Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.24 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp3. Thứ. ngày 2 tháng 8 năm2009. Toán ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. DẠY- HỌC BÀI MỚI 1.1. Giới thiệu bài - Trong giờ học này, các em sẽ được ôn - Nghe giới thiệu. tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số. - Ghi tên bài lên bảng. 1.2. Ôn tập về đọc viết số. - 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm - GV đọc cho HS viết các số sau theo lời bài vào giấy nháp. đọc: 456 (GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780. - 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp - Viết lên bảng các số có ba chữ số nghe và nhận xét. (khoảng 10 số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên - Làm bài và nhận xét bài của bạn. bảng. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên 1.3. Ôn tập về thứ tự số bảng lớp làm bài. - Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô + Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là trống. 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312. - Chữa bài: (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp3. + Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của sau 311? 310, 312 là số liền sau của 311.) - Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398. (Hoặc: 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399.) + Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1. + Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399? + Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391. Mỗi vào vở bài tập. số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1. 1.4. Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập - Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 yêu cầu chúng ta làm gì? có 0 chục, còn 330 có 3 chục. 0 chục bé - Yêu cầu HS tự làm bài. hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó hỏi: - Tại sao điền được 303 < 330? - Các số 375; 421; 573; 241; 735; 142. - Hỏi tương tự với các phần còn lại. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 - Số lớn nhất trong các số trên là 735. chữ số, cách so sánh các phép tính với nhau. - Vì số 735 có số trăm lớn nhất. Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy - Số bé nhất trong các số trên là 142. Vì số của bài. số 142 có số trăm bé nhất. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp3. - Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các - Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn; số trên? - Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì b) Theo thứ tự từ lớn đến bé. - GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu sao? cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài - GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu của nhau. Bài 5 cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Gọi một HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài. - Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm trong các dãy số sau: a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537 b) 537 ... .519 ... 425 ...241 ... 162 - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - Nhận xét và cho điểm HS. 2. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Nhận xét tiết học.. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp3. Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009 Toán CỘNG – TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ) I. MỤC TIÊU :Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). -Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 1. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng. 2.2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ (không nhớ) các số có ba chữ số Bài 1 - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài tập. - - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 2 - Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài. -Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình. Bài 3 - Gọi một HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì?Yêu cầu HS làm bài. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng.. - Nghe giới thiệu. - Bài tập yêu cầu tính nhẩm. - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm. - 1 HS đọc đề - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Khối Hai có số học sinh là: 245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Giá tiền một tem thư là: 200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp3. Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm2009 Toán LUYEÄN TAÄP I. MỤC TIÊU:Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). -Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết.Giải bài toán bằng một phép tính trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 2. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực hiện tính. Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu người?Trong đó có bao nhiêu nam? - Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - Tổ chức cho HS thi ghép hình giữa các tổ. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm. Nhận xét tiết học.. Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng.. - Nghe giới thiệu. - 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thực hiện 2 con tính), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. đã biết. - Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người. Trong đó có 140 nam. - Ta phải thực hieän phép trừ-1 HS lên bảng làm bài. Bài giải Số nữ có trong đội đồng diễn là 285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp3. Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm2009 Toán CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ 1 lần) I. MỤC TIÊU:Giúp HS: -Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần). -Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc.Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 3. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) a) Phép cộng 435 + 127 - Viết lên bảng phép tính 435 + 127 = ? và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc. + Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào? + Hãy thực hiện cộng các đơn vị với nhau. b) Phép cộng 256 + 162 - Tiến hành các bước tương tự như phép cộng 435 + 127 = 562. 2.3. Luyện tập- thực hành Bài 1:Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài. Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2:Hướng dẫn HS làm bài tương tự như vở bài tập 1. Bài 3:Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. 3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhận xét tiết học.. Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng. Nghe giới thiệu. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp. * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. * 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. + Tính từ hàng đơn vị. - 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tình. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp3. Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm2009 Toán LUYEÄN TAÄP I. MỤC TIÊU: Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiên phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần). -Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 4. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tíh của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính rồi làm bài. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa và cho điểm HS. 3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần. - Nhận xét tiết học.. Hoạt động học - 2 HS làm bài trên bảng. - Nghe giới thiệu.. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS 1: * 7 cộng 0 bằng 7, viết 7. * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4. - Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính. - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàn đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp3. Buổi chiều Toán(Tự học) CỘNG – TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU :Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). -Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 1. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng. 2.2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ (không nhớ) các số có ba chữ số Bài 1 - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài tập. - - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 2 - Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài. -Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình. Bài 3 - Gọi một HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì?Yêu cầu HS làm bài. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ). Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng.. - Nghe giới thiệu. - Bài tập yêu cầu tính nhẩm. - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm. - 1 HS đọc đề - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Khối Hai có số học sinh là: 245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Giá tiền một tem thư là: 200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp3. Buổi chiều Toán(Ôn) CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ 1 lần) I. MỤC TIÊU: Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiên phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần). -Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 4. - 2 HS làm bài trên bảng 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên - Nghe giới thiệu. bảng. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp thực hiện phép tíh của mình. HS cả lớp theo làm bài vào vở bài tập. - HS 1: dõi để nhận xét bài của bạn. - Chữa bài và cho điểm HS. * 7 cộng 0 bằng 7, viết 7. Bài 2 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4. - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính rồi làm bài. - Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính - Chữa bài và cho điểm HS. và tính. Bài 3 - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàn - Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán. đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm - Yêu cầu HS làm bài. thẳng hàng trăm. - Chữa và cho điểm HS. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp 3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ làm bài vào vở bài tập. - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần. - Nhận xét tiết học. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp3. Dương Thị Huyền- Trường tiểu học Ngọc Vân. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span>