Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.96 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH Nà Đon. Gi¸o ¸n Líp 3. GVCN : Dương La Vệ. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010.. Tiết 1: Tiết 2+3:. Chào cờ Tập đọc kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết). I- Mục tiêu A. Tập đọc - HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện - HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa - Học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. II- Đồ dùng dạy- học - Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có). III- Các hoạt động dạy - học 1.Ổn định lớp (1') 2. Kiểm tra (3') HS HTL bài "Về quê ngoại" và trả lời câu hỏi. 3. Bài mới (63') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. * Luyện đọc. + GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc - Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGV - 312. SGK. + GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc - Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2, 3 câu lời đúng các từ ngữ dễ phát âm sai. nhân vật). - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài - 2 HS đọc - Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi - Đọc nối tiếp 3 đoạn. HS đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng thích hợp SGV - 312. - Giúp HS nắm nghĩa các từ mới. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK - 141. Đặt câu có từ : bồi thường - Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo - Đọc theo nhóm. - Các nhóm nối tiếp đọc 3 đoạn. dõi, hướng dẫn các nhóm. 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> * Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Đọc thầm TLCH - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Câu chuyện có 3 nhân vật: chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi. - Chủ quán kiện bác nông dân về việc - Về tội bác vào quán hít mùi thơm của gì? lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền. - Theo em nếu ngửi thấy mùi thơm của - Không phải trả tiền vì không được ăn thức ăn trong quán thì có phải trả tiền thức ăn… không? Vì sao? - Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông - Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng dân? cơm nắm. Tôi không mua gì cả. - Khi bác nông dân nhận có hít hương - Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 thơm của thức ăn trong quán Mồ côi đồng để quan tòa phân xử. đã phán như thế nào? - Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân - Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 xóc 2 đồng bạc đủ 10 Lần? đồng. - Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên - Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ toà? số tiền: một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc”. Thế là công bằng. - Em hãy đặt tên khác cho truyện? - Trao đổi nhóm đôi và đặt tên khác cho câu chuyện: Quan toà thông minh, phiên xử thú vị... * Luyện đọc lại. GV đọc mẫu đoạn 3 - Theo dõi GV đọc. - HDHS đọc phân vai. - 4 HS thi đọc phân vai. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ. SGV - 313. Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại toàn bộ 2. Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu câu chuyện. - 1 HS đọc yêu cầu. chuyện theo tranh. - Gợi ý: SGV - 313. - 1 HS giỏi kể đoạn 1 - Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn. HS luyện kể theo nhóm 4 - Theo dõi, nhận xét. Các nhóm thi kể - 1 HS kể toàn truyện. 4. Củng cố, dặn dò:(3') Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện? Nhận xét tiết học. - Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.. TiÕt 4:. MÜ thuËt Vẽ tranh : Đề tài Chú bộ đội (GV chuyªn) 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết 5:. Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo). I Mục đích yêu cầu - HS Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. - HS Làm được BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy - học Tờ bìa khổ to ghi quy tắc của bài học ( SGK tr 81) III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: ( 4 phút ) 2 HS lên bảng làm bài. 11 x 8 - 60 = ? 