Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.42 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày 15 tháng 8 năm 2010 Chương I : Tuần: 1. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Tiết 1:. TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. I. MỤC TIÊU –Hs được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước – Hs biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và . – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp. II. CHUẨN BỊ * Gv: Bài soạn, phấn, SGK . * Hs: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1:Giới thiệu chương trình(2ph) Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tập hợp (5 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV Gv: Trên bàn đặt những vật gì? Gv: Giới thiệu về tập hợp và ghi bảng Gv: Em hãy cho ví dụ về tập hợp Hs: Lấy ví dụ Hs nhận xét và bổ sung thêm Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?. 1. Các ví dụ - Tập hợp các đồ vật trên bàn. - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. - Tập hợp các HS của lớp 6A. - Tập hợp các chữ cái : a, b, c. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu (20 ph) 2. Cách viết Các ký hiệu Gv: Giới thiệu cách đặt tên cho tập hợp Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa Gv: Giới thiệu cách viết như sgk Ví dụ 1: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ Gv: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết. Gv: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những hơn 4 Ta viết : số nào? Hãy viết tập hợp A trên? Gv: Hướng dẫn Hs cách viết. A = 1;2;3;0 hay A = 0;1;2;3 Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của 1 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> tập hợp A Gv: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a ; Ví dụ 2: b; c ? Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c Gv: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là Ta viết : những phần tử nào? B = a ; b ; c hayB = b ; c ; a Gv: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết. Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của Gv: Viết : B = a ; b ; c ; a và hỏi cách tập hợp B viết trên đúng hay sai ? Gv: Giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi : Ký hiệu : - Số 1 có là phần tử của tập A không ? 1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần - Số 5 có là phần tử của A ? tử của A GV giới thiệu : 5 A đọc là: 5 không là phần tử của A Bài tập: Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai? Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 B = a ; b ; c a) a A ; 2 A ; 5 A b) 3 B ; b B ; c B Chú ý : (sgk) GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý điều gì ? Gv: Lưu ý cách viết tập hợp Gv: Ta có thể minh họa tập hợp A ; B bằng sơ đồ ven như sau A .2 .3. .1 .0. B . .. .. Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (13 ph) – Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì? Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không) – Yêu cầu hs bài tập 1; 2 SGK Về nhà: - Tự tìm các ví dụ về tập hợp Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK. 2 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày 16 tháng 8 năm 2010 Tiết 2:. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. I. MỤC TIÊU – Hs biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số. – Hs phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , . Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên. – Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu. II. CHUẨN BỊ * Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph) HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp Bài tập 3 (sgk - t6) : Đáp án :. xA ; yB ; bA ; b B. HS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách : Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N* (10 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Gv: Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ? Gv: Giới thiệu tập N các số tự nhiên N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...; GV : Hãy cho biết các phần tử của N? Gv: Hãy biểu diễn tập N trên tia số? Gv: Giới thiệu cách biểu diễn số tự nhiên trên tia số như sgk Gv: Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N* Gv: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau? Gv: Cho bài tập vận dụng. Hs: Lên bảng trình bày. Hs: Nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.. 