Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.93 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. TUẦN 21 Tiết 81: Quê hương Tiết 82: Khi con tu hú Tiết 83: Câu nghi vấn Tiết 84: Thuyết minh về một phương pháp (Cách làm) Ngày soạn: 5 / 1 /2009 Tiết 81. QUÊ HƯƠNG. *Tế Hanh A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. - Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. B. CHUẨN BỊ: - GV: Sọan bài, SGK, SGV, tư liệu về Tế Hanh và những bài thơ viết về quê hương của Đỗ Trung Quân và của Giang Nam. - HS: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài, tìm đọc Quê hương của Đỗ Trung Quân. C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: -Đọc 2 khổ thơ trong bài Nhớ rừng mà em thích nhất? -Nêu cảm nhận của em về tâm trạng con hổ trong bài thơ? -Bài thơ rất thành công về mặt nghệ thuật. Em hãy nêu một số nét dặc sắc về nghệ thuật trong khổ 3? 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Dẫn lời thơ của Đỗ Trung Quân: Quê hương mỗi người chỉ một ............................................... Sẽ không lớn nổi thành người. b/ Tiến trình các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NDHĐ CHÍNH A.Hoạt động 1: Hướng dẫn I.Đọc và tìm hiểu chú thích. I. Đọc và tìm hiểu đọc và tìm hiểu chú thích. chú thích. -Hướng dẫn HS đọc bài thơ - -Đọc bài thơ. 1. Tác giả: Tế Đọc mẫu. Hanh – Nhà thơ của quê hương. -Nêu những nét chính về tiểu sử của nhà thơ Tế Hanh? -Dựa vào chú thích ở SGK 2. Tác phẩm: 1939, -Chốt. để trả lời. khi Tế Hanh xa -Nêu hoàn cảnh Tế Hanh quê, học ở Huế. sáng tác bài thơ. B. Hoạt động 2: Hướng dẫn II. Tìm hiểu bài thơ. II. Tìm hiểu bài tìm hiểu bài thơ. thơ. -Hãy xác định thể thơ và chỉ -Thể thơ 8 chữ, gieo vần ra cách gieo vần của bài thơ? liền. -Bài thơ có thể chia thành Ví dụ: Chữ cuối câu 2 sông mấy đoạn? Nêu ý chính mỗi vần với hồng cuối câu 3 ở Lop7.net. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. đoạn?. khổ 1. -Bố cục: 3 đoạn: + 8 câu đầu: cảnh dân chài ra khơi . +8 câu giữa: Cảnh thuyền cá trở về. +Khổ thơ cuối: Nỗi nhớ làng quê của nhà thơ. -Đọc 8 câu thơ đầu và cho -Đọc 8 câu thơ đầu. biết nhà thơ giới thiệu về làng -Vẻ đẹp của làng quê: làng ven biển như cù lao, dân quê của mình ntn? -Các tính từ trong, nhẹ, hồng làng sống bằng nghề đánh gợi vẻ đẹp của làng ntn? cá. Làng đẹp vẻ đẹp bình dị, -Cảnh dân chài ra khơi được khoáng đạt giữa trời nước mênh mông. miêu tả ntn? -Em hãy xác định các biện -Thảo luận theo nhóm 4 HS pháp nghệ thuật được sử và trả lời: +Nhiều tính từ gợi tả cảm dụng trong đoạn thơ này? giác, màu sắc nhẹ nhàng, hình ảnh so sánh kết hợp một loạt động từ mạnh. -Các cụm từ phăng mái chèo -Sức sống mạnh mẽ, khí thế và phép so sánh băng như lao động hăng say, vẻ đẹp con tuấn mã gợị tả vẻ đẹp của hùng tráng làm chủ biển các chàng trai làng chài ra khơi. sao? -Phép so sánh trong 2 câu -Phép so sánh độc đáo và Cánh buồm...thâu góp gió có lãng mạn: dùng cái hữu hình gì độc đáo? cụ thể để nói lên cái trừu -Và cánh buồm kia Rướn tượng làm toát lên sức sống thân...thâu góp gió. Rướn ở của người dân làng chài. đây có nghĩa là gì? Động từ Hình ảnh cánh buồm thơ này có giá trị biểu cảm ntn? mộng như là biểu tượng của -Giảng thêm:Nói đến cánh làng chài. buồm căng gió là nói đến tư thế phụ thuộc, bị động. Nhưng ở đây cánh buồm thâu góp gió là chủ động, thể hiện sức