12 + 7 x 9 =? 2.Bài mới: ( 29phút ) Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có 1 Ví dụ: 30 + 5 : 5 = 30 + 1 dấu ngoặc -Viết lên bảng hai biểu thức: = 31 30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 -Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá =7 HS thảo luận và trình bày ý kiến. trị của hai biểu thức trên. - Yêu cầu HS tìm điểm khác Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, nhau giữa hai biểu thức. biểu thức thứ hai có dấu ngoặc. - Giới thiệu: Chính điểm khác HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhau này dẫn đến cách tính giá trị nhất. của hai biểu thức khác nhau. - GV nêu quy tắc: như SGK tr 81 HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của và gắn tờ bìa lên bảng. biểu thức thứ hai rồi so sánh để thấy giá trị - Lưu ý: Khi tính giá trị của biểu của biểu thức khác nhau. thức cần xác định đúng dạng của HS nhắc lại nhiều lần quy tắc để ghi nhớ tại biểu thức đó, sau đó thực hiện lớp. các phép tính đúng thứ tự. - Áp dụng: Tính giá trị của biểu HS áp dụng quy tắc vừa học nêu vắn tắt cách làm và thực hành tính giá trị biểu thức, thức 3 x (20 - 10) 1 em lên bảng làm cả lớp làm vào nháp. - Hoạt động 3: Luyện tập - thực 3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30 hành Bài 1, 2( 82 ): Tính giá trị của HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài HS lên bảng làm bài- cả lớp làm bảng con biểu thức 25 – ( 20 – 10) = 25 – 10 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Cho HS so sánh giá trị của hai = 15 biểu thức trong mỗi phần a, b, c, 125 + ( 13 + 7 ) = 125 + 20 d của bài. = 145 - -Lưu ý HS phải làm đúng quy tắc. (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160 48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24 HS đọc đề bài, phân tích bài toán, thảo Bài 4: Giải toán GV hướng dẫn phân tích bài toán luận tìm cách giải bài toán 2 HS lên bảng trình bày cả hai cách. Hướng dẫn HS giải theo 2 cách Bài giải Cách 1: theo 1 bước giải. Mỗi ngăn có số sách là : Cách 2: theo 2 bước giải. 240 : ( 2 x 4 ) = 30 (quyển) Đáp số 30 quyển sách 3. Củng cố - Dặn dò( 2 phút ) -Về nhà luyện tập thêm về tính 2HS nhắc lại quy tắc của bài học. HTL quy tắc ở SGK tr 81. giá trị của biểu thức. -Nhận xét tiết học. ************************************* Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010.. Tiết 1:. Toán LUYỆN TẬP. I Mục tiêu -Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ). - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “>”, “<”, “ =”. -Làm được các BT1,BT2, BT3(dòng 1), BT3. -Phần còn lại HSKG làm. II. Đồ dùng dạy- học Bảng phụ viết nội dung bài 4 III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: ( 4 phút ) 2 HS lên bảng làm bài ( 74 - 14 ) : 2 = ? 81 : ( 3 x 3 ) = ? 4 HS nêu lại 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức. 2.Bài mới: ( 29 phút ) Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành Bài 1 ( 82 ) : Tính giá trị của biểu HS nêu yêu cầu HS lên bảng làm bài.cả lớp làm bảng thức Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta làm con 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> như thế nào? Nhận xét chữa bài. a/ 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20 = 218 b/ 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức = 42 Cho HS so sánh giá trị của hai biểu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào thức trong mỗi phần a, b, c, d của bảng con. bài. Từ đó lưu ý HS phải làm đúng ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442 quy tắc. 421 – 200 x 2 = 421 – 400 Nhận xét – chữa bài = 21 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11 HS thấy giá trị của hai biểu thức bài 2 khác nhau do thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau. Bài 3: Điền dấu > , <, =? HS tự làm bài và đổi vở chữa bài. ( 12 + 11 ) x 3 > 45 11 + ( 52 – 22 ) = 41 Bài 4: Xếp hình HS xếp hình tam giác thành hình cái nhà như SGK 3. Củng cố - Dặn dò( 2 phút ) -Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức -Nhận xét tiết học.. Tiết 2:. Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM. I. Mục đích yêu cầu -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.(trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài). II. Đồ dùng dạy- học. - 4 tranh minh hoạ truyện Mồ Côi xử kiện (phóng to – nếu có) để GV kiểm tra bài cũ. - Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Mồ Côi xử kiện và - 3 HS kể và TLCH. TLCH. ( 5 phút ) II. Bài mới 1. Giới thiệu bài. ( 1 phút ) 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Luyện đọc: ( 12 phút ) - Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ a. GV đọc mẫu: SGV tr.317. b. HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: SGK-tr.144. - Đọc từng dòng thơ: Chú ý các từ - Đọc nối tiếp 2 dòng.. ngữ khó phát âm đối với HS. - Đọc từng khổ thơ trước lớp: Giúp HS ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ- SGV tr. 317. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm:. - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 8 phút ) - HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi: Anh đom đóm lên đèn đi đâu? Anh đom đóm thấy những cảnh gì trong đêm? Tìm một hình ảnh đẹp của anh đom đóm trong bài thơ? Công việc của anh đom đóm là gì?những câu thơ nào cho em biết điều đó? 4. Học thuộc lòng bài thơ.( 7 phút ). - Đọc nối tiếp 6 khổ thơ. Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. - Đọc chú giải SGK. - Từng cặp HS đọc. - Đọc với giọng nhẹ nhàng, vừa phải - Đi gác cho mọi người ngủ -Thấy chị cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm.. - HS phát biểu tự do Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ. - HDHS thuộc lòng tại lớp từng khổ và - Học thuộc lòng từng khổ thơ, cả cả bài thơ. bài. - Tổ chức thi đọc thơ giữa các tổ, cá - Thi đọc thuộc bài thơ theo nhiều hình thức: đọc tiếp sức, đọc theo tổ, nhân HS. III. Củng cố dặn dò(2 phút ) Qua bài thơ em thấy anh đom đóm làm việc như thế nào? - Nhận xét tiết học.. đọc cá nhân... - Bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay.. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc bài thơ cho người thân nghe.. Tiết 3:. THỦ CÔNG. Cắt, dán chữ vui vE I,Mục tiêu : - Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ. - Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ.Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng , cân đối. - HS yêu thích môn thủ công II,Chuẩn bị : - Mẫu chữ vui vẻ 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Quy trình kẻ ,cắt ,dán - Giấy thủ công chì , keo, kéo … III, Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1,Hoạt động 1: KTBC +Giờ trước em học bài gì ? +Nêu các bước kẻ ,cắt, dán chữ E? - Nhận xét 2,Hoạt động :Dạy bài mới :GV hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét - GV đÆt ra mẫu chữ học sinh quan sát , nhận xét +Chữ vui vẻ gồm mấy chữ cái là chữ nào ? +Khoảng cách giữa các chữ nh thế nào ? 3,Hoạt động 3: GV hớng dẫn mẫu : - GV đÆt ra quy trình cắt , dán +Có mấy bớc kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ ? +GV vừa làm vừa hớng dẫn *Bớc 1 :kẻ,cắt,dán chữ cái chữ VUI VẺ và dấu? +Cắt dấu ? trong một ô vuông *Bớc 2: dán thành chữ VUI VẺ *GV cho 1-2 học sinh lên nhắc lại các bớc làm Yêu cầu 1 học sinh lên bảng thao tác lại 4, Hoạt động 4: học sinh tập cắt theo nhóm :4 nhóm mỗi nhóm 1 sản phẩm - GV nhận xét *Củng cố , dặn dò - Nêu các bước ke, cắt ,dán chữ VUI VẺ - Nhận xét giờ học .. Tiết 4:. -Cắt kẻ ,dán chữ E -HS nêu.. +Học sinh nêu tên các chữ cái . - HS theo dõi .. - HS nêu các bước làm .. -HS làm theo nhóm -Trưng bày sản phẩm theo nhóm -Nhận xét bình chọn.. Chính tả (Nghe - viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM. I. Mục đích , yêu cầu - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT(2) a/b II. Đồ dùng dạy - học 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. I.kiểm tra bài cũ: ( 3 phút ). - 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Kiểm tra viết: lưỡi cày, gương, II. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC( 1 phút ) 2. Hướng dẫn nghe viết: ( 23 phút ) *. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc thong thả bài viết 1 lần. - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào? *Viết chính tả: - GV đọc thong thả mỗi cụm từ, câu đọc 2 – 3 lần. - GV theo dõi, uốn nắn. *. Chấm, chữa bài: - GV đọc lại cả bài. - Chấm một số vở, nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập: ( 7 phút ) *. Bài tập 2( 142): Chọn những tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống - Dán 2 tờ phiếu lên bảng - Chốt lại lời giải đúng. - Giải nghĩa từ cây mây như SGV tr 315. 4. Củng cố , dặn dò: ( 1 phút ) - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà HTL các câu đố và câu ca dao trong bài tập. Tiết 5:. bảng con. - 1HS đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm theo . HS viết tiếng khó: luỹ tre làng, đáy mắt, khuya, - HS viết bài vào vở.. - HS tự soát lỗi. - Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở.. - 1 HS nêu yêu cầu của bài - Cả lớp làm vở BT . - 2 tốp HS tiếp nối nhau điền tiếng cho sẵn trong ngoặc đơn vào chỗ trống, đọc kết quả. - 1 số HS đọc lại kết quả. HS luyện tập thêm để khắc phục những lỗi chính tả còn mắc.. Tù nhiªn vµ x· héi An toàn khi đi xe đạp. I/ Mục tiêu: -Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp: - HSKG Nêu được hậu quả néu đi không đúng quy định. + Có ý thức tham gia giao thông an toàn II/ Phương pháp: 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề,.... III/ Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ trong SGK phóng to - Giấy A4 cho HS vẽ và phiếu thảo luận IV/ Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Làng quê và đô thị khác nhau ở - 2 HS nêu: Làng quê và đô thị khác điểm nào? nhau: + Nhà cửa: ở đô thị nhiều, san sát, cao tầng, ít cây cối, đường lớn, xe cộ đông + Làng quê: Nhà cửa bé, có rừng, - Đánh giá, nhận xét vườn cây, đường nhỏ 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng * Khởi động: + Hàng ngày các em đến trường -> HS nêu: Xe đạp, đi bộ,... bằng phương tiện gì? - Để giúp các em an toàn chúng ta - Nghe giới thiệu học bài tìm hiểu luật giao thông nói chung và an toàn khi đi xe đạp nói riêng b) Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật giao thông - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS chia nhóm 4 thảo luận: Quan - Cho HS quan sát tranh và trả lời nội sát tranh trong SGK, mỗi nhóm thảo dung luận 1 bức tranh - Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến đúng + H1: Người đi xe máy đi đúng luật giao thông vì đèn xanh, còn ngừơi đi xe máy và em bé đi sai luật giao thông vì sang đường lúc không đèn báo hiệu + H2: Ngừơi đi xe đạp sai luật giao thông vì họ đã đi vào đường ngược chiều + H3: Người đi xe đạp phía trước là sai luật vì đó là bên trái đường + H4: Các bạn HS đi sai luật vì đi trên vỉa hè dành cho người đi bộ + H5: Anh thanh niên đi xe đạp là sai 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> luật vì chở hàng cồng kềnh vướng vào người khác dễ gây tai nạn + H6: Các bạn HS đi đúng luật hàng một và đi bên tay phải + H7: Các bạn sai luật chở 3,lại còn đùa nhau giữa đường, bỏ tay ra khi đi xe đạp - Nhận xét các ý kiến của HS, đưa ra - Đại diện các nhóm đưa ra ý kiến đánh giá đúng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra ý - GV giao nhiệm vụ: kiến đúng trình bày trước lớp + Đi xe đạp thế nào là đúng luật? Đi xe đạp Thế nào là sai luật? Đúng luật Sai luật - Đi về phía tay - Đi vào đường phải ngược chiều - Đi hàng một - Đèo quá số - Đi đúng phần người quy định đường dành cho từ 3 trở lên xe đạp mình