. Quãng đường (m). 0. 140. 340. 428. 516. 604. a) Tính tốc độ trung bình của vận động v viên trong mỗi khoảng thời gian. Có nhận (m/s) 0 7 10 4,4 4,4 4,4 xét gì về chuyển động của vận động viên Trong hai đoạn đường đầu vận động trong cuộc đua? viên chuyển động nhanh dần, b) Tính tốc độ trung bình của vận động viên Trong ba đoạn đường tiếp theo trên cả quãng đường ra m/s và km/h? vận động viên chuyển động đều, b. Tốc độ trung bình của vận động viên. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> trên cả quãng đường: VTB = 6,04m/s 8.1.8. Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.. V1. 1N LC. 1. 8.1.8.1. Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 = 12km/h và nửa quãng đường còn lại với tốc độ v2 = 20km/h. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là A. 15km/h B. 16km/h C. 11km/h D. 14km/h. 8.1.8.2. Một người đi xe đạp trên một đoạn đường dài 1,2km hết 6 phút. Sau đó người đó đi tiếp một đoạn đường 0,6km trong 4 phút rồi dừng lại. Tính tốc độ trung bình của người đó ứng với từng đoạn đường và cả đoạn đường?. 8.1.8.1. Hướng dẫn: Vận dụng công thức. 2v1 v 2 S S  S2 s   1    tb t t 1  t 2 S S v  v 1 2  2v1 2v 2 Chọn đáp án A 8.1.8.2. v. Đổi: t1 = 6ph =. 1 1 h; t2 = 4ph = h 10 15. Tốc độ trung bình trên quãng đường đầu là: v tb1 . s1 1,2   12 km/h 1 t1 10. Tốc độ trung bình trên quãng đường sau là: v tb2 . s 2 0,6   9 km/h 1 t2 15. Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là: v tb . 2. Lực cơ. 8.2.1. Nêu được ví dụ về tác dụng của. H. 2N LC. 0. s s1  s 2 1,2  0,6    10,8 km/h 1 1 t t1  t 2  10 15. 8.2.1.1. Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật 8.2.1.1. Hướng dẫn: Khi có lực tác thì tốc độ của vật dụng lên vật thì tốc độ của vật thay đổi A. không thay đổi. (có thể tăng hoặc giảm).. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. 8.2.2. Nêu được lực là đại lượng vectơ.. 8.2.3. Nêu được VD về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.. B. H. 1N LC. 2N LC. 1. 0. B. tăng dần. C. giảm dần. D. có thể tăng dần và cũng có thể giảm. 8.2.1.2. Tác dụng của lực đã làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật khi A. đá quả bóng lăn trên sân cỏ B. quả bóng sau khi đập vào bức tường C. thả viên bi lăn trên máng nghiêng D. treo quả nặng vào đầu lò xo. Chọn đáp án D. 8.2.2.1. Lực là đại lượng véctơ vì A. lực có độ lớn, phương và chiều B. lực làm cho vật bị biến dạng C. lực làm cho vật thay đổi tốc độ D. lực làm cho vật chuyển động 8.2.2.2. Tại sao nói lực là đại lượng véc tơ?. 8.2.2.1. Hướng dẫn: Một đại lượng véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại lượng véctơ.. 8.2.3.1. Cặp lực gồm hai lực cân bằng là A. Hai lực cùng cường độ của hai người đang kéo một chiếc xe chuyển động đều. B. Lực kéo thùng nước của tay và trọng lực của thùng nước tác dụng lại tay khi thùng nước được kéo lên nhanh dần. C. Lực kéo khúc gỗ của một người và lực ma sát của khúc gỗ khi nó chuyển động. 8.2.3.1. Hướng dẫn: Một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng.. Lop1.net. 8.2.1.2. Hướng dẫn: quả bóng sau khi đập vào bức tường bị bật trở lại, lúc đó tốc độ và hướng chuyển động của quả bóng đã thay đổi dưới tác dụng lực của bức tường vào quả bóng Chọn đáp án B.. Chọn đáp án A 8.2.2.2. Hướng dẫn: Một đại lượng véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, lực là đại lượng có đầy đủ các yếu tố như trên vậy lực là đại lượng véctơ.. Chọn đáp án C.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> thẳng đều trên mặt bàn. D. Lực mà sợi dây chun tác dụng vào tay ta và lực mà tay ta tác dụng vào dây chun khi ta kéo căng dây. 8.2.3.2. Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng, kết luận đúng là A. Vật chuyển động với tốc độ tăng đần. B. Vật chuyển động với tốc độ giảm dần. C. Hướng chuyển động của vật thay đổi. D. Vật vẫn giữ nguyên tốc độ như ban đầu 8.2.4. Nêu được quán tính của một vật là gì.. H. 1N LC, 1Đ K. 0. 8.2.4.1. Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong các câu sau a. Tính chất của mọi vật bảo toàn .....(1)..... của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu .......(2)....... của những lực cân bằng nhau gọi là quán tính. b. Dưới tác dụng của các lực .......(3)......., một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục ......(4)........ thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo .....(5)........ 8.2.4.2. Chuyển động do quán tính là A. Chuyển động của ô tô đang chạy trên đường. B. Chuyển động của dòng nước chảy trên sông.. Lop1.net. 8.2.3.2. Hướng dẫn: Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chọn đáp án D 8.2.4.1. Đáp án a) (1). tốc độ (2). tác dụng b) (3). cân bằng (4). chuyển động (5). quán tính. 8.2.4.2. Hướng dẫn: Khi người đang đi xe đạp ngừng đạp, nhưng xe vẫn chuyển động về phía trước vì mọi vật đề có tính chất bảo toàn tốc độ của nó, hay nói cách khác mọi vật đều có quán tính..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 8.2.5. Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.. H. 2N LC. 1. C. Chuyển động của một vật được thả rơi từ trên cao xuống. D. Chuyển động của người đang đi xe đạp ngừng đạp, nhưng xe vẫn chuyển động về phía trước. 8.2.5.1. Khi viên bi lăn trên mặt sàn, viên bi lăn chậm dần rồi dừng lại là do A. Ma sát nghỉ. B. Ma sát trượt C. Ma sát lăn D. Cả ba loại trên 8.2.5.2. Lực ma sát trượt đã xuất hiện khi A. quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. B. quả bóng lăn trên sân bóng. C. hộp bút nằm yên trên mặt bàn nghiêng. D. hòm đồ bị kéo lê trên mặt sàn. 8.2.5.3. Trong các trường hợp dưới đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện? a) Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn. b) Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên. c) Một quả bóng lăn trên mặt đất.. Lop1.net. Chọn đáp án D. 8.2.5.1. Hướng dẫn: Lực ma sát xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên một vật khác và cản lại chuyển động ấy. Chọn đáp án C 8.2.5.2. Hướng dẫn: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy. Chọn đáp án D 8.2.5.3. Hướng dẫn: a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực ma sát trượt. b) Cuốn sách đặt trên mặt bàn nghiêng so với phương ngang, cuốn sách đứng yên thì giữa cuốn sách với mặt bàn xuất hiện ma sát nghỉ. c) Khi quả bóng lăn trên mặt đất, giữa mặt đất và quả bóng có lực ma sát lăn..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 8.2.6. Biểu diễn được lực bằng vectơ.. V1. 1N LC. 1. 8.2.6.1. Trên hình vẽ người ta biểu diễn lực tác dụng lên vật theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5N. Câu mô tả đúng là A. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2,5N P B. Lực có phương từ trên xuống, chiều thẳng đứng, độ lớn 15N. C. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 25N. D. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N. 8.2.6.2. Hãy biểu diễn các lực 8N và 5N có cùng điểm đặt nhưng các lực lần lượt theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Tỉ xích 0,5cm ứng với 1N.. 8.2.6.1. Hướng dẫn: Biểu diễn véctơ lực bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật. + Phương chiều trùng với phương chiều của lực. + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. Chọn đáp án D. 8.2.6.2. Hướng dẫn F2. 1N. F1 O 8.2.7. G/thích được một số h/tượng thường gặp liên quan tới quán tính. V1. 