sống mạnh mẽ, tư thế làm chủ biển khơi của dân chài. Thật là độc đáo và lãng mạn. - Đọc 8 câu tiếp. -Đọc 8 câu tiếp. -Cảnh đoàn thuyền về bến -Cảnh đoàn thuyền về bến được miêu tả ntn? được miêu tả thật sống động và gợi cảm. -Phân tích cái hay của đoạn thơ: Dân chài lưới...trong thớ -Sử dụng phép nhân hóa vỏ? làm cho chiếc thuyền trở nên có hồn nói lên sự gắn bó sâu -GV bình thêm: Cảm giác Lop7.net. 1.Cảnh dân chài ra khơi: -Nhiều tính từ gợi cảm giác, màu sắc nhẹ nhàng, tươi sáng, phép so sánh độc đáo, lãng mạn, nhiều động từ diễn tả động tác, tư thế mạnh mẽ. -Làng quê tươi đẹp, khoáng đạt giữa trời nước mênh mông. Cảnh đẹp, người đẹp, vẻ đẹp khỏe khoắn, đầy sức sống.. 2. Cảnh thuyền cá về bến: -Từ giàu hình ảnh, mùi vị, phép nhân hóa tài tình. -Cuộc sống nhộn nhịp, tươi vui, gắn 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. mặn mòi là cảm giác có thật. Hình ảnh con thuyền cũng chính là hình ảnh của dân chài gắn bó sâu nặng với biển khơi. -Khổ thơ cuối diễn tả nỗi nhớ quê của nhà thơ ra sao? -Giọng thơ ntn?. nặng giữa dân chài và biển khơi.. bó sâu nặng với biển khơi.. -Đọc khổ thơ cuối. -Nỗi nhớ quê tha thiết, chân thành. -Lời thơ giản dị, tự nhiên.. C. Hoạt động 3: Tổng kết. -Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? -Theo em, bài thơ được viết theo phương thức miêu tả hay biểu cảm, trữ tình? -Qua bài thơ em hiểu được gì về tình yêu quê hương của Tế Hanh? -Chốt và cho HS đọc ghi nhớ.. III. Tổng kết. -Trả lời.. 3. Nỗi nhớ quê của nhà thơ: -Lời thơ giản dị, tự nhiên mà chân thành. -Nỗi nhớ tha thiết, nhớ những hình ảnh thân thuộc, mang phong vị quê hương miền ven biển. III. Tổng kết.. -Thảo luận nhóm Biểu cảm, trữ tình. -Trả lời.. * Ghi nhớ /SGK.. -Đọc ghi nhớ.. D. Hoạt động 4: 4. Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ. 5. Dặn dò: Học thuộc bài thơ. Nắm vững nội dung và đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Soạn Khi con tu hú.. Lop7.net. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Ngữ văn 8. Ngày soạn: 5 / 1 / 2009 Tiết 82. NguyễnVăn Hà. TUẦN 21. KHI CON TU HÚ * Tố Hữu. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. - Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. B. CHUẨN BỊ: - GV: Sọan bài, SGK, SGV, bảng phụ. - HS: Học kĩ bài Câu nghi vấn, bảng con. C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Quê hương của Tế Hanh -Bài thơ đã giới thiệu cho người đọc hiểu gì về mảnh đất và con người quê hương nhà thơ? -Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Giới thiệu về thơ Tố Hữu và sự gắn bó giữa thơ với cuộc đời hoạt động cách mạng của Tố Hữu. b. Tiến trình tổ chức các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NDHĐ CHÍNH A. Hoạt động 1: Đọc và tìm I.Đọc và tìm hiểu chú thích. I.Đọc và tìm hiểu chú hiểu chú thích. -Đọc bài thơ. thích. -Hướng dẫn đọc bài thơ. -Dựa vào chú thích để nêu 1. Tác giả: Tố Hữu -Giới thiệu chân dung Tố Hữu những nét chính về tác giả (SGK) và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. và hoàn cảnh Tố Hữu sáng 2. Tác phẩm: 1939, khi tác bài thơ. Tố Hữu bị giam ở nhà B. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài II. Tìm hiểu bài thơ. lao Thừa Phủ - Huế. -Nhan đề Khi con tu hú chỉ II. Tìm hiểu bài thơ: thơ. -Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn? là vế phụ của 1 câu trọn ý; 1.Nhan đề bài thơ gợi -Hãy viết một câu văn có bốn -Khi con tu hú gọi bầy là khi mở cảm xúc toàn bài. chữ đầu là Khi con tu hú đề mùa hè đến. -Bài thơ được viết theo thể tóm tắt nội dung bài thơ? -Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát. thơ gì? -Nêu bố cục bài thơ? -Bố cục : ba phần 2. Bốn câu thơ đầu: + Khổ 1: Cảnh sắc mùa hè. Cảnh sắc mùa hè trong tâm tưởng người + Khổ cuối: tâm trạng tù: người tù. -Tiếng chim tu hú gọi bầy gợi -Cảnh sắc mùa hè trong tâm -Từ ngữ giàu hình ảnh, cảnh sắc mùa hè ntn trong tâm tưởng người tù: màu sắc và âm thanh. tưởng người tù? +Cảnh sắc mùa hè xứ Huế -Cảnh sắc mùa hè rộn với tiếng ve râm ran, với lúa rã âm thanh, rực rỡ sắc chiêm vàng hạt, trái cây chín màu, ngọt ngào hương mọng, nắng hồng, diều sáo vị trong không gian bay lượn trên không rộn rã khoáng đạt, tự do. Lop7.net. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Ngữ văn 8. -Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của nhà thơ? -Tiếng chim ấy tác động đến tâm hồn nhà thơ sao?. -Em có nhận xét gì về nhịp điệuvà cách dung từ ở 4 câu thơ cuối? -Qua đó, em hiểu tâm trạng người tù cách mạng ntn? -Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú nhưng tâm trạng người tù khi tiếng tu hú rất khác nhau, vì sao? -Giảng thêm: Ở cả 2 câu, tiếng chim đều giống như tiếng gọi thiết tha của tự do nhưng ở câu thơ cuối, tiếng gọi ấy càng như thúc giục, mạnh mẽ hơn, xoáy vào tâm can người tù. Từ cứ kêu thể hiện rõ điều đó. C. Hoạt động 3: Tổng kết. -Theo em, cùng nói về chủ đề tự do nhưng ở bài Nhớ rừng và ở bài này có gì khác nhau và giống nhau? -Gv chốt. -Gọi HS đọc ghi nhớ.. NguyễnVăn Hà. âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt tự do. -Từ ngữ được chọn lọc giàu tính biểu cảm, tiêu biểu cho cảnh sắc mùa hè xứ Huế. -Từ cảm nhận đó, ta hiểu được người tù có tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết, cảm nhận rất tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên khao khát tự do. -Đọc 4 câu cuối. -Nhịp 6/2, 3/3, 4/4, từ thể hiện hành động và cảm giác mạnh mẽ (đạp tan, ngột, chết uất, ôi, thôi) -Tâm trạng đau khổ, uất ức, và khao khát tự do đến cháy bỏng. -Thảo luận nhóm: +Ở câu thơ đầu:Tiếng chim gợi cảnh sắc mùa hè tươi vui, sống động, khoáng đạt, tự do. +Ở câu thơ cuối: Tiếng chim khiến người tù hết sức đau khổ vì mất tự do.. -Sự cảm nhận tinh tế, sâu sắc của tâm hồn trẻ trung, yêu cuộc sống đang khao khát tự do. 3.Tâm trạng người tù: -Cách ngắt nhịp linh hoạt, các từ ngữ thể hiện cảm giác mạnh. -Tâm trạng đau khổ, uất ức và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng.. III. Tổng kết. III. Tổng kết: -Thảo luận nhóm để chỉ ra cái giống và khác nhau về sự * Ghi nhớ/tr. 20/SGK. thể hiện chủ đề tự do ở 2 bài thơ để thấy được sự sáng tạo và nét tài hoa của mỗi nhà thơ. -Đọc ghi nhớ.. Hoạt động 4: 4. Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ. 5. Dặn dò: Học thuộc bài thơ. Soạn Tức cảnh Pác Bó Xem trước bài Thuyết minh về một phương pháp.. Lop7.net. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. Ngày soạn: 7 / 1 / 2009 TUẦN 21 Tiết 83 CÂU NGHI VẤN ( tiếp theo ) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. - Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. B. CHUẨN BỊ: - GV: Sọan bài, SGK, SGV, bảng phụ. - HS: Học kĩ bài Câu nghi vấn, bảng con. C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Đặt một câu nghi vấn rồi nêu đặc điểm hình thức và chức năg chính của câu nghi vấn đó? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV A. Hoạt động 1: Tìm hiểu những chức năng khác của câu nghi vấn. Bảng phụ ghi các câu nghi vấn. -Cho HS xác định chức năng sau ứng với từng câu: + Cầu khiến + Đe dọa + Khẳng định + Bộc lộ + Phủ định + Cảm xúc -Như vậy có phải bao giờ câu nghi vấn cũng được kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? -Muốn hiểu chức năng chính của câu nghi vấn thì dựa trên cơ sở nào? -Cho thêm ví dụ minh họa. -Chốt HS đọc ghi nhớ. B. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS NDHĐ CHÍNH I. Tìm hiểu những chức năng khác I. Bài học: Những của câu nghi vấn. chức năng khác của -Đọc 5 ví dụ trong SGK/21 và xác câu nghi vấn. định câu nghi vấn. -Quan sát và xác định chức năng ứng với từng câu: a. Bộc lộ cảm xúc (sự tiếc nuối) b. Đe dọa c. Đe dọa d. Khẳng định e. Cảm xúc (ngạc nhiên) -Căn cứ vào hoàn cảnh nói và viết và dấu chấm câu. -Đọc ghi nhớ. II. Giải bài tập.. *Ghi nhớ,tr.23/SGK II. Luyện tập.. *Bài tập 1: -Xác định câu nghi vấn: -Chức năng của các câu nghi vấn đó: a/ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (ngạc nhiên) b/ Phủ định + bộc lộ cảm xúc c/ Cầu khiến + bộc lộ cảm xúc d/ Phủ định + bộc lộ cảm xúc *Bài tập 2: Lop7.net. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. -Xác định câu nghi vấn. -Đặc điểm hình thức: Từ nghi vấn + dấu chấm hỏi. -Chức năng: a/ Câu 1,2,3 : Phủ định b/ Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại. c/ Khẳng định d/ Câu 1-2: Hỏi -Những câu nghi vấn ở a, b. c đều thay được. Thay như sau: a/ Cụ không phải lo xa quá như thế. Không nên nhịn đói mà để tiền lại. Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b/ Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không. c/ Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử. *Bài tập 3: Đặt câu. Ví dụ: - Thảm họa sóng thần gây ra sao mà lớn thế? - Chúng ta cùng tưới cho cây bàng này được không? *Bài tập 4: -Câu nghi vấn trong nnững trường hợp này dùng để chào. -Người nói – người nghe có quan hệ rất thân mật. C. Hoạt động 3: 4. Củng cố: Đọc lại ghi nhớ. 5. Dặn dò: Học ghi nhớ. Ghi các bài tập vào vở. Xem trước bài Thuyết minh về một phương pháp.. Lop7.net. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. Ngày soạn: 7 / 1 / 2009 TUẦN 21 Tiết 84 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM ) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm. B. CHUẨN BỊ: - GV: Sọan bài, SGK, SGV, sưu tầm một số cách làm. - HS: Xem trước bài học, tìm hiểu một số cách làm đồ chơi như xếp giấy. C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các yêu cầu khi viết đoạn văn thuyết minh 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NDHĐ CHÍNH A. Hoạt động 1: Đọc bài mẫu -Đọc văn bản (a) I. Giới thiệu một và nhận xét cách làm bài. -Các mục: phương pháp. -Bài có những mục nào? 1. Nguyên vật liệu 2. Cách làm. 3. Yêu cầu thành phẩm. -Đọc văn bản (b). -Đọc văn bản (b). -bài có những mục nào? -Cả 2 bài có những mục -Muốn làm cái gì cũng phải có giống nhau. Vì sao? nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu cầu thành phẩm.. Lop7.net. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Ngữ văn 8. NguyễnVăn Hà. Lop7.net. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span>