Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 17 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Văn Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.18 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Ngữ văn 8. Hoàng Thị Hồng. TUẦN 17 Tiết 65 : Hướng dẫn đọc thêm Hai chữ nước nhà Tiết 66 : Ông đồ. Tiết 67-68 : Kiểm tra tổng hợp HKI Ngày soạn : 20-12-2006 Tiết : 65. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :. HAI CHỮ NƯỚC NHÀ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh: - Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích : nỗi đâu mất nước và ý chí phục thù cứu nước - Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải : Cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết B. CHUẨN BỊ : - GV: Soạn bài, hướng dẫn Hs đọc kĩ văn bản và trả lời các cau hỏi Đọc - hiểu văn bản. - HS: Tìm hiểu văn bản theo hướng dẫn của GV. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra Đọc thuộc bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” Phân tích cái ngông của Tản Đà trong ước muốn được làm thằng Cuội? Nhận xét về giọng điệu bài thơ? 3. Bài mới : a/ Giới thiệu bài b/ Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG A.HOẠT ĐỘNG 1 : Giới I.Tìm hiểu về tác giả.. I. Đọc-Tìm hiểu thiệu tác giả và tác phẩm. chú thích. Sở trường của tác giả khi -Đọc phần chú thích về tác giả 1/ Tác giả: -Nêu ý chính theo SGK. Trần Tuấn Khảikhai thác đề tài lịch sử. Á Nam (1895Sức gợi cảm mạnh mẽ của 1983) Thơ ông bài thơ Sự tiếp nhận nồng nhiệt của theo thể loại cổ truyền mượn đề thế hệ thanh niên đương thời B. HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng II. Tìm hiểu văn bản. tài lịch sử để bộc -Đọc bài thơ, đọc chú thích lộ nỗi đau mất dẫn tìm hiểu văn bản. nước -Hướng dẫn đọc bài thơ. - Đây là lời trăng trối của người -Gọi HS đọc bài thơ, đọc chú cha với con trước giờ vĩnh biệt thích. II. Đọc - Hiểu trong bối cảnh đau thương nước. 1 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Ngữ văn 8. -Cho HS đọc phần giới thiệu bài thơ ở phần chú thích SGK -Hãy cho biết ý chính và cảm xúc bao trùm đoạn thơ? -Nêu thể thơ của bài thơ và đặc điểm của thể thơ đó ? -Em hãy nhận xét gì về giọng điệu của đoạn thơ này? -Thể thơ song thất lục bát góp phần thể hiện giọng điệu đó như thế nào ? -Đoạn thơ có thể chia làm ba phần : 8 câu + 20 câu + 8 câu, em hãy tìm ý nghĩa chính từng phần ? -Cho HS đọc 8 câu thơ đầu. -Em hãy tìm chi tiết và phân tích những chi tiết nghệ thuật biểu hiệu bối cảnh không gian của đoạn thơ ? -Cho HS đọc 4 câu thơ (trong 8 câu) -Tìm chi tiết biểu hiện được hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật ? -Những cụm từ “hạt máu nóng, hồn nước, thân tàn lần bước dặm khơi, tầm tả chân trời là cách nói gì ? Nó có tác dụng gì ? Có phù hợp với văn cảnh này ? -Em hiểu gì về hoàn cảnh và tâm trạng ấy ? -Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào ? -Cho HS đọc 20 câu thơ tiếp. -Mạch thơ của đoạn này phát triển như thế nào ?. Hoàng Thị Hồng. mất nhà tan. Nó nặng ân tình và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn Thể thơ song thất lục bát (số câu, tiếng, cách hiệp vần) Cách ngắt nhịp và thanh trắc ở giữa hai câu 