Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.6 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai, ngày 03 tháng 09 năm 2012. Tập đọc - Kể chuyện Tiết 1: Cậu bé thông minh I Mục tiêu: * Tập đọc - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( trả lời được các câu hỏi trong sgk ) Kc: kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. II.Kĩ năng sống: -Tư duy sáng tạo. -Trình bày ý kiến cá nhân. -Ra quyết định. - Giải quyết vấn đề. III. Đồ dùng: - GV : Tranh minh hoạ bài đọc và và truyện kể trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc - HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Tập đọc A. Mở đầu - GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK - Cả lớp mở mục lục SGK - 1, 2 HS đọc tên 8 chủ điểm Tiếng Việt 3, T1 - GV kết hợp giải thích từng chủ điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV treo tranh minh hoạ - giới thiệu bài - HS quan sát tranh 2. Luyện đọc: * GV đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi SGK, đọc thầm. - GV HD HS giọng đọc. * HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu. - HS nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. - Kết hợp HD HS đọc đúng các từ ngữ : hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ..... b. Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. + GV HD HS nghỉ hơi đúng các câu sau : - Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trồng biết đẻ trứng, / nếu không - HS luyện đọc câu có / thì cả làng phải chịu tội. // ( giọng chậm rãi ) 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? ( Giọng oai nghiêm ) - Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ! ( Giọng bực tức ) - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm đôi. - GV theo dõi HD các em đọc đúng. - 1 HS đọc lại đoạn 1. - 1 HS đọc lại đoạn 2. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. - HS đọc thầm đoạn 1. 3. HD tìm hiểu bài - Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? - Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. - Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh - Vì gà trống không đẻ trứng được. của nhà vua ? - HS đọc thầm đoạn 2- thảo luận nhóm - Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy - Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lệnh của ngài là vô lí ? lí ( bố đẻ em bé ) + HS đọc thầm đoạn 3 - Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu - Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn cầu điều gì ? chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. - Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? - Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua. + HS đọc thầm cả bài - Câu chuyện này nói lên điều gì ? - Câu chuyện ca ngợi tài chí của cậu bé. 4. Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu một đoạn trong bài. + HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em ( HS mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua ) - Tổ chức 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - QS 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện, tập -HS QS lần lượt 3 tranh minh hoạ, nhẩm kể lại từng đoạn của câu chuyện kể chuyện. 2. HD kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV treo tranh minh hoạ. - 3 HS tiếp nối nhau, QS tranh và kể lại 3 đoạn câu chuyện. - Nếu HS lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý + Tranh 1 - Quân lính đang làm gì ? - Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> trống biết đẻ trứng. - Lo sợ. - Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này ? + Tranh 2 - Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?. - Khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi. - Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.. - Thái độ của nhà vua như thế nào ? + Tranh 3 - Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?. - Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. - Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện. - Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?. - Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV nhận xét về ND về cách diễn đạt, về cách thể hiện. IV. Củng cố, dặn dò: - Trong câu chuyện em thích nhân vật - Thích cậu bé vì cậu thông minh, làm nào ? Vì sao ? cho nhà vua phải thán phục. - GV động viên, khen những em học tốt - Khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân. - Chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------------------------------------------------------------Mĩ thuật Tiết 1: Xem tranh thiếu nhi ( GV chuyên soạn giảng) ----------------------------------------------------------------------------------------------Toán Tiết 1 : Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số I. Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Cho học sinh làm bài tập 1, 2,3,4. .II. Đồ dùng: - GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1. - HS : vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Họat động của thầy Hoạt động của trò A. Ổn định tổ chức : ( kiểm tra sĩ số) B. Kiểm tra bài cũ: C. Bài mới: 1 .Giới thiệu bài:. - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.. 