Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Tuần 12 - Khối 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.38 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011 Tiếng việt. Ổn định tổ chức I- Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nắm được nội quy học tập trong lớp học. - Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp. - Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học. - Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao. - Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có. II- Đồ dùng dạy học: HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình GV: - Dự kiến trước ban cán sự lớp. - Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học. III- Các hoạt động dạy học: I- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sĩ số học sinh. - Lớp trưởng báo cáo - Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn Tiếng Việt cho GV kiểm tra. - Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. II- Dạy, học bài mới: 1- Giới thiệu bài (linh hoạt). 2- Dạy nội dung lớp học. - GV đọc nội quy lớp học (2 lần) - HS chú ý nghe ? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy định gì?. - 1 số HS phát biểu - Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến. - GV chốt ý và tuyên dương. 3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ - Xếp chỗ ngồi cho học sinh - Chia lớp thành 2 tổ 4- Bầu ban cán sự lớp:. - HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên. - GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm: Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ trưởng…. - HS nghe và lấy biểu quyết. - Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban cán sự lớp - Hướng dẫn thực hiện - Hướng dẫn và chỉnh sửa 5- Củng cố tiết học:. - HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình. - Lần lượt từng cá nhân trong ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết 2 I- Kiểm tra bài cũ:. - HS nêu; lớp trưởng điều khiển chung cả lớp, ? Khi đến lớp; lớp trưởng, lớp phó, cần làm quản ca cho các bạn hát trước khi ra vào lớp. những việc gì ? - Giáo viên nhận xét và cho điểm II- Dạy học bài mới: 1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh - Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt - HS thực hiện theo Y/c bàn. - GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ dùng còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu cầu các em mua bổ xung cho đủ. - Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ dùng học tập. 2- Hướng dẫn cách học, dán và bảo quản. - GV dùng giấy bọc và sách vở đã chuẩn bị sẵn - HS theo dõi và thực hành và làm thao tác mẫu vừa làm vừa hướng dẫn. - GV theo dõi và HD những HS còn lúng túng 3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của giáo viên trong giờ học. - GV viết ký hiệu và nêu. - HS theo dõi. + Khoanh tay, nhìn lên bảng B lấy bảng V lấy vở S lấy sách C lấy hộp đồ dùng. - HS thực hành.. N hoạt động nhóm - GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng và yêu cầu HS thực hành. + Nêu một số hiệu lệnh cơ bản - Gõ hai tiếng thước: giơ bảng -. - Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng - Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng 4- Củng cố - dặn dò:. HS nghe và thực hành theo hiệu lệnh. + Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh" - GV nêu luật chơi và cách chơi - Chia lớp thành hai nhóm. Cử một người làm quản trò để nêu hiệu lệnh, các nhóm thực hiện theo hiệu lệnh. Mỗi lần đúng sẽ được 1 điểm sẽ thắng cuộc. - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết sau:. - HS chơi theo sự đk của quản trò. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Toán. Tiết học đầu tiên A- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình. Bước dầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán. B- Dồ dùng dạy- học: - Sách toán 1 - Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS C- Các hoạt động dạy-học: I- ổn định tổ chức II- Kiểm tra bài cũ - Bài tập sách vở và đồ dùng của HS. - HS lấy sách vở và đồ dùng học. - GV kiểm tra và nhận xét chung. toán cho GV kiểm tra. III- Bài mới: + Giới thiệu bài (ghi bảng) 1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1 - Cho HS mo sách toán 1. - HS lấy sách toán ra xem. - HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu tiên. + Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1 - Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên - Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của bài học đặt ở đầu trang (Cho học sinh xem phần bài học) - Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hướng dẫn cách giữ. - HS chú ý. gìn sách.. - HS thực hành gấp, mở sách. 2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1 - Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên" và cho HS thảo luận ? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những hoạt động nào? bằng cách nào ? Sử dụng những đồ dùng nào ?. - Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với q.tính (H2) có khi phải học nhóm (H4). - Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra. Cho học sinh nghỉ giữa tiết. - HS múa, hát tập thể. 3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán. - Học toán 1 các em sẽ biết - Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số.... - Làm tính cộng, tính trừ Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Nhìn hình vẽ nên được bài toán, rồi yêu cầu phép tính giải. - Biết giải các bài toán. - Biết đo độ dài, biết xem lịch..... - HS chú ý nghe. ? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?. - Một số HS nhắc lại. ? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?. - Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ.. 4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả HS. - Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra - GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu tên gọi. - HS làm theo yêu cầu của GV. - GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy - Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?. - HS theo dõi - HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu. - HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng. cầu - 1 số HS nhắc lại - HS thực hành. 5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: - Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng. - HS chơi (2 lần). : Chuẩn bị cho tiết học sau.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011 Tiếng Việt. Các nét cơ bản I- Mục tiêu: - Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản - Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc. - Biết tô và viết được các nét cơ bản. II- Đồ dùng dạy học: - Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li - Sợi dây để minh hoạ các nét III- Các hoạt động dạy học: A- Kiểm tra bài cũ: - KT sách, vở và đồ dùng của môn TV - Nhận xét sau khi kiểm tra (ưu, nhược điểm) B- Dạy bài mới: 1- Giới thiệu bài (linh hoạt) 2- Dạy các nét cơ bản. + Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn ở nhà. - GV nêu lên từng nét - HD và viết mẫu (kết hợp giải thích) + Nét thẳng: + Nét ngang: (đưa từ trái sang phải) - Nét thẳng đứng (đưa từ trên xuống) - Nét xiên phải (đưa từ trên xuống). - HS lấy sách vở và đồ dùng đặt lên bàn để GVKT. - Nét xiên trái (đưa từ trên xuống) + Nét cong: - Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0) - Nét cong hở: cong phải ( ) cong trái (c) + Nét móc: - Nét móc xuôi: - Nét móc ngược - Nét móc hai đầu: + Nét khuyết - Nét khuyến trên: - Nét khuyết dưới - GV chỉ bảng bất kỳ nét nào .Yêu cầu học sinh đọc tên nét đó. - GV theo dõi và sửa sai C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng con. - GV viết mẫu, kết hợp với HD - GV nhận xét, sửa lỗi D- Củng cố - Dặn dò + Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt" - GV nêu tên trò chơi và luật chơi. - HS theo dõi và nhận biết các nét.. - HS đọc: lớp, nhóm, CN. - HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn. - HS lần lượt luyện viết từng nét trên bảng con.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Cho HS chơi theo tổ + Nhận xét chung giờ học. - HS chơi 2-3 lần - Lớp trưởng làm quản trò. + Cả lớp đọc lại các nét một lần. - HS đọc đồng thanh Tiết 2 1. ổn định tổ chức. - HS hát tập thể.. 2. Luyện viết. - HS thực hành luyện viết vào bảng con các nét. 3. Luyện viết vở tập viết. còn lại.. - GV hướng dẫn cách viết, cách trình bày trong. - HS mở vở tập viết đọc tên các nét cơ bản.. vở tập viết. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết.. - HS viết bài. - GV quan sát giúp đỡ HS yếu. - GV chấm bài – nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố bài – nhận xét giờ học.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> MĨ THUẬT. XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI I. MỤC TIÊU: - Học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ thiếu nhi. - Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2Tranh mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Bài mới: Giới thiệu bài xem tranh Nội dung Hoạt động 1 Giới thiệu học sinh xem tranh về đề tài thiếu nhi. HS xem tranh trong sgk. Quan sát tranh thứ 2. Hoạt động 2 Nhận xét đánh giá. Hoạt động của giáo viên * Giới thiệu tranh học sinh chơi ở trường Bức tranh này vẽ cảnh gì? Các bạn đang vui chơi ở đâu? * Giới thiẹâu tranh hs đang vui chơi ở nhà, ở ngoài công viên => Đề tài vui chơi rất rộng và phong phú, hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn say mê đề tài này và đã vẽ được những bức tranh rất đẹp. Chúng ta cùng xem tranh của các bạn ấy nhé * GV giới thiệu tranh trong sgk - Giới thiệu tranh mẫu  Bức tranh vẽ những gì?  Trong tranh có những hình ảnh nào?  Hình ảnh nào là chính ?  Hình ảnh nào là phụ?  Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?  Trong tranh có những màu nào?  Màu nào được vẽ nhiều trong tranh?  Em thích nhất màu nào trong tranh * GV hướng dẫn hs quan sát  Bức tranh vẽ những gì?  Trên tranh có những hình ảnh nào?  Hình ảnh nào là chính ?  Hình ảnh nào là phụ?  Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?  Trong tranh có những màu nào ?  Em thích nhất màu nào,hình ảnh nào trên bức tranh của bạn => Kết luận :Các em vừa xem các bức tranh rất đẹp. Muốn thưởng thức được cái hay cái đẹp của tranh , trước hết các em cần quan sát và trả lời các câu hỏi đồng thời đưa ra những nhận xét chung của mình về bức tranh - Giáo viên nhận xét chung về tiết học, ý thức học tập của học sinh - Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh dựa Lop1.net. Hoạt động của học sinh - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi mà gv nêu ra!. - HS quan sát - HS quan sát và trả lời câu hỏi. HS chú ý lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> theo những câu hỏi mà ta vừa quan sát Chuẩn bị cho bài học sau: bút chì , màu Nhận xét tiết học. Toán Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Nhiều hơn, ít hơn I- Mục tiêu: Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật. II- Đồ dùng dạy học: - Sử dụng trang của Sách GK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn bảng. III- Các hoạt động dạy học: 1. Ổn Định : + Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa . 2. Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán + Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ? + Nhận xét bài cũ 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn Mt :Học sinh biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. - Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói : - Cho học sinh suy nghĩ nêu cách so sánh số  Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc nhiều cốc với số thìa hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách nào ? - Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học - Học sinh chỉ vào cái cốc chưa có thìa sinh lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp :  Còn cốc nào chưa có thìa ? - Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa – Học sinh lặp lại số cốc nhiều hơn số thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa. Ta nói : -Học sinh lặp lại số thìa ít hơn số cốc  Số cốc nhiều hơn số thìa - Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại “ - Học sinh lên ghép đôi cứ 1 cây thước ghép số thìa ít hơn số cốc “ - Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số thước với 1 bút chì nếu bút chì thừa ra thì nêu : số yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh 2 thước ít hơn số bút chì. Số bút chì nhiều hơn số thước nhóm đồ vật . Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa Mt : Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh các số lượng. - Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát hình. - Học sinh mở sách thực hành Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm - Học sinh nêu được :  Số nút chai nhiều hơn số chai đối tượng như sau, chẳng hạn :  Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có - Số chai ít hơn số nút chai đối tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm  Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt - Số củ cà rốt ít hơn số thỏ kia có số lượng ít hơn.  Số nắp nhiều hơn số nồi - Cho học sinh thực hành. - Số nồi ít hơn số nắp ….v.v - Giáo viên nhận xét đúng sai.  Số phích điện ít hơn ổ cắm điện - Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác. Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn - Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắm điện Mt : Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn “ . - Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác nhau. Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng - Học sinh nêu được : ít hơn.  Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số - Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh bạn trai ít hơn số bạn gái. - Số bàn ghế học sinh nhiều hơn số bàn ghế giáo viên. Số bàn ghế giáo viên ít hơn số bàn ghế học sinh. 4. Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại. - Chuẩn bị bài hôm sau.. Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Học âm. e I- Mục tiêu: - Nhận biết được chữ và âm e - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II- Đồ dùng dạy học: - GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây - Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch - HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III- Hoạt động dạy học: 1. Khởi động : 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3. Bài mới : Giới thiệu bài : Qua tìm hiểu tranh Hoạt động 1 : Nhận diện chữ và âm e Thảo luận và trả lời: be, me,xe - Nhận diện chữ: Chữ e gồm một nét thắt Hỏi: Chữ e giống hình cái gì? Thảo luận và trả lời câu hỏi: sợi dây vắt chéo - Phát âm: (Cá nhân- đồng thanh) Hoạt động 2: Luyện viết - Hướng dẫn viết bảng con : + Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn qui trình Theo dõi qui trình đặt bút) Cả lớp viết trên bàn + Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ Viết bảng con 4. Củng cố, dặn dò:. Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc Luyện đọc lại bài tiết 1 Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh) Hoạt động 2: Luyện viết: HS tô đúng chữ e vào vở Hướng dẫn HS tập tô chữ e Tô vở tập viết Hoạt động 3:Luyện nói: Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì? - Mỗi bức tranh nói về loài vật nào? - Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì? - Các bức tranh có gì chung? + Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất vui. Ai Các bạn đều đi học cũng phải đi học và học hành chăm chỉ. 4. Củng cố, dặn dò:. Toán. Hình vuông, hình tròn Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> I- Mục tiêu: Nhận biết được hình vuông , hình tròn, nói đúng tên hình. BT cần làm 1, 2, 3. Thực hiện bồi giỏi. II- Đồ dùng dạy học:GV: 1 số hình vuông, hình tròn màu sắc, kích thước khác nhau, 1số vật thật có dạng hình vuông, hình tròn. HS: Bộ đồ dùng học toán … III- Các hoạt động dạy học: 1. Ổn Định : Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa. Hộp thực hành 2. Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em thấy thế nào ? + Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn ? + Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài Hoạt động 1 : Giới thiệu hình - Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình vuông - Học sinh quan sát lắng nghe cho học sinh xem rồi đính lên bảng. Mỗi lần đưa 1 hình đều nói Đây là hình vuông - Học sinh lặp lại hình vuông - Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh Đây là hình gì ? - Học sinh quan sát trả lời - Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các góc độ - Đây là hình vuông - Học sinh cần nhận biết đây cũng là hình khác nhau và hỏi Còn đây là hình gì? vuông nhưng được đặt ở nhiều vị trí khác nhau. - Học sinh nêu : đây là hình tròn  Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp lại - Đính 1 số hình tròn có đủ màu sắc và vị trí, kích - Học sinh nhận biết và nêu được tên hình thước khác nhau Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa - Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình