Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Tập hợp. Phân tử của tập hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.64 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 12 – 8 – 2009 Ngày dạy: – – 2009 Tuần 1, tiết 1: CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN. §1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I – MỤC TIÊU: – Làm quen với tập hợp, cách viết tập hợp, phần tử của tập hợp. – Viết được tập hợp theo diễn đạt, sử dụng được kí hiệu , . – Vận dụng tinh thần khái niệm tập hợp vào tư duy ngôn ngữ, diễn đạt nội dung nào đó, vận dụng vào thực tế. II – CHUẨN BỊ: + GV: các vật làm ví dụ về tập hợp, phần tử của tập hợp. + HS: dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: KTSS – ổn định tổ chức. 2. Giới thiệu môn học: – Giới thiệu về các nội dung môn Số học 6. – Chuẩn bị: SGK, vở ghi, thước kẻ, … – Hướng dẫn cách ghi bài. – Hướng dẫn cách học môn Toán, nêu đặc trưng bộ môn. Hướng dẫn cách học ở lớp và học ở nhà. Phân nhóm học tập. 3. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Làm quen với khái 1.Các ví dụ về tập hợp: niệm tập hợp: + Chú ý và hình dung về tập – Tập hợp các đồ vật đặt trên – Lấy ví dụ để giới thiệu về hợp. bàn. – Tập hợp các học sinh lớp tập hợp. 6A. *HĐ2: Viết tập hợp: – Tập hợp các chữ cái a, b, c. – Đưa ra kí hiệu tập hợp. + Quan sát, nhận xét kí hiệu 2. Cách viết. Các kí hiệu: – Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái tập hợp. in hoa: A, B, C, … – Viết một vài tập hợp làm rõ cho học sinh: các chữ, các số + Viết các tập hợp theo GV. + Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4, ta viết : không cần phải theo thứ tự + Lấy ví dụ và viết tập hợp A = {0; 1; 2; 3} nhất định. theo nhóm. hay: {0; 3; 2; 1}. + Gọi các nhóm cho ví dụ về + Gọi B là tập hợp các chữ cái tập hợp. a, b, c ta viết: –Từ các tập hợp nêu trên chỉ + Lưu ý về phần tử của tập B = {a, b, c} hay B= {c; b; a}. ra phần tử của tập hợp. hợp. – Các số 0,1,2,3 là các phần tử của tập hợp A. Các chữ a, b, c +Lấy ví dụ về tập hợp và y/c +Chỉ ra các kí hiệu của tập là các phần tử của tập hợp B. HS chỉ ra các phần tử của tập hợp của các ví dụ. + Kí hiệu: hợp đó. 1A 1 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án số học 6. –Đưa ra kí hiệu , .. *HĐ3: Rút ra các điểm lưu ý về tập hợp: –Lưu ý cho học sinh về cách dùng dấu “,”, “{}” để ghi tập hợp và phần tử tập hợp. –Chỉ ra cho học sinh thấy thứ tự tuỳ ý của các phần tử. –Giới thiệu 2 cách viết tập hợp. Mỗi cách lấy 1 ví dụ minh hoạ.. + Vẽ hình, giới thiệu cách biểu diễn tập hợp bằng một vòng kính.. Thạch Danh On. + Ghi kí hiệu, chú ý và ghi nhớ cách đọc và cách dùng kí hiệu. + Ghi các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn. + Lưu ý về thứ tự các phần tử là tuỳ ý. + Viết tập hợp theo cách liệt kê các phần tử. +Viết tập hợp bằng nêu tính chất đặc trưng.. + Vẽ hình, + Lưu ý.. Đọc là: 1 thuộc tập hợp A 4A Đọc là: 4 không thuộc tập hợp A. *Chú ý: –Cách ghi tập hợp: Dùng dấu “{}”, “,”, “;” để ghi tập hợp và các phần tử của tập hợp. – Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự tuỳ ý. – Có hai cách viết tập hợp: + Liệt kê phần tử + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Ngoài ra còn dùng vòng kính để biểu diễn tập hợp. 2. 1 3. A. 0. b c. a B. 4. Củng cố: – Nhắc lại tập hợp, phần tử của tập hợp, kí hiệu thuộc, không thuộc, cách viết tập hợp. – Làm ?1, ?2, 1, 2, 3 – SGK. 5. Hướng dẫn: – Hướng dẫn HS làm BT 4, 5 - SGK. – Xem kĩ các nội dung trong vở ghi. – Làm BT 4, 5 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 2 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 12 – 8 – 2009 Ngày dạy: Tuần 1, tiết 2: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I- MỤC TIÊU : – Biết được tập hợp các số tự nhiên, biết các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số. – Phân biệt được các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu  và  , viết được số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên cho trước. – Rèn tính nhiệt tình, tích cực trong học tập, liên hệ - vận dụng. II – CHUẨN BỊ : + GV : thước thẳng, phấn màu + HS : Bảng con, SGK, bài cũ, bài mới. III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1.