Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Đại số lớp 7 - Tiết 10 đến tiết 19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.74 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. LUYỆN TẬP. Tiết 10. Ngày soạn:…………… Ngày dạy:…………….... A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức II.Kỹ năng: - Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức - Rèn cho HS kĩ năng lập ra các tỉ lệ thức từ các số hoặc các đẳng thức tích - HS bước đầu biết vận dụng tính chất của tỉ lệ thức vào làm các dạng bài tập liên quan III.Thái độ: - Tích cực làm quen với các dạng toán B. PHƯƠNG PHÁP : - Đàm thoại, vấn đáp, trò chơi - Tích cực hoá hoạt động của HS C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ ghi bảng tổng hợp 2 tính chất của tỉ lệ thức ở trang 26 – SGK ad = bc. a c  b d. d c  b a. a b  c d. - Bảng phụ kẻ 2 hàng ngang ở BT50( 27 – SGK ) - Bút xạ II.Chuẩn bị của học sinh: - Kiến thức đã học và làm bài tập đầy đủ - Bút xạ D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài củ. (8’) GV: HS1: 1. Nêu định nghĩa tỉ lệ thức (3đ) 2. Làm BT45( 26 – SGK ) (7đ) HS: 1. Tỉ lệ thức là đẳng thức của 2 tỉ số 2.. 28 8  2     ; 14 4  1 . a c  (b  0; d  0) b d. 3 2,1  3     10 7  10 . Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. d b  c a.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. GV:HS2: 1.Viết dạng tổng quát 2 tính chất của tỉ lệ thức (4đ) 2.Làm BT47( 26 – SGK ) (6đ) HS: 1. ad = bc. a c  b d. a b  c d. d c  b a. 6 42 6 9 63 42 63 9  ;  ;  ;  9 63 42 63 9 6 42 6 0.24 0.46 0.24 0.84 1.61 0.46  ;  ;  ; b, Các tỉ lệ thức là: 0.84 1.61 0.46 1.61 0.84 0.24. d b  c a. 2. a, Các tỉ lệ thức là:. 1.61 0.84  0.46 0.24. III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: (1’) Để giúp các em vận dụng định nghĩa và tính chất của tỉ lê thức vào làm một số dạng toán hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập 2.Bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (10’)Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức GV: Yêu cầu HS làm BT49 BT49(26 – SGK): 3,5 350 14 GV: Đây là bài tập giúp các em nhận dạng   a) tỉ lệ thức 5,25 525 21 HS: Đọc đề, làm bài tập  Lập được tỉ lệ thức HS1: câu a, b 3 2 393 5 3   b) 39 : 52  HS2: câu c, d 10 5 10 262 4 HS: các HS khác nhận xét 2,1 21 3 3 GV: Nhận xét và sửa bài cho HS    3,5 35 5 4 GV: Lưu ý cho HS phải viết rời 2 tỉ số  Không lập được tỉ lệ thức nếu 2 tỉ số đó không lập thành tỉ lệ thức, 6,51 651 3 không được viết   c) 2 2 0,9 9 15 , 19 1519 7 7:4     3 3  0,5 5  Lập được tỉ lệ thức 2 2 0,9 9 2   d)  7 : 4   ; 3 3  0,5 5 3  Không lập được tỉ lệ thức Hoạt động 2: (12’)Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức GV: Bây giờ ta sẽ chuyển sang một dạng BT50(27 – SGK): toán khác. Đó dạng tìm số hạng chưa biết N: 14; H: -25; C: 16; I: -63; Ư: -0,84; Ế:. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. của tỉ lệ thức 9,17 1 1 1 3 GV: 2 dãy lớp là 2 đội chơi. Ta sẽ cùng Y: 4 ; Ợ: 1 ; B: 3 ; U: ; L: 0,3; T: 6 5 3 2 4 chơi một trò chơi.Đội nào chiến thắng sẽ có thưởng. B I N H T H Ư Y Ế U L Ư Ợ C GV: Yêu cầu HS đọc đề BT50 HS: Đọc đề toán GV:Dán 2 bảng phụ GV: 2 đội có 2 bảng giống nhau.Trong một đội, cứ một bàn cử 1 đại diện điền 1 chữ cái. Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất sẽ dành phần thắng GV: Nhận xét quá trình tham gia trò chơi của 2 đội, chữa bài và kết luận kết quả Hoạt động 3: (8’)Dạng 3: Lập tỉ lệ thức GV: Thêm một dạng toán mới liên quan BT51(28 – SGK): Ta có: 1,5.4,8 = 2.3,6 (= 7,2) đến tỉ lệ thức. Đó là dạng toán lập tỉ lệ thức Các tỉ lệ thức lập được là: 1,5 3,6 1,5 2 GV: Yêu cầu HS làm BT51  ;  2 4,8 3,6 4,8 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm bài tập GV: Nhờ tính chất của tỉ lệ thức ta đã biết 4,8 3,6 4,8 2  ;  cách lập được các tỉ lệ thức từ đẳng thức 2 1,5 3,6 1,5 tích hoặc từ một tỉ lệ thức cho trước. Vậy làm thế nào để lâp tỉ lệ thức từ 4 số riêng biệt cho trước? HS: Tìm đẳng thức tích có được từ 4 số GV: Đúng vậy.Trước hết ta tìm đẳng thức tích viết được từ 4 số đã cho. Sau đó áp dụng tính chất 2 để viết tất cả các tỉ lệ thức có được. GV: Gọi 1 HS lên bảng HS: 1HS lên bảng, các HS khác cùng lam, nhận xét bài làm của bạn GV: Gọi HS nhận xét, nhận xét và chữa bài cho HS. IV.Cũng cố: (1’) GV: Hệ thống lại nội dung luyện tập bao gồm các dạng toán V.Hướng dẫn về nhà:(4’). Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. - Xem lại các dạng bài tập trong tiết hôm nay - Làm BT61(12 – SBT)  thuộc dạng 1( dựa vào định nghĩa) - Làm BT46(26 – SGK), BT69,70(13 – SBT)  thuộc dạng 2 (dựa vào tính chất 1) - Làm BT52(28 – SGK), BT68(13 – SBT), BT72(14 – SBT)  thuộc dạng 3 (dựa vào tính chất 2) - Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau VI.Rút kinh nghiệm và bổ sung: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Đại số 7 Tiết 11. Trường THCS Tà Long. §8. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU Ngày soạn:……………… Ngày dạy :……………….. A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - HS biết và nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau II.Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng tính chất vừa học vào giải các bài toán chia theo tỉ lệ III.Thái độ: - Rèn tính tích cực, cẩn thận B. PHƯƠNG PHÁP : - Nêu vấn đề - hoạt động theo nhóm học tập C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Phấn màu, các phương pháp chứng minh khác nhau của tính chất II.Chuẩn bị của học sinh: - Kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, so sánh 2 phân số D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài củ: (không) III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: (3’) 2 3 2 3 1 và ( HS:   ) 4 6 4 6 2 23 23 2  3 5 1 2  3 1 1 23 23 1   ;      ) GV: Hãy so sánh và (HS: 46 46 4  6 10 2 4  6  2 2 46 46 2 2 3 23 23 2 3 23 23 ;  GV: Có kết luận gì về các phân số: ; ; (HS:   ) 4 6 46 46 4 6 46 46 2 3 2 3 23 23  GV: Như vậy nếu ta có tỉ lệ thức  thì có kết luận được   ?Có tổng 4 6 4 6 46 46 a c quát tính chất này cho tỉ lệ thức  được không? Và có áp dụng được cho một dãy b d. GV: Hãy so sánh. các tỉ số bằng nhau hay không? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời. 2.Bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (16’) Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau GV:Yêu cầu HS làm ?1 1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. HS:Làm ?1 (đã được dẫn dắt ở phần đặt vấn đề) GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ trả lời và trình nhanh lại lên bảng GV: Như vậy, nếu có tỉ lệ thức. 2 3  thì 4 6. 2 3 23 23    . Tính chất này vẫn 4 6 46 46 a c đúng khi ta tổng quát lên cho  b d. có. GV: Áp dụng cho tỉ lệ thức đó ta có công thức nào? a b. HS: . c ac ac   d bd bd. 23 5 1   4  6 10 2 2  3 1 1   46 2 2 23 23 2 3 1     Vậy: 46 46 4 6 2. ?1. TQ:. a c ac ac    (b,d ≠ 0; b≠d; b≠ -d) b d bd bd. Chứng minh: - Đặt:. a c  k b d. - Suy ra: a = k.b; c = k.d. a  c k .b  k .d k (b  d )   k bd bd bd a  c k .b  k .d k (b  d )   k bd bd bd a c ac ac   k (đpcm) Vậy:   b d bd bd. - Ta có:. GV: Ghi công thức tổng quát lên bảng GV: Hướng dẫn