tròn - Học sinh để các hình vuông, tròn lên bàn. Cầm hình nào nêu được tên hình đó ví dụ : trong bộ thực hành toán để lên bàn  Học sinh cầm và đưa hình vuông lên nói đây là hình vuông - Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói tên hình  Học sinh nói với nhau theo cặp - Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên những - Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông vật có hình vuông, hình tròn - Chiếc khăn tay có dạng hình vuông - Viên gạch lót nền có dạng hình vuông - Bánh xe có dạng hình tròn - Cái mâm có dạng hình tròn - Bạn gái đang vẽ hình tròn * Thực hành : - Học sinh tô màu hình vuông, hình tròn vào vở bài tập toán - Giáo viên đi xem xét hướng dẫn học sinh yếu  Nhận dạng hình qua các vật thật - Giáo viên cho học sinh tìm xem trong lớp có những đồ vật nào có dạng hình vuông, hình tròn - Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh. - Học sinh biết dùng màu khác nhau để phân biệt hình vuông, hình tròn. - Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, quạt treo tường có dạng hình tròn, cái mũ có dạng hình tròn. - Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạch hoa lót nền có dạng hình vuông, bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v.. 4. Củng cố, dặn dò : Em vừa học bài gì? Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về hoàn thành bài tập. Xem trước bài hôm sau. Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2011. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Học âm. b I- Mục tiêu: - Nhận biết được chữ và âm b - Đọc được: be - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II- Đồ dùng dạy học: - GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng, bà, giấy ôli, sợi dây - Tranh minh hoạ phần luyện nói : chim non, voi, gấu, em bé - HS: - S GK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau III- Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ : - Đọc và viết :e (Trong tiếng me,ve,xe) - Nhận xét bài cũ 3. Bài mới : Giới thiệu bài: - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm hiểu. Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà, bóng Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm: - Nhận diện chữ: Chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét thắt Hỏi: So sánh b với e? Giống: nét thắt của e và nét khuyết trên của b Khác: chữ b có thêm nét thắt Ghép bìa cài. - Ghép âm và phát âm: be,b Đọc (C nhân- đ thanh). Hoạt động 2: Luyện viết GV viết mẫu trên bảng lớp. -Hướng dẫn viết bảng con : 4. Củng cố, dặn dò:. Viết : b, be. Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc Đọc bài tiết 1 GV sữa lỗi phát âm cho học sinh Hoạt động 2: Luyện viết HS tô đúng âm b và tiếng be vào vở GV hướng dẩn HS tô theo dòng Hoạt động 3: Luyện nói: “Việc học tập của từng cá nhân” Hỏi: - Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e? - Bạn voi đang làm gì? Bạn ấy có biết đọc chữ không? - Ai đang kẻ vở? Hai bạn nhỏ đang làm gì? - Các bức tranh có gì giống và khác nhau?. 4. Củng cố và dặn dò - Đọc SGK - Củng cố và dặn dò. Nhận xét và tuyên dương To¸n. H×nh tam gi¸c Lop1.net. Đọc :b, be (CN- đ. thanh) Viết vở Tập viết Thảo luận và trả lời. Giống: Ai cũng tập trung vào việc học tập Khác: Các loài khác nhau có những công việc khác nhau.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> I- Mục tiêu: Nhận biết được hình tam giác, nói dúng tên hình. II- Đồ dùng dạy học: Một số hình tam giác mẫu. Một số đồ vật thật : khăn quàng, cờ thi đua,... III- Các hoạt động dạy học: 1. Ổn Định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa . 2. Kiểm tra bài cũ : Tiết trước em học bài gì ? Giáo viên đưa hình vuông hỏi : - đây là hình gì ? Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ? 3. Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác - Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên - Học sinh trả lời : hình tam giác bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là - Không giống nhau : Cái cao lên, cái thấp hình gì ? xuống, cái nghiêng qua… - Hãy nhận xét các hình tam giác này có giống nhau không - Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các - Học sinh được chỉ định đọc to tên hình : hình hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau tam giác nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là hình tam giác. - Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học sinh nêu tên hình Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác Mt : Học sinh nhận ra hình qua các vật thật, bộ đồ - Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua, biển dùng,hình trong sách GK . -Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu được báo giao thông có dạng hình tam giác . vật nào có dạng hình tam giác - Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên bàn.  Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ dùng ra  Đây là : hình tam giác - Giáo viên đi kiểm tra hỏi vài em : Đây là hình gì - Học sinh quan sát tranh nêu được : Biển chỉ ? đường hình tam giác, Thước ê ke có hình tam giác, cờ thi đua hình tam giác  Cho học sinh mở sách giáo khoa - Các hình được lắp ghép bằng hình tam - Nhìn hình nêu tên giác,riêng hình ngôi nhà lớn có lắp ghép 1 số - Cho học sinh nhận xét các hình ở dưới trang 9 hình vuông và hình tam giác được lắp ghép bằng những hình gì ? - Học sinh xếp hình xong nêu tên các hình : cái nhà, cái thuyền, chong chóng,nhà có cây, con * Học sinh thực hành : - Hướng dẫn học sinh dùng các hình tam giác, cá … hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình . Giáo viên đi xem xét giúp đỡ HS yếu. Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình nhanh Mt : Củng cố việc nhận dạng hình nhanh, chính - Học sinh tham gia chơi trật tự. Mỗi đội chọn 1 em đại diện lên tham gia chơi xác - Giáo viên để 1 số hình lộn xộn. Khi giáo viên hô - Học sinh phải nhanh chóng lấy đúng hình gắn tìm cho cô hình … lên bảng .Ai gắn nhanh, đúng đội ấy thắng - Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh 4. Củng co,á dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Ở lớp ta có đồ dùng gì có dạng hình tam giác. Hãy kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác. Nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về xem lại bài. Chuẩn bị bài mới. Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010 Tiếng Việt Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Dấu sắc I- Mục tiêu: - Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc. - Đọc được tiếng: bé - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II- Đồ dùng dạy học: GV: Tranh sgk. HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt,bảng , con, phấn, khăn lau. III- Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ : Viết và đọc : b, be (Viết bảng con và đọc 5-7 em).Chỉ b ( Trong các tiếng: bé , bê, bóng) (Đọc 2-3 em). Nhận xét KTBC 3. Bài mới : - Giới thiệu bài- GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm hiểu. Hoạt động 1: Dạy dấu thanh: Nhận diện dấu sắc có một nét xiên phải Hỏi: Dấu sắc giống cái gì ? b. Ghép chữ và phát âm: -Hướng dẫn ghép: -Hướng dẫn đọc: Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con : + Viết mẫu trên trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình đặt bút) + Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ 4. Củng cố, dặn dò : Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc HS phát âm đúng tiếng bé Đọc lại bài tiết 1 GV sữa lỗi phát âm Hoạt động 2: Luyện nói: Treo tranh Hỏi: -Quan sát tranh : Những em bé thấy những gì? - Các bức tranh có gì chung? - Em thích bức tranh nào nhất ? Vì sao? Phát triển chủ đề nói: - Ngoài hoạt động kể trên, em và các bạn có những hoạt động nào khác? - Ngoài giờ học,em thích làm gì nhất? - Đọc lại tên của bài này? Hoạt động 2: Luyện viết HS tô đúng:be, bé vào vở Hướng dẫn HS tô theo từng dòng. 4. Củng cố, dặn dò: - Đọc SGK, bảng lớp - Củng cố dặn dò - Nhận xét – tuyên dương. Đọc dấu sắc trong các tiếng bé, lá, chó, khế, cá(Cá nhân- đồng thanh) - Thảo luận nhóm ( Các bạn đang ngồi học trong lớp. Hai bạn gái nhảy dây. Bạn gái đi học) Đều có các bạn đi học Thảo luận và trả lời câu hỏi: Thước đặt nghiêng. bé(Cá nhân- đồng thanh) Theo dõi qui trình Cả lớp Tô vở tập viết. Bé(Cá nhân- đồng thanh). ÂM NHẠC Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP I. Mục tiêu :Biết hát theo giai điệu và lời ca. Biết vỗ tay theo bài hát. II. Đồ dùng dạy học :Hát chuẩn xác bài quê hương tươi đẹp. Nhạc cụ đệm, gõ, máy nghe, băng hát mẫu. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. 1. ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn 2. Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành vì là bài đầu tiên 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động 1: Dạy bài hát Quê hương tươi đẹp. - Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát. -Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe + Giới thiệu qua cho HS biết: - Cho HS nghe băng hát mẫu( GV vừa đệm đàn vừa Nghe băng mẫu ( hoặc nghe GV hát hát). mẫu) - Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu ngắn ( bài - Tập đọc lời ca theo hướng dẫn của chia làm 5 câu). GV -Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát 2 – 3 lần để thuộc lời và giai điệu bài hát. - Tập hát từng câu theo hướng dẫn của - Chú ý những tiếng cuối cấu hát ứng với trường độ GV. từng nốt để nhắc HS ngân đúng phách Chú ý tư thế ngồi hát ngay ngắn. Hát - Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần ngân đúng phách theo hướng dẫn của để thuộc lời và giai điệu bài hát. GV. - Sửa cho HS ( nếu các em hát chưa đúng yêu cầu), nhận xét. HS thực hiện hướng dẫn của GV *Hoạt động 2: hát kết hợp với vận động phụ họa. + Hát đồng thanh. - Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gỗ đệm theo + Hát theo dãy, nhóm. phách. + Hát cá nhân Quê hương em biết bao tươi đẹp… - Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo x x x x phách, sử dụng các nhạc cụ gõ: Song - GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo phách ( loan, thanh phách, trống nhỏ…. Theo mỗi bên gõ 2 phách) hướng dẫn của GV * Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò: - Cho HS ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách 1 lần trước khi kết thúc tiết học. - HS hát kết hợp gõ đệm theo phách - Hỏi HS nhắc lại tên bài hát, dân ca của dân tộc nào? - Ôn lại bài hát theo hướng dẫn của - Nhận xét chung ( khen thưởng các em thuộc lời, gõ GV phách và biết vận động phụ họa nhịp nhàng, đúng - Trả lời yêu cầu; nhắc nhở các em yêu cầu trung trong tiết + Bài; Quê hương tươi đẹp. học cần cố gắng hơn). Dặn HS về ôn bài hát vừa tập + Dân ca Nùng - Chú ý nghe GV nhận xét, dặn dò và ghi nhớ. SINH HOẠT LỚP Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> I. NHẬN ĐỊNH TUẦN 2: - Tổ trưởng nêu những ưu khuyết của các bạn trong tổ giúp HS thấy được những ưu điểm ,khuyết điểm của các cá nhân, tập thể trong tuần 2 (nền nếp ra vào lớp, mức độ trật tự trong giờ học,trang phục phù hiệu, đầu tóc gọn gàng của hs nữ, hs nam bỏ áo vào quần). - phân công cán sự lớp, bảo quản đồ dùng AOI theo dõi đánh giá, nhận xét vào tuần sau.. - GV nhận xét chung. Tuyên dương HS có thái độ tham gia học tập theo hướng dẫn của GV, phê bình, nhận xét thái độ học tập chưa theo nội quy của lớp. II. KẾ HOẠCH TUẦN 3: -Tiếp tục duy trì nền nếp thành thói quen tốt như tuần 2. - ổn định nền nếp tập thể dục, chải răng. - Kèm hs chậm- Bồi dưỡng HS giỏi. - Duy trì hoạt động của các đôi bạn học tập.. Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2011 Tiếng việt Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Dấu hỏi, dấu nặng I- Mục tiêu: - Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng. - Đọc được: bẻ, bẹ. - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II- Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh minh hoạ SGK;HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III- Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức : hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Viết, đọc : dấu sắc,bé (Viết bảng con). - Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè ( Đọc 5 - 7 em). - Nhận xét KTBC. 3. Bài mới : Giới thiệu bài - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm hiểu. Hoạt động 1: Dạy dấu thanh: Thảo luận và trả lời a. Nhận diện dấu : Đọc tên dấu : dấu hỏi - Dấu hỏi : Dấu hỏi là một nét móc Đọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh) Hỏi: Dấu hỏi giống hình cái gì? Thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng - Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm. Thảo luận và trả lời Hỏi: Dấu chấm giống hình cái gì? Đọc tên dấu : dấu nặng b. Ghép chữ và phát âm: Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh) - Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ Thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban - Phát âm: đêm - Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng bẹ Ghép bìa cài - Phát âm: Đọc : bẻ(Cá nhân- đồng thanh) Hoạt động 2: Luyện viết Ghép bìa cài + Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn qui Đọc : bẹ (Cá nhân- đồng thanh) trình đặt viết). + Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ. 