1. Tập hợp N và tập hợp N* Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N Ta viết : N = 0;1;2;3;...; Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ... là các phần tử của N 0. 1. 2. 3. 4. 5. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N* Ta viết : N* = 1;2;3... Hoặc N* = xN/ x 0 Bảng phụ: Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu hoặc cho đúng 12. N;. 5. N;0. 3 Lop6.net. 3 4. N;5. N* ;. N* ; 0. N.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 ph) 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên Gv: So sánh 2 và 4 Gv: Nhận xét vị trí điểm 2 và điểm 4 a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b trên tia số ? hoặc b > a Gv: Tổng quát với a ; b N ; a < b Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn bên trái hay bên phải điểm b? hơn Ký hiệu : Gv: Giới thiệu thêm ký hiệu ; a b chỉ a < b hoặc a = b a b chỉ a > b hoặc a = b Gv: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan b) Nếu a < b và b < c thì a < c hệ như thế nào với 12? Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c Gv: Giới thiệu về số tự nhiên liên tiếp Gv: Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn c) Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém kém nhau mấy đơn vị? nhau một đơn vị Gv: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay có số tự nhiên lớn nhất. không? Vì sao? GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử? phần tử Hoạt động 3: Luyện tập- Củng cố (13ph) Gv: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn Hs: Làm ? thành ? a) 28; 29; 30. b) 99; 100; 101 Gv: Yêu cầu hs làn bài tập Viết tập hợp : A = x N / 6 x 8 bằng cách liệt kê các phần tử. – Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1. – Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b. Hs: Nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn.. Bài tập A = 6; 7; 8 Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a. Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1. Về nhà: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK – Chuẩn bị bài mới. 4 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày 17 tháng 8 năm 2010 Tiết 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU – Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí. – HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30. – HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, Thước, phấn. * Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph) HS1: Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên? HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và chữ số (10 ph) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Gv: Hãy lấy một số ví dụ về số tự nhiên? 1. Số và chữ số Gv: Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy chữ số? là những chữ số nào? Gv: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 nhiên ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số Gv: Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu tự nhiên: chữ số ? Một số tự nhiên có thể có một, Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ? hai, ba... chữ số Gv: Cho học sinh đọc chú ý sgk sau đó giáo viên giải thích và lấy ví dụ Chú ý : (sgk) Gv: Cho số : 3895Hãy điền vào bảng sau: Số Số Chữ Số Chữ Các trăm số h. chục số h. chữ trăm chục số 3895 Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thập phân(12 ph) 2. Hệ thập phân Gv: Cách ghi số trong hệ thập phân Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó. Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác 5 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gv: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên nhau có những giá trị khác nhau. có giá trị giống nhau không? Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2 Gv: Nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số = 2.100 + 2.10 + 2 Gv: Nêu kí hiệu Ký hiệu Gv: Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ; ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số abc ; abcd dưới dạng tổng. abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số Hs : làm bài ? sau đó nhận xét Hoạt động 4: Giới thiệu cách ghi số La Mã (10 ph) Gv: Dùng mặt đồng hồ để giới thiệu chữ số 3. Chú ý la mã Nếu thêm vào bên trái mỗi số Gv: Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La trên mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập + Một chữ số X ta được các số la phân là bao nhiêu ? mã từ 11 20 Gv: giới thiệu cách viết các số trong hệ La + Hai chữ số X ta được các số La Mã. mã từ 21 30 Gv: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền nhau nhưng không quá ba lần. Gv: Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30) Gv: Chia lớp làm hai nhóm viết các số la mã từ 11 30 Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (8 ph) Phân biệt số và chữ số. – Hãy viết các số tự nhiên sau: a. Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7 b. Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục Về nhà: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài mới.. 6 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày 21 tháng 8 năm 2010 Tuần2 Tiết 4:. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON. I. MỤC TIÊU – Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau. – HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu và – Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph) Hs: Làm bài tập 14 tr 10 SGK. Đáp số : 102 ; 201 ; 210 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d) Hoạt động 1: Xác định số phần tử của một tập hợp (8 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Gv: Cho vài ví dụ về tập hợp Gv: Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ? Gv: Yêu cầu hs làm?1: các tập hợp sau đây có bao nhiêu phần tử ? Kq: ?1 D = 10 ; có một phần tử E = bút; thước ; có hai phần tử H = x N / x 10 có mười Hs: nhận xét và bổ sung thêm Gv: Cho hs làm ?2 Tìm số tự nhiên x mà x+5=2 Hs: Không có số tự nhiên x nào mà x+5=2 Gv: Giới thiệu về tập hợp rỗng. Gv: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? 7 Lop6.net. 1. Số phần tử của một tập hợp Cho các tập hợp A = 5 có một phần tử B = x ; y có hai phần tử C = 1;2;3;...; 100 có 100 phần tử N = 0 ; 1 ; 2 ; 3... có vô số phần tử. một phần tử. Chú ý : Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Tập hợp rỗng được ký hiệu : .
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con(15 ph) Gv: Cho hình vẽ sau 2. Tập hợp con E Gv: Hãy viết các tập hợp E ; F ? Ví dụ: F . . Gv: Nêu nhận xét về các phần tử của tập Cho hai tập hợp . . hợp E và F ? E = x ; y Gv: Tập hợp E gọi là tập hợp con của tập F = x ; y ; c ; d hợp F. Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của con của tập hợp B ? tập hợp F Gv: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK Định nghĩa : (SGK ) Gv: Giới thiệu ký hiệu : Ký hiệu : A B A B hoặc B A. Hay B A Gv: Cho học sinh làm ?3 Hs: Lên bảng trình bày cách viết. Chú ý : Kq?3: M A; M B; B A; A B Nếu A B và B A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau. Ký hiệu: Gv: Cho Hs đọc chú ý trong sgk A=B Hoạt động 3: Luyện tập- Củng cố (10 ph) Gv: Đưa đề bài lên bảng phụ 1) Kq: 1) Cho M = a ; b ; c a. A = a ; b B = a ; c a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập C = b ; c D = a ; b hợp có 2 phần tử b, A M; B M, C M, D M b) Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M Gv: Cho nhận xét 2) 2) Cho tập hợp : 2) Kq A = x ; y ; m Đúng: m A; x A ; y A Các cách viết sau đúng hay sai: Sai: 0 A; x A ; x ; y A m A ; 0 A ; x A ; x ; y A ; x A;yA Gv: Lưu ý: - Ký hiệu chỉ mối quan hệ giữa phần tử và tập hợp. - Ký hiệu chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp. Củng cố: - Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B? - Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B - Một tập hợp có thêr có mấy phần tử Về nhà: - Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau - Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK 8 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày 22 tháng 8 năm 2010 Tiết 5 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU – HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các phần tử của tập hợp – Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng đúng các kí hiệu. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, Bảng phụ * Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph) HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ? Lấy ví dụ vè tập hợp rỗng? HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tập hợp đó? Hoạt động 2: Luyện tập (36 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp Gv: Cho học sinh đọc đề bài Gv: Làm cách nào để tìm số phần tử của tập hợp A ? Gv: Tìm số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a b vận dụng công thức nào? Gv: Tìm số phần tử của B nói trên Gv:Yêu cầu hs làm theo nhóm bài 23 Gv: Yêu cầu mỗi nhóm : + Nêu công thức tổng quát tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b + Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n + Tính số phần tử của tập hợp D ; E Gv: Nhận xét. 9 Lop6.net. Bài 21 SGK trang 14 Ta có : B = 10;11;12;...;99 Có 99 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử Bài 23 tr 14 SGK Ta có : D = 21;23;25;...;99 Có : (99 21) : 2 + 1 = 40 Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử E = 32;34;36;...;96 có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Dạng 2 : Viết tập hợp Viết một số tập hợp con của tập hợp Gv: Cho hs đọc đề nêu yêu cầu của bài toán 22. Gv: Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? Gv: Gọi hs lên bảng Gv: Cả lớp làm và nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Gv: Cho hs đọc đề nêu yêu cầu của bài toán 24. Gv: Cho HS lên bảng + Viết tập hợp A + Viết tập hợp B + Viết tập hợp N*. Bài 22 tr 14 SGK a) C = 0; 2; 4; 6; 8 b) L = 11; 13; 15; 17; 19 c) A = 18; 20; 22 d) B = 25; 27; 29; 31 Bài 24 trang 14 SGK Hướng dẫn Ta viết : A = 0;1;2;3;5;6;7;8;9 B = 0;2;4;6;8;... N* = 1;2;3;4.... Sau đó dùng ký hiệu : để thể hiện quan Nên : A N ; B N hệ của mỗi tập hợp trên với tập N N* N Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph) Học bài và xem lại các bài đã giải Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK – Chuẩn bị bài mới. 10 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày 23 tháng 8 năm 2010 Tiết 6 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN I. MỤC TIÊU – HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó. – HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh. – HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán II. CHUẨN BỊ *Gv : Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên *Hs : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph) HS1 : Tính số phần tử của các tập hợp : a) A = 40 ; 41 ; 42 ; . . . . ; 100 . Đáp số : Có 61 phần tử b) B = 10 ; 12 ; 14 ; . . . 98 . Đáp số : có 45 phần tử HS2 : Cho tập hợp a ; b ; c. Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ? Đáp án : ; a ; b ; c ; a; b ; a; c ; b; c Hoạt động 2: Ôn tập về tổng và tích của hai số tự nhiên (15 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Gv: Nêu công thức tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b Hs: P = (a + b).2 S = a.b Gv : Giới thiệu thành phần phép tính cộng và nhân như sgk. Gv: Đưa đề ?1 lên bảng phụ Hs: Lên bảng điền vào chỗ trống. 1. Tổng và tích hai số tự nhiên Phép cộng: a + b =c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng) Phép nhân: a . b = d (Thừa số) . (Thừa số) = Tích) ?1 Điền vào chỗ trống(Bảng phụ) a. 12. 21. 1. 0. b. 5. 0. 48. 15. a+b. 17. 21. 49. 15. a.b. 60. 0. 48. 0. Gv: Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu Hs ?2 Hướng dẫn trả lời bài ?2 a) Tích của một số với 0 thì bằng 0 b) Nếu tích mà bằng 0 thì có ít nhất 11 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> một thừa số bằng 0 Gv: Cho bài tập Hs vận dụng nhận xét trên Áp dụng : Tìm x biết để thực hiện bài tập vận dụng (x 34) . 15 = 0 GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và Giải thừa số của tích? (kết quả của tíchbằng 0) Ta có : (x 34) . 15 = 0 Gv: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ? x 34 = 0 (một thừa số bằng 0) x = 0 + 34 Gv: Gọi 1 Hs lên trình bày cách giải. x = 34 Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên(13 ph) 2. Tính chất của phép cộng và phép Gv: Treo bảng phụ ghi tính chất phép cộng nhân số tự nhiên và phép nhân Phép cộng Phép nhân Gv: Phép cộng số tự nhiên có tính chất gì? a) Tính chất giao hoán Phát biểu các tính chất đó? a+b=b+a a.b=b.a Gv: Phép nhân số tự nhiên có tính chất gì ? b) Tính chất kết hợp Phát biểu các tính chất đó? (a+b)+c=a+(b+c) (a.b).c =a .