đi - Chở hàng quá - Không đi vào cồng kềnh đường ngược chiều - Nhận xét, đưa ra ý kiến c) Hoạt động 2: Trò chơi: “ Em tham - HS chơi dưới sự hướng dẫn của gia giao thông” GV: - GV hướng dẫn trò chơi Xếp hàng đi theo biển báo mà GV đưa ra: Đèn xanh, đèn đỏ. Từng cặp HS làm động tác quan sát đèn đỏ, xanh và thực hiện: + Đèn xanh được qua + Đèn đỏ dừng lại - Bạn quản trò hô, theo dõi, HS sai - Nhận xét trò chơi thì phải hát một bài - Cho HS quan sát một số biển báo - HS quan sát biển báo mà GV giới giao thông thiệu để ghi nhớ - Gọi HS đọc điều cần biết trong - HS đọc cá nhân, đồng thanh SGK 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập quan sát biển báo và tự tìm hiểu luật giao thông - Thực hiện chấp hành luật giao thông. *************************************** Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2010.. Tiết 2:. Toán 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Luyện tập chung I- Mục tiêu -Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng. -Làm được các BT1, BT2(dòng), BT3(dòng 1), BT4, 5. -Các phần còn lại HD HS KG làm. II- Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ viết nội dung bài 4. III- Các hoạt động dạy- học 1.Ổn định lớp (1') 2. Kiểm tra (3’) 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bảng con. 67 - ( 27 + 10 ) ; 67 - 27 + 10. 3. Bài mới (28') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. * Luyện tập - thực hành - Nêu yêu cầu? *Bài 1(83): Tính giá trị của biểu thức. - Nêu cách tính giá trị của biểu thức 324 - 20 + 61 = 304 + 61 = 365 khi chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia? 21 x 3 : 9 = 63 : 9 =7 - Nêu yêu cầu? *Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - Trong biểu thức có các phép tính 14 + 7 x 8 = 15 + 56 cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện như = 71 thế nào? 90 + 28 : 2 = 90 + 14 HS vận dụng quy tắc thứ ba tự làm = 104 bài - HS lên bảng làm bài. - HS vận dụng quy tắc thứ 4 để làm *Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. 123 x ( 42 - 40 ) = 123 x 2 bài. = 246 ( 100 + 11 ) x 9 = 111 x 9 = 999 - HS tự nối biểu thức với giá trị tương *Bài 4: Mỗi số trong ô vuông là giá trị ứng của nó. của biểu thức nào? Trò chơi: 2 đội thi nối nhanh tiếp sức (Treo bảng phụ) ở bảng phụ. HS đọc đề bài, phân tích bài toán, *Bài 5: Bài giải thảo luận tìm cách giải bài toán theo Số hộp bánh là: hai bước. + Tìm số hộp bánh 800 : 4 = 200 (hộp) + Tìm số thùng bánh Số thùng bánh là: 2 HS lên bảng trình bày cả hai cách. 200 : 5 = 40 (thùng) Khuyến khích HS giải bằng hai cách Đáp số: 40 thùng bánh Cách 2 giải bằng một phép tính. 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 800 : ( 4 x 5 ) 4. Củng cố - Dặn dò(3') - Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức. - Nhận xét tiết học.. Tiết 2:. Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào? Dấu phẩy. I- Mục tiêu -Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật. -Biết đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng(BT2). -Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích pjmtrong câu(BT3 a,b). II- Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp viết nội dung BT1. - 3 băng giấy, mỗi băng viết 1 câu văn trong BT3. III- Các hoạt động dạy - học 1.Ổn định lớp (1'). 2. Kiểm tra (3') - 2 HS làm bài tiết trước. 3. Bài mới (28') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. *Hướng dẫn làm bài tập: HS đọc yêu cầu của BT *Bài tập1(145): Tìm từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - 3 HS lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói a/ Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia về đặc điểm của một nhân vật. sẻ khó khăn với người khác. - GV nhắc các em có thể tìm nhiều từ b/ Anh đom đóm: cần cù, chăm chỉ, ngữ nói về đặc điểm của một nhân vật. chuyên cần... c/ Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt bụng... d/ Lão chủ quán: tham lam, xảo quyệt - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS có *Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu : Ai thế thể đặt nhiều câu theo mẫu Ai thế nào? nào? để tả một người, một vật hoặc cảnh đã VD: a, Một bác nông dân rất vui khi cày xong nêu. thửa ruộng. - Cả lớp làm bài CN. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn. b, Một bông hoa trong vườn rất đẹp. 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV nhận xét, chấm điểm những c, Một buổi sớm mùa đông rất lạnh. bài làm đúng. *Bài tập 3:Đặt dấu phẩy vào chỗ thích - HS làm bài CN vào vở BT, 1 em lên hợp bảng làm trên bảng phụ. (Treo bảng phụ) Nhận xét, chữa bài - GV chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò:(3') - Nêu các từ chỉ đặc điểm? - GV khen những HS học tốt.. TiÕt 3: Tiết 4:. ThÓ dôc. GV chuyªn). Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ ( Tiết 2 ). I. Mục tiêu: - HS Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước. - HS Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập đạo đức. - Một số tranh ảnh về tấm gương những người anh hùng. III. Phương pháp: - Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành. IV. Các hoạt động dạy học: A. Ổn định tổ chức: - Hát B. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải biết ơn thương binh và - Thương binh liệt sĩ là những người gia đình liệt sĩ? có công lao to lớn với đất nước. - GV nhận xét đánh giá. C. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh hùng. - Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm - Các nhóm nhận tranh ảnh và cho 1 tranh ( hoặc ảnh ) của Trần Quốc biết : Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, + Người trong tranh hoặc ảnh là ai? + Em biết gì về gương chiến đấu hy Kim Đồng. sinh của người anh hùng liệt sĩ đó? + Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh hùng liệt sĩ đó? 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Đại diện từng nhóm trình bày. * GV tóm tắt lại gương chiến đấu - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. hy sinh của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở hs học tập theo các tấm gương đó. Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều - Đại diện các nhóm lên trình bày kết tra về hoạt động đên ơn đáp nghĩa quả điều tra tìm hiểu. các thương binh và gia đình liệt sĩ ở - Lớp nhận xét bổ sung. địa phương. - GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở hs tích cực ủng hộ tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương. Hoạt động 3: Múa hát, kể chuyện, - HS hát múa, đọc thơ, kể chuyện... đọc thơ...về chủ đề biết ơn liệt sĩ.. - Lớp nhận xét.. - GV nhận xét tuyên dương hs đã thể hiện hay. * KL chung: Thương binh, liệt sĩ là những người hy sinh xương máu vì Tổ quốc. Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công ơn to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình. 3. Củng cố dặn dò: - Học bài và chuẩn bị bài sau ôn tập.. ***************************************** Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm2010.. Tiết 1:. Toán Hình chữ nhật. I- Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết về hình chữ nhật một số yếu tốt ( đỉnh cạnh góc ) của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc). -Làm được các BT1,2,3,4. 14 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> II- Đồ dùng dạy- học: - Các mô hình bằng nhựa bộ đồ dùng. - Eke để kiểm tra góc vuông, thước kẻ. III,Các hoạt động chủ yếu: HĐ1:KTBC:Gọi 2 em lên bảng vẽ 2 hình chữ nhật. +lớp nhận xét. 2 HĐ2:Giới thiệu HCN. +H/S quan s¸t +Có 4 góc vuông. +G/v đưa ra hình chữ nhật :ABCD. Gọi 1H/S lên đo cạnh và góc. +Các cạnh và góc như thế nào? +Hai cạnh dài =nhau +hai cạnh ngắn =nhau *Bài 1; G/V cho học h/s tự đo các góc ở SGK. +H/s nêu y/c. +3,HĐ3:Thực hành +Nêu hình nào là hình CN? +Hình nào là hình vuông? +H/s nêu miệng kết quả. Lớp nhận xét. *Bài2;H/s nêu y/c. +H/s nêu y/c. +H/s dùng thước đo các cạnh –nêu miệng các số đo. +H/s nêu miệng kết quả. Lóp nhận xét . G/v chốt số đo ghi lên bảng. Bài 3; +H/s nêuy/c. +G/v kẻ sẵn hình lên bảng. +Gọi 1 số em lên đo ghi kết quả +H/s kẻ ra nháp. +Lớp nhận xét . *Bài 4H/s nêu y/c +H/s nêu y/c +H/s vẽ vào vở. +Lớp làm vở. 4. HĐ4 : Củng cố dặn dò; +Nêu các yếu tố cña HCN? Vn; tự kẻ HCN.. Tiết 2:. Chính tả(Nghe - viết) Âm thanh thành phố. I- Mục tiêu - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm từ chứa tiếng có vần ui/uôi(BT2). -Làm đúng BT(3) a/b. 