LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tác giả,
NGUYỄN VĂN LỘC
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẦN ĐỀ …………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………. ………………………………………3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………….........4
1.1.
GIẢI PHẨU HỌC VÀ CƠ SINH HỌC………………………………….. ..4
1.2.
HÌNH THÁI VÀ PHÂN LOẠI GÃY MÂM CHÀY ……………………….8
1.2.1.
HÌNH THÁI………………………………………………………….8
1.2.2.
PHÂN LOẠI…………………………………………………............9
1.2.2.1. PHÂN LOẠI THEO SCHATZKER …………………………………9
1.2.2.2. PHÂN LOẠI THEO HOHL………………………………………...11
1.2.2.3. PHÂN LOẠI THEO AO…………………………………………….13
1.2.2.4. PHÂN LOẠI THEO BA CỘT………………………………………14
1.2.3.
TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP…………………………………….......19
1.3.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ……………………………………………….22
1.4.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGỒI NƯỚC……………………………..34
1.5.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC…………………………….39
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU….41
2.1.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……………………………………………...41
2.1.1.
CHỌN MẪU………………………………………………………..41
2.1.2.
TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH……………………………………...41
2.1.3.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ…………………………………………41
2.1.4.
NƠI THỰC HIỆN…………. .. ….…………………………………..41
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.……………………………………….41
2.2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU………………………………………….41
2.2.2. CÔNG THỨC TÍNH CỠ MẪU……………………………………..42
2.3. CÁC BIẾN SỐ CẦN THU THẬP………………………………………..42
2.3.1.
Các biến số nền……………………………………………………...42
2.3.2.
Các biến số liên quan lâm sàng………………………………………43
2.3.3. Các biến số phân loại gãy mâm chày………………………………44
2.3.4. Các biến số liên quan cận lâm sàng…………………………………44
2.3.5. Phương pháp xử lí số liệu……………………………………………50
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………… 51
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI GÃY MÂM CHÀY CỦA MẤU
NGHIÊN CỨU………………………………………………………………….51
3.1.1. GIỚI TÍNH……………………………………………………………..51
3.1.2. TUỔI ……………………………………………………………………52
3.1.3. NGUYÊN NHÂN………………………………………………………53
3.1.4. CƠ CHẾ………………………………………………………………...53
3.1.5. PHÂN LOẠI GÃY THEO SCHATZKER…………………………….54
3.1.6. PHÂN LOẠI GÃY THEO BA CỘT………………………………….56
3.2. HÌNH THÁI TỒN THƯƠNG CỘT SAU CỦA GÃY MÂM CHÀY TRONG
MẪU NGHIÊN CỨU……………………………………………………………58
3.2.1. TỈ LỆ GÃY CỘT SAU VÀ CÁC MỐI LIÊN QUAN………………..58
3.2.2. BIẾN SỐ CẬN LÂM SÀNG……………………………………………61
3.2.2.1. GÓC CỦA MẢNH GÃY CHÍNH…………………………………62
3.2.2.2. TỈ LỆ % DIỆN TÍCH BỀ MẶT……………………………………62
3.2.2.3. GĨC MẢNH GÃY TRÊN MẶT CẮT DỌC……………………….63
3.2.2.4. CHIỀU CAO VỎ XƯƠNG CỦA MÃNH GÃY.………………….63
3.2.2.5. ĐỘ LÚN CỦA MẶT KHỚP…………………………………………64
3.3. CÁC BIẾN SỐ BIẾN CHỨNG…………………………………………….65
3.3.1. BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU………………………………………….65
3.3.2. BIẾN CHỨNG THẦN KINH………………………………………….65
3.3.3. BIẾN CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG…………………………………65
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN…………………………………………. 66
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI GÃY MÂM CHÀY CỦA MẤU
NGHIÊN CỨU………………………………………………………………….68
4.1.1. GIỚI TÍNH……………………………………………………………..68
4.1.2. TUỔI ……………………………………………………………………69
4.1.3. NGUYÊN NHÂN………………………………………………………69