Ổn định: ktss 2.Kiểm tra bài cũ: Bài tập: a/ Hãy viết tập hợp A gồm các số tự nhiên bé hơn 10. b/ Điền dấu , vào ô vuông thích hợp: 8  A; 0  A; 10  A; 15  A.  Gọi HS làm bài – nhận xét, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tập hợp N 1. Tập hợp N và N* :  và tập hợp N – Tập hợp các số tự nhiên được –Giới thiệu bài: + Chú ý. ký hiệu là N. + Y/c HS nhớ lại về số tự nhiên + Nhắc lại về số tự nhiên. N = {0; 1; 2; 3; 4;…} đã được học ở lớp 5. – Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N* + Nhắc lại về tập hợp N và N* + Đối chiếu và ghi nhận -Ghi tập hợp N N* = {1;2;3;4; ….} -Ghi tập hợp N* 0 1 2 3 4 + Nêu yêu cầu thể hiện phần tử + Vẽ tia số + Biểu diễn các số tự nhiên của tập hợp N trên tia số và trên tia số. hướng dẫn HS tiến hành biểu diễn.  HD: Vẽ tia số, biểu diễn đơn + Thực hiện theo hướng dẫn. vị và biểu diễn các số lớn hơn 2 . Thứ tự trong tập hợp số tự đơn vị. nhiên: HĐ2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp N: a) Trong hai số tự nhiên khác Với hai số a, b khác nhau có + Nêu các trường hợp: nhau có một số nhỏ hơn số kia. thể xảy ra trường hợp nào khi a>b a b so sánh chúng? a < b. 0 –Hướng dẫn HS biểu diễn hai số a,b trên tia số. 3 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án số học 6. +Nêu và giải thích các kí hiệu , . + Nếu có a < b và b < c hãy so sánh a và c. –Nhắc lại về số liền trước, số liền sau, hai số tự nhiên liên tiếp. –Hãy tìm số bé nhất, số lớn nhất trong tập hợp N.. Thạch Danh On. + Ghi nhận kí hiệu.  a < c.. Ngoài ra còn có các kí hiệu: a  b (để chỉ a<b hoặc a=b) b) Nếu a<b và b<c thì a<c. + Chú ý và nhắc lại.. c) Mỗi số tự nhiên điều có một số liền sau duy nhất và có một số liền trước duy nhất trừ số 0. + Suy nghĩ- trả lời. Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. + Tập hợp N có vô số phần tử. d ) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất. e ) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tư. + Làm BT ? + Làm BT 6, 7.. –Tập hợp N có bao nhiêu phần tử. HĐ3: Vận dụng: +Y/c HS làm BT ? + Làm BT 6,7 – SGK + Nhận xét – sửa bài. 4. Củng cố: – Nhắc lại và nhấn mạnh về hai tập hợp N và N*. – Nhắc lại thứ tự trên tập hợp N. 5. Hướng dẫn: – Hướng dẫn HS làm BT 8,9,10 - SGK. – Học kĩ về số tự nhiên: tập hợp N và N*. – Làm BT 8, 9, 10 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 4 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 1, tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN I – MỤC TIÊU – Hiểu rõ số và chữ số, hiểu giá trị mỗi chữ số trong cách ghi số tự nhiên hệ thập phân, biết kí hiệu ghi số La Mã. – Ghi và đọc số tự nhiên đến hàng triệu, đọc và viết các số La Mã từ I đến XXX. – Có tính tích cực trong hoạt động học tập, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II – CHUẨN BỊ: + GV : + HS : dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy điền vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần: ..., 3009, ... 2008, ..., ...  Đáp án: 3008; 3009; 3010; 2008; 2009; 2010. 3. Dạy học bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu về số và chữ số: 1. Số và chữ số – Số và chữ số có gì khác – Suy nghĩ và trả lời. Người ta dùng 10 chữ số để nhau? – Để viết một số tự nhiên + Người ta dùng các chữ số : ghi số tự nhiên là : 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. người ta dùng những chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 để nào? viết số tự nhiên.  