HS chứng minh và trình bày chứng minh lên bảng HS: Theo dõi để hiểu cách chứng minh GV: Tính chất này còn được mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau GV: Ghi và đóng khung công thức TQ GV: Chỉ ra cho HS thấy là không chỉ có thực hiện tử cộng tử, mẫu cộng mẫu mà còn có thể đưa phép trừ vào, chỉ cần phép toán ở tử và mẫu phải tương ứng nhau GV: Lấy VD để HS hình dung được t/c HS: Đứng tại chổ áp dụng công thức 2 có dùng phép trừ cho tỉ số ở VD GV: Nói cho HS biết ý nghĩa của tính chất này. Đó là áp dụng để làm một số dạng bài tập liên quan và dựa vào tính chất này ta tìm thêm được các tỉ số bằng các tỉ số đã cho. GV: Yêu cầu HS làm BT54 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT GV: Hướng dẫn HS - Bài toán cho tỉ lệ thức và cho tổng của 2 tử.Như vậy ta cần áp dụng công thức nào?. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. Mở rộng: a c e a a ce a ce      b d f b bd f b-d f (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) VD: Từ dãy tỉ số. 1 0,15 6   , áp dụng 3 0.45 18. tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có 1 0,15 6 1  0,15  6 7,15     3 0.45 18 3  0.45  18 21,45. BT54(30 – SGK): Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta x y x  y 16  2 có:   3 5 35 8 x Suy ra:  2  x  3.2  6 3 y  2  y  5.2  10 5.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Đại số 7 HS:. Trường THCS Tà Long. x y x y   3 5 35. GV: ta tính được các tỉ số. x y và . Từ đó 3 5. ta tìm được giá trị của x và y GV: Trình bày mẫu cho HS HS: Chú ý ghi bài GV: Khi áp dụng tính chất này ta cần chú ý cái gì? Hoạt động 2: (12’) Chú ý GV: Nêu chú ý ở SGK 2.Chú ý: a b c HS: Theo dõi và ghi nhớ chú ý - Khi có dãy tỉ số   , ta nói các số 2 3 5 GV: yêu cầu HS làm ?2 a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5 HS: Vận dụng chú ý làm ?2 Ta viết: a:b:c = 2:3:5 GV: Yêu cầu HS làm BT57 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT ?2 Gọi a, b, c lần lượt là số HS của lớp 7A, 7B, 7C GV: Hướng dẫn - Ta gọi số viên bi của 3 bạn lần lượt là a, Ta có: a  b  c 8 9 10 b, c.Theo chú ý vừa nêu thì ta có dãy tỉ số BT57(30 – SGK) nào? Gọi số viên bi của Minh, Hùng, Dũng lần a b c - Nếu có dãy tỉ số   ta nói a, b, c lượt là a, b, c 2 3 5 tỉ lệ với 2, 3, 5.Bây giờ có a, b, c tỉ lệ với Ta có: a  b  c và a + b + c = 44 2 4 5 2, 4, 5 thì ta có dãy tỉ số nào? Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: a b c HS:   a b c a  b  c 44 2. 4. 5. GV: Ngoài ra ta có giả thiết nào nữa? HS: a + b + c = 44 GV: Bây giờ bài toán đưa về tương tự BT55, chỉ khác là áp dụng cho dãy tỉ số bằng nhau GV: Lưu ý cho HS sau khi tìm được a, b, c thì cần trả lời bài toán.    4 4 5 2  4  5 11 a Suy ra:  4  a  2.4  8 2 b  4  b  4.4  16 4 c  4  c  5.4  20 5 2. . Vậy: Minh có 8 viên bi, Hùng có 16 viên bi và Dũng có 20 viên bi Hoạt động 3: (8’) Cũng cố (đã có lồng ghép trong bài học) GV: Yêu cầu HS làm BT56 BT56(30 – SGK): HS: Đọc đề, suy nghĩ làm bài Gọi 2 cạnh của hình chữ nhật là a,b. GV: Hướng dẫn Ta có:. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta cần - Chu vi: C = (a+b).2 = 28 có gì? (HS: độ dài 2 cạnh)  (a + b) = 14 - Gọi độ dài 2 cạnh hình chữ nhật là a và - Tỉ số 2 cạnh: a  2  a  b b thì theo giả thiết ta có gì? b 5 2 5 a 2 AD tính chất dãy tỉ số bằng nhau: - Tỉ số 2 cạnh? (HS:  ) b. a b a  b 14    2 2 5 25 7. 