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> II- Đồ dùng dạy - học - Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng của BT2. - Bốn hoặc năm tờ giấy khổ A4 để HS viết lời giải BT3a hoặc . III- Các hoạt động dạy - học 1.Ổn định lớp (1') 2. Kiểm tra (3') 3 HS viết bảng lớp: giản dị, gióng giả, bắc nồi. - Cả lớp viết bảng con. 3. Bài mới (28') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. * Hướng dẫn nghe viết + Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc thong thả bài viết 1 lần. - 2HS đọc lại bài. Cả lớp theo dõi - Giúp HS nhận xét chính tả. - Khi nghe bản nhạc ánh trăng của - Khi nghe bản nhạc...anh Hải cảm thấy dễ Bét - tô-ven anh Hải có cảm giác như chịu và đầu óc bớt căng thẳng. thế nào? - Những chữ nào trong đoạn văn viết - Các chữ đầu câu và danh từ riêng. - HS đọc thầm bài chính tả tự viết tiếng khó hoa? ra nháp. +Viết chính tả - GV đọc thong thả mỗi cụm từ, câu - HS viết bài vào vở. đọc 2 – 3 lần. - GV theo dõi, uốn nắn. +Chấm chữa bài - HS tự soát lỗi. - GV đọc lại cả bài. - Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở. - Chấm một số vở, nhận xét. * Hướng dẫn làm bài tập - 1 HS nêu yêu cầu của bài. * Bài tập 2( 47) :Tìm 5 từ có vần ui, 5 từ có vần uôi. HS làm bài theo nhóm. - 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài VD: cặm cụi, dụi mắt, bụi cây, tủi thân. nhanh, đọc kết quả. Uôi: buổi sáng, cuối cùng, đuối sức. - 1 số HS đọc lại kết quả. - Nhận xét, kết luận nhóm thắng 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> cuộc, sửa lỗi phát âm. HS đọc yêu cầu của bài * Bài tập 3: Tìm các từ: - HS làm việc cá nhân trong vở BT ( Bảng phụ ) và chữa miệng . - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò:(3') - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà đọc lại các bài tập, ghi nhớ chính tả.. Tiết 3:. Tập viết Ôn chữ hoa N. I- Mục tiêu -Viết đúng chữ hoa N(1 dòng), Q, Đ(1 dòng); viết đùng riêng tên Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng: Đường vô xứ Nghệ... như tranh hoạ dồ ( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II- Đồ dùng dạy - học - Chữ mẫu N. Từ ứng dụng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô ly. - Vở TV, bảng con, phấn màu. III- Các hoạt động dạy - học 1.ổn định lớp (1') 2. Kiểm tra (3') Kiểm tra vở viết ở nhà. - HS viết bảng con: Mạc, Một. 3. Bài mới (28') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. * Hướng dẫn viết bảng con. + Luyện viết chữ hoa: - Gọi HS tìm các chữ hoa có trong - Các chữ N, Q, Đ. bài: N, Q, Đ. - GV viết mẫu từng chữ, kết hợp - HS quan sát và nhận xét. - HS viết bảng con: N, Q, Đ. nhắc lại cách viết. + Viết từ ứng dụng: - HS đọc: Ngô Quyền. - Tên riêng: Ngô Quyền. - GV giới thiệu từ ứng dụng: Ngô - HS nghe. 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta. Năm 938 ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán. - Hướng dẫn HS viết bảng con. + Viết câu ứng dụng: - Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ. - Giải nghĩa câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ nghệ đẹp như tranh vẽ. - Hướng dẫn HS viết chữ: Nghệ-Non * Hướng dẫn viết vở TV. - GV nêu yêu cầu, HS xem vở mẫu. - GV quan sát HS viết, uốn nắn, nhắc nhở. + Chấm, chữa bài: - Chấm 5 – 7 bài. - Nhận xét. - HS viết bảng con: Ngô Quyền.. - HS đọc câu ứng dụng.. - HS nghe.. - HS viết bảng con: Nghệ - Non - HS nghe, quan sát. - HS viết vở: 1 dòng cỡ nhỏ N; 1 dòng cỡ nhỏ chữ: Q, Đ; 2 dòng cỡ nhỏ: Ngô Quyền; 2 lần câu ứng dụng. - HS nghe, rút kinh nghiệm.. 