(b.c) Gv: Lưu ý từ “đổi chỗ” khác với đổi các c) Tính chất phân phối phép nhân “số hạng” đối với phép cộng Gv: Gọi 2 Hs phát biểu hai tính chất của a (b + c) = ab + ac. phép cộng. Hoạt động 3: Củng cố (10 ph) Áp dụng tính nhanh : a) 46 + 47 + 74 b) 4 . 37 . 25 c) 87 . 36 + 87 . 64 Gv: Tính chất nào liên quan đến cả phép cộng và phép nhân? Phát biểu tính chất đó Gv: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau ? Hướng dẫ hs làm bài 26, 27 (sgk). Tính nhanh. Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 b) 4 . 37 . 25 = (4 . 25) . 37 = = 100 . 37 = 3700 c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87(36 + 64) = = 87.100 = 8700. Về nhà: Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi.. 12 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày 27 tháng 8 năm 2010 Tuần 3 Tiết 7 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU – Hs được củng cố về tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên – Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập – Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán – Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi II. CHUẨN BỊ * Gv: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng Tranh vẽ máy tính bỏ túi * Hs: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (10 ph) Hs1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng Giải bài 28 trang 16 SGK Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39 Vậy hai tổng trên bằng nhau Hoạt động 2: Luyện tập (35 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. Gv: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng? Gv: Kết hợp các số hạng sao cho được tròn chục hoặc tròn trăm Gv: Giới thiệu cách khác : Ta đặt : S = 20 + 21 + ....+ 29 + 30 + S = 30 + 29 +.....+ 21 + 20 2S = 50 + 50 +....+ 50 + 50. Dạng1 : Tính nhanh Bài 31 (tr 17- sgk) Hướng dẫn a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 +137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 +...+ 29 + 30 =(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + (24+26) + 25 = 50+50+50+ 50+50+25 = 50.5 + 25 = 275. Có : (30 20) + 1 = 11 số S=. (20 30).11 2. = 275. 13 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Gv: Cho Hs đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. Gv: Ta nên tách số hạng nào? Tách số hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm như vậy? Gv: Gợi ý Hs cách tính HS nhận xét và bổ sung thêm. Bài 32 (tr 17- sgk) Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b) 37 +198 = 35+(2+198)=35+200 = 335. Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số Bài 33 (tr 17- sgk) Gv: Gọi Hs đọc đề bài 33. Bài toán yêu Ta có dãy số : cầu gì? 1;1;2;3;5;8 Gv: Hãy tìm quy luật của dãy số trên? Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1; 1; 2; 3; 5; Gv: Em có nhận xét gì về các số có 8; 13; 21; 34; 55 trong dãy ? Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số Gv: Đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới Dạng 3. Sử dụng máy tính bỏ túi thiệu các nút trên máy tính Kết quả : Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18 1364 + 4578 = 5942 (sgk) 4653 + 1469 = 7922 Gv: Tổ chức trò chơi : Dùng máy tính 5421 + 1469 = 6890 tính nhanh các tổng bài 34 SGK 3124 + 1469 = 4593 + Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1 dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185 HS1 chuyển cho HS 2 ... cho đến kết quả thứ 5. Nhóm nào nhanh thì thắng Bài làm thêm : Tính nhanh A = 26 + 27 + 28 + ... + 33 Gv: Yêu cầu HS nêu cách tính B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007. 4. Toán nâng cao Tính nhanh A = 26 + 27 + 28 + ... + 33 gồm : 33 26 + 1 = 8 số A = (33 + 26) . 8 : 2 A = 59 . 4 = 234 B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007 Gồm (2007 1) : 2 + 1 = 1004 số B = (2007 + 1) . 1004 : 2 = 1008016. Về nhà: HS về nhà xem lại bài đã giải Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 20 SGK Gv giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức: Gau xơ. 14 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày 28 tháng 8 năm 2010 Tiết 8- 9 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU – Hs hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là số tự nhiên. – Hs nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. – Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán. II. CHUẨN BỊ * Gv: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số. * Hs: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra Giải bài 56a (sbt). Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 Giải : (2.12) 31 + (4.6). 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 . 100 = 2400 Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Gv: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà : Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự a) 2 + x = 5 hay không ? (x = 5 - 2 = 3) nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép b) 6 + x = 5 hay không ?(không tìm trừ a b = x 5 0 được x) 2 Gv: Khái quát và ghi bảng 1 2 3 4 5 3. Phép trừ 5 – 2 = 3 Gv: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số các ví dụ 5 – 2 và 5 – 6 (Bảng phụ). 5 . 0. . 1. . 2. . 3. . 4. . 5. Gv: Để phép trừ a b thực hiện được Phép trừ 5 – 6 = ? (Không trừ được) trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì của a đi với b? (a ≥ b) Gv: Cho HS giải bài ?1. ?1 Điền vào ô trống. Hỏi : Điều kiện để có hiệu a b là . . .. a) a a = 0; b) a 0 = a c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ 15. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư Gv: Xét xem có số tự nhiên nào mà: a) 3.x = 12? b) 5.x=12? Xét câu a có phép chia 12:3 = 4 Gv: Khái quát và ghi bảng Gv: Cho Hs làm bài ?2 điền vào chỗ trống Hs: Lên bảng trình bày cách thực hiện - Cả lớp nhận xét Gv: Cho HS xét hai phép chia sau: 12 3 và 14 3 04 2 4 - 2 Hs lên bảng thực hiện Gv: Giới thiệu phép chia có dư. Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b. q ?2 Điền vào chỗ trống a) a : a = 1 (a 0) b) 0 : a = 0 (a 0) c) a : 1 = a. Trong phép chia có dư : Số bị chia = số chia . thương + số dư. a = b. q + r (0 r < b) Gv: Với hai số a và b, b 0 hãy nêu mối quan hệ giữa phép chia a cho b thương +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết là q và số dư là r + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư Gv: So sánh số dư và số chia? Gv: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì? khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì? Bảng phụ ?3: Điền vào ô trống các trường hợp có Gv: Yêu cầu hs làm ?3 thể xảy ra Gv: Cho HS Thực hiện theo nhóm Sb chia 600 1312 15 ! Gv: Cho HS đại diện nhóm lên bảng Số chia 17 32 0 13 trình bày cách thực hiện. Thương 35 41 ! 4 Hs: Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm Số dư 5 0 ! 15 vào cách trình bày TH3 Không thực hiện được vì số chia bằng 0. TH4 Không xác định vì số dư lớn hơn số chia. Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn Bài tập:44 a, b (sgk) Bài tập:44 a, b (sgk) a. Tìm x biết: x : 13 = 41 a. x = 41.13 = 533 d. Tìm x biết: 7x – 8 = 713 b. 7x = 721 - Điều kiện để có phép trừ là gì? x = 721:7 = 103 - Nêu khái k/n phép chia hết chia có dư? - Hướng dẫn Hs làm bài tập 41 SGK Về nhà: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 43; 44; 45; 46 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập 16 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày 2 tháng 9 năm 2010 Tuần4 Tiết 10 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được. - Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc II. CHUẨN BỊ * Gv: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Hs: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7ph) - Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a b = x ? Áp dụng tính : 425 275 ; 91 56 ; 652 46 46 46 Trả lời : Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ. * Đáp Số : 150 ; 35 ; 514 Hoạt động 2: Luyện tập (38 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. Dạng 1 : Tìm x Bài 47 trang 24 SGK a) (x 35) 120 = 0 Gv: Để tìm x ta cần thực hiện những phép x 35 = 0 + 120 toán nào? x 35 = 120 Gv: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu x = 120 + 35 thức trong ngoặc với phép toán trên? x = 155 b)124 + (118x) = 217 Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên? 118 x = 217 124 Hs: Lên bảng trình bày cách thực hiện 118 x = 93 Gc: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày x = 118 93 = 25 cho học sinh c) 156 (x+ 61) = 82 x + 61 = 156 82 x + 61 = 74 x = 74 61 x = 13 17 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Dạng 2: Tính nhẩm Gv: Yêu cầu hs tự