Hãy viết ra một số có bốn – Viết số có bốn chữ số : chữ số và đọc số đó. 8 124 – Lưu ý cho HS về cách viết -Đọc số. có khoảng cách nghìn cho dễ đọc. – Hãy xét số tự nhiên 98 763. + Chỉ ra chữ số hàng trăm, Chữ số nào ở hàng trăm, hàng hàng chục, hàng đơn vị. + Số 98 763 có số trăm là : chục, hàng đơn vị? 987 trăm, số chục là : 9 876 – HD và y/c HS xác định số chục, số nghìn là : 98 trăm, số chục, số nghìn, … nghìn,... HĐ2: Tìm hiểu hệ thập 2. Hệ số thập phân phân: – Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị của một hàng bằng 1 –Giới thiệu hệ thập phân: –Lưu ý về hệ thập phân. đơn vị của hàng liền trước nó. cách ghi số tự nhiên như ta đã VD : 10 đơn vị = 1 chục biết là ghi theo hệ thập phân. + Xét đặc điểm của hệ thập phân. + Nêu đặc điểm của hệ thập 10 chục = 1 trăm phân. –Lấy ví dụ chứng tỏ mỗi chữ + Số 235 = 200 + 30 + 5 5 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. trong một số có vị trí khác 2 222 =2000+200+20+2 nhau thì có giá trị khác nhau. + Giới thiệu kí hiệu ab , abc . + Chú ý ghi nhận kí hiệu và cách đọc. + Làm BT ?. + Y/c HS làm BT ?. Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999. Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987. HĐ3 : Tìm hiểu cách ghi số La Mã : + Lưu ý các số La Mã từ I + Giới thiệu về cách ghi số đến X. La Mã. + Phân tích các số: + Y/c HS quan sát và hướng dẫn một số đặc điểm của cách VII = V + I + I = 7. XVIII = X + V + III = 18. ghi số La Mã. XXIV = XX + IV = 24.. Kí hiệu: ab để chỉ số tự nhiên có hai chữ số. ab = a.10 + b abc = a.100 + b.10 + c. *Chú ý : Chữ số I; V; X có giá trị tương ứng trong hệ thập phân là : 1; 5; 10. Các số La Mã từ I đến X : I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X.. – HD và y/c HS ghi số La Mã – Ghi và đọc số La Mã từ XX đến XXX. từ XX đến XXX.. 4. Củng cố: – Nhắc lại về cách ghi số tự nhiên. – Làm BT 11, 12 tại lớp. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ bài, phân biệt số và chữ số, hiểu được cách viết số, viết số La Mã. – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 13, 14, 15 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 6 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 21 – 8 – 2009 Ngày dạy: Tuần 2, tiết 4: §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. TẬP HỢP CON I – MỤC TIÊU – Hiểu một tập hợp có thể có hữu hạn phần tử, có thể có vô số phần tử hoặc không có phần tử nào. Biết được tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau. – Tìm được số phần tử của một tập hợp, kiểm tra được một tập hợp có là tập hợp con của tập hợp kia hay không, sử dụng được các kí hiệu ,  . – Rèn tính tích cực trong hoạt động lĩnh hội tri thức, liên hệ thực tế. II – CHUẨN BỊ: + GV : + HS : dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 9 bằng hai cách. Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm.  Đáp án: A={0;1;2;3;4;5;6;7;8} A= {x  N | x < 9}. 3. Dạy học bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung +HĐ1: Xác định số phần tử 1. Số phần tử của một tập của một tập hợp hợp. + Cho 4 ví dụ về các tập hợp + Ghi các tập hợp, quan sát. Cho các tập hợp: A = {5} có số phần tử khác nhau: 1 phần tử, 2 phần tử, nhiều B = {x; y}. phần tử và có vô số phần tử. C = {1;2;3; ...; 100} – Y/c HS quan sát các tập  Tập hợp A có 1 phần tử. N = {0; 1; 2; 3; …} Tập hợp B có 2 phần tử. hợp và xác định số phần tử Giới thiệu vd SGK. Cho hs Tập hợp C có 100 phần tử. nhận xét về số phần tử trong Tập hợp N có vô số phần tử. mỗi tập hợp.  Hãy kết luận chung về số + Nêu về số phần tử có thể phần tử của tập hợp. có của tập hợp: Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có thể có * Chú ý: nhiều phần tử. + Y/c HS làm ?1. +Làm BT ?1: – Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Ký Tập hợp D có 1 phần tử Tập hợp H có 11 phần tử hiệu:  + Y/c HS làm ?2. Tập hợp E có 2 phần tử – Một tập hợp có thể có 1 – Tập hợp các số tự nhiên x ?2: phần tử, có thể có nhiều phần có mấy phần tử ? Không có số tự nhiên x nào tử và cũng có thể không có để x + 5 = 2 phần tử nào. – Không có phần tử nào.  