1N LC. 1. 8.2.7.1. Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe A. đột ngột giảm vận tốc. B. đột ngột tăng vận tốc. C. đột ngột rẽ sang trái.. Lop1.net. 8.2.7.1. Hướng dẫn: Khi xe đang chuyển động nhanh, người ngồi trên xe chuyển động cùng với xe. Khi xe đột ngột rẽ sang phải, chân người ngồi trên xe chuyển động cùng với sàn xe, mặt khác do quán tính mà phần phía trên của.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> D. đột ngột rẽ sang phải.. 8.2.8. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.. V1. 1N LC. 1. người vẫn có xu hướng chuyển động thẳng về phía trước với tốc độ như cũ, kết quả là thân người có xu hướng bị ngã về bên trái.. Chọn đáp án D 8.2.7.2. Khi xe đang chuyển động nhanh, 8.2.7.2. Hướng dẫn: Khi xe đang nếu phanh để xe dừng lại đột ngột thì hành chuyển động nhanh, người ngồi trên xe khách ngồi trên xe có xu hướng bị ngã chúi chuyển động cùng với xe. Khi phanh về phía trước. Hãy giải thích tại sao? làm cho xe dừng lại đột ngột, chân người ngồi trên xe dừng lại cùng với sàn xe, mặt khác do quán tính mà phần phía trên của người vẫn có xu hướng chuyển động tới trước với tốc độ như cũ, kết quả là thân người có xu hướng bị ngã về phía trước. 8.2.8.1. Phương án có thể giảm được ma 8.2.8.1. Hướng dẫn: Để làm giảm ma sát là sát có hại ta thường xuyên bôi trơn dầu A. Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc. mỡ ở những bộ phận chuyển động, tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc. B. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc. C. Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc. D. Tăng diện tích của mặt tiếp xúc. 8.2.8.2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào làm tăng ma sát, trường hợp nào làm giảm ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hoả vào trời mưa, bôi dầu mỡ vào các chi tiết máy, lắp ổ trục,. Lop1.net. Chọn đáp án C 8.2.8.2. Đáp án + Tăng ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hoả vào trời mưa. + Giảm ma sát: bôi dầu mỡ vào các chi tiết máy, lắp ổ trục, ổ bi trong máy móc..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ổ bi trong máy móc? 8.3.1. Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.. 3. Áp suất. 8.3.2. Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.. B. H. 2N LC. 1N LC. 0. 1. 8.3.1.1. Áp lực là A. lực tác dụng lên mặt bị ép. B. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. C. trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng. D. lực tác dụng lên vật. 8.3.2.1. Áp suất không có đơn vị đo là A. Paxcan B. N/m2 C. N/cm2 D. N/m3 8.3.2.1. Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn? A. Vì khi lặn sâu, lực cản rất lớn. B. Vì khi lặn sâu, nhiệt độ rất thấp. C. Vì khi lặn sâu, áp suất rất lớn. D. Vì khi lặn sâu, cơ thể dễ dàng di chuyển trong nước. 8.3.2.2. Đổ đầy nước vào một cái cốc, sau đó đặt một tờ giấy lên miệng cốc để giấy tiếp xúc với mặt nước. Cầm cốc lật ngược để miệng cốc xuống phía dưới thì thấy nước không bị chảy ra ngoài. Hãy giải. Lop1.net. 8.3.1.1. Hướng dẫn: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Chọn đáp án B. 8.3.2.1. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Đơn vị của áp suất là Pa (1pa = 1N/m2) Chọn đáp án D 8.3.2.1. Hướng dẫn: Chất lỏng gây áp suất lên đáy bình thành bình và mọi vật nhùng trong lòng nó, nên khi người thợ lặn phải mặc áo lặn vì khi càng xuống sâu, áp suất chất lỏng càng lớn Chọn đáp án C 8.3.2.2. Đáp án Do áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy, gây ra một áp lực tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước, làm cho nước không chảy ra khỏi cốc..