5. - Hãy viết tỉ lệ thức đó về dạng tương tự BT54 tức là biến ở trên tử (HS:. a b  ) 2 5. Suy ra:. a  2  a  2.2  4 2 b  2  b  5.2  10 5. - Chu vi hình chữ nhật được tính như thế nào? (HS: C = (a+b).2 = 28 ) - Từ đó ta có tính được tổng a + b không? - Diện tích: S = a.b = 4.10 = 40 (m2) (HS: (a + b) = 14) GV: Gọi một HS trình bày HS: 1HS trình bày, các HS khác nhận xét GV: Nhận xét và sửa bài cho HS IV.Hướng dẫn về nhà:(5’) - Nắm kĩ 2 công thức tổng quát đã được đóng khung - Làm BT55,58(30 – SGK) - Ôn về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau Hướng dẫn: BT55: - Viết tỉ lệ đã cho về dạng tỉ lệ thức, - Áp dụng tính chất. a c ac   vì giả thiết cho x – y b d bd. BT58: - Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B - Ta có:. a a 8 a b  0.8 hay    và b - a = 20 b b 10 8 10. - Áp dụng tính chất, tìm a, b.Trả lời bài toán V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. LUYỆN TẬP. Tiết 12. Ngày soạn:………….. Ngày dạy :…………... A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - Cũng cố và khắc sâu tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau cho HS II.Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng tính chất vào giải toán - Có kĩ năng nhận dạng bài toán để áp dụng tính chất phù hợp - Rèn kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên III.Thái độ: - Rèn khả năng phân tích - Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS bằng bài KT 15’ B. PHƯƠNG PHÁP : - Nêu vấn đề - kiểm tra trắc nghiệm C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Đề KT 15’ II.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau - Các bài tập dặn từ tiết trước D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài củ: (5’) GV: 1. Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (3đ) 2. Làm BT55( 30 – SGK) HS: 1.Viết đủ 2 công thức, mỗi công thức được 1,5đ 2. Ta có: x : 2  y : (5). hay. x y  2 5. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: x y x y 7     1 2  5 2  (5) 7 x Suy ra:  1 hay x  2.(1)  2 2 y  1 hay y  5.(1)  5 5. III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề:. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. 2.Bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (9’) Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên GV: Yêu cầu HS làm BT59 BT59(31 – SGK): 2, 04 204 17 HS: Đọc đề, suy nghĩ   a) 2, 04 :  3,12   3,12 312 26 GV: Cách làm loại toán này như thế nào? HS: Biểu diễn các số thập phân về dạng 1 3 5 3 4 6 b)  1  :1, 25  :  .  số hữu tỉ rồi thực hiện tính 2 4 2 5 5  2 GV: Gọi 4 HS lên bảng 3 23 4 16 c) 4 : 5  4 :  4.  HS: 4HS lên bảng, các HS khác nhận xét 4 4 23 23 3 3 73 73 73 14 GV: Gọi HS NX, NXvà sửa bài cho HS d) 10 : 5  :  .  2 GV: Lưu ý cho HS: Có thể chuyển từng 7 14 7 14 7 73 số thập phân về dạng phân số rồi tính Dùng MTBT: hoặc viết phép chia thành phân số của các b b (-) số thập phân rồi chuyển về số nguyên sau a) 204 a /c 100 : 312 a /c 100 GV: Hướng dẫn HS sử dụng MTBT 17 = b kết quả / a 26 + Dùng phím c để biểu diển các phân b b b số trên máy và dùng phím : để chí phân b) ( - ) 1 a /c 1 a /c 2 : 125 a /c 100 = số. 1 kết quả 1 Shift d/c để rút gọn phân 5 + Dùng phím Shift d/c kết quả là 6 số và được kết quả. Ấn tiếp HS: tiến hành ấn phím theo hướng dẫn của GV. GV: Câu a phân số đã rút gọn nên không Shift d/c cần dùng phím Câu c và câu d không cần viết lại vì có dạng hỗn số hoặc phân số. 5. c) 4 : 5 a. b. /c. 3a. b. /c. 4 = kết quả là. d) 10 a. b. /c. 3a. b. /c. 16 23. b b 7 : 5 a /c 3 a /c 4 = kết quả là 2. Hoạt động 2:(5’) Tìm x trong tỉ lệ thức GV: Yêu cầu HS làm BT60 BT60(31 – SGK): 1 2 3 2 1 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT a,  .x  :  1 : c, 8 :  .x   2 : 0, 02 GV: Hướng dẫn 4 5 3  3 4  - Xác định ngoại tỉ, trung tỉ trong tỉ lệ 1 2 3 2 1 .x  .1 : .x  8.0, 02 : 2 thức? 3 3 4 5 4 1 3. 