Chốt lại các nội dung. + Chú ý ghi nhận. 7 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án số học 6. *HĐ2: Tìm hiểu tập hợp con + Cho hai tập hợp bằng vòng kín: A = {x, y}; B = {x, y, c, d}. Nhận xét về các phần tử trong tập hợp E và F. –Y/c HS viết các phần tử của hai tập hợp A, B. – Các phần tử của tập hợp A có phải là phần tử của tập hợp B hay không?  Giới thiệu về tập hợp con và nêu kí hiệu. –Y/c HS diễn đạt kí hiệu. + Gọi HS làm ?3 - SGK + Nêu ví dụ và giới thiệu về hai tập hợp bằng nhau.. Thạch Danh On. 2. Tập hợp con. + Quan sát, vẽ hai tập hợp A, B. –Lên bảng làm BT. –Viết: A = {x, y}; B = {x, y, c, d} – Các phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B. + Ghi nhận về tập hợp con. Hai phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F. ?3: M  A; M  B; A  B; B  A. + Tìm hiểu hai tập hợp bằng nhau.. * Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu : A  B hoặc là B  A. *Chú ý : Nếu A  B và B  A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau. Kí hiệu A = B.. 4. Củng cố: – Nhắc lại số phần tử của tập hợp, tập hợp con. – Làm BT 16, 17 tại lớp. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ về số phần tử của một tập hợp, tập hợp con. – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 18, 19, 20 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 8 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 21 – 8 – 2009 Ngày dạy: Tuần 2, tiết 5: LUYỆN TẬP I – MỤC TIÊU – Củng cố khắc sâu về tập hợp, số tự nhiên. – Viết thành thạo tập hợp bằng hai cách, chỉ ra được số phần tử của tập hợp, sử dụng được kí hiệu  . – Có ý thức luyện tập, củng cố bài cũ thường xuyên. II – CHUẨN BỊ: + GV : + HS : dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy viết các tập hợp sau bằng hai cách: a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 6. b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.  Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm.  Đáp án: A={0;1;2;3;4;5;6} B = . 3. Dạy học bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Ôn bài cũ: + Gọi HS nhắc lại về cách + Nhắc lại hai cách viết tập *Kiến thức cần nhớ viết tập hợp. hợp: liệt kê, nêu tính chất đặc – Các cách viết tập hợp trưng. – Tập hợp con + Khi nào thì tập hợp A được + Nếu mọi phần tử của tập gọi là con của tập hợp B? hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. *HĐ2: Giải bài tập BT 19: + Gọi HS sửa BT 19 – SGK. + Đọc lại đề BT 19 A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} – Gọi HS lên bảng trình bày + Sửa bài. B={0;1;2;3;4;5} BA lời giải. A = {x  N | x < 10} – Nhận xét, khẳng định kết + Nhận xét, sửa bài. B = {x  N | x  5}. quả. BT22: + Y/c HS đọc BT 22 - SGK. + Số chẵn là số có chữ số tận a) C = {0; 2; 4; 6; 8} – Số chẵn là số như thế nào? cùng là 0;2;4;6;8 b) L = {11; 13; 15; 17; 19} Các số chẵn: 2;4; 8; 10; 16; Hãy kể một vài số chẵn. c) A = { 18; 20; 22} 28; 36; 100… – Gọi HS lên bảng làm BT. d) B = { 25; 27; 29; 31} a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = {11; 13; 15; 17; 19} c) A = { 18; 20; 22} d) B = { 25; 27; 29; 31} D = { 21; 23; 25; …; 99} BT23: 9 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. D = { 21; 23; 25; …; 99} + HD cách tính số phần tử Tập hợp D có (99-21):2 + 1 = Tập hợp D có (99-21):2 + 1 = trong các tập hợp số chẵn và 40 phần tử 40 phần tử E= {32; 34; 36; …; 96} E= {32; 34; 36; …; 96} số lẻ liên tiếp như SGK để HS giải BT 23. Tập hợp E có (96-32):2 + 1 = Tập hợp E có (96-32):2 + 1 = 33 phần tử 33 phần tử +Y/c HS thảo luận nhóm để + Các nhóm HS thảo luận BT24: làm BT 24. làm BT 24. - Các nhóm liệt kê các phần AN – Báo cáo kết quả. BN tử để dễ nhận xét. – Y/c đại diện các nhóm báo A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; N*  N cáo kết quả. 9} B = { 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 ; – Nhận xét, chốt lại nội dung. …} N*= {1; 2; 3; 4; ….