4.1.4. CƠ CHẾ………………………………………………………………...69
4.1.5. PHÂN LOẠI GÃY THEO SCHATZKER…………………………….70
4.1.6. PHÂN LOẠI GÃY THEO BA CỘT………………………………….70
4.2. HÌNH THÁI TỒN THƯƠNG CỘT SAU CỦA GÃY MÂM CHÀY TRONG
MẪU NGHIÊN CỨU……………………………………………………………71
4.2.1. TỈ LỆ GÃY CỘT SAU VÀ CÁC MỐI LIÊN QUAN………………..71
4.2.2. BIẾN SỐ CẬN LÂM SÀNG……………………………………………73
4.2.2.1. GĨC CỦA MẢNH GÃY CHÍNH…………………………………73
4.2.2.2. TỈ LỆ % DIỆN TÍCH BỀ MẶT……………………………………74
4.2.2.3. GĨC MẢNH GÃY TRÊN MẶT CẮT DỌC……………………….74
4.2.2.4. CHIỀU CAO VỎ XƯƠNG CỦA MÃNH GÃY.………………….75
4.2.2.5. ĐỘ LÚN CỦA MẶT KHỚP…………………………………………75
4.3. BIẾN SỐ BIẾN CHỨNG………………………………………………….76
4.3.1. BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU………………………………………….76
4.3.2. BIẾN CHỨNG THẦN KINH………………………………………….76
4.3.3. BIẾN CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG(CEK)………………………….76
4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………………..77
KẾT LUẬN............................................................................................78
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
i
PHỤ LỤC 2
BỆNH ÁN 1
BỆNH ÁN 2
BỆNH ÁN 3
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT
Computed Tomography
MSCT
Multi Slide Computed Tomography
MAFA
Major Articular Fragment Angle
PFCA
Posterior Femoral Condylar Axis
SA
Surface Area
SFA
Sagittal fracture angle
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Computed Tomography
Cắt lớp điện toán
Multi Slide Computed Tomography
CT đa lát cắt
Major Articular Fragment Angle
Góc của mảnh gãy chính
Posterior Femoral Condylar Axis
Trục lồi cầu đùi phía sau
Surface Area
Diện tích bề mặt
Sagittal fracture angle
Góc mảnh gãy trên mặt cắt dọc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3-1: Tỉ lệ giới tính của mẫu nghiên cứu…………………………………….51
Bảng 3-2: Tuổi của mẫu nghiên cứu……………………………………………..52
Bảng 3-3: Nguyên nhân gãy mâm chày của nghiên cứu……………………….53
Bảng 3-4 : Cơ chế chấn thương ………………………………………………..53
Bảng 3-5 : Phân loại gãy theo Schatzker………………………………………54
Bảng 3-6 : Mối liên quan giữa phân loại Schatzer và Cơ chế .........................55
Bảng 3-7 : Phân loại gãy theo ba cột………………………………………….56
Bảng 3-8 : Mối liên quan giữa cơ chế và phân loại Ba Cột…………………..57
Bảng 3-9 : Tỉ lệ gãy cột sau của gãy mâm chày……………………………….58
Bảng 3-10: Mối liên quan gãy cột sau và cơ chế………………………………59
Bảng 3-11 : Tỉ lệ gãy cột sau trong từng loại gãy theo Schatzker………………59
Bảng 3-12 : Tỉ lệ tổn thương cột sau trong phân loại Ba Cột…………………..60
Bảng 3-13: Kết Quả Góc của mảnh gãy chính………………………………..61
Bảng 3-14:Kết Quả SA………………………………………………………….62
Bảng 3-15 :Kết Quả SFA……………………………………………………….63
Bảng 3-16:Kết Quả FCH……………………………………………………….63
Bảng 3-17:Kết quả độ lún………………………………………………………64
Bảng 3-18: Bảng số lượng biến chứng mạch máu……………………………...65
Bảng 3-19 : Bảng kết quả biến chứng chèn ép khoang………………………..65
i
DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỒ
Biểu đồ 3-1: Tỉ lệ giới tính của mẫu nghiên cứu…………………………………52
Biểu đồ 3-2: Nguyên Nhân gãy mâm chày của nghiên cứu…………………….53
Biểu đồ 3-3 : Cơ chế chấn thương………………………………………………..54
Biểu đồ 3-4 : Phân loại gãy theo Schatzker………………………………………55
Biểu đồ 3-5: Phân loại gãy theo ba cột…………………………………………...56
Biểu đồ 3-6 : Tỉ lệ gãy cột sau của gãy mâm chày………………………………..58
Biều đồ 3-7 : Tỉ lệ gãy cột sau của từng loại gãy theo Schatzker………………...60