1 2 7 5 .x  . . 3 3 4 2. - Nêu cách tìm ngoại tỉ ( x ) - Từ đó tìm x Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. 1 .x  0, 08 4.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. HS: Nhắc lại ngoại tỉ, trung tỉ và cách tìm ngoại tỉ, trung tỉ trong tỉ lệ thức HS1: câu a, HS2: câuc (lên bảng làm). 1 35 .x  3 12 35 1 x : 12 3 35 x 4. x  0, 08 :. 1 4. x  0, 08.4 x  0,32. Hoạt động 3:(9’) Toán chia tỉ lệ GV: Yêu cầu HS làm BT58 BT58(30 – SGK): HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B lần lượt GV: Gọi 1 HS lên bảng làm (đã có hướng là x, y thì ta có x  0,8  4 và y – x = 20 y 5 dẫn về nhà) x y HS: lên bảng làm bài Hay  và y – x = 20 GV: Gọi các HS khác nhận xét 4 5 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: HS: Nhận xét bài làm của bạn x y y  x 20 GV: Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS     20 4 5 54 1 nếu làm tốt x Suy ra:  20  x  4.20  80 4 y  20  y  5.20  100 5. GV: Yêu cầu HS làm BT64 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT GV: Hướng dẫn HS HS: Chú ý theo dõi GV: Gọi 1 HS lên bảng làm BT HS: Lên bảng chữa bài GV: Gọi HS nhận xét HS: Nhận xét bài làm của bạn GV: Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS nếu làm tốt. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. Vậy: Lớp 7A trồng được 80 cây và lớp 7B trồng được 100 cây BT64(31 – SGK): Gọi số học sinh của khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là a, b, c, d. ĐK: a, b, c, d > 0 Ta có:. a b c d    và b – d = 70 9 8 7 6. Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: b d b  d 70     35 8 6 86 2 a b c d      35 9 8 7 6 a Suy ra:  35  a  9.35  315 9 b  35  b  8.35  280 8 c  35  c  7.35  245 7.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long d  35  d  6.35  210 6. Vậy số học sinh của khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 315, 280, 245, 210 học sinh Hoạt động 4: Kiểm tra 15’ GV: Phát phiếu học tập cho HS HS: Làm bài KT trên phiếu học tập HS: Tập trung làm bài GV: Thu bài KT, ổn định lớp GV: Bây giờ ta cùng luyện tập, tiếp tục các dạng toán hôm trước IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Làm BT63(31 – SGK), BT78,79(14 – SBT) - Đọc trước bài tiếp theo - Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ - Mang máy tính bỏ túi V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án Đại số 7 Tiết 13. Trường THCS Tà Long. §9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN Ngày soạn:…………….. Ngày dạy :……………... A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: -HS hiểu được khái niệm “Số thập phân hữu hạn” và “Số thập phân vô hạn tuần hoàn”. -HS nhận biết được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn tuần hoàn. -Hiểu đượcc số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn . II.Kỹ năng: - Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân - HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản III.Thái độ: - Cẩn thận trong quá trình biến đổi B. PHƯƠNG PHÁP : - Nêu và giải quyết vấn đề C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ II.Chuẩn bị của học sinh: - Xem trước bài mới D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài củ: không III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: (1’) Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ. Vậy số 0,32323232...; 0,666666.... có là số hữu tỉ không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời 2.Bài học: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (3’) Nhắc lại về số hữu tỉ GV: Như thế nào là số hữu tỉ ?Cho ví dụ ? HS: Nhắc lại đ/n số hữu tỉ và lấy VD. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. Hoạt động 2: (10’) Số thập phân hữu hạn - số thập phân vô hạn tuần hoàn GV: Cho VD1 1. Số thập phân hữu hạn - số thập phân 2 37 vô hạn tuần hoàn Hãy viết các số ; dưới dạng STP ? 30 25. HS: Hai HS lên bảng GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính HS: Kiểm tra, nhận xét. GV: giới thiệu đó là số thập phân hữu hạn GV: Cho VD2 GV: Em có nhận xét gì về phép chia ? HS: Chữ số 6 ở phần thập phân của thương lặp đi lặp lại. GV: Giới thiệu đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn.Chỉ cho HS biết (6) là chu kì và cách viết gọn của nó HS: Chú ý theo dõi GV: Lấy VD cũng cố. 1 1 17 ; dưới dạng 9 99 11. Hãy viết các phân số ;. Ví dụ 1:. 3 37 = 0,15 ; = 1,48 20 25. Các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân hữu hạn. Ví dụ 2:. 5 = 0,41666666... 12. Số 0,4166666.... là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Viết gọn 0,41(6) 1 = 0,11111... = 0,(1) chu kì 1 9 1 = 0,0101... = 0,(01) chu kì 01 99 17 = -1,5454... = -1,(54) chu kì 54 11. số thập phân, chỉ ra chu kì ? viết gọn ? HS: 1 HS lên bảng làm, các HS khác nhận xét GV: Chữa bài cho HS Hoạt động 3: (20’) Nhận xét GV: Các số ở ví dụ 1, ví dụ 2 đã tối giản 2. Nhận xét: - Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu chưa ? HS: Các phân số đã tối giản không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 GV: Xét xem mẫu của các phân số này thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. chứa các thừa số nguyên tố nào ? HS: Phân tích các mẫu thành các thừa số Ví dụ: + Phân số 6 = 2 viết được dưới 75 25 nguyên tố 2 dạng số thập phân hữu hạn vì 25 = 52 : HS: mẫu chứa thừa số nguyên tố 2 và 5 không có ước nguyên tố khác 2 và 5. 30 37 mẫu chứa thừa số nguyên tố 5 25 5 mẫu chứa thừa số nguyên tố 2 và 3 12 2 37 GV: Những phân số như ; thì được 30 25. viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.Vậy Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. + Phân số. 6 1  là số thập phân 30 5. hữu hạn - Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. phân số tối giản có mẫu dương và thêm điều kiện nào thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? HS: Nêu nhận xét 1 GV: Lấy VD khác để HS khắc sâu HS: Lên bảng làm GV: cho HS dùng máy tính kiểm tra lại kết quả ? GV: Những phân số như. 5 thì được viết 12. hoàn. VD: phân số. 7 viết được dưới dạng số 30. thập phân vô hạn tuần hoàn vì 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố là 3 khác 2 và 5. Ví dụ: 0,(04) = 0,(01) . 4 =. dưới dạng số thập phân hữu hạn.Vậy phân * Kết luận: SGK số tối giản có mẫu dương và thêm điều kiện nào thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? HS: Nêu nhận xét 2 GV: lấy VD cho HS khắc sâu kiến thức HS: Lên bảng làm GV: cho HS dùng máy tính KT lại KQ GV: Lấy 1 VD mà phân số chưa tối giản GV gợi ý: Phân số đã tối giản chưa, xét các thừa số nguyên tố ở mẫu. GV: Lấy VD chuyển số thập phân vô hạn tuần hoàn về số hữu tỉ GV: Dẫn dắt HS đi đến KL cuối cùng GV: như vậy một phân số bất kì có thể viết được dưới dạng nào ? HS: ...Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. GV: Vậy một số hữu tỉ viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn không ? Vì sao ? HS: Được vì mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số GV: Ngược lại các số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ - Qua các VD ta có kết luận chung nào? HS: phát biểu như SGK Hoạt động 4: (9’) Cũng cố GV: Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện để 1 BT65(34 – SGK):. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net. 1 4 .4 = 99 99.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. phân số tối giản viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn HS: Nhắc lại kiến thức vừa học GV: Yêu cầu HS làm BT65 HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra kết quả và giải thích GV: Yêu cầu HS làm BT66 HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra kết quả và giải thích GV: Yêu cầu HS làm BT67 HS: Suy nghĩ điền vào ô trống. 7  1, 4 ; 5 13  0,104 125. 3  0,375 ; 8 13  0, 65 ; 20. BT 66(34 – SGK):. 5  0, (45) ; 11 7  0,3(8) 18. 1  0,1(6) ; 6 4  0, (4) ; 9. BT 67(34 – SGK): 3 3  ; 2. 2 4 3 3 A  2. 5 10 A. A. 3 1  ; 2. 3 2. IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Nắm vững đk để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn.Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ vầ số thập phân - Làm BT 67 đến 71 (34, 35 – SGK) - Hướng dẫn: Bài 69: Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. (chia tử cho mẫu rồi tìm chu kì) Bài 70: Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn. - Tiết sau luyện tập V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. LUYỆN TẬP. Tiết 14. Ngày soạn:…………….. Ngày dạy :……………... A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - Cũng cố và khắc sâu cho HS về kiến thức phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. II.Kỹ năng: - Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân - Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó. - HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản III.Thái độ: - Cẩn thận trong quá trình biến đổi - Rèn luyện HS các thao tác tính toán B. PHƯƠNG PHÁP : - Nêu và giải quyết vấn đề C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ, một số BT thêm II.Chuẩn bị của học sinh: - Các BT, máy tính bỏ túi D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài củ: GV: 1.Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ? - Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số. a (a, b  Z, b  0) b. - Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. 2. Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao? 3 7 13 12 21 ; ; ; ; 8 15 20 27 30. III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: (1’) Ta đi vào luyện tập 2.Bài học: Hoạt động của GV và HS. Nội dung kiến thức. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. Hoạt động 1: Viết một số hoặc một thương dưới dạng thập phân GV: Yêu cầu HS làm BT69 BT69(34 – SGK): a) 8,5 : 3 = 2,8(3) HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT b) 18,7 : 6 = 3,11(6) GV: Gọi HS lên bảng c) 58 : 11 = 5,(27) HS: 2HS lên bảng, các HS làm và nhận d) 14,2 : 3,33 = 4,(264) xét bài của bạn BT 71(35 – SGK): GV: Nhận xét, sửa bài cho HS 1 1 GV: Yêu cầu HS làm BT71  0, (01) ;  0, (001) 99 999 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT GV: Gọi HS lên bảng HS: 2HS lên bảng, các HS làm và nhận xét bài của bạn GV: Nhận xét, sửa bài cho HS Hoạt động 2: Viết số thập phân dưới dạng phân số GV: Yêu cầu HS làm BT70 BT70(35 – SGK): 32 8 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT  a) 0,32  100 25 GV: Gọi HS lên bảng 124 31 HS: 2HS lên bảng, các HS làm và nhận  b) 0,124  1000 250 xét bài của bạn 128 32 GV: Nhận xét, sửa bài cho HS  c) 1, 28  ; 100 25 GV: Làm như thế nào để tìm phân số tối 312 78 giản câu e,g ?  d) 3,12  0, (1) . HS: Vận dụng:. 100. 1 9. 0, (01) . 25. 