4. Củng cố dặn dò: Viết bảng con : bẻ, bẹ Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc Đọc lại bài tiết 1(Cá nhân- đồng thanh). - Đọc lại bài tiết 1. GV sữa phát âm cho HS Hoạt động 2: Luyện viết: HS tô đúng bẻ , bẹ GV hướng dẫn HS tô theo dòng. Hoạt động 3: Luyện nói: “ Bẻ” HS luyện nói được theo nội dung đề tài bẻ. Treo tranh Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì? - Các bức tranh có gì chung? - Em thích bức tranh nào ? Vì sao Củng cố, dặn dò: - Đọc SGK. - Nhận xét tuyên dương.. Tô vở tập viết : bẻ, bẹ. Chú nông dân đang bẻ bắp. Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn. Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường. Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động.. Toán. Luyện tập I- Mục tiêu: Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Nhận biết hình:hình vuông, hình tròn, hình tam giác. - Ghép các hình đã biết thành hình mới. - BT cần làm 1, 2. Thực hiện bồi giỏi. II- Đồ dùng dạy học. - Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác. III- Các hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra. - KT đồ dùng. 3. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b. Nội dung. Hoạt động 1: Nhận biết hình vuông, hình tròn, - HS quan sát và đọc tên các hình hình tam giác. đó. - GV giới thiệu các loại hình đã học. Hoạt động 2: Kể tên một số đồ vật có dạng - HS thực hành lấy hình trong bộ đồ hình vuông, hình tròn, hình tam giác. dùng. - GV tổ chức thi giữa các nhóm. Hoạt động 3: Xếp hình. - HS kể trong nhóm. - GV kiểm tra, nhận xét. - HS đại diện kể trước lớp. 4. Củng cố, dặn dò. - GV củng cố bài. - HS tập xếp hình bằng que tính. - Nhận xét giờ học.. Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011 Tiếng việt. Dấu huyền, dấu ngã Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> I- Mục tiêu: - Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã. - Đọc được: bè, bẽ. - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II- Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ SGK. HS:SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III- Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức : hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Viết, đọc : dấu hỏi, nặng(Viết bảng con). - Chỉ dấu hỏi, nặng trong các tiếng : bẻ, bẹ( Đọc 5 - 7 em). - Nhận xét KTBC. 3. Bài mới : Giới thiệu bài - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm hiểu. Hoạt động 1: Dạy dấu thanh: Thảo luận và trả lời a. Nhận diện dấu : - Dấu huyền : Dấu huyền là một xiên trái Đọc tên dấu : dấu huyền Đọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh) - Dấu ngã : Dấu ngã là một nét uốn lượn. b. Ghép chữ và phát âm: Đọc tên dấu : dấu ngã - Khi thêm dấu huyền vào be ta được tiếng bè Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh) - Phát âm: - Khi thêm dấu ngã vào be ta được tiếng bẽ Ghép bìa cài - Phát âm: Đọc : bè(Cá nhân- đồng thanh) Hoạt động 2: Luyện viết Ghép bìa cài + Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn qui trình Đọc : bẽ (Cá nhân- đồng thanh) đặt viết). Viết bảng con : bè, bẽ. 4. Củng cố dặn dò: Tiết 2: Hoạt động 1: Luyện đọc Đọc lại bài tiết 1(Cá nhân- đồng thanh). - Đọc lại bài tiết 1. GV sữa phát âm cho HS Hoạt động 3: Luyện nói: “ Bè, bẽ”. HS luyện nói được theo nội dung đề tài bè, bẽ.. Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì? - Bè đi trên cạn hay dưới nước? - Vậy em cho cô biết thuyền và bè khác nhau như thế nào? - Em thích bức tranh nào ? Vì sao? - Em đọc lại tên bài này ? Hoạt động 2: Luyện viết: GV hướng dẫn HS tô theo dòng. Củng cố, dặn dò: - Đọc SGK. - Nhận xét tuyên dương.. Vẽ bè. Đi dưới nước Thuyền có khoang chở người và hàng hóa. Bè không có khoang trôi bằng sức nước. Bè. Tô vở tập viết : bè, bẽ. HS tô đúng bè, bẽ. MĨ THUẬT. Vẽ nét thẳng I- Mục tiêu: - HS nhận biết được một số loại nét thẳng. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×