} 4. Củng cố: – Gọi HS nhắc lại cách giải các BT vừa luyện tập. – Chốt lại các nội dung, phương pháp giải các BT. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ về cách viết tập hợp số phần tử của một tập hợp, tập hợp con. – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 25 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 10 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 22 – 8 – 2009 Ngày dạy: Tuần 2, tiết 6: §5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN I – MỤC TIÊU – Củng cố các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng các số tự nhiên – Rèn kĩ năng tính nhanh, tính nhẩm. Áp dụng được các tính chất để tính toán. – Có tính tích cực trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức để tính toán hợp lí. II – CHUẨN BỊ: + GV : + HS : dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Cho hai tập hợp A = {3; 4; 5; 6; ...; 45} B = {3;5;7;9; ...; 45}. a) Dùng kí hiệu  để chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B. b) Tổng số phần tử của cả hai tập hợp trên là bao nhiêu?  Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Nhắc lại về phép cộng và phép nhân: 1. Tổng và tích hai số tự + Lấy ví dụ về phép, y/c HS + Tính: nhiên: 5 + 7 = 12 tính: 5+7=? 30 + 55 = 85 Phép cộng: 30 + 55 = ? a + b = c  Hãy nhắc lại tên gọi của – Nêu tên gọi của các số: số (số hạng) (số hạng) (tổng) các số trong bài toán cộng. hạng, số hạng, tổng. + Lấy ví dụ về phép nhân, y/c + Tính: Phép nhân: HS tính: 13.17 =? 13. 17 = 221 a . b = d 620. 21 = ? 620. 21 = 13 020 (thừa số) (thừa số) (tích)  Y/c HS xác định tên gọi – Nêu tên gọi: thừa số, thừa của các số trong bài toán số, tích. nhân. + Y/c HS làm ?1: điền số + Làm ?1: a 12 21 1 0 thích hợp vào chỗ trống trong b 15 0 48 15 bảng. a +b a .b. + Y/c HS làm tiếp ?2: Hãy dựa vào cột thứ ba và thứ năm của bảng trên để trả lời câu ?2.. 27 21 180 0. 49 48. 15 0. ?2: a)Tích của một số với số 0 thì bằng 0 b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một trong hai thừa số bằng 0.. 11 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án số học 6. *HĐ2: Tìm hiểu tính chất của phép cộng và phép nhân. + Lấy ví dụ về tính chất giao hoán, y/c HS tính.  Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép cộng, nhân – y/c HS ghi công thức cho hoàn chỉnh. + Tương tự, lấy ví dụ, y/c HS thực hiện và rút ra công thức các tính chất kết hợp, cộng với 0, nhân với 1 và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.. Thạch Danh On. + Tính: 5.7 = ? 7.5 = ? 36 + 20 = ? 20 + 36 = ? + Lưu ý ghi nhận tính chất giao hoán. – Ghi công thức.. 2. Tính chất phép cộng và phép nhân số tự nhiên * Tính chất của phép cộng : Tính giao hoán : a + b = b +a. Tính kết hợp : (a + b) + c = a + (b + c) Cộng với số 0: a+0=a * Tính chất của phép nhân: + Tìm hiểu tính chất kết hợp, Tính giao hoán : a . b = b . a Tính kết hợp : cộng với 0, nhân với 1, tính (a . b).c = a .(b .c) chất phân phối của phép nhân Nhân với số 1: đối với phép cộng. a .1 = 1.a = a Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac. 4. Củng cố: – Nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân – Làm BT 26, 27 - SGK tại lớp. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ tính chất của phép cộng và phép nhân – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 28, 29, 30 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 12 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 26 – 9 – 2009 Ngày dạy: Tuần 3, tiết 7: LUYỆN TẬP 1 I – MỤC TIÊU – Củng cố, khắc sâu về tính chất của phép cộng và phép nhân. – Vận dụng được các tính chất vào giải toán, sử dụng được máy tính điện tử bỏ túi để tính cộng và nhân. – Rèn tính linh hoạt nhạy bén trong tính toán. II – CHUẨN BỊ: + GV : MTĐT bỏ túi. + HS : MTĐT bỏ túi, dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Thực hiện phép tính: a) 135 + 360 + 65 + 40 b) 20 + 21 + 22 + 23 + ... + 29 + 30.  Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Ôn bài cũ: +Y/c HS nhắc lại các tính + Nêu lại các tính chất của + Tính chất: chất của phép cộng và phép phép cộng và phép nhân. a + b = b +a. nhân. (a + b) + c = a + (b + c) –Y/c HS ghi công thức các + Lên bảng ghi công thức các a + 0 = a tính chất: giao hoán, kết hợp, tính chất. a.b=b.a (a . b).c = a .(b .c) cộng với 0, nhân với 1, tính a .1 = 1.a = a chất phân phối của phén nhân đối với phép cộng. a(b + c) = ab + ac *HĐ2: Giải bài tập luyện tập: + Y/c HS đọc lại BT 30 và lên sửa bài.  Tích a.b = 0 khi nào? – Để làm câu 30b) ta áp dụng tính chất nào? +Gọi HS làm BT 31: –Gọi HS nhận xét BT: thực hiện phép cộng như thế nào nhanh nhất? –Gọi HS lên bảng làm bài. –Gọi HS nhận xét và sửa.. + Đọc BT 30, chuẩn bị lên sửa bài. – Tích a.b = 0 khi a = 0 hoặc b = 0. –A/d tính chất: a.1 = a + Đọc đề BT 31, suy nghĩ tìm cách làm. +Lên bảng làm bài. 20+21+22+…+30 = (20+30) + (21+29) + (22+28) + (23 +27) + (24+26) + 25. BT30: Tìm x: a) x – 34 = 0 x = 34 b) 18.(x – 16) = 18 (x – 16) = 1 x = 16 + 1 x=17. BT 31: a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400= 600. b) 463 + 318 + 137 + 22 =(465 + 137) + (318 + 22) 13. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 275. + Y/c HS làm BT 32. - Ở bt 32 nêu ra hai trường hợp, cho các em nhận xét trường hợp nào nhanh hơn? Cho 2 em lên bảng làm.. + Nhận xét phép tính và thực hiện phép cộng BT 32. 996 + 45 = 996 + (41 + 4) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041. 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (198 + 2) = 35 + 200 = 235 +Y/c các nhóm phối hợp, để +Làm BT 33: làm BT 33. 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, *HĐ3: Sử dụng MTĐT bỏ túi Các em thực hiện trên máy +Y/c HS đọc BT 34 của mình như hướng dẫn. –Giới thiệu các phím cần Làm BT 34 thiết. Hướng dẫn các em sử dụng + Tìm hiểu cách bấm máy máy tính để thực hiện phép + Thực hiện phép tính. cộng.. =600 + 340 = 940. c) 20+ 21+ … + 29 + 30 =(20+30)+(21+29)+(22+28)+ … + 25 = 5. 50 + 25 = 275. BT 32 a) 996 + 45 = 996 + (41 + 4) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041. b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (198 + 2) = 35 + 200 = 235 BT 33 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, … BT 34 Cộng bằng MTĐT bỏ túi.. 4. Củng cố: – Nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân – Làm BT 26, 27 - SGK tại lớp. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ tính chất của phép cộng và phép nhân – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 28, 29, 30 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 14 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 27 – 9 – 2009 Ngày dạy: Tuần 3, tiết 8: LUYỆN TẬP 2 I – MỤC TIÊU – Tiếp tục củng cố, khắc sâu về tính chất của phép cộng và phép nhân. – Vận dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán, sử dụng được máy tính điện tử bỏ túi để tính cộng và nhân. – Rèn tính hoạt bát trong tư duy qua các thao tác trên các số và các phép tính. II – CHUẨN BỊ: + GV : MTĐT bỏ túi. + HS : MTĐT bỏ túi, dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT35: Hãy tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích: 15.2.6; 4.4.9; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9. * 15.2.6 = 3. 5.12 = 15.3.4 (đều bằng 15.12) *4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 8.18 hoặc 16.9).  Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Ôn bài cũ + Hãy ghi lại tính chất, kết hợp của phép cộng và phép nhân. +Y/c HS ghi lại tính chất cộng với 0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.  