BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-----------------
LÊ MINH TÀI
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ
RỄ ĐINH LĂNG (Radix Polyscias fruticosa (L.)
Harms. Araliaceae) ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG
KIỂM NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-----------------
LÊ MINH TÀI
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ
RỄ ĐINH LĂNG (Radix Polyscias fruticosa (L.)
Harms. Araliaceae) ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG
KIỂM NGHIỆM
Ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Mã số: 8720210
Luận văn Thạc sĩ Dược học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Vinh
TS. Lê Thị Thu Cúc
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
ii
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế khơng có sự thành cơng nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập ở giảng đường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của quý Thầy Cơ, gia đình và bạn bè. Để thực hiện và hồn thành đề tài Luận
văn này, tơi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cá nhân. Luận
văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả
nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại
học, các tổ chức nghiên cứu, …
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS. TS. Nguyễn Ngọc Vinh
và Cô TS. Lê Thị Thu Cúc – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời
gian, công sức hướng dẫn tơi trong q trình thực hiện nghiên cứu và hồn thành
Luận văn.
Tơi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cơ Bộ mơn Phân tích – Kiểm nghiệm đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên
cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng hết khả năng của mình, nhưng trong Luận văn này vẫn khơng
tránh khỏi nhiều thiếu sót, hạn chế. Tơi kính mong q Thầy, Cơ và Hội đồng chấm
luận văn có những ý kiến góp ý, giúp đỡ để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Lê Minh Tài
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Minh Tài
iv
BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT
Mở đầu: Một trong những nguyên nhân mà chất lượng các sản phẩm từ Đinh lăng
trên thị trường Việt Nam chưa được kiểm sốt tốt có thể do nguồn chất chuẩn
Mục tiêu: Đề tài phân lập một vài saponin triterpenoid để làm chất đối chiếu từ nguồn
nguyên liệu trong nước.
Phương pháp: Chiết xuất bằng phương pháp ngâm lạnh, sắc kí cột cổ điển, tinh chế
bằng kỹ thuật kết tinh lại, kiểm tra cấu trúc của chất tinh khiết bằng đo phổ IR, MS,
NMR. Đánh giá các chỉ tiêu chất phân lập để đạt chỉ tiêu làm chất đối chiếu.
Kết quả: Kết quả thu được phổ hồng ngoại IR, phổ khối MS, phổ cộng hưởng từ hạt
nhân NMR, so sánh dữ liệu phổ với chuẩn. Chất phân lập thu được đã được xác định
hàm lượng tính theo phần trăm diện tích pic, đạt tiêu chuẩn của chất đối chiếu.
Kết luận: Đã phân lập được 265 mg Ladyginosid A (DL1), 270 ng 3-O--Dglucopyranosyl-(14)--D-glucuronopyranosyl-oleanolic
acid
28-O--D-
glucopyranosyl ester (DL2), 14 mg Polysciosid B (DL3) và 13 mg Polysciosid E
(DL4) từ rễ Đinh lăng từ nguồn nguyên liệu do Công ty cổ phần BV pharma,thành
phố Hồ Chí Minh cung cấp. Sản phẩm sẽ được đánh giá thêm một số chỉ tiêu để đạt
tiêu chuẩn làm chất đối chiếu phục vụ cơng tác kiểm nghiệm các chế phẩm từ Đinh
lăng.
Từ khóa: Phân lập sponin triterpen từ rễ Đinh lăng
v
BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG ANH
Introduction: One of the main reasons why the quality of Polyscias fruticosa (L.)
Harms related products are not well controlled is the resource of reference standard
substance
Aims: This study aims to isolate some saponin triterpenoides to use as a local
reference standard substance.
Method: Extract components of Polyscias fruticosa (L.) Harms by percolation
method,
column
chromatography,
purify
by
preparative
chromatography,
characterize purified components by Infrared spectroscopy (IR), Mass spectrometry
(MS) and Nuclear magnetic resonance (NMR) spectroscopy.
Results: The resulted IR, MS, NMR spectra were compared with the standard
spectra. The isolated component calculated based on pic percentage and meets the
requirement of a reference standard substance.
Conclusion: This study successfully 265 mg Ladyginosid A (DL1), 270 ng 3-O-D-glucopyranosyl-(14)--D-glucuronopyranosyl-oleanolic
acid
28-O--D-
glucopyranosyl ester (DL2), 14 mg Polysciosid B (DL3) và 13 mg Polysciosid E
(DL4) from Polyscias fruticosa (L.) Harms. This Polyscias fruticosa (L.) Harms
material was supplied by BV Pharma Company, Ho Chi Minh City, Vietnam. The
purified saponin evaluated by some criteria meets the requirements of a reference
standard substance which is potentially used for analysis of Polyscias fruticosa (L.)