Biểu đồ 3-8 : Tỉ lệ tổn thương cột sau của phân loại Ba Cột…………………….61
Biểu Đồ 3-9:Kết quả Góc của mảnh gãy chính…………………………………..62
Biểu đồ 3-10: Kết Quả SFA……………………………………………………….63
Biểu Đồ 3-11: Kết quả FCH…………………………………………………….64
i
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các dây chằng vùng gối………………………………………………....5
Hình 1.2. Các dây chằng và sụn vùng gối………………………………………….6
Hình 1.3 .Tương quan giữa trục cơ học, trục đứng và trục thân xương đùi: trục cơ
học nghiêng 3 độ so với trục đứng, trục thân xương đùi một góc 6 độ so với trục cơ
học…………………………………………………………………………………7
Hình 1.4 . Phân loại gãy mâm chày theo Schatzker………………………………10
Hình 1.5. Phân loại gãy mâm chày theo Hohl và Moore – Loại gãy đơn thuần….11
Hình 1.6. Phân loại gãy mâm chày theo Hohl và Moore – Loại gãy kèm với trật..12
Hình 1.7 : Phân loại gãy mâm chày theo AO…………………………………….13
Hình 1.8. Phân loại gãy mâm chày theo ba cột…………………………………..15
Hình 1.9. Phân loại gãy mâm chày theo 3 cột. Loại I…………………………….16
Hình 1.10. Phân loại gãy mâm chày theo ba cột. Loại II: A – Cột trong; B – Cột
ngoài; C,D– Cột sau……………………………………………………………..17
Hình 1.11. Phân loại gãy mâm chày theo ba cột. Loại II: A – Cột trong + ngoài ; B
– Cột ngoài + sau; C – Cột trong + sau………………………………………..18
Hình 1.12. Phân loại gãy mâm chày theo ba cột. Loại IV……………………..19
Hình 1.13. Đường mổ bên trong của mâm chày………………………………..30
Hình 1.14. Đường mổ bên ngoài của mâm chày……………………………….31
v
Hình 1.15. Đường mổ sau trong của mâm chày……………………………….32
Hình 1.16. Đường mổ sau ngoài của mâm chày……………………………….33
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy mâm chày là loại gãy phạm khớp dễ đưa đến giới hạn gấp duỗi
gối,cứng khớp, làm bệnh nhân đau kéo dài hoặc thối hóa khớp về sau. Đặc biệt
tại Việt Nam do quy hoạch hạ tầng giao thơng cịn nhiều bất cập, trong khi xe
máy q nhiều dẫn đến gãy xương vùng gối ngày càng tăng, làm gánh nặng chi
phí điều trị và ảnh hưởng sức lao động là điều không tránh khỏi. Theo thống kê
của Ủy ban ATGT quốc gia, năm 2016, cả nước xảy ra 21589 vụ TNGT, làm
chết 8685 người, bị thương 19280 người. Trong 6 tháng đầu năm 2017, đã có
9593 vụ TNGT, làm chết 4134 người, bị thương 7935 người. Với các gãy phức
tạp ngày gia tăng do những nguyên nhân có năng lượng cao (ví dụ : tai nạn giao
thơng, tai nạn lao động,…). Các thương tổn này nếu không nắn chỉnh chính xác
làm ảnh hưởng đến chức năng và thối hóa khớp khơng tránh khỏi. Để nắn chính
xác điều kiện tiên quyết đầu tiên là phải xác định rỏ các loại tổn thương dựa vào
các chẩn đốn hình ảnh. Kinh điển X-quang qui ước được sử dụng, chủ yếu xác
định các tổn thương mâm chày trong, ngoài.
Vào năm 1979, Schatzker đã đưa ra phân loại tương đối chuẩn để hướng
dẫn xử trí với loại gãy này[13]
[14] [46]
. Hệ thống phân loại này dựa trên vị trí
đường gãy và lún của mâm chày, phân độ càng cao thì mức độ gãy càng phức
tạp. Phân loại của Schatzker dựa chính trên hình ảnh X-quang gối ở hai tư thế
thẳng và nghiêng, và chỉ đề cập đến mâm chày trong và ngoài. Các loại nẹp đặt
phía trong hay phía ngồi mâm chày được xem như nguyên tắc điều trị. Cho đến
hiện nay phân loại Schatzker được sử dụng rộng rãi nhất trong các phân loại gãy
mâm chày[12] [47]. Tuy nhiên, loại gãy phía sau mâm chày đã không được đề cập
đến trong phân loại này.
2
Trong lịch sử gãy phía sau mâm chày khơng được đề cập thương xuyên.