4. Củng cố, dặn dò:(3') - Nhận xét tiết học. - Viết bài tập về nhà. - Học thuộc câu ứng dụng.. Tiết 4:. Tù nhiªn vµ x· héi. Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I I) Mục tiêu : - Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu ,thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó. -Kể được một số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp , thương mại ,TTLL -Và giới thiệu về gia đình của em. II) Đồ dùng dạy học : - ảnh học sinh sưu tầm - Hình các cơ quan hô hấp , tuần hoàn … III) Các hoạt động dạy học chủ yếu : 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1,Hoạt đông 1: Trò chơi ai nhanh ? ai đúng *Mục tiêu: Thông qua trò chơi , H/s có thể kể được tên và chức năng của các bộ phận của tng cơ quan trong cơ thể. *Cách tiến hành: - bước 1: GV chuẩn bị tranh treo bảng +GV gắn các tranh làm hai đội ( hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nớc tiểu , thần kinh ,thẻ để ghi tên các cơ quan , chức năng và cách giữ sạch các cơ quan đó. +Yêu cầu H/s suy nghĩ và làm việc cá nhân (5 phút ) - bước 2: +GV cho học sinh chơi trò chơi ai nhanh?ai đúng? +Lớp chia làm 2 đội mỗi đội 5 em +Các em lên thi gắn thẻ vào tranh +Yêu cầu 1 số em khác bổ sung -Lớp nhận xét * GV chốt kiến thức . 2,Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm * Mục tiêu: H/s kể đợc 1 số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp , thương mại , TTLL. *Cách tiến hành : - bước 1: Chia nhóm thảo luận +Yêu cầu H/s thảo luận nhóm ( 4 nhóm ) +Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3 ,4 ( 67) +Kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp ở địa phương em ? - Bước 2: +Các nhóm lần lượt trình bày +Các nhóm khác nhận xét bổ sung * Nhận xét giờ học .. +H/s quan sát .. H/s làm việc cá nhân.. +Lớp cổ vũ.. +H/s thảo luận +H/s nêu.. ***************************************** Thứ sáu, ngµy 10 tháng 12 năm 2010.. Tiết 1:. Thể dục (GV chuyªn). Tiết 2:. Toán Hình vuông. I- Mục tiêu - Nhận biết một số yếu tố(đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông. - Vẽ hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ vuông). -Làm được các BT1,2,3,4. 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> II- Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị trước một số mô hình vẽ hình vuông. - Ê ke, thước kẻ (cho GV, cho HS). - Tờ bìa khổ to vẽ hình vuông ABCD. III- Các hoạt động dạy- học 1.Ổn định lớp (1'). 2. Kiểm tra (3'). HS nêu đặc điểm của hình chữ nhật? 3. Bài mới (28') a, Giới thiệu bài - ghi đầu bài. b, Nội dung. * Giới thiệu hình chữ nhật. - GV vẽ sẵn vào tờ bìa hình vuông HS đọc tên hình vuông ABCD. ABCD, gắn lên bảng và yêu cầu HS gọi tên hình. Cho HS lấy ê ke kiểm tra 4 góc xem HS thấy hình vuông có 4 góc đỉnh A, B, có phải là góc vuông không. C, D đều là góc vuông. Cho HS dùng thước đo độ dài các HS nêu số đo độ dài 4 cạnh và thấy độ cạnh. dài 4 cạnh bằng nhau. Yêu cầu HS so sánh độ dài của 4 A B cạnh. - - GV nêu kết luận: như SGK - 85 - GV đưa ra một số hình nào đó yêu cầu HS nhận xét xem hình nào là hình vuông, hình nào không là hình vuông.. D C HS nhắc lại nhiều lần kết luận . HS nhận biết hình nào là hình vuông, hình nào không là hình vuông (dựa vào kết luận kiểm tra). HS tìm xung quanh lớp học các hình ảnh có dạng hình vuông. * Luyện tập - thực hành HS dùng thước và ê ke để kiểm tra *Bài 1(85) : Hình nào là hình vuông. ( Bảng phụ ) từng hình và nêu hình nào là hình vuông. *Bài 2: Đo rồi ghi số đo độ dài mỗi cạnh hình vuông. HS tự kẻ một đoạn thẳng để tạo ra *Bài 3: Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để được hình vuông. hình vuông và đổi vở chữa bài. ( Bảng phụ ) HS quan sát mẫu tự làm và chữa bài. *Bài 4: Vẽ hình theo mẫu. 4. Củng cố - Dặn dò(3') - Hỏi lại HS về đặc điểm của hình vuông. HS thực hành đo và nêu kết quả.. 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>