Harms related products.
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT ........................................ iv
BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG ANH ...........................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................... viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ........................................................................... xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................. xiv
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐINH LĂNG ...............................................................3
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC...............................................................................5
1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ ....................................................................................8
1.4. ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG ĐỊNH DANH
DƯỢC LIỆU .........................................................................................................12
1.5. TÌNH HÌNH CHẤT ĐỐI CHIẾU TRONG KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG
DƯỢC LIỆU – SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU VÀ TỔNG QUAN VỀ SAPONIN
TRITERPEN NHĨM OLEANAN...........................................................................13
1.6. CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY ĐINH LĂNG .........................19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................21
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................21
2.2. TRANG THIẾT BỊ DỤNG CỤ .......................................................................22
vii
2.3. NƠI THỰC HIỆN ...........................................................................................23
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................37
3.1. KIỂM TRA TÍNH ĐÚNG CỦA DƯỢC LIỆU ................................................37
3.2. CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP .............................................................................44
3.3. XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỘ TINH KHIẾT
CỦA DL1 VÀ DL2 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC QUY VỀ PHẦN TRĂM DIỆN
TÍCH PIC ..............................................................................................................68
3.4. THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU ....................................................................84
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................................93
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................96
5.1. KẾT LUẬN .....................................................................................................96
5.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................97
CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................98
CHƯƠNG 7 : PHỤ LỤC ................................................................................. PL - 1
viii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ tắt
Từ nguyên
Ý nghĩa tiếng Việt
AcCN
Acetonitrile
Acetonitril
DĐVN V
Dược điển Việt Nam V
Dược điển Việt Nam V
EtOAc
Ethyl acetate
Ethyl acetat
EtOH
Ethanol
Cồn
HPLC
High performance liquid
chromatography
Sắc ký lỏng
IR
Infrared spectroscopy
Quang phổ hồng ngoại
Gal
Galactose
Galactose
Glc
Glucose
Glucose
GlcA
Glucuronic acid
Acid glucuronic
MS
Mass spectrum
Phổ khối lượng
MeOH
Methanol
Methanol
NMR
Nuclear Magnetic Resonance
Cộng hưởng từ hạt nhân
- 13C-NMR
13
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 1H-NMR
-
COSY
- DEPT
C - Nuclear Magnetic
Resonance
carbon 13
1
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
H - Nuclear Magnetic
Resonance
proton
Correlation Spectroscopy
Correlation Spectroscopy
Distortionless enhancement by
Distortionless enhancement by
polarization transfer
polarization transfer
ix
Chữ tắt
Từ nguyên
Ý nghĩa tiếng Việt
- HMBC
Heteronuclear Multiple Bond
Heteronuclear Multiple Bond
Correlation
Correlation
Heteronuclear Single-Quantum
Heteronuclear Single-Quantum
Correlation
Correlation
PĐ
Phân đoạn
Phân đoạn
PDA
Photodiode Array
Dãy diod quang
Rha
Rhamnose
Rhamnose
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng
TLTK
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo
- HSQC
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cấu trúc các saponin đã phân lập được từ cây Đinh lăng ......................... 6
Bảng 1.2. Các chế phẩm có Đinh lăng ................................................................... 11
Bảng 2.3. Danh mục dung mơi – hóa chất sử dụng ................................................ 21