Trong y văn cũng chỉ có một vài báo cáo và xem như loại gãy hiếm[13] [14] [46]. Có
thể do định nghĩa mâm chày sau khơng rỏ ràng, nên một số tác giả nghĩ rằng gãy
phía sau mâm chày là gãy phần sau của mâm chày và đường gãy chỉ được nhìn
thấy trên mặt phẳng trán mà thơi [19] [45] [60] [61] . Vị trí gãy phía sau mâm chày rất
khó xác định bằng X-quang thơng thường và không dễ dàng tiếp cận trong mổ
với các đường mổ kinh điển. Tuy vậy, trong xử trí bỏ qua gãy phía sau mâm
chày có thể dẫn đến cal lệch và mất vững chức năng của khớp gối[32] [43] [50].
Trong vài thập niên gần đây, kỹ thuật chụp cắt lớp bằng máy tính (CT) đã
chứng minh được vai trị trong chuẩn đốn, phân loại và đưa ra hương xử trí đối
với loại gãy mâm chày. Trong những năm gần đây, việc phân loại gãy xương
vùng khớp có khuynh hướng dựa trên hình ảnh học của CT, ví dụ như phân loại
của Sander cho gãy xương gót
[36]
. Đối với phân loại gãy mâm chày dựa trên
hình ảnh học của CT, Luo CF và cộng sự đề nghị chia mâm chày làm ba cột vào
năm 2010 .Phân loại này có định nghĩa rỏ ràng đối với gãy phía sau mâm chày là
loại gãy cột sau của mâm chày.
Tại Việt Nam, hiện tại vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đối với loại gãy
phía sau mâm chày, vẫn chưa có một nghiên cứu về hình thái tổn thương này,
cũng như việc nghiên cứu hình thái tổn thương này rất có thể dẫn đến sự thay đổi
thái độ chẩn đốn và xử trí.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định các hình thái tổn thương gãy cột sau mâm chày.
2. Xác định mối liên quan giữa gãy cột sau mâm chày với các biến chứng
chèn ép khoang, tổn thương mạch máu và tổn thương thần kinh.
4
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẨU HỌC VÀ CƠ SINH HỌC
Đầu trên xương chày có diện khớp lớn gọi là mâm chày, phần tiếp xúc với
lồi cầu trong xương đùi gọi là mâm chày trong; phần tiếp xúc vời lồi cầu ngoài
xương đùi gọi là mâm chày ngoài, và là nơi chịu sức nặng của cơ thể theo dọc
trục và xoay. Tiếp giáp giữa hai mâm chày là chỗ bám của sụn chêm và dây
chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.
Đầu của xương mác nằm dọc ở bờ sau ngoài của mâm chày ngoài và nối
liền với xương chày bằng khớp chày mác trên, đây chính là giới hạn xa của khe
khớp gối. Đầu xương mác là nơi bám của nhiều thành phần quan trong của góc
sau ngồi bao gồm dây chằng bên mác, dây chằng mác khoeo, và gân cơ nhị đầu.
Lồi củ Gerdy, nơi bám tận của dãy chậu chày, điểm mốc cho đường vào trước
ngồi của mâm chày. Phía trước dưới mâm chày khoảng 2,5 – 3 cm có chỗ gồ
cao là lồi cũ xương chày, nơi bám của gân bánh chè.
Một trong những điều quan trong cần phân biệt về giải phẩu của mâm chày
là kích thước và hình dạng mâm chày trong và ngồi. Mâm chày trong có bề mặt
khớp lõm và rộng hơn cả chiều rộng và sâu so với mâm chày ngoài, với mặt
khớp lồi hơn. Những điểm khác nhau về kích thước và hình dạng mâm chày giúp
chúng ta biết được những đặc trưng trên X – quang và bệnh lý vùng gối.
Mâm chày ngoài cao hơn mâm chày trong, vì thế khi kết xương nên chú ý
tránh bắt vis vào trong mặt khớp[41]. Theo chiều từ trước ra sau thì mâm chày
nghiêng sau từ khoảng 9 – 10 độ so với mặt phẳng ngang. Viền trên mâm chày
có sụn chêm trong và sụn chêm ngồi có tác dụng chống sốc và giảm tải lên
5
mâm chày, hai sụn chêm nối với nhau bởi dây chằng ngang gối và dình vào
xương chày bởi các dây chằng do đó chúng dễ dàng di chuyển khi khớp cử động.
Hình 1.1. Các dây chằng vùng gối
Nguồn từ : Skeletal Trauma (2008) Vol II, Hình 56-3,“ Tibial Plateau
Fractures” .