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2.Phát triển bài: 1. HĐ1 : Đọc, viết các số có ba chữ số * Bài 1 trang 3 - GV treo bảng phụ - 1 HS đọc yêu cầu của BT - GV phiếu bài tập. Bài 1: Viết ( theo mẫu ) Đọc số Một trăm sáu mươi Một trăm sáu mươi mốt Ba trăm năm mươi tư Ba trăm linh bảy Năm trăm năm mươi lăm Sáu trăm linh một. Viết số 160 161 354 307 555 601. Phần a các số được viết theo thứ tự nào ?. Đọc số Viết số Chín trăm 900 Chín trăm hai mươi 922 909 hai Chín trăm linh chín 777 Bảy trăm bảy mươi 365 111 bảy Ba trăm sáu mươi lăm Một trăm mười một Bài 2: - 1 HS lên bảng làm, cả lớp vào phiếu. - Đọc phiếu, nhận xét bài làm của bạn - 1 vài HS đọc kết quả (cả lớp theo dõi tự chữa bài ) + Viết số thích hợp vào ô trống: - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét bài làm của bạn. a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319. b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. - Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319.. - Phần b các số được viết theo thứ tự nào ? 2. HĐ2 : So sánh các số có ba chữ số * Bài 3 trang 3 - Yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu BT - GV HD HS với trường hợp 30 + 100 .. 131 Điền luôn dấu, giải thích miệng, không phải viết trình bày. - Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391. Bài 3 : + Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm - HS tự làm bài vào vở 303 < 330 30 + 100 < 131 615 > 516 410 - 10 < 400 + 1. * Bài 2 trang 3 - GV treo bảng phụ - 1 HS đọc yêu cầu của BT.. 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - GV quan sát nhận xét bài làm của HS * Bài 4 trang 3 - Đọc yêu cầu BT. 199 < 200 243 = 200 + 40 + 3 Bài 4 : -Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số - HS tự làm bài vào vở - Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất. - Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất. Số lớn nhất: 735 Số bé nhất: 142. - Vì sao em chọn số đó là số lớn nhất ? - Vì sao em chọn số đó là số bé nhất ?. C.Củng cố -dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 04 tháng 09 năm 2012. Chính tả ( tập chép ) Tiết 1: Cậu bé thông minh I Mục tiêu -Chép lại chính xác và trình bài đúng qui định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài. -Làm đúng bài tập(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữ hoặc tên chữ của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng. II. Đồ dùng - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép, ND BT 2 Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3 - HS : VBT + vở chính tả III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Ổn định tổ chức: -Hát ngắn B. Kiểm tra: - GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học - HS nghe Chính tả, chuẩn bị đồ dùng cho giờ học B. Bài mới 1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu ) 2. HD HS tập chép a. HD HS chuẩn bị - GV treo bảng phụ và đọc đoạn chép - 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép. - GV HD HS nhận xét - Đoạn này chép từ bài nào ? - Cậu bé thông minh. - Tên bài viết ở vị trí nào ? - Viết giữa trang vở. - Đoạn chép có mấy câu ? - 3 câu - Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm. Cuối câu 2 có dấu hai chấm. - Chữ đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa. - HD HS tập viết bảng con - HS viết : chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt. b. HS chép bài vào vở - HS mở SGK, nhìn sách chép bài. 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV theo dõi, uốn nắn. c. Chấm, chữa bài. - Chữa bài. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép.. - Chấm bài : GV chấm 5 đến 7 bài - Nhận xét bài viết của HS. 3. HD HS làm BT chính tả * Bài tập 2 trang 6 - GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu BT. Bài 2 b: Điền vào chỗ trống ang hay oang Đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng, Bài tập 3: - 1 HS làm mẫu. Bài tập 3 trang 6 - GV xoá chữ đã viết ở cột chữ, 1 số HS nói hoặc viết lại. - GV xoá tên chữ ở cột tên chữ, 1 số HS nói hoặc viết lại. - GV xoá hết bảng, 1 vài HS HTL 10 tên chữ. - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con. - Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ. - HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp. - Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự.. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------------------------------------------Toán Tiết 2 : Cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) I. Mục tiêu - Giúp HS : Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. - HS làm bài tập 1(cột a,b),2,3 II. Đồ dùng - GV : Bảng phụ viết bài 1 - HS : Vở III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. ổn dịnh tổ chức - HS hát B. Kiểm tra bài cũ - Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. 