Bảng 2.4. Danh mục trang thiết bị sử dụng............................................................ 22
Bảng 2.5. Khảo sát hóa học nhóm hoạt chất .......................................................... 25
Bảng 2.6. Nồng độ các thành phần tham gia phản ứng .......................................... 27
Bảng 2.7. Chương trình chạy PCR cho Primer rcbLaF/rcbLaR ............................. 28
Bảng 2.8. Thơng tin mồi........................................................................................ 29
Bảng 3.9. Kết quả định tính rễ Đinh lăng .............................................................. 39
Bảng 3.10. Kết quả định tính rễ Đinh lăng ............................................................ 39
Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA................................... 40
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát dung môi chiết.......................................................... 44
Bảng 3.13. Kết quả sắc ký cột PĐ3-1 .................................................................... 48
Bảng 3.14. Kết quả sắc ký cột PĐ3-2 .................................................................... 50
Bảng 3.15. Kết quả sắc ký cột PĐ3-3 .................................................................... 51
Bảng 3.16. Kết quả sắc ký cột PĐ3-4 .................................................................... 52
Bảng 3.17. Giá trị Rf của các hợp chất DL1, DL2, DL3 và DL4 trên ba hệ dung mơi
.............................................................................................................................. 53
Bảng 3.18. Bảng dự đốn m/z của hợp chất DL1................................................... 55
Bảng 3.19. Bảng tham khảo phổ dữ liệu NMR của hợp chất DL1 và theo TLTK . 56
Bảng 3.20. Bảng dự đoán m/z của hợp chất DL2................................................... 58
Bảng 3.21. Bảng tham khảo phổ dữ liệu NMR của hợp chất DL2 và theo TLTK . 59
Bảng 3.22. Bảng dự đoán m/z của hợp chất DL3................................................... 61
Bảng 3.23. Bảng tham khảo phổ dữ liệu NMR của hợp chất DL3 và theo TLTK . 62
Bảng 3.24. Bảng dự đoán m/z của hợp chất DL3................................................... 65
Bảng 3.25. Bảng tham khảo phổ dữ liệu NMR của hợp chất DL4 và theo TLTK . 66
Bảng 3.26. Chương trình dung mơi HPLC xác định hàm lượng chất phân lập ....... 68
Bảng 3.27. Kết quả xác định độ tinh khiết DL1 tinh chế ....................................... 69
Bảng 3.28. Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu DL1 tinh chế ................... 69
xi
Bảng 3.29. Chuẩn bị các dung dịch kiểm tra tính tuyến tính .................................. 72
Bảng 3.30. Kết quả kiểm tra tính tuyến tính của DL1 ............................................ 72
Bảng 3.31. Kết quả kiểm tra độ lặp của DL1 ......................................................... 73
Bảng 3.32. Kết quả kiểm tra độ chính xác trung gian của DL1 phân lập ................ 74
Bảng 3.33. Kết quả kiểm tra độ chính xác trung gian DL1 phân lập được ở 2 ngày
khác nhau .............................................................................................................. 74
Bảng 3.34. Giá trị S/N và diện tích của 6 lần tiêm tại giá trị phát hiện ................... 75
Bảng 3.35. Giá trị S/N và diện tích của 6 lần tiêm tại giá trị định lượng ................ 76
Bảng 3.36. Chương trình dung mơi HPLC xác định hàm lượng chất phân lập ....... 77
Bảng 3.37. Kết quả xác định hàm lượng DL2 tinh chế .......................................... 77
Bảng 3.38. Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu DL2 tinh chế ................... 78
Bảng 3.39. Chuẩn bị các dung dịch kiểm tra tính tuyến tính .................................. 80
Bảng 3.40. Kết quả kiểm tra tính tuyến tính của DL2 ............................................ 80
Bảng 3.41. Kết quả kiểm tra độ lặp của DL2 ......................................................... 81
Bảng 3.42. Kết quả kiểm tra độ chính xác trung gian của DL2 phân lập ................ 82
Bảng 3.43. Kết quả kiểm tra độ chính xác trung gian DL2 phân lập được ở hai ngày
khác nhau .............................................................................................................. 83
Bảng 3.44. Giá trị S/N và diện tích của 6 lần tiêm tại giá trị phát hiện ................... 83
Bảng 3.45. Giá trị S/N và diện tích của 6 lần tiêm tại giá trị định lượng ................ 84
Bảng 3.46. Kết quả định lượng DL1 tại ba phịng thí nghiệm ................................ 85
Bảng 3.47. Kết quả tính giá trị ấn định hàm lượng DL1 (n = 18) ........................... 86
Bảng 3.48. Bảng tính z-score 3 phịng thí nghiệm ................................................. 87
Bảng 3.49. Kết quả định lượng DL2 tại ba phịng thí nghiệm ................................ 89