Dây chằng bên, hai dây chằng chéo, dây chằng bao khớp, sụn chêm và các
cơ bao quanh gối đều là cấu trúc tham gia giữ vững khớp gối[2]
[5] [52]
. Cấu trúc
xương mâm chày trong chắc chắn hơn mâm chày ngoài, thực tế là hay gãy mâm
chày ngoài hơn gãy mâm chày trong; cịn trong thối hóa khớ gối thì ngược lại:
tổn thương mâm chày trong bị thối hóa nặng hơn và khớp gối thường thấy biến
dạng vẹo trong.
6
Trong sinh hoạt đi lại, chi dưới chịu sức nặng dọc trục và lực xoay phức tạp
lên khớp gối theo một trục cơ học là đường thẳng từ tâm chỏm xương đùi qua
giữa khớp gối xuống theo trục của xương chày đến giữa thân xương sên. Trục
này nghiêng một góc khoảng 3 độ so với trục thẳng đứng (Hình 1.3). Bình
thường trục thân xương đùi với trục thân xương chày một góc mở ra ngồi
khoảng 6 độ. Sức nặng đè lên mâm chày thay đổi theo từng chuyển động, có khi
lên gấp 3 lần trọng lượng cơ thể. Khi trục cơ thể bị thay đổi do can lệch của gãy
xương vùng gối thì sự phân bố lực lên mâm chày trở nên không đều, chỗ sụn
khớp chịu áp lực nhiều hơn sẽ bị vỡ dần dẫn đến thối hóa khớp.
Hình 1.2. Các dây chằng và sụn vùng gối
Nguồn từ : Skeletal Trauma (2008) Vol II, Hình 56-2,“ Tibial Plateau
Fractures” .
Động tác chủ yếu của khớp gối là gấp duỗi, biên độ gấp duỗi khoảng từ 0
độ - 150 độ. Khớp gối gấp có thể xoay trong và xoay ngồi chút ít, khi ở tư thế
duỗi hồn tồn thi khơng có vận động xoay[5]. Khi gối co duỗi, xương chày quay
7
m trục co duỗi nhưng trụcc này không ccố định mà thay
quanh lồi cầu
u đùi theo một
v i xương đùi. Do đó khi làm bbột chức năng
đổi theo vị trí củaa xương chày so với
chỉ có một trục do duỗii ccố định thì khơng đúng với cơ sinh họcc ccủa khớp gối[3] [4]
Hình 1.3 .Tương
gi trục cơ học, trục đứng và trụcc thân xương đùi: tr
trục
Tương quan giữa
cơ học nghiêng 3 độ so với
v trục đứng, trục thân xương đùi mộtt góc 6 đđộ so với
trục cơ học.
Nguồn từ : Canale & Beaty (2007), “ Arthroplasty of ankle and Knee”.
Campbell’s
Vol.1
ell’s operative orthopaedics, Vol.1.
8
1.2.
HÌNH THÁI VÀ PHÂN LOẠI GÃY MÂM CHÀY
1.2.1. HÌNH THÁI
Theo y văn thế giới gãy mâm chày chiếm khoảng 1% tất cả các loại gãy
xương và khoảng 8% gãy xương ở người lớn tuổi. Theo thống kê tại bệnh viện
Chấn Thương Chỉnh Hình thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 – 2007 tỉ lệ gãy
mâm chày chiếm khoảng 5 – 7 %[8] . Gãy mâm chày có nhiều mức độ tổn thương
khác nhau về di lệch và lún mặt khớp. Nhiều nghiên cứu đã công bố cho thấy đa
số là tổn thương mâm chày ngoài 55 – 70%, tổn thương riêng mâm chày trong
10 – 23%, cả hai mâm chày là 11 – 31%. Trong những nghiên cứu gần đây đề
cập vấn đề tổn thương mâm chày sau chiếm tỉ lệ khoảng 28,8% trong tất cả các
loại gãy mâm chày, trong đó Schatzker IV 22,4%, Schatzker V 51,2%, Schatzker
VI 76,1%[57]. Trong những tổn thương mâm chày sau thì mâm chày sau ngoài
chiếm tỉ lệ 15,43%[62], mâm chày sau trong chiếm 59%(trong các tổn thương cả
hai mâm chày)[22].