đọc hướng dẫu bài 48, 49 sgk Gv: Để tính nhanh người ta đã làm như thế nào? Gv: Ta thêm vào số hạng cho được số tròn chục, trăm, nghìn. Gv: Cho 2 Hs trình bày cách giải. Hs: Nhận xét và bổ sung thêm. Bài 48 trang 24 SGK a) 35 + 98 = (35 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75 Bài 49 trang 24 SGK a) 321 96 = (321 + 4) (96 + 4) = 325 100 = 225 Gv: Hướng dẫn bài 49 như bài 48 sgk b) 1354 997 Gv : Vì sao phải cộng thêm 4 vào số bị trừ = (1354 + 3) (997 + 3) và số trừ ? = 1357 1000 = 357 Gv: Cho 2 Hs lên bảng thực hiện Dạng 3: Cách dùng máy tính Gv: Giới thiệu cho Hs nắm được các phím Bài tập 50 (trang 24 SGK) trên máy tính. Cách thực hiện phép trừ Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy để thực hiện phép trừ trên máy. Bài 51 trang 25 SGK Gv: Yêu vầu hs hoạt động nhóm bài 51 Kq: sgk 4 9 2 Gv: Cho Hs đọc đề bài và nêu yêu cầu của 3 5 7 bài toán. Gv: Tổng các hàng số là bao nhiêu? Vì 8 1 6 sao em biết được điều đó? Hãy điền các số thích hợp vào ô trống? Gv: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ; mỗi đường chéo đều bằng nhau cách giải như thế nào ? Hs: Lên bảng trình bày Gv: Nhận xét Về nhà: - Xem lại các bài tập đã giải – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập – Chuẩn bị bài luyện tập 2.. 18 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày 3 tháng 9 năm 2010 Tiết 11 LUYỆN TẬP 4 PHÉP TÍNH I. MỤC TIÊU – Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư. – Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm. – Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế. II. CHUẨN BỊ * Gv: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Hs : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph) - Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0) Trả lời : Nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq - Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là phép chia có dư Trả lời : Số bị chia = số chia . thương + số dư) a = bq + r (r < b) Hoạt động 2: Luyện tập (38 ph) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung Dạng 1: Tính nhẩm. Gv: Ghi đề lên bảng phụ Bài 52 trang 25 SGK Gv: Để tính nhẩm ta thường dùng a) 14 . 50 = (14 : 2). (50 . 2) = 7 . 100 = 700 phương pháp nào ? Gv: Theo câu a ta phải nhân chia với số 16 . 25 = (16:4).(25.4) = 4 . 100 = 400 bao nhiêu ? Vì sao? b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 . 2) Gv: Theo câu b ta phải nhân cả hai số với = 4200 : 100 = 42 1400 : 25 = (1400 . 4) : (25 . 4) bao nhiêu ? Vì sao ? = 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 Gv: Câu c có thể phân tích số 132 thành = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11 tổng hai số nào chia hết cho 12? Gv: Áp dụng tính chất nào để giải? 96 : 8 = (80 + 16) : 8 Hs: Lên bảng trình bày = (80 : 8) + (16 : 8) Gv: Cho hs nhận xét = 10 + 2 = 12. 19 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Dạng 2: Phép chia hết phép chia có dư Hs: Đọc đề bài toán. Bài toán yêu cầu Bài 53 trang 25 SGK điều gì? Gv: Để tính số vở mà tâm mua được ta a) Ta có : 21000 : 2000 dư 1000 cần làm như thế nào? Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1 Hs: Lên bảng trình bày b) Ta có : Gv: Nhận xét. 2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2. Gv: Cho Hs thực hiện bài tập 54 SGK Bài 54 trang 25 SGK Gv: Gọi Hs đọc đề bài Hướng dẫn Gv: Thãy tóm tắt bài toán Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là : Gv: Muốn tính được số toa ít nhất em 8 . 12 = 96 (người) phải làm thế nào ? Ta có : Gv: Gọi 1HS lên bảng giải 1000 : 96 = 10 dư 40 Gv: nhận xét Vậy số toa ít nhất để chở hết 1000 khách du lịch là 11 toa Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi. Gv: Cho HS đọc đề bài , nêu yêu cầu của đề bài. Bài 55 trang 25 SGK Gv: Yêu cầu Hs nêu công thức tính Vận tốc của ô tô là : quãng đường và thời gian. Quy tắc tính 288 : 6 = 48 km/h chiều dài khi biết chiều rộng và diện tích chiều dài miếng đất : HS dùng máy tính thực hiện phép toán. 1530 : 34 = 45 (m) - Củng cố – Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép chia – Hướng dẫn HS về nhà học bài. – Đọc “Câu chuyện về lịch ” SGK - Về nhà – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập – Chuẩn bị bài mới. 20 Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>