Bảng 3.50. Kết quả tính giá trị ấn định hàm lượng DL2 (n = 18) ........................... 90
Bảng 3.51. Bảng tính z-score 3 phịng thí nghiệm ................................................. 91
xii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Vị trí phân loại thực vật của cây đinh lăng theo Takhtadjan ..................... 3
Hình ảnh Đinh lăng, tồn cây và rễ Đinh lăng ......................................... 4
Cơng thức cấu tạo saponin triterpen của cây Đinh lăng............................ 5
Cấu trúc các polyacetylen đã được xác định ............................................ 8
Một số sản phẩm chứa Đinh lăng trên thị trường ................................... 12
Một vài aglycon..................................................................................... 15
Chương trình chạy PCR cho mồi rcbLaF/rcbLaR .................................. 28
Vi phẫu rễ Đinh lăng ............................................................................. 37
Các cấu tử trong bột rễ Đinh lăng .......................................................... 38
Điện di bộ gen mẫu đinh lăng hai lần chiết .......................................... 40
Điện di sản phẩm PCR ........................................................................ 41
Kết quả so sánh trình tự gen của mẫu trên ngân hàng gen NCBI .......... 42
Sắc ký đồ SKLM kết quả khảo sát dung môi chiết ............................... 45
Sắc ký đồ SKLM kết quả khảo sát thời gian chiết xuất ........................ 46
Sắc ký đồ SKLM kết quả khảo sát số lần chiết .................................... 46
Kết quả tách phân đoạn từ cao n-buthanol ........................................... 48
Sắc ký đồ SKLM kết quả sắc ký cột PĐ3-1 ......................................... 49
Sắc ký đồ SKLM kết quả sắc ký cột PĐ3-2 ......................................... 50
Sắc ký đồ SKLM kết quả sắc ký cột PĐ3-3 ......................................... 51
Sắc ký đồ SKLM kết quả sắc ký cột PĐ3-4 ......................................... 53
Sắc ký đồ SKLM định tính các hợp chất DL1, DL2, DL3 và DL4 ....... 54
Phổ MS của hợp chất DL1 ................................................................... 54
Phổ 13C-NMR (pyridine-d5, 125 MHz) của hợp chất DL1 phân lập ..... 55
Công thức cấu tạo DL1 (Ladyginoside A) ........................................... 57
Phổ MS của hợp chất DL2 ................................................................... 57
Phổ 13C-NMR (pyridine-d5, 125 MHz) của hợp chất DL2 phân lập ..... 58
Công thức cấu tạo DL2 (3-O--D-glucopyranosyl-(14)-- Dglucuronopyranosyl-oleanolic acid 28-O--D-glucopyranosyl ester) ..................... 60
Phổ MS của hợp chất DL3 ................................................................... 61
xiii
Phổ 13C-NMR (cloroform và methanol, 125 MHz) của hợp chất DL3 phân
lập ......................................................................................................................... 62
Công thức cấu tạo DL3 (Polysciosid B) ............................................... 64
Phổ MS của hợp chất DL4 ................................................................... 64
Phổ 13C-NMR (pyridine-d5, 125 MHz) của hợp chất DL4 phân lập ..... 65
Công thức cấu tạo DL4 (Polysciosid E) ............................................... 67
Sắc ký đồ HPLC đánh giá tính đặc hiệu của quy trình phân tích DL1 .. 71
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ DL1 ... 72
Sắc ký đồ HPLC đánh giá tính đặc hiệu của quy trình phân tích DL2 .. 79
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ DL2 ... 81
xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổng quát phân lập saponin từ rễ Đinh lăng ..................................30
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có nền y học cổ truyền có lịch sử lâu đời, sự phát triển của các
cây thuốc dược liệu vô cùng phong phú, đa dạng, do đó nhu cầu sử dụng cũng như
sản xuất thuốc từ dược liệu có tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên, nâng cao chất lượng
thuốc từ dược liệu là một vấn đề khó khăn trong q trình phát triển thuốc từ dược
liệu ở nước ta hiện nay. Vì vậy, nhu cầu việc thiết lập và đánh giá chất lượng của
dược liệu và chất đối chiếu từ dược liệu là hồn tồn cần thiết, góp phần nâng cao
chất lượng dược liệu và thuốc từ dược liệu.
Xu hướng sử dụng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên tập chung chủ yếu để điều trị
các bệnh mãn tính như: bệnh huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, viêm đa khớp dạng
thấp, một số bệnh dị ứng…v.v. Xu hướng này ngày càng tăng nhanh do người sử
dụng thuốc tân dược lo ngại các tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài. Do vậy, nhu cầu
hàng năm về các loại dược liệu là rất lớn, đặc bệt là các vị thuốc bổ, tăng lực, trong
đó có Đinh lăng.