452 ......425 376 ........763 C. Bài mới 1.Giới thiệu bài: 2.Phát triển bài: * Bài 1 trang 4 Bài 1: Tính nhẩm: - HS đọc yêu cầu BT - HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV nhận xét bài làm của HS * Bài 2 trang 4 - Đọc yêu cầu BT. ( làm vào vở ) 400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124 700 – 300 = 400 300 + 60 + 7 = 367 700 – 400 = 300 800 + 10 + 5 = 815 Nhận xét bài làm của bạn Bài 2: Đặt tính rồi tính: - HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở. _ 732 _ 395 + 418 + 352 416 511 201 44 768 221 619 351 - GV nhận xét bài làm của HS - HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau - Tự chữa bài nếu sai * Bài 3 trang 4 Bài 3: - GV đọc bài toán. - 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS, khối lớp Hai ít hơn khối lớp Một 32 HS - Bài toán hỏi gì ? - Khối lớp hai có bao nhiêu HS? - Gọi HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt Khối Một : 245 HS Khối Hai ít hơn khối Một : 32 HS Khối lớp Hai : ....... HS ? - HS tự giải bài toán vào vở Bài giải Khối lớp Hai có số học sinh là : 245 - 32 = 213 ( học sinh ) - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS Đáp số : 213 học sinh. IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Khen những em có ý thức học tốt . - Chuẩn bị bài sau. ------------------------------------- ----------------------Đạo đức Tiết 1 : Kính yêu Bác Hồ. I/ Mục tiêu : -Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc. - Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với BH. - Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. II/ Chuẩn bị: -Giáo viên : Một số bài thơ, bài hát, tranh ảnh … Năm điều Bác Hồ dạy. -Học sinh : Vở bài tập đạo đức 3 III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của học sinh. 1.Hoạt động khởi động :(5 phút) Hát 2.Kiểm tra bài cũ: 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -GV kiểm tra VBT, đồ dùng học tập của HS . 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài Kính yêu Bác Hồ b.Các hoạt động chính: *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. +Mục tiêu: Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. +Cách tiến hành ( 10 phút, tranh) -GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu -HS quan sát từng bức tranh và thảo luận các nhóm quan sát các bức tranh. Tìm nhóm. hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức tranh đó. -Đại điện các nhóm trình bày kết quả thảo -GV thu kết quả thảo luận: luận. -GV nhận xét, bổ xung ý kiến của các -Cả lớp chú ý lắng nghe, bổ xung, sửa chữa nhóm. cho nhóm bạn. -GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận để tìm -3 đến 4 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, hiểu thêm về Bác Hồ theo các câu hỏi gợi bổ xung. -HS chú ý lắng nghe ý sau: 1.Bác sinh ngày, tháng, năm nào ?. -Bác sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 2. Quê Bác ở đâu? -Quê Bác ở làng Sen xã Kim Liên huyện 3. Em có biết tên gọi nào khác của Bác Nam Đàn tỉnh Nghệ An. Hồ ? 4. Bác đã có công lao to lớn như thế nào -Bác đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ với dân tộc ta? Cộng Hoà. 5.Tình cảm của Bác Hồ dành cho các -Bác luôn quan tâm và yêu quí các cháu. cháu thiếu nhi như thế nào? Kết luận Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ngày 19-5-1890. Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên. Huyện Nam Đàn,tỉnh Nghệ An. Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là người đã đọc bản tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước ta – nước Việt Nam dân chủ Cộng Hoà tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Ngày 2-9-1945. Bác Hồ cũng luôn quan tâm và yêu quí các cháu. *Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào đây với Bác” + Mục tiêu: Hiểu nội dung câu chuyện. + Cách tiến hành : (10 phút, tranh) 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -GV kể chuyện “ Các cháu vào đây với Bác”. -HS chú ý lắng nghe. -1HS đọc lại chuyện -3 đến 4 HS trả lời, HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ xung.. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận theo câu hỏi sau: 1/ Qua câu chuyện,em thấy tình cảm của -Các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như Hồ. thế nào? 2/ Em thấy tình cảm của Bác Hồ đối với -Bác rất yêu quí các cháu thiếu nhi. các em thiếu nhi như thế nào? *Kết luận Bác rất yêu quí các cháu thiếu nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cảm tốt đẹp, Ngược lại các cháu thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác, yêu quí Bác. *Hoạt động 3 :Thảo luận cặp đôi. + Mục tiêu: Nêu được các việc cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. + Cách tiến hành : (10 phút, VBT) -GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi ra -Thảo luận cặp đôi. giấy các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ -2 đến 3 HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm. lòng kính yêu Bác Hồ. -GV yêu cầu HS tìm hiểu 5 điều Bác Hồ -Dành cho thiếu nhi dạy. Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai? -Những ai đã thực hiện được năm điều -2 đến 3 HS đọc năm điều Bác Hồ dạy Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào? -3 đến 4 HS trả lời. Lấy ví dụ cụ thể -GV nhận xét, tuyên dương những HS đã thựthực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy. 4.Củng cố –dặn dò : -Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy . -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------------------------------Tự nhiên -Xã hội Tiết 1 : Hoạt động thở và cơ quan hô hấp. I. Mục tiêu - Nêu được tên các bộ phận và chức năng cơ quan hô hấp. - Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ. II. Đồ dùng - GV : hình vẽ trong SGK - HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Mở đầu - GV giới thiệu môn học 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2. Bài mới a.Giới thiệu bài: b.Phát triển bài: a. HĐ1 : Thực hành cách thở sâu * Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức * Cách tiến hành Bước 1 : trò chơi - Em có cảm giác như thế nào sau khi nín thở lâu ? Bước 2 : - Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực - So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình thường và khi thở sâu. - Nêu ích lợi của việc thở sâu.. - HS bịt mũi nín thở - Thở gấp hơn sâu hơn lúc bình thường - 1 HS thực hiện động tác thở sâu. - Cả lớp thực hiện động tác hít vào thật sâu và thở ra hết sức. -HS nêu. - HS nhận xét.. * GV KL : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. b. HĐ2 : Làm việc với SGK: - Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ -HS lên bảng chỉ. phận của cơ quan hô hấp. - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. - Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người. * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc theo cặp Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì - HS QS hình vẽ trong SGK - 1 en hỏi 1 em trả lời và chức năng từng bộ phận của cơ quan - 1 số cặp HS lên bảng hỏi đáp hô hấp. - GVKL : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài. ---------------------------------------------------------------------------------Thể dục Tập hợp đội hình, đội ngũ (GV chuyên soạn giảng) --------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 05 tháng 09 năm 2012. Tập đọc Tiết 2: Hai bàn tay em I Mục tiêu -Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. Hiểu nội dung bài: hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) Thuộc 2-3 khổ thơ trong bài. II Đồ dùng - GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc và HTL. - HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Ổn định tổ chức: -Hát B. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS kể lại chuyện - 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện Cậu bé thông minh - Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? - HS trả lời - Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy - Nhận xét bạn lệnh của ngài là vô lí ? - Câu chuyện này nói lên điều gì ? B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: ( GV giới thiệu ) 2. Luyện đọc: a. GV đọc bài thơ ( giọng vui tươi, dịu - HS nghe dàng, tình cảm ) b. HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng dòng thơ - HS đọc tiếp nối, mỗi em hai dòng thơ - Từ ngữ khó : nằm ngủ, cạnh lòng, ..... - Luyện đọc từ khó. * Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS nối nhau đọc 5 khổ thơ. + GV kết hợp HD HS ngắt nghỉ hơi đúng. Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài. // Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai. // + Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài. * Đọc từng khổ thơ trong nhóm. + HS đọc theo nhóm đôi. 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV theo dõi HD các em đọc đúng. * Đọc đồng thanh 3. HD tìm hiểu bài - Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?. - Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ? 4. HTL bài thơ - GV treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ. - GV xoá dần từ, cụm từ giữ lại các từ đầu dòng thơ.. - Nhận xét bạn đọc cùng nhóm. + Cả lớp đọc với giọng vừa phải. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Được so sánh với những nụ hoa hồng, ngón tay xinh như những cánh hoa. - Buổi tối hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng . Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc . Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy. . Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn. - HS phát biểu. + HS đọc đồng thanh. + HS thi học thuộc lòng theo nhiều hình thức : - Hai tổ thi đọc tiếp sức. - Thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa. - 2, 3 HS thi đọc thuộc cả bài thơ.. - GV và HS bình chọn bạn thắng cuộc IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ, đọc thuộc lòng cho người thân nghe. -Chuẩn bị bài sau. -----------------------------------------------------------------Luyện từ và câu Tiết 1: Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh. I Mục tiêu - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật( BT1). - Tìm được những sự vật được so sánh vowis nhau trong câu văn, câu thơ(BT2). - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao?(BT 3). II Đồ dùng - GV : Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1. - Bảng phụ viết sẵn câu văn câu thơ trong BT2. -Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, 1 chiếc vòng ngọc thạch -Tranh minh hoạ 1 cánh diều giống như dấu á - HS : VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Mở đầu - GV nói về tác dụng của tiết LT $ C B. Bài mới 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1. Giới thiệu bài: ( GV giới thiệu ) 2.Phát triển bài: 3. HD HS làm BT * Bài tập 1 trang 8 - Đọc yêu cầu của bài.. Bài tập 1: - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ - 1 HS lên bảng làm mẫu. - Cả lớp làm bài vào VBT. - 3, 4 HS lên bảng gạch chân dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. - Cả lớp và GV nhận xét * Bài tập 2 trang 8 - Đọc yêu cầu bài tập.. Bài tập 2: -Tìm từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn - 1 HS làm mẫu - Cả lớp làm bài + GV kết hợp đặt câu hỏi để HS hiểu - 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật - Vì sao hai bàn tay em được so sánh với được so sánh với nhau trong csác câu thơ hoa đầu cành ? câu văn. - Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm a. Hai bàn tay em được so sánh với hoa khổng lồ ? Mặt biển và tấm thảm có gì đầu cành. b.Cánh diều được so sánh với dấu “á”. giống nhau ? - Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á c.Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ. ? - Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ ? * Bài tập 3 trang 8 Bài tập 3: - Đọc yêu cầu BT. -Tìm những hình ảnh so sánh ở BT2, Em thích hình ảnh nào ? - GV nhận xét. - HS nối tiếp nhau phát biểu. IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt. - Về nhà QS những vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì. - Chuẩn bị bài sau. -----------------------------------------------------------------------------Nhạc Tiết 1: Quốc ca Việt Nam (GV chuyên trách soạn giảng) -------------------------------------------------------------------------------13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Toán Tiết 3 : Luyện tập I Mục tiêu - Giúp HS : Biết cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số. - Biết giải bài toán về " Tìm x " giải toán có lời văn (có một phép trừ). - cho HS làm bài tập 1,2,3. II Đồ dùng -GV : 4 hình tam giác như BT 4. -HS : 4 hình tam giác như BT 4. III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. ổn định tổ chức: - HS hát B. Kiểm tra bài cũ: - Tính nhẩm - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 650 - 600 = ..... 300 + 50 + 7 = ..... nháp - Nhận xét bài làm của bạn C. Bài mới: 1. giới thiệu bài: 2.Phát triển bài: * Bài 1 trang 4 Bài tập 1: Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu BT. - HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm. - Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn. -GVnhận xét bài làm của học sinh. a. 324 + 405 761 + 128 25 + 721 324 + 761 + 25 + 405 128 721 + 729 889 746. * Bài 2 trang 4 - Đọc yêu cầu bài toán. - Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính X - 125 = 344 - Muốn tìm SBT ta làm thế nào ? - Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính X + 125 = 266 - Muốn tìm SH ta làm thế nào ?. * Bài 3 trang 4 - GV đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì ?. b. 645 – 302 645 - 302 343 Bài 2 : Tìm x. 666 – 333 666 - 333 333. 485 – 72 - 485 72 413. - HS nêu - Tìm SBT ta lấy hiệu cộng với số trừ. - HS nêu - Tìm SH ta lấy tổng trừ đi SH đã biết - HS làm bài vào vở x - 125 = 344 x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 - 125 x = 469 x = 141 Bài 3: -1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm. - Đội đồng diễn có 285 người, trong đó có 14. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Bài toán hỏi gì ? - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán. - HS tự giải bài toán vào vở. 140 nam. - Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu người. Tóm tắt Đội đồng diễn có : 285 người Trong đó : 140 nam Đội đồng diễn thể dục đó có ..... người nữ? Bài giải Đội đồng diễn đó có số người nữ là : 285 - 140 = 145 ( người ) Đáp số : 145 người.. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - GV khen những em có ý thức học tốt. -Chuẩn bị bài sau. ----------------------------------------------------------------Thứ năm, ngày 06 tháng 09 năm 2012. Chính tả ( Nghe - viết ) Tiết 3: Chơi chuyền I Mục tiêu - Nghe viết đúng bài ct; trình bài đúng hình thức bài thơ. - Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống(BT2). - Làm đúng bài tập 3 a/b.. II. Đồ dùng - GV : Bảng phụ viết 2 lần ND BT2 - HS : VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Ổn định tổ chức: - Hát ngắn B.Kiểm tra bài cũ: - GV đọc từng tiếng : lo sợ, rèn luyện, - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con. siêng năng, nở hoa. - Đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ - 2 HS lên bảng đọc. - Nhận xét bạn. đã học ở tiết chính tả trước. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu ) 2. HD nghe - viết a. HD HS chuẩn bị. - GV đọc 1 lần bài thơ. - 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm khổ thơ 1. - Khổ thơ 1 nói lên điều gì ? - Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền. - HS đọc thầm khổ thơ 2 - Khổ thơ 2 nói điều gì ? - Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy. 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? - Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? - Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc kép ? Vì sao ? - Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ? - Viết từ ngữ dễ sai : hòn cuội, lớn lên, dẻo dai, que chuyền, ..... b. GV đọc cho HS viết. - GV theo dõi, uốn nắn. c.Chấm chữa bài: -GVđọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - GV thu 1 số vở chấm và nhận xét. 3. HD HS làm BT chính tả * Bài tập 2 trang 10 - GV treo bảng phụ - Gọi HS đọc yêu cầu BT Bài tập 3 trang 10 - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS * Bài tập 3 trang 10, 11 ( lựa chọn ) - Đọc yêu cầu BT phần a. - 3 chữ. - Viết hoa. - Đặt trong ngoặc kép vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này. - Viết vào giữa trang. - HS viết bảng con. - HS viết bài vào vở. -Học sinh soát lỗi. -Học sinh tự mở vở ra soát lỗi. -Học sinh nộp vở. Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ao hay oao - 2 HS lên bảng thi điền vần nhanh. - Cả lớp làm vào VBT : ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán. Bài tập 3: + Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l / n - Cả lớp làm bài vào bảng con. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS làm bài vào VBT. Câu a: lành nổi liềm. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Khen những HS có thức học tốt. - Chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------------------------------------Toán Tiết 4 : Cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) I Mục tiêu - Giúp HS : Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm ) - Biết cách tính độ dài dường gấp khúc. - Cho HS làm bài tập 1(cột 1,2,3), 2(cột 1,2,3), 3a, 4. II. Đồ dùng - GV : Bảng phụ viết BT 4 - HS : Vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. ổn định tổ chức - HS hát B. Kiểm tra bài cũ - Đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp. 25 + 326 456 - 32 - Nhận xét bài làm của bạn. C. Bài mới 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1.Giới thiệu bài: 2.Phát triển bài: a. HĐ1 : Giới thiệu phép cộng 435 + 127 - HD HS thực hiện tính lưu ý nhớ 1 chục vào tổng các chục. - HS đặt tính - Nhiều HS nhắc lại cách tính + 435 5 cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1. 217 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 652 . viết 6. 4 cộng 1 bằng 5, viết 5.. b. HĐ2 : Giới thiệu phép cộng 256 + 162 - HD HS thực hiện tính lưu ý ở hàng đơn vị không có nhớ, ở hàng chục có nhớ. c. HĐ3 : Thực hành * Bài 1 trang 5 - Đọc yêu cầu BT - GV lưu ý phép tính ở cột 4 có 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1 sang hàng chục. -GVnhận xét cách làm của học sinh.. 256 + 162 418 HS nêu cách tính.. Bài 1: Tính - HS vận dụng cách tính phần lý thuyết để tính kết quả vào vở. 256 417 555 + + + 125 168 209 381 585 764 * Bài 2 trang 5 Bài 2: Tính - Đọc yêu cầu bài tập. - Tương tự bài 1, HS tự làm vào vở. - GV lưu ý phép tính ở cột 4, khi cộng ở 265 452 166 + + + 182 361 283 hàng chục có 7 cộng 3 bằng 10 viết 0 447 813 449 nhớ 1 sang hàng trăm. -GVnhận xét bài làm của học sinh. - Đổi vở cho bạn, nhận xét * Bài 3 trang 5 Bài 3: Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu BT. - 1 em lên bảng, cả lớp tự làm bài vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. a. 235 + 417 256 + 70 +235 + 256 417 70 652 326 * Bài 4 trang 5 ( GV treo bảng phụ ) Bài 4: - Đọc yêu cầu BT. -Tính độ dài đường gấp khúc ABC - Tính độ dài đường gấp khúc làm thế - Tổng độ dài các đoạn thẳng. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. nào ? Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là : 126 + 137 = 263 ( cm ) Đáp số : 263 cm. - Nhận xét bài làm của bạn IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Khen những em có ý thức học tốt. 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------------------Thủ công Tiết 1: Gấp tàu thuỷ hai ống khói. I Mục tiêu - HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói. - Gấp được tàu thuỷ hai ống khói . Các nét gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thủy tương đối cân đối. - Yêu thích gấp hình. II Đồ dùng - GV: Mẫu tàu thuỷ, quy trình gấp tàu thuỷ, giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,..... - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,..... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định tổ chức: -Hát ngắn. 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,..... 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Phát triển bài: a. HĐ1 : GV HD HS QS và nhận xét: - GV giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói - HS QS nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thuỷ. - HS suy nghĩ tìm ra cách gấp tàu thuỷ. b. HĐ2 : GV HD mẫu: * B1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông. - HS tự gấp cắt tờ giấy HV. * B2 : Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa HV. - Gấp tờ giấy HV làm 4 phần bằng nhau. - HS QS * B3 : Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói. - GV HD HS gấp. - 1, 2 HS lên bảng thao tác lại - HS tập gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục tập gấp tàu thuỷ hai ống khói. -------------------------------------------------------------------Thể dục Tiết 2: Tập hợp đội hình đội ngũ (GV chuyên soạn giảng) --------------------------------------------------------------------------Tập viết Tiết 1: Ôn chữ hoa A I Mục tiêu 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Viết đúng chữ hoa A(1 dòng), V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính(1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em…..đỡ đần(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. Chữ viết tương đối đều, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. II Đồ dùng -GV : Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ. - HS : Vở TV, bảng con. III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Mở đầu - GV nêu yêu cầu của tiết TV - HS nghe B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học. 2. HD viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - Tìm các chữ hoa có trong tên riêng. - GV viết mẫu ( vừa viết vừa nhắc lại cách viết từng chữ ) -GV theo dõi sửa chữa. b. Viết từ ứng dụng ( tên riêng ) - HS quan sát - Gọi HS đọc từ ứng dụng. - GV giới thiệu Vừ A Dính là một thiếu - HS viết từng chữ V, A, D trên bảng con. niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong cuộc kháng chiến...... -GV theo dõi, uốn nắn,sửa sai. c. Luyện viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu câu tục ngữ.. A, V, D. Vừ A Dính. 3. HD viết vào vở TV - HS tập viết trên bảng con : Vừ A Dính - GV nêu yêu cầu viết. - GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế. Anh em như thể chân tay 4. Chấm, chữa bài Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần - GV chấm 5, 7 bài. - HS tập viết trên bảng con : Anh, Rách - Nhận xét bài viết của HS. IV. Củng cố, dặn dò - HS viết bài vào vở - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS chưa viết song bài về nhà viết tiếp. - Khuyến khích HS về nhà HTL câu ứng dụng. - Chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------. 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Thứ sáu, ngày 07 tháng 09 năm 2012. Tập làm văn Tiết 1: Nói về Đội TNTP. Điền vào giấy tờ in sẵn I Mục tiêu - Trình bài được một số thông tin về tổ chức Đội TNTPHCM(BT1). - Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ độc sách(BT2). II. Đồ dùng - HS : VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Mở đầu - GV nêu Yêu cầu và cách học tiết TLV - HS nghe B. Bài mới 1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu ) 2. HD làm BT * Bài tập 1 trang 11 Bài tập 1: - Đọc yêu cầu BT. - Nói những điều em biết về Đội Thiếu - GV giảng : Tổ chức Đội Thiếu niên tiền niên tiền phong Hồ Chí Minh. phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng ( 5 đến 9 tuổi - sinh hoạt trong các Sao Nhi đồng ) lẫn thiếu niên ( 9 đến 14 tuổi - sinh hoạt trong các chi đội Thiếu niên Tiền phong) - HS trao đổi nhóm để trả lời. - Đội thành lập ngày nào ? ở đâu ? -Đội được thành lập vào ngày 15 tháng 05 năm 1941. - Những đội viên đầu tiên của Đội là ai ? -Những người đội viên đầu tiên của nước ta là: Nông Văn Dền( Bí danh Kim Đồng) Nông Văn Thàn (Bí danh Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (Bí danh Thanh Minh), Lý Thị Mì ( Bí danh Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu ( Bí danh Thanh Thuỷ). - Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ? -Đội được mang tên Bác vào ngày 30 tháng 01 năm 1970). - Đại diện nhóm nói về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Nhận xét bạn. * Bài tập 2 trang 11 Bài tập 2: Chép mẫu đơn, điền các ND - Đọc yêu cầu BT cần thiết vào chỗ trống. - HS làm bài vào VBT. - GV theo dõi, nhận xét - 2, 3 HS đọc lại bài viết của mình. - Nhận xét bài làm của bạn. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Khen những em học tốt. 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>