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> thích tại sao? 8.3.3. Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng. H. 1N LC, 1Đ K. 0. 8.3.4. Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.. H. 2N LC. 0. 8.3.3.1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ 8.3.3.1. Đáp án chấm (...) trong câu sau: (1). áp suất Trong một chất lỏng đứng yên, .......(1)....... (2). độ lớn tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có .......(2)........ như nhau. 8.3.3.2. Chỉ ra câu phát biểu sai? 8.3.3.2. Đáp án B A. Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang đều bằng nhau. B. Trong chất lỏng, càng xuống sâu, áp suất càng giảm. C. Trong chất lỏng, càng xuống sâu, áp suất càng tăng. D. Chân đê, chân đập phải làm rộng hơn mặt đê, mặt đập. 8.3.3.1. Đối với bình thông nhau, kết luận 8.3.3.1. Hướng dẫn: Đối với bình thông không đúng là nhau tiết diện của các nhánh không cần A. Tiết diện của các nhánh bình thông phải bằng nhau nhau phải bằng nhau. Chọn đáp án A B. Trong bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau. C. Bình thông nhau là bình có hai hoặc nhiều nhánh thông nhau. D. Trong bình thông nhau chứa cùng một. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> chất đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao. 8.3.3.2. Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của các nhánh ở cùng một độ cao khi A. các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên. B. tiết diện của các nhánh phải bằng nhau. C. tiết diện các nhánh khác nhau thì chứa các chất lỏng khác nhau. D. độ cao của các nhánh phải bằng nhau 8.3.5. Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.. H. 8.3.6. Mô tả được hiện. H. 1N LC. 1. B. sự truyền áp suất trong lòng chất khí C. sự truyền lực trong lòng chất lỏng D. nguyên tắc bình thông nhau. 1. Chọn đáp án A. 8.3.5.1. Máy nén thủy lực được cấu tạo dựa 8.3.5.1. Đáp án A trên A. sự truyền áp suất trong lỏng chất lỏng. 1N LC. 8.3.3.2. Hướng dẫn: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.. 8.5.3.2. Cấu tạo: Máy nén thủy lực gồm 2 nhánh có tiết diện khác nhau nối thông đáy với nhau mỗi nhánh chứa 01 pít tông.. Nguyên tắc hoạt động: Khi ta tăng áp 8.3.5.2. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy suất chất lỏng ở pít-tông A bằng cách nén thủy lực? nén pít-tông A, thì độ tăng áp suất này truyền nguyên vẹn qua chất lỏng đến pít tông B, làm pít-tông B chuyển động đi lên. 8.3.6.1. Móc một quả nặng vào lực kế, số 8.3.6.2. Đáp án B chỉ của lực kế 20N. Nhúng chìm quả nặng 8.3.6.2. Đáp án:. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét.. 8.3.7. Nêu được điều kiện nổi của vật.. 8.3.8. Vận dụng được công thức p =. H. V1. 1N LC. 0N LC. 1. 2. đó vào trong nước thì số chỉ của lực kế A. tăng lên. C. không thay đổi. B. giảm đi. D. chỉ số 0. 8.3.6.2. Nâng một vật dưới nước ta thấy nhẹ hơn nâng vật ở trên không khí? 8.3.7.1. Tàu to, tàu nặng hơn kim. Thế mà tàu nổi, kim chìm, tại sao? A. Do lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu lớn hơn trọng lượng riêng của tàu. B. Do lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. C. Do lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu lớn hơn trọng lượng của tàu. D. Do lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu nhỏ hơn trọng lượng của tàu. 8.3.7.2. Tại sao một lá thiếc mỏng, vo tròn lại rồi thả xuống nước lại chìm còn gấp thành thuyển thả xuống nước lại nổi?. Một vật nhúng trong lòng chất lỏng bị chất lỏng đẩy với một lực thẳng đứng từ dưới lên trên. Do đó, khi nâng một vật dưới nước ta thấy nhẹ hơn nâng vật ở trên không khí.. 8.3.8.1. Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe lên mặt đất là 1,25m2. a) Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.. 8.3.8.1. Đáp án: a) Áp lực của xe tác dụng lên mặt đất là: F1 = P1 = 45000N. Áp suất do xe tác dụng lên mặt đường. Lop1.net. 8.3.7.1. Hướng dẫn: Một vật nhùng trong lòng chất lỏng, vật nổi khi lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật lớn hơn trọng lương riêng của vật. Chọn đáp án C 8.3.7.2. Hướng dẫn: Lá thiếc mỏng vo tròn lại, thả xuống nước chìm vì trọng lượng riêng của lá thép lớn hơn trọng lượng riêng của nước. Khi lá thiếc đó gấp thành thuyền thả xuống nước lại nổi, vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước (thể tích của thuyền lớn hơn rất nhiều lần thể tích của lá thiếc vo tròn nên dtb thuyền < dnước).

<span class='text_page_counter'>(16)</span> b) Hãy so sánh áp suất của xe lên mặt đất coi như nằm ngang là: F 45000 với áp suất của một người nặng 65kg có p1  1   36000 N/m 2 diện tích tiếp xúc hai bàn chân lên mặt đất S1 1,25 2 là 180cm . Lấy hệ số tỷ lệ giữa trọng lượng b) Đổi S2 = 180cm2 = 0,018m2 và khối lượng là 10. Trọng lượng của người đó là: P2 = 10.m2 = 10.65 = 650N. Áp lực của người lên mặt đất là: F2 = P2 = 650N. Áp suất do người tác dụng lên mặt đất là:. F . S. p2 . F2 650   36111,1 N/m 2 S 2 0,018. Ta thấy: p2 > p1. 8.3.8.2. Một vật khối lượng 4kg đặt trên 8.3.8.2. Đáp án: mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc Áp lực tác dụng lên mặt bàn đúng bằng của vật với mặt bàn là 60cm2. Tính áp suất trọng lượng của vật: tác dụng lên mặt bàn. F = P = 10.m = 10.4 = 40 N Áp suất tác dụng lên mặt bàn: p. 8.3.9. Vận dụng công thức p = d.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng.. V1. 0N LC. 2. F 40 2   .10 4 N/m 2 4 S 60.10 3. 8.3.9.1. Một thùng cao 80cm đựng đầy 8.3.9.1. Đáp án nước, tính áp suất tác dụng lên đáy thùng Đổi: h = 80cm = và một điểm cách đáy thùng 20cm. Biết 0,8m; h' = 20cm = hA h trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. 0,2m A Áp dụng công thức h' p = d.h. Áp suất tác dụng lên đáy thùng là: p =. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> d.h = 10000.0,8 = 8000 N/m2. Áp suất tác dụng lên điểm cách đáy thùng 20 cm là: pA = d.hA = d.(h - h') = 10000.(0,8 - 0,2) = 10000.0,6 = 6000 N/m2.. 8.3.10. Vận dụng công thức về lực đẩy Ácsimét F = V.d.. V1. 0N LC. 2. 8.3.9.2. Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 180m. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300N/m3. a) Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu là bao nhiêu? b) Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa, độ tăng áp suất tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu? Áp suất tác dụng lên thân tàu lúc đó là bao nhiêu? 8.3.10.1. Một vật có khối lượng 682,5g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là bao nhiêu?. 8.3.9.2. Đáp án a) Áp suất tác dụng lên thân tàu ở độ sâu 180m là: p = h.d = 180.10300 = 1854000 N/m2 b) Nếu tàu lặn sâu thêm 30m nữa, độ tăng của áp suất là: p = h.d = 30.10300 = 309000 N/m2 Áp suất tác dụng lên thân tàu lúc này là: p' = p + p = 1854000 + 309000 = 2163000 N/m2 8.3.10.1. Đáp án Thể tích của vật: Từ V. D. m m V ; V D. thay. số:. 682,5  65 cm 3  0,000065 m 3 10,5. Vật nhúng chìm hoàn toàn trong nước nên thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ bằng thể tích của vật. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật: FA = dnước.V = 10000.0,000065 = 0,65N. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 8.3.10.2. Một cục nước đá có thể tích 360cm3 nổi trên mặt nước. Tính thể tích của phần cục đá ló ra khỏi mặt nước biết khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/cm3, trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.. 