Đinh lăng phù hợp với nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, nên dễ dàng được tìm thấy
ở nhiều nơi trên cả nước. Đinh lăng còn được xem như là Nhân sâm của người nghèo
với tác dụng kích thích tiêu hóa, giải độc, cải thiện trí nhớ, chống oxy hóa … [3, 5]
khơng kém gì các dược liệu đắt tiền khác như Nhân sâm, Tam thất. Đinh lăng đã được
nghiên cứu từ rất sớm và đã được đưa vào DĐVN như một loại thuốc bổ dưỡng, tăng
thể lực và chống stress. Ngồi ra Đinh lăng cịn được sử dụng ở nhiều nước trên thế
giới như Liên xô, Trung quốc, Ấn độ ...với chức năng giải độc, kháng khuẩn, kháng
viêm [3,22].
Đã có nhiều nghiên cứu của nhiều nhóm tác giả nghiên cứu về Đinh lăng như: Phân
lập 8 saponin oleanolic acid mới và 3 saponin đã biết từ rễ và lá cây Đinh lăng
(Polyscias fruticosa) của nhóm tác giả V. D. Huan, Satoshi Yamamura, Kazuhiro
Ohtani et al. [33]; Phân lập một số hoạt chất từ rễ cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa)
để góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của tác giả Nguyễn Tấn Thiện [20]; Phân
lập được 425 mg chất Ladyginosid A, xây dựng, thẩm định quy trình định lượng chất
Ladyginosid A trong dược liệu và ứng dụng quy trình định lượng để phân tích
Ladyginosid A trong rễ và lá Đinh lăng của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trâm [23];
Nghiên cứu phân lập chất chuẩn từ lá cây Đinh lăng Folium Polyscias fructicosa (L.)
Harms của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương [6].
Đến nay, có một vài tác giả đã phân lập được các chất chuẩn từ lá cây Đinh lăng [6,
23] và Dược Điển Việt Nam V đã có chuyên luận về Rễ và Cao đặc rễ Đinh lăng [18],
nhưng vẫn chưa có một phương pháp phản ánh đầy đủ chất lượng của các thành phần
chính là các saponin triterpenoid trong Đinh lăng. Thêm vào đó, vẫn chưa đề cập đến
phương pháp định tính, định lượng các hợp chất đánh dấu trong dược liệu này. Để
2
khắc phục nhược điểm trên cần có chất đánh dấu (marker) để có thể đáp ứng nhu cầu
phân tích.
Xuất phát từ thực tế đó, Đề tài “Phân lập chất đối chiếu từ Đinh lăng (Polyscias
fruticosa (L.) Harms. Arliaceae)” với mong muốn phân lập các hợp chất saponin
triterpen làm chất đánh dấu để kiểm tra chất lượng dược liệu Đinh lăng hiệu quả và
đáng tin cậy, đủ tiêu chuẩn để kiểm nghiệm.
Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu sau:
-
Chiết xuất, phân lập và tinh chế một số saponin triterpen từ rễ Đinh lăng.
-
Thiết lập chất đối chiếu với chất phân lập được.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐINH LĂNG
1.1.1. Nguồn gốc
Đinh lăng là một cây được trồng phổ biến làm cảnh ở khắp nước ta, mọc cả ở Lào và
miền nam Trung Quốc, được trồng ở nhiều nước như Malaysia, Indonesia,
Campuchia …
Cây có nguồn gốc từ vùng đảo Polynesia (Thái Bình Dương), được trồng khắp nơi từ
đồng bằng đến miền núi.
1.1.2. Vị trí phân loại
Tên Việt Nam: Đinh lăng
Tên khoa học : Polyscias fruticosa (L.) Harms Araliaceae
Tên khác: Đinh lăng lá xẻ, Đinh lăng hương, cây Gỏi cá
Vị trí phân loại của họ Ngũ gia bì và chi Polyscias. Hiện nay theo khóa phân loại của
Takhtadjan như sau:
Giới thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Thù dù (Cornidae)
Bộ Ngũ gia bì (Araliales)
Họ Ngũ gia bì (Araliaceae)
Chi Polyscias
Vị trí phân loại thực vật của cây đinh lăng theo Takhtadjan
4
1.1.3. Mơ tả hình thái thực vật
Một loại cây nhỏ, thân nhẵn, khơng có gai, thường cao 0,8 m đến 1,5 m. Lá kép 3 lần
xẻ lông chim dài 20 – 40 cm, khơng có lá kèm rõ. Lá chét có cuống gầy dài 3 – 10
mm, phiến lá chét có răng cưa khơng đều, lá có mùi thơm. Cụm hoa hình chùy ngắn
7 – 18 mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ. Tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu
hạ 2 ơ có dĩa trắng nhạt. Quả dẹt dài 3 – 4 mm, dày 1 mm có vịi tồn tại [12].