Nhận xét và nhắc lại các tính chất. *HĐ2: Giải bài tập luyện tập: + Y/c HS đọc và suy nghĩ cách làm BT 36. – Hãy ghi lại công thức tính chất kết hợp của phép nhân. – HD HS áp dụng tính chất để tính. + Hãy nhắc lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. – Hướng dẫn HS áp dụng tính chất phân phối để tính nhanh.. +Ghi lại tính chất, kết hợp của phép cộng và phép nhân. + Ghi công thức các tính chất: cộng với 0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. –Lưu ý ghi nhớ.. * Các tính chất: – Giao hoán – Kết hợp – Phân phối. + Đọc và suy nghĩ cách làm BT BT 36 a) 15.4 = (15.2).2 = 30.2 = 60 36. – Ghi công thức 25.12 = (25.4).3 = 100.3 = – Áp dụng tính chất tính. 300 125.16 = (125.8).2 = 1000.2 = 2000 –Tính chất phân phối: b) 25.12 = 25(10 + 2) = 25.10 + a(b+c) = a.b + a.c 25.2 = 250 + 50 = 300 34.11 = 34(10 + 1) = 34.10 + 34 – Chú ý tìm hiểu cách tính = 340 + 34 = 374 nhanh. 47.101 = 47(100 + 1) = 47.100 Thực hiện tính tương tự. + 47 = 4700 + 47 = 4747 +Giới thiệu công thức tổng quát BT 37 a(b – c) = ab – ac. + Lưu ý tính chất mới: 16.19 = 16(20 – 1) = 16.20 – 16 Giải thích bài mẫu của SGK. a(b–c) = a.b –a.c = 320 – 16 = 304. – Hướng dẫn HS áp dụng tính 46.99 = 46(100 – 1) = 46.100 – – Chú ý tìm hiểu và áp dụng 46 = 4600 – 46 = 4554. chất phân phối để tính nhẩm. 15 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On tính. 35.98 = 35(100 – 2) = 35.100 – + HD HS sử dụng máy tính điện + Sử dụng MTĐT bỏ túi để làm 35.2 = 3500 – 70 = 3430. tử bỏ túi để thực hiện phép BT 38 BT 38: nhân. – Bấm theo hướng dẫn Thực hiện phép nhân bằng – Bấm thực hiện phép tính theo MTĐT bỏ túi. yêu cầu.. 4. Củng cố: – Gọi HS nhắc lại các tính chất đã được học, cả tính chất vừa được làm trong phần bài tập. – Nhắc lại cách giải các BT vừa làm.. 5. Hướng dẫn: – Xem kĩ các BT luyện tập ở lớp – lưu ý cách làm. – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 39, 40 – SGK. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 16 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án số học 6. Ngày soạn: 27 – 9 – 2009 Ngày dạy: Tuần 3, tiết 9:. Thạch Danh On. §6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA. I – MỤC TIÊU – Hiểu được khi nào thì phép trừ các số tự nhiên thực hiện được, khi nào thì phép chia các số tự nhiên có kết quả là một số tự nhiên, hiểu được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia, phép chia có dư. – Thực hiện được phép trừ và phép chia số tự nhiên. – Vận dụng được kiến thức giải được các BT thực tế. II – CHUẨN BỊ: + GV: + HS: III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định: ktss. 2. Kiểm tra bài cũ: BT: Tính nhanh: a) 17.99; b) 58.101  Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Ôn tập về phép trừ 1. Phép trừ hai số tự nhiên. hai số tự nhiên: a–b=c + Hãy tìm số tự nhiên x sao +Suy nghĩ tìm x: a : số bị trừ, b : số trừ, c : x+2=5 cho x+2=5. hiệu. - Giới thiệu phép trừ : a – b x = 5 – 2 Vd : tìm x biết : x + 2 = 5 = c. Cho hs nêu ý nghĩa của x = 3. x+2=5 a : số bị trừ. x=5–2 các số a, b, c. b : số trừ. x = 3. - Làm vd : tìm số tự nhiên x c : hiệu. Cho hai số tự nhiên a và b, biết x + 2 = 5. Cách làm như a) a – a = 0 nếu có số tự nhiên x sao cho ở tiểu học. b + x = a thì ta có phép trừ b) a – 0 = a *HĐ2: Tìm hiệu trên tia c) a – b = c khi a  b a–b=x số: Số bị trừ – số trừ = hiệu - Biểu diễn cách tìm hiệu Số bị trừ = số trừ + hiệu Số trừ = Số bị trừ – hiệu nhờ tia số như SGK. + Y/c HS làm ?1. Lưu ý số bị trừ phải luôn lớn hơn số trừ. Nhắc loại mối quan hệ 2. Phép chia hết và phép giữa các số trong phép trừ. chia có dư. *HĐ3: Tìm hiểu phép chia hết và phép chia có dư: + Quan sát ví dụ. VD: Tìm x biết : + Lấy ví dụ về bài toán phép – Tìm số x. a) 3.x = 12 b) 5.x = 12 chia hết và phép chia có dư. 3.x = 12 5.x = 12 x = 12 : 3 x = 12 : 5 x=4 Không có 17 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. - Giới thiệu a : b = c. Nêu ý nghĩa của a, b, c trong phép chia trên.. a : số bị chia b : số chia c : thương a) 0 : a = 0 (a  0) b) a : a = 1 (a  0) c) a : 1 = a - Giới thiệu phép chia có dư. Số bị chia 600 1312 15 Ví dụ 12 : 5 Số chia 17 32 0 13 + Y/c HS làm ?2 và ? 