Với hình thái tổn thương như trên có thể lí giải do trục giải phẩu của khớp
gối mở ngoài và do lực chấn thương thương trực tiếp từ ngoài vào trong. Tuổi và
chất lượng xương của bệnh nhân cũng ảnh hưởng đến kiểu gãy, bệnh nhân già,
loãng xương thường bị gãy lún, ngược lại bệnh nhân trẻ thường gãy tách kèm
theo tổn thương dây chằng. Mỗi kiểu gãy phản ánh lực tác động và có đặc trưng
riêng về hình thái cũng như cách điều trị tương ứng. Việc lựa chọn phương pháp
điều trị tùy thuộc vào chẩn đốn chính xác tổn thương nhầm mục đích đem lại
kết quả tốt nhất với ít nguy cơ nhất.
Theo Schatzker để xác định chẩn đốn và hình thái xương gãy cần phải có
đủ phim X-quang bình diện phẳng trước sau, bình diện bên và hai phim chụp
chếch khớp gối. Nhưng trong trường hợp gãy xương phức tạp việc chẩn đoán
9
cần chụp thêm CT scan, đặc biệt CT đa lát cắt có dựng hình 3D, giúp đánh giá
tốt các hình thái tổn thương và những tổn thương mâm chày sau.
1.2.2. PHÂN LOẠI
Theo y văn thế giới có khá nhiều bảng phân loại gãy mâm chày dựa vào
hình thái tổn thương xương đã được đề xuất và sử dụng. Trong đó có 3 bảng
phân loại được đề cập nhiều nhất là phân loại của AO, phân loại của Hohl và của
Schatzker.
1.2.2.1. PHÂN LOẠI THEO SCHATZKER
Phân loại Schatzker được đề xuất vào năm 1979[38] [40], phân loại dựa trên vị
trí, kiểu gãy, và đề cập đến gãy mâm chày trong. Bảng phân loại này gồm 6 loại
xếp theo thứ tự nặng dần, tăng dần theo mức độ khó khăn cho điều trị và tiên
lượng cũng nặng hơn theo từng mức độ[40]. Nguyên tắc chung của phân loại
Schatzker có thể được chia làm hai dạng : tổn thương nặng lượng thấp ( loại I –
III ), năng lượng cao ( loại IV – VI ); hoặc chia làm hai dạng : tổn thương một
mâm chày ( loại I – IV ), hai mâm chày ( V – VI ). (Hình 1.4)
Loại I : gãy tách dọc mâm chày ngoài, thường xảy ra bệnh nhân trẻ với
chất lượng xương còn tốt.
Loại II : gãy tách dọc kết hợp với lún mâm chày ngồi, thường gặp ở
những bệnh nhân có chất lượng xương kém hoặc có mức năng lượng cao
hơn loại I.
Loại III : gãy lún ở trung tâm của mâm chày ngoài, gặp trong những
trường hợp chất lượng xương kém và có thể bị với cơ chế chấn thương
năng lượng thấp. Đây là loại gãy có thể sử dụng nội soi trong khi kết hợp
xương.
10
Loại IV : gãy mâm chày trong, cơ chế gây ra thường liên quan đến năng
lượng cao, loại gãy khơng vững, và có thể kèm theo bán trật hoặc trật
khớp gối. Đây là loại gãy có nguy cơ cao tổn thương mạch máu, thần
kinh và dây chằng chéo.
Loại V : gãy hai mâm chày dạng chữ V hoặc Y ngược, phần hành xương
và thân xương còn liên tục.
Loại VI : gãy hai mâm chày có mất liên tục giữa thân và hành xương.
Loại gãy này dễ gây tổn thương.
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
Loại VI
Hình 1.4.Phân loại gãy mâm chày theo Schatzker
Nguồn từ : Campbell’s operative orthopaedics(2007) Vol.3, Hình 54 – 51
“Tibial Plateau Fractures”.
11
1.2.2.2. PHÂN LOẠI THEO HOHL
Phân loại gãy mâm chày của Hohl đầu tiên được cơng bố vào năm 1967[24],
sau đó Moore và Hohl đã bổ sung được đề cập đến vào 1991[23]
[25]
. Phân loại
này được chia làm hai dạng : gãy đơn thuần và gãy kèm với trật, mỗi dạng được
chia làm thành năm loại.
Gãy đơn thuần : Hình 1.5
Loại I : gãy di lệch ít
Loại II : gãy lún tại chổ
Loại III : gãy lún và tách
Loại IV : gãy hoàn toàn một mâm chày
Loại V : gãy cả hai mâm chày
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
Hình 1.5 : Phân loại gãy mâm chày theo Hohl và Moore – Loại gãy đơn thuần
Nguồn từ : Hình 54 – 50 , “ Tibial Plateau Fractures”. Campbell’s operative
orthopaedics, Vol.3.