1.1.4. Phân bố - sinh thái
Cây có nguồn gốc từ vùng đảo Polynesia (Thái Bình Dương), được trồng khắp nơi từ
đồng bằng đến miền núi. Cây được trồng ở nhiều nước như Malaysia, Indonesia,
Campuchia, Lào, Trung Quốc… Ở nước ta, Đinh lăng được trồng làm cảnh, làm gia
vị, khá phổ biến trong nhân dân [4].
Cây ưa sáng, ưa ẩm và đất sâu, nhưng cũng có thể chịu hạn và bóng râm; tái sinh
mạnh bằng hạt và cành, thường được trồng chủ yếu bằng cách giâm cành. Chọn những
cành già, chặt thành đoạn ngắn 10 – 20 cm, cắm nghiêng xuống đất. Nên trồng Đinh
lăng vào tháng 2 – 4 hoặc tháng 8 – 10. Mùa hoa quả: tháng 4 – 7 [1, 2, 4].
Toàn cây Đinh lăng [9]
Lá cây Đinh lăng [10]
Hình ảnh Đinh lăng, tồn cây và rễ Đinh lăng
5
1.1.5. Bộ phận dùng
Bộ phận dùng: rễ, thân, lá (chủ yếu là rễ và vỏ rễ phơi hay sấy khô, lá có thể dùng ăn
gỏi cá và cũng dùng làm thuốc).
1.2. THÀNH PHẦN HĨA HỌC
Rễ Đinh lăng có glycosid, alcaloid, saponin, flavonoid, tannin, vitamin tan trong nước
(B1, B2, B6, C…), polyacetylen, các phytosterol và tới 20 acid amin, …[1, 14, 41].
Các saponin triterpen trong cây Đinh lăng đều có phần sapogenin là acid oleanolic,
phần đường là glucose, galactose, rhammose …[16, 15, 33] với tỷ lệ hàm lượng là:
rễ 0,49%; vỏ rễ 1,00%; lõi rễ 0,11% [14].
Những nghiên cứu gần đây chủ yếu tập trung vào những thành phần hóa học quan
trọng là saponin, polyacetylen và tinh dầu.
1.2.1. Thành phần Saponin
Các nghiên cứu cho thấy thành phần saponin trong rễ và lá Đinh lăng chủ yếu là các
saponin triterpen thuộc nhóm oleanan.
Nghiên cứu quan trọng nhất về thành phần saponin trong cây Đinh lăng phải kể đến
đóng góp của cố tác giả Võ Duy Huấn (Trung tâm Sâm và Dược liệu thành phố Hồ
Chí Minh – Viện dược liệu) và cộng sự [33] trong một cơng trình hợp tác với trường
đại học Hiroshima, Nhật Bản. Kết quả nghiên cứu cho thấy đã phân lập được 11
saponin triterpen.
Các loại saponin có trong lá và rễ đã phân lập được trình bày ở Bảng 1.1
Công thức cấu tạo saponin triterpen của cây Đinh lăng
6
Bảng 1.1. Cấu trúc các saponin đã phân lập được từ cây Đinh lăng
STT
R1
R2
1
GlcA
4 Glc
H
2
GlcA
2 Glc
H
3
GlcA
2 Glc
H
4
4
GlcA
4
5
GlcA
3
Tên gọi
Ladyginosid A
(cũ: có ở Ladyginia bucharica, từ lá, rễ)
Zingibrosid R1
(cũ: có ở Panax zingiberensis , từ lá)
Polysciosid A
(mới, từ lá, rễ)
Glc
2 Ara(p)
Polysciosid B
H
(mới, từ rễ)
Glc
2 Gal
Polysciosid C
H
(mới, từ rễ)
Glc
3-O-[β-D-glucopyranosyl (1-4)-β-D6
GlcA
4 Glc
Glc
glucuronopyranosyl] oleanolic acid 28O-β-D-glucopyranosyl ester
(cũ: có ở Swartzia simplex, từ lá)
7
GlcA
4
8
GlcA
4
9
GlcA
3
10
GlcA
2 Glc
Glc
Glc
2 Ara(p)
Glc
Glc
2 Gal
Glc
Glc
4 Glc
Glc 3 Rha
Polysciosid D
(mới, từ lá,rễ)
Polysciosid E
(mới, từ rễ)
Polysciosid F
(mới, từ rễ)
Polysciosid G
(mới, từ lá)
TLTK
[11]
[11]
[11]
[11]
[11]
[10],
[11],
[12]
[11]
[11]
[11]
[11]
7
STT
11
R1
R2
2 Glc
GlcA
Tên gọi
Polysciosid H
Glc 3 Rha
(mới, từ lá)
Glc
4
12
H
H
13
Rha
Rha
Acid oleanolic
3-O-β-D-rhamnopyranosyl oleanolic
acid 28-O-β-D-rhamnopyranosyl ester
TLTK
[11]
[1]
[13]
3-O-β-D-rhamnopyranosyl-(1-2)-β-D14
2
Rha
3
15
Me-GlcA
16
Me-GlcA
Rha
Glc
Glc
2
rhamnopyranosyl-(1-3)-β-Dglucopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-
[13]
D-glucopyranosyl ester
4 Glc Glc
Polysciosid J
4
Polysciosid K
Glc
H
Glc
(mới, từ rễ)
(mới, từ rễ)
[48]
[48]
1.2.2. Các thành phần khác
Polyacetylen
Hợp chất polyacetylen trong những thập niên qua đã được quan tâm nghiên cứu do
chứng minh được tác dụng chống ung thư, chống oxy hóa, chống kết tập tiểu cầu,
kháng khuẩn và kháng nấm của chúng.