7 Thích hợp diễn tả sầu thảm hay ai oán giận dữ => thành công của bài thơ. -Phần 1 : Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn -Phần 2 : Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương, tang tác -Phần 3 : Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con. -Cuộc chia ly diễn ra một nơi biên giới ảm đạm heo hút : ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu... Đây làm điểm cuối cùng của quê hương nước Việt trước khi bị đưa sang TQ của Nguyễn Phi Khanh. Tâm trạng nhân vật phủ lên cảnh vật màu tang tóc, thê lương Từ ngữ cũ ước lệ nhưng tạo không khí chung cho toàn bài, thời Nguyễn Trãi và thế kỉ 20. -Hoàn cảnh : cha bị giải sang tàu, không hẹn ngày trở lại. Con muốn theo phụng dưõng nhưng cha không cho. -Tình nhà nghĩa nước sâu đậm nhưng đau đớn tột cùng xót xa. -Tâm trạng đó làm cho lời khuyên trở thành lời trăn trối -Cách nói quen thuộc của thơ văn trữ tình phù hợp với văn cảnh nói về khoảnh khắc lịch sử và gợi không khí trang nghiêm thiêng liêng như lời trối trăng, khiến người nghe xúc động. -Đọc đoạn thơ -Mạch thơ:Tự hào về dân tộc (4 câu) - Tình hình đất nước dưới ách. văn bản:. 1. Tìm hiểu chung a/ Thể thơ : Song thất lục bát b/ Bố cục : Ba phần. 2. Phân tích : 8 câu thơ đầu. -Từ ngữ có tính ước lệ. -Bối cảnh không gian là nơi biên ải diễn ra cuộc chia ly nên không khí thê lương tang tóc. Đó là không khí chung của đất nước thời bấy giờ. Hoàn cảnh éo le, tâm trạng đau đớn, lời người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối.. 2/ 20 câu thơ tiếp -Tự sự xen kẽ. 3 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Ngữ văn 8. Hoàng Thị Hồng. đô hộ của giặc Minh (8 câu) - Tâm -Những hình ảnh “bốn trạng của người cha (8 câu) phương lửa khói xương rùng -Tình hình đất nước => khơi dậy máu sông, thành quách tan vỡ, lòng yêu nước, lòng căm thù giặc. bỏ vợ lìa con... gợi cho người đọc điều gì ? -Những tình cảm đó biểu hiện -Tâm sự yêu nước. điểu gì của tác giả ? -Tâm trạng của người cha -Tâm trạng đau đớn dày vò vì nỗi trước lúc qua biên giớ, nghĩ về đau mất nước. đất nước được miêu tả như thế -Nói nhiều đến mình để thể hiện sự nào ? bất lực và trao gởi việc phục thù -Đó còn là tâm trạng của ai? cứu nước. Trong hoàn cảnh nào ? -Lời trao gởi cuối cùng. -Em hãy tìm hiểu về cách biểu -Tác giả nhập vai vào người trong hiện của tác giả? cuộc cho nên cảm xúc chân thành, nỗi đau da diết. -Em hãy nêu sức gợi cảm của -Dòng tự sự kết hợp lời cảm thán đoạn thơ? Giọng điệu lâm ly thống thiết Giọng thơ tâm huyết đầy bi phẫn Thế bất lực : tuổi già sức yếu, lỡ -Cho HS đọc 8 câu thơ cuối. sa cơ, đành chịu bó tay, thân lươn -Trong phần cuối đoạn thơ, Sự nghiệp tổ tông : bờ cõi đất người cha đã nói đến cái thế nước, nền độc lập tự do dân tộc bất lực của mình và sự nghiệp của tổ tông như thế nào ? -Tại sao tác giả lấy “Hai chữ -Hai khái niệm riêng nhưng có mối nước nhà” làm đầu đề bài thơ quan hệ chặt chẽ. ? Nó gắn với tư tưởng chung của đoạn thơ như thế nào? -Nêu những yếu tố nghệ thuật -Trả lời. đặc sắc và nội dung chính của đoạn thơ? -Cho HS đọc phần ghi nhơ -Đọc phần ghi nhớ. SGK. biểu cảm, cảm xúc chân thành, giọng thơ thống thiết đầy bi phẫn. -Tâm sự yêu nước thể hiện qua nỗi đau mất nước trước hiện tình đất nước và tội ác của quân xâm lược. III. Tồng kết * Ghi nhớ / SGK. C. HOẠT ĐỘNG 3 : 4. Củng cố : Đọc diễn cảm bài thơ. 5. Dặn dò : Học bài Soạn bài Ông đồ.. 4 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Ngữ văn 8. Ngày soạn : 22-12-2006 Tiết : 66. Hoàng Thị Hồng. ÔNG ĐỒ.  