8.3.10.2. Đáp án Khối lượng của cục nước đá: m = D.V = 0,92.360 = 331,2g = 0,3312kg Trọng lượng của cục nước đá: P = 10.m = 10.0,3312 = 3,321N Khi cục đá nổi, trọng lượng của vật bằng lực đẩy Ác-si-mét: P = FA = d'.V'  V' . 8.3.11. Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ácsimét.. V1. 0. 2. 8.3.11.1. Trình bày phương án và các bước tiến hành thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy ác si mét 8.3.11.2. Bằng những dụng cụ: Lực kế, bình nước (nước dùng trong bình có khối lượng riêng D0). Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật bằng kim loại có hình dạng bất kỳ.. Lop1.net. P 3,312   0,0003312 m 3  331,2 cm 3 ' d 10000. Thể tích phần cục nước đá ló ra khỏi mặt nước: Vnôi = V - V' = 360 - 331,2 = 28,8cm3 8.3.11.1. Đáp án (SGK) 8.3.11.2. Để xác định khối lượng riêng của vật bằng kim loại ta cần biết khối lượng m và thể tích V của nó: Dùng lực kế xác định được trọng lượng P1 của vật trong không khí và P2 trong nước. Hiệu hai trọng lượng này đúng bằng lực đẩy ác - si - mét tác dụng lên vật nhúng trong nước: FA = P2 - P1. Mặt khác: FA = V.d0 (d0 là trọng lượng riêng của nước). Chú ý d0 = 10D0 nên lực đẩy ác - si -.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 8.4.1. Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.. H. 2N LC. 0. mét FA = 10VD0. => V = FA/10D0. Khối lượng riêng của vật: M = m/V = P1D0/(P1 - P2) 8.4.1.1. Hướng dẫn: Điều kiện để có 8.4.1.1. Công cơ học được thực hiện khi công cơ học: Có lực tác dụng vào vật và A. Chiếc máy cày đang cày đất trồng trọt. quãng đường vật dịch chuyển theo B. Cô phát thanh viên đang đọc tin tức. phương của lực. C. Một chiếc xe đang dùng và tắt máy. D. Học sinh đang nghe giảng bài trong lớp. Chọn đáp án A 8.4.1.2. Công cơ học không được thực hiện 8.4.1.2. Hướng dẫn: Điều kiện để có khi công cơ học: Có lực tác dụng vào vật và A. người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực, nếu thiếu một trong 2 đứng thẳng yếu tố này thì khong có công cơ học B. Kéo một thùng nước từ dưới giếng lên Chọn đáp án A C. Đưa một xô vữa từ dưới đất lên trên tầng. 4. Cơ năng. D. Đưa một phi xăng từ đất lên sàn xe ô tô 8.4.2. Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển. B. 2N LC. 0. 8.4.2.1. Công thức tính công cơ học là. 8.4.2.1. Đáp án B. A. A = P.t B. A = F.s C. A = F.v D. A = F/s 8.4.2.2. Công cơ học không sử dụng đơn vị 8.4.2.2. Đáp án D. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công.. là A. Jun (J) B. kilô Jun (kJ) C. Niu tơn nhân m (N.m). 8.4.3. Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh hoạ.. B, H. 2N LC. 0. D. Oát (W) 8.4.3. 1. Khi sử dụng các máy cơ đơn giản nếu A. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về đường đi và được lợi hai lần về công. B. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về công. C. được lợi bao nhiêu lần về đường đi thì được lợi bấy nhiêu lần về công. D. được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi không cho lợi về công. 8.4.3.2. Một người thợ xây nhận thấy khi đứng trên gác kéo trực tiếp một xô vữa lên thì khó hơn khi đứng dưới đất dùng ròng rọc cố định đưa xô vữa lên. Vậy tác dụng của dòng rọc cố định là A. giúp ta lợi về lực. B. giúp ta lợi về công. C. giúp ta đổi hướng của lực tác dụng.. Lop1.net. 8.4.3.1. Hướng dẫn: Khi sử dụng các máy cơ đơn giản nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Không cho lợi về công. Chọn đáp án D. 8.4.3.2. Hướng dẫn: Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không được lợi vệ công Chọn đáp án C.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×