Trần Công Luận và cộng sự (năm 1992, 1996) đã phân lập được từ rễ Đinh lăng 5
hợp chất polyacetylen gồm falcarinol (1), panaxydol (2), heptadeca-1,8-(E)-dien-4,6diyn-3,10-diol (3), heptadeca-1,8-(E)-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (4) và heptadeca-1,8(Z)-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (5). Ba chất (1), (2), (3) được chứng minh là có tác dụng
kháng khuẩn mạnh và kháng một số dạng ung thư. Hai chất (4), (5) chỉ có trong rễ
Đinh lăng mà chưa thấy trong các cây khác thuộc chi Panax và họ Araliaceae. Hai
hợp chất (1) và (3) cũng là 2 polyacetylen chủ yếu trong Nhân sâm [3, 13].
8
O
OH
O
Falcarinol
Panaxydol
O
O
O
O
Heptadeca-1,8-(E)-dien-4,6-diyn-3,10-diol
Heptadeca-1,8-(E)-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on
O
O
Heptadeca-1,8-(Z)-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on
Cấu trúc các polyacetylen đã được xác định
Tinh dầu
Năm 1990, Brophy J. J. và cộng sự [41] đã dùng phương pháp sắc ký khí với đầu dị
khối phổ để phân tích thành phần tinh dầu trong lá cây Đinh lăng mọc ở Fiji và Thái
Lan. Kết quả cho thấy trong tinh dầu lá Đinh lăng có khoảng 24 cấu tử, trong đó thành
phần chính là β-elemen, α-bergamoten, germacren-D và E-γ-bisabolen.
Năm 2009, Kawaree R. và cộng sự cũng sử dụng phương pháp GC – MS để định
lượng thành phần tinh dầu trong lá Đinh lăng Polyscias fruticosa. Kết quả cho thấy
thành phần chính của tinh dầu trong lá Đinh lăng gồm 2-tridecanon (32,93%), 1 hợp
chất chưa biết (25,44%), germacren-B (8,18%), germacren-D (7,07%), α-emelen
(3,96%).
1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
1.3.1. Tính vị
Rễ Đinh lăng có vị ngọt, tính bình, lá vị nhạt, hơi đắng, có tác dụng bổ năm tạng, giải
độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm. Đinh lăng là thuốc tăng lực, làm
tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc, nóng.
Đối với người, Đinh lăng làm cho nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi chạy dai
sức và làm cho cơ thể chịu được nóng. Người bệnh bị suy mịn uống Đinh lăng chóng
phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân. Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn.
9
Đinh lăng ít độc hơn cả nhân sâm và khác với nhân sâm nó khơng làm tăng huyết áp
[4].
1.3.2. Tác dụng lợi tiểu
R. Varadharajan and D. Rajalingam đã nghiên cứu tác dụng lợi tiểu từ chiết xuất ether
dầu của Polyscias fruticosa (L.) Harms (PEPF) [44], cho thấy rằng PEPF có tác dụng
lợi tiểu đáng chú ý, có thể so sánh với các thuốc lợi tiểu furosemid chuẩn. Các nghiên
cứu này cung cấp một cơ sở định lượng để giải thích việc sử dụng dân gian của
Polyscias fruticosa (L.) như một chất lợi tiểu.
Tính chất lợi tiểu của PEPF có thể là do tác dụng của các thành phần như flavonoid,
saponin, axit hữu cơ.