Vũ Đình Liên A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS : - Cảm nhận được tình cảnh của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ. B.CHUẨN BỊ: - GV: Soạn bài, tư liệu về Vũ Đình Liên và bài thơ ông đồ. - HS: Đọc kĩ bài thơ, trả lời câu hỏi đọc - hiểu văn bản. C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của em về tình yêu nước của Trần Tuấn Khải qua bài thơ Hai chữ nước nhà ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG I.Đọc và tìm hiểu chú I.Đọc và tìm A.HOẠT ĐỘNG 1:.Đọc và tìm thích: hiểu chú thích: hiểu chú thích. -Đọc bài thơ. 1.Tác giả: Vũ -Hướng dẫn HS đọc bài thơ. -Đọc chú thích về tác Đình Liên -Dựa vào chú thích, cho HS hiểu giả. (SGK) về tác giả và nói thêm về hoàn -Bố cục: 3. Bố cục: cảnh sáng tác bài thơ của Vũ đình +Hai khổ thơ đầu:Hình ba đoạn. Liên. ảnh ông đồ thời đắc ý. -Hãy nêu bố cục của bài thơ? +Hai khổ thơ giữa:Hình ảnh ông đồ trong thời tàn. B.HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bài +Khổ thơ cuối: Nỗi nhớ II.Tìm hiểu bài thơ. tiếc ngậm ngùi của nhà thơ: -Đọc 2 khổ thơ đầu em chú ý đến thơ. 1.Hình ảnh ông những hình ảnh nào? II.Tìm hiểu bài thơ. đồ thời đắc ý: -Em có cảm nhận gì về hình ảnh -Đọc 2 khổ thơ đầu. -Hình ảnh tiêu hoa đào-ông đồ già-mực tàu-giấy biểu, thân quen -Những hình ảnh: Hoa đỏ-phố đông? đào-ông đồ già-mực tàu- của mùa xuân giấy đỏ-phố đông là biểu đông vui. -Em cảm nhận như thế nào về hiện của bức tranh xuân -Dù phải bước hùnh ảnh ông đồ trong bức tranh tươi thắm, đông vui với nét ra ngoài lề của xuân này? đẹp văn hoá cổ truyền của cuộc sống, ông -GV nói thêm: Dù phải bước ra đồ vẫn góp phần dân tộc ta. ngoài lề của cuộc sống, ông đồ -Ông đồ tài hoa đã thu hút đem lại niềm vui vẫn góp phần đem lại niềm vui bao người thuê ông viết cho đời, góp cho đời, góp phần gìn giữ nét đẹp chữ, phần gìn giữ nét truyền thống của văn hoá dân tộc. ngưỡng mộ và thưởng thức đẹp truyền thống Đó là thú chơi câu đối vào những 5 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Ngữ văn 8. ngày tết Nguyên đán. -Đọc 2 khổ thơ giữa và cho biết phép nhân hoá đã có tác dụng như thế nào trong các hình ảnh thơ: Giấy đỏ buồn không thắm -Mực đọng trong nghiên sầu ? -Theo em, vì sao ông đồ vẫn ngồi đấy mà người đời không ai hay ? -GV chốt: Ông đồ vẫn ngồi đấy cố bám lấy cuộc sống nhưng lẻ loi, đơn độc vì cuộc sống xã hội đã có nhiều đổi thay: Tây học thay thế Nho học, thú chơi câu đối ngày xuân không còn được ưa chuộng nữa. -Hình ảnh Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay gợi trong lòng người đọc cảm giác như thế nào? -Đây có phải là những câu thơ thuần tả cảnh không? GV: Ông đồ là cái di tích tiều tụy của Nho học thời tàn (Vũ Đình Liên) -Gọi HS đọc lại khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài thơ. -Em có nhận xét gì về kết cấu bài thơ? -Lối kết cấu này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung bài thơ? -Câu hỏi ở khổ thơ cuối bài thuộc kiểu câu gì? -Câu hỏi này cho ta hiểu tâm tư của tác giả như thế nào khi chứng kiến sự tàn lụi của ông đồ và thú chơi câu đối? -GV: Từ sự vắng bóng ông đồ và thú chơi câu đối khi Tết đến, nhà thơ bâng khuâng, xót xa nghĩ tới lớp người theo Nho học và Nho học thời tàn kéo nét đẹp văn học truyền thống của dân tộc bị mai một. Câu hỏi gieo vào lòng người. Hoàng Thị Hồng. tài viết chữ đẹp của ông. -Đọc 2 khổ thơ giữa. -Nêu tác dụng:Nỗi buồn tủi của ông đồ như lan toả sang cả những vật vô tri như giấy, mực. -Thảo luận nhóm 4 HS. -Đại diện 2 nhóm trả lời.. của văn hoá dân tộc. 2. Hình ảnh ông đồ trong thời tàn: -Phép nhân hoá,tả cảnh ngụ tình đặc sắc diễn tả một cách thấm thía nỗi sầu tủi bẽ bàng và bi kịch của số phận của ông đồ hay của chính Nho học thời -Trời đất cũng ảm đạm tàn. như chính bi kịch về số phận của ông đồ. Qua cảnh vật, ta hiểu được tâm trạng ông đồ. -Tác giả tả cảnh để tả tình cảnh của ông đồ. -Đọc 2 khổ thơ.. 3.Tâm tư của nhà thơ:. -Kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ làm nổi bật chủ đề, sự tương phản về hình ảnh ông đồ viết câu ngày xuân. -Câu hỏi tu từ. -Sự bâng khuâng, tiếc nuối pha lẫn xót xa.khi vắng bóng ông đồ và thú chơi câu đối trong cuộc sống hồi bấy giờ.. -Câu hỏi tu từ. -Niềm cảm thương chân thành và sự tiêc nuối về một đẹp truyền thống văn hoá của dân tộc bị mai một.. 6 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Ngữ văn 8. đọc nỗi cảm thương, tiếc nuối không dứt. C.HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết -Theo em, bài thơ có những nét đặc sắc nào về nghệ thuật? -Thể thơ ngũ ngôn có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung? -GV chốt. -Gọi HS đọc ghi nhớ.. Hoàng Thị Hồng. III.Tổng kết III.Tổng kết. -Kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị, phép nhân hoá đặc sắc, tả cảnh ngụ tình, câu hỏi tu từ. -Đọc ghi nhớ.. * Ghi nhớ/SGK. D.HOẠT ĐỘNG 4: 4. Củng cố: - Đọc diễn cảm bài thơ. - Bài thơ gợi cho em cảm nghĩ gì về than phận ông đồ trong thời Nho học suy tàn? - Hiện nay thư pháp đang được các bạn trẻ quan tâm. Em có thích thú chơi đậm nét văn hoá này không? 5. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ và nặm rõ nội dung và đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. - Ôn kĩ cả ba phân môn để làm bài kiểm tra HKI cho tốt.. 7 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Ngữ văn 8. Tiết : Môn :. Hoàng Thị Hồng. 67,68. Ngày soạn Ngày giảng. Kiểm Tra Tổng Hợp HKỳ I A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT *Giúp học sinh nhằm đánh giá : Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng ở cả ba phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của môn học Ngữ Văn trong một bài kiểm tra Năng lực vận dụng phương pháp thuyết minh hoặc phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kĩ năng Tập làm văn nói chung để viết được một bài văn B/ CHUẨN BỊ Ôn tập theo đề cương Tập làm dàn ý các đề TLV ở SGK C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1/ ỔN ĐỊNH 2/ KIỂM TRA 3/ BÀI MỚI a/ Giới thiệu bài mới b/ Tổ chức hoạt động. 1 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

×