3. cho Thương 35 41 4 các nhóm thi đua làm nhanh Số dư 5 0 15 ?3. + Nhận xét – sửa bài.. số tự nhiên x nào để 5.x = 12. 1) Chia hết: a:b=c Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta có phép chia hết a : b = x. 2) Chia có dư: a = b.q + r Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số chia bao giờ cũng khác 0.. 4. Củng cố: – Chốt lại điều kiện thực hiện được phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. – Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ, làm BT 41, 42, 43. 5. Hướng dẫn: – Học kĩ phần ghi nhớ - SGK. – Hướng dẫn và yêu cầu HS làm BT 44, 45, 46 – SGK. – Chuẩn bị MTĐT bỏ túi cho tiết LT tới. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 18 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án số học 6. Thạch Danh On. Ngày soạn: 03 – 9– 2009 Ngày dạy: – – 2009 Tuần 4, tiết 10: LUYỆN TẬP 1 I – MỤC TIÊU: – Củng cố lại phép cộng, trừ số tự nhiên. – Thực hiện thành thạo phép cộng, trừ – tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng được MTĐT bỏ túi để thực hiện phép cộng, trừ số tự nhiên. – Rèn thái độ biết nhìn nhận tổng quát (từ việc nhận xét biểu thức số), vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II – CHUẨN BỊ: + GV: MTĐT + HS: MTĐT + dụng cụ học tập. III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 3. Ổn định: KTSS – ổn định tổ chức. 4. Kiểm tra bài cũ: BT: Tìm số x thuộc N biết: a) (x – 35) – 120 = 0; b) 124 + (118 – x) = 217.  Gọi HS lên bảng ghi lời giải, nhận xét – cho điểm. Đáp án: a) x = 115; b) x = 25. 3. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung *HĐ1: Ôn bài cũ: + Y/c HS nhắc lại tính chất + Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép cộng. của phép cộng. + Gọi HS sửa BT 43 – SGK. + Đọc lại BT 43, sửa bài. Nếu gọi a (g) là khối lượng + Suy nghĩ cách tìm số a. BT 43: của quả bí, hãy tìm số a! + Tìm a = ? quan sát hình 18 – a + 100= 1000 + 500 a = 1500 – 100 SGK. a = 1400 (g). *HĐ2: Giải bài tập luyện BT 47: tập: + Y/c HS làm BT 47 – SGK. + Xem lại câu a, b – BT KT. c) 156 –(x +61) = 82  Hãy nhắc lại cách tìm số + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị x+61= 156 – 82 = 74 trừ trong phép trừ. trừ trừ đi hiệu. x= 74 – 61  Muốn tìm số hạng chưa + Số hạng chưa biết bằng tổng x= 13. biết ta làm thế nào? trừ đi số hạng đã biết. + Y/c HS đọc BT 48 và giải BT 48: thích VD SGK. *35 + 98 = (35– 2) +(98+ 2)  Cộng vào một số và trừ đi + Tổng không thay đổi. = 33 + 100 = 133. cùng số đó thì tổng như thế *46 + 29 = (46+4)+(29–4) nào? = 50+25 = 75. + Hướng dẫn HS cách tính + Đọc BT 49, suy nghĩ tìm BT 49: *321 – 96 = (321+4)–(96+4) nhẩm để làm BT 49. cách làm theo hướng dẫn. = 225.  Ta thêm bớt như thế nào + Ta lắp để số kia chẵn, dễ *1354 – 997 để tính nhanh và hợp lí. tính. = (1354+3) –(997+3) 19 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án số học 6. *HĐ3: Sử dụng MTĐT bỏ túi: + Y/c HS đọc BT 50– SGK và quan sát bảng hướng dẫn cách sử dụng MTĐT bỏ túi. *HĐ4: Chơi trò giải đố: + Gọi HS đọc câu đố.  Hướng dẫn và y/c HS lên bảng điền số thích hợp. + Nhận xét.. Thạch Danh On. + Đọc BT 50. + Quan sát tìm hiểu cách thực hiện. + Đọc bài + Suy nghĩ tìm cách giải đố. + Lên bảng điền số.. = 357. BT 50: 425 – 257 = 168 91 – 56 = 35 82 – 56 = 17 652 – 46 – 46 – 46 = 487. BT 51: 4 9 2 3 5 7 8 1 6 Tổng đều bằng: 8 + 5+ 2=15.. 4. Củng cố: – Gọi HS nhắc lại các cách tính nhẩm ở BT 48, 49, 50. – Chốt lại các kĩ năng cần nhớ. 5. Hướng dẫn: – Xem kĩ các BT đã giải, ghi nhớ cách tính nhẩm. – Làm BT: 1/ Tính nhẩm: a) 46 + 29; b) 321 – 98; c) 357 – 201. 2/ Tìm x, biết: a) (x+30)–46 = 29; b) (x+997)–1354 = 0. IV – RÚT KINH NGHIỆM:. 20 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×