Cơ chế gây lợi tiểu của PEPF tương tự như furosemide. Nó khơng làm ảnh hưởng
đến nồng độ ure huyết, pH nước tiểu, độ thấm thấu huyết tương và dung tích hồng
cầu.
1.3.3. Tác dụng kháng viêm
George Asumeng Koffuor nghiên cứu đánh giá các hoạt tính chống viêm của dịch
chiết ethanol của lá Polyscias fruticosa (L.) Harms (PFE) và tính an tồn trong điều
trị bệnh hen suyễn [22]. Kết quả: phương pháp điều trị bằng PFE và prednisolone
giảm đáng kể (P ≤ 0.05) các dòng tế bào bạch cầu trong máu. Nồng độ protein C
huyết thanh (≥ 6.0 ± 0.00 mg / l) đã giảm xuống mức độ bình thường, tỷ lệ lắng hồng
cầu cũng có sự giảm đáng kể (P ≤ 0,01). PFE không cho thấy tác dụng có hại ở liều
thấp < 1000 mg/kg. Tác dụng chống viêm của PFE có thể là do các thành phần hóa
thực vật trong dịch chiết đã được nghiên cứu, bao gồm saponin, sterol, glycosid và
ancaloid.
Các đánh giá tính an tồn cho thấy sự giảm hoạt động vận động, giảm tiêu thụ nước
và thức ăn của động vật nghiên cứu, do đó giảm đáng kể trọng lượng cơ thể ở liều
2000 mg/kg. Sự giảm tính vận động có thể là do PFE ức chế thần kinh trung ương,
đồi thị và vùng dưới đồi, giải lo âu và hoặc tác dụng giãn cơ. Dịch chiết này cũng có
tác dụng gây chán ăn, góp phần đáng kể vào việc giảm cân [31].
10
1.3.4. Tác dụng hạ sốt
Bensita M.B. và cộng sự dùng dịch chiết n-butanol của lá Polyscias fruticosa (L.)
Harms. (NBES) [25] để thử nghiệm hoạt tính kháng viêm trong lịng trắng trứng làm
giảm phù nề chân ở chuột, hoạt tính hạ sốt và giảm đau. Quan sát thấy phân đoạn nbutanol chứa chủ yếu là dạng terpenoid của saponin. Kết quả là khơng có sự thay đổi
hành vi hoặc tự trị ở các động vật điều trị với các liều khác nhau của NBES, độ an
toàn của thuốc lên tới 2,5 ms/kg thể trọng.
Các nghiên cứu trên tính hạ sốt cho thấy ở liều 500 mg/kg cho thấy tính hạ sốt hiệu
quả khi so với paracetamol liều 100mg/kg. NBES ở nồng độ 500 ppm cho thấy tác
động gây chết các loài ốc sên nước ngọt nghiên cứu. NBES được sử dụng như một
chất diệt nhuyễn thể hiệu quả, vì phân đoạn này chứa chủ yếu là các saponin. Tác
dụng này của Polyscias fruticosa rất thú vị, vì sán máng là một loại bệnh khủng khiếp
đối với con người và động vật trên toàn thế giới, và ốc nước ngọt là vật chủ trung
gian của sán máng và các tác nhân gây bệnh sán máng.
1.3.5. Tác dụng hạ đường huyết
Năm 2016, nhóm tác giả viện Hóa sinh biển – Viện khoa học công nghệ Việt Nam
đã nghiên cứu tác dụng hạ gluco huyết trên động vật thực nghiệm của lá cây đinh
lăng theo định hướng ức chế α-glucosidase và α-amylase [46].
1.3.6. Tác dụng chống stress
Cao Đinh lăng ở khoảng liều 45 – 180 mg/kg thể hiện tác động chống trầm cảm và
phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress cô lập, đồng thời có các tác dụng dược
lý khác như: tăng lực, kích thích hoạt động não bộ và nội tiết, gia tăng sức đề kháng
của cơ thể trong stress nhiệt độ, kháng viêm và phòng chống xơ vữa động mạch.
1.3.7. Tác dụng cải thiện trí nhớ
Cao lá Đinh lăng liều 100 mg/kg thể hiện tác dụng cải thiện trí nhớ trên thực nghiệm
gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin [5].
1.3.8. Tác dụng chống oxy hóa
Tác dụng chống oxy hóa của cao Đinh lăng trên thực nghiệm stress oxy hóa tương tự
như vitamin E (liều uống 1 mg/kg trong 7 ngày). Saponin ở lá thể hiện tác dụng ức