1 2 2= 99 99 23 122 g) 1,(23) = 1 + 0,(23) = 1+ = 99 99. e) 0,(02) = 0.,(01).2 = 1 99. HĐ3: Nhận biết các số viết được dưới dạng thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn GV: Yêu cầu HS nhắc lại ĐK BT68(34 - SGK): HS: Nhắc lại ĐK + 8 = 23  5/8 viết được dưới dạng GV: Các số nguyên tố có một chữ số là STPHH (8 không có ước ntố nào khác 2 và 5) những số nào? HS: 2; 3; 5; 7 + 20 = 22.5 không có ước ntố nào khác 2 5 3 4 15 14 7 và 5 nên -3/20 viết được dưới dạng GV: Các phân số ; ; ; ; ; đã 8 20 11 22 35 12 STPHH tối giản chưa? mẫu có dương không? + 11 là một số nguyên tố khác 2 và 5 nên HS: Đã tối giản, mẫu dương 4/11 viết được dưới dạng STPVHTH. GV: Như vậy cần xét thêm điều gì? + 22 = 2.11 có ước ntố là 11 khác 2 và 5 HS: Xét mẫu có chứa các thừa số nguyên nên 15/22 viết được dưới dạng tố 2, 5 hay không Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long. GV hướng dẫn: Câu b sử dụng MTBT. STPVHTH. + 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên 14/35 viết được dưới dạng STPVHTH + 12 = 3. 22 có ước nguyên tố là 3 nên. 7 12. viết được dưới dạng STPVHTH b). 5 =0,625 ; 8 4 =0,(36) ; 11 7 =0,58(3) ; 12. 3 = -0,15; 20 15 =0,68(18) 22 14 = 0,4 35. Hoạt động 4: So sánh các số thập phân vô hạn tuần hoàn GV: yêu cầu HS làm BT72 BT72(35 – SGK): HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT C1 : Ta có: 0,(31) = 0,313131… 0,3(13) = 0,313131… Vậy: 0,(31) = 0,3(13) C2 : 1 31  31  99 99 1 31 0,3(13)  0,3(01).13   31  99 99. 0, (31)  0, (01).31 . IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) -Xem lại các bài tập đã giải. -BTVN: 71, 72 SGK và 85, 87, 88, 89, 90, 91 SBT. - Hướng dẫn bài 91: 0,(37) + 0,(62) = 37. 0,(01) + 62. 0,(01) =. 37 62 + 99 99. V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ............................................................................................................................................ Tiết 15. §10.LÀM TRÒN SỐ Ngày soạn:……………... Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án Đại số 7. Trường THCS Tà Long Ngày dạy :……………... A. MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - HS nắm vững quy ước làm tròn số, các thuật ngữ "gần bằng", "xấp xỉ", "làm tròn đến chữ số" II.Kỹ năng: - HS thực hiện đúng quy ước làm tròn số trong khi thực hành tính toán có yêu cầu làm tròn số III.Thái độ: - HS biết được ý nghĩa thực tế của việc làm tròn số, có ý thức vận dụng quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày. B. PHƯƠNG PHÁP : - Nêu và giải quyết vấn đề C.CHUẨN BỊ: I. Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ II.Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ, xem trước bài mới D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp II.Kiểm tra bài cũ: (5’) GV: Cho phân số. 333 555 và các phân số này viết được dưới dạng số thập phân hữu 444 777. hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao ?Hãy viết chúng dưới dạng số thập phân III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: (1’) Để dễ nhớ, dễ ước lượng, dễ tính toán với các số có nhiều chữ số, người ta thường làm tròn số. Vậy làm tròn số ntn ? Có những quy ước gì ? 2.Bài học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (13’)Ví dụ - GV: Vẽ trục số lên bảng. 1. Ví dụ: Có nhận xét gì về vị trí của 4,3 và - Làm tròn các STP 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị. 4,9 so với vị trí của 4 và 5 trên trục số ? 4 ,3 4 ,5 4 ,9 5 ,4 5 ,8 - HS: 4,3 gần 4 hơn so với 5 4 5 6 4,9 gần 5 hơn so với 4.. Giáo viên: Hoàng Thị Huệ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×