Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.83 KB, 19 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TiÕt 42: thø tù trong tËp hîp c¸c sè nguyªn I. Môc tiªu: - HS n¾m c¸ch so s¸nh hai sè nguyªn. - Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên. II. ChuÈn bÞ: GV: Bảng phụ, thước. HS: Nghiªn cøu bµi míi. III. Các hoạt động dạy học: 1. KiÓm tra : (5’) - Vẽ một trục số và vẽ: 3 cặp điểm cách đều điểm 0 2. Bµi míi: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi b¶ng 1.Sos¸nh hai sè nguyªn: Hoạt động 1: So sánh hai số nguyªn(20’) a) nhËn xÐt: sgk/71 Yªu cÇu häc sinh tù nghiªn cøu Nghiªn cøu môc 1 phÇn 1 sgk/71 Sè nguyªn a nhá h¬n sè nguyªn b a < b; ®iÓm a n»m bªn ®îc kÝ hiÖu nh thÕ nµo? biÓu tr¸i ®iÓm b diÔn trªn trôc sè n»m ngang nh thÕ nµo? b) Chó ý: sgk/71 Thùc hiÖn ?1 a < b vµ kh«ng cã sè Thùc hiÖn ?1 sgk/71 Khi nµo sè nguyªn b ®îc gäi lµ nµo lín h¬n a nhá h¬n sè liÒn sau cña sè nguyªn a? khi b nào số nguyên a được gọi là số khi đó a là số liền trước của b và b là số liền trước của số nguyên b? liÒn sau cña a. Tìm số liền trước và số liền sau Số liền trước của -10; 10 lần lượt là: - 11; 9 cña sè: Sè liÒn sau cña -10; - 10; 10. 10 lần lượt là: -9; 11.. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thùc hiÖn ?2 Qua ?2 em rót ra kÕt luËn g× khi so s¸nh: - Số nguyên dương với số 0? - Sè nguyªn ©m víi sè 0? - Sè nguyªn ©m vµ sè nguyªn dương?. Tr¶ lêi miÖng ?2 2 < 7; -2 > -7; -4 < 2. Lín h¬n 0 Nhá h¬n 0 Nhá h¬n Hoạt động theo nhóm ¸p dông lµm bµi 12a (sgk/73) §¹i diÖn b¸o c¸o Líp nhËn xÐt theo nhãm Cïng häc sinh nhËn xÐt Chèt l¹i thø tù trong tËp hîp sè nguyªn. Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối cña mét sè nguyªn (15’) Trªn trôc sè (n»m ngang) hai sè §Òu c¸ch 0 mét kho¶ng b»ng nhau đối nhau có đặc điểm gì? Điểm 3 và - 3 cách điểm 0 mấy Đều cách 3 đơn vị đơn vị? Tr¶ lêi ?3 Thùc hiÖn ?3 sgk/72 Giới thiệu giá trị tuyệt đối của số Nghiªn cøu vÝ dô nguyªn a vµ ký hiÖu a . Yªu cÇu häc sinh tù nghiªn cøu vÝ dô sgk/72. Thùc hiÖn ?4 Qua ?4 H·y cho biÕt: Giá trị tuyệt đối của số 0? Giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau? Giá trị tuyệt đối của một số nguyªn ©m? cña mét sè nguyªn dương?. Bµi 12a: sgk/73 -17, -2, 0, 1, 2, 5.. 2. Giá trị tuyệt đối của một số nguyªn.. a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyªn a: sgk/72 ký hiÖu a . b) VÝ dô: sgk/72. Tr¶ lêi miÖng ?4 B»ng 0 B»ng nhau Là số đối của nó c) nhËn xÐt: sgk/72 B»ng chÝnh nã. Trong hai sè nguyªn ©m sè nµo cã GTT§ nhá h¬n th× lín h¬n.. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> So sánh -3 và - 5; 3 và 5 từ đó em rót ra kÕt luËn g× khi so s¸nh hai sè nguyªn ©m? Chèt l¹i kiÕn thøc vÒ gi¸ trÞ tuyÖt đối. Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tËp: (10’) - Giá trị tuyệt đối của một số nguyªn lµ g×? Hai sè tr¸i dÊu a vµ b có giá trị tuyệt đối bằng nhau th× suy ra ®iÒu g×? 3.1 Bµi 14 (sgk/73) Bµi to¸n yªu cÇu lµm g×? Hãy thực hiện yêu cầu đó? Vận dụng kiến thức nào để giải bµi tËp trªn ? Chốt lại kiến thức và phương pháp tr×nh bµy. 3.2 Bµi 15: Sgk/73 Bµi to¸n cho biÕt g×? Yªu cÇu g×? Tr×nh bµy lêi gi¶i theo nhãm. 3. LuyÖn tËp:. Tr¶ lêi §äc bµi 14 Bµi 14 Sgk/73 Tr¶ lêi 2000 = 2000 Tr×nh bµy lêi gi¶i 3011 = 3011 GTT§ cña mét sè 10 = 10 nguyªn. §ä bµi Tr¶ lêi Tr×nh bµy theo nhãm §¹i diÖn b¸o c¸o Líp nhËn xÐt. Cïng häc sinh nhËn xÐt vµ chèt l¹i kiÕn thøc toµn bµi. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) N¾m ch¾c thø tù trong tËp hîp sè nguyªn N¾m ®îc GTT§ cña mét sè nguyªn. BTVN: 12b; 13 sgk/73. Lop6.net. Bµi 15: Sgk/73 3 < 5 , 3 < 5 1 > 0 , 2 = 2.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày so¹n: 5 /12/2009 TiÕt 43: LUYỆN TẬP I. Môc tiªu: - Củng cố cách so s¸nh hai sè nguyªn, tìm số đối của một số, cách tìm GTTĐ của một số nguyên, số liền trước, số liền sau của một số nguyên. - Rốn kỹ năng giá trị tuyệt đối của một số nguyên, số đối của một số nguyên. II. ChuÈn bÞ: GV: Bảng phụ, thước. HS: Nghiªn cøu bµi míi. III. Các hoạt động dạy học: 1. KiÓm tra : (5’) - Nêu nhận xét về GTTĐ của một số nguyên? Muốn tìm số đối của mét sè ta lµm nh thÕ nµo? 2. Bµi míi: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi b¶ng Hoạt động 1: Chữa bài tập (7’) 1. Bµi 13 (sgk/73). T×m x Z, biÕt: 1 HS chữa bài 13 Bµi 13 (sgk/73) Gọi 1HS trình bài lời giải bài Lớp theo dõi và nhận a) - 5 < x < 0 VËy x {- 4; - 3; - 2; - 1} xét 13 b) - 3 < x < 3 VËy x { - 2; - 1; 0; 1; 2} Cùng học sinh nhận xét Chốt lại cách giải Hoạt động 2: Luyện tập: (31’) 2.1 Bài 16 (sgk/73) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Cho HS hoạt động theo nhóm Cùng học sinh nhận xét. 2. Bài 16 (sgk/73) Đ 7N ; 7N Đọc yêu cầu của bài Trả lời 0N Hoạt động theo nhóm Đại diện báo cáo 9N Lớp nhận xét. Đ. Đ. ;. 0Z. Đ. ;. -9 N. S. S. Lop6.net. Đ.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Số 0 và 7 Chỉ ra các số vừa là số nguyên vừa là số tự nhiên? Chỉ ra các số không phải số nguyên cũng không phải số tự nhiên? Chỉ ra các số là số nguyên nhưng không là số tự nhiên? Chốt lại: N Z. 2.2 Bài 17 (sgk/73) Có thể khẳng định tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm được không? Vì sao? 2.3 Bài 20 (sgk/73) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Nêu cách tính giá trị của các biểu thức trên? Yêu cầu học sinh thực hiện Thực chất của bài toán này là gì?. 11,2 Z. 11,2. -9. Trả lời miệng: Không đúng vì còn thiếu số 0.. 3. Bài 17 (sgk/73) Không đúng, vì còn thiếu số 0.. 4. Bài 20 (sgk/73) Đọc và 20 và trả lời a) 8 - 4 = 8 - 4 = 4 câu hỏi. b) 7 . 3 = 7 . 3 = 21 Tính GTTĐ rồi tính c) 18 : 6 = 18 : 6 = 3 tổng hoặc hiệu d) 153 + 53 = 153 + 53 = 206 Trình bày lời giải Các phép toán trong N. 5. Bài 21 (sgk/73) Đọc bài 21 Nêu yêu cầu của bài - 4, 6, 5 , 3 , 4 có số đối lần lượt là: 4, 2.4 Bài 21 (sgk/73) toán -6, -5, -3, -4. Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Trả lời miệng 1 HS trình bày lời gì? Muốn tìm số đối của một số ta giải. Nhận xét. làm như Gọi 1 HS trình bày lời giải. 6. Bài 22 (sgk/74) Cùng học sinh nhận xét và chốt Đọc bài 22 a) Số liền sau của mỗi số: 2; -8; 0; -1 Trả lời lại cách giải. lần lượt là: 3; -7; 1; 0. 2.5 Bài 22 (sgk/74) b) Số liền trước của mỗi số: -4; 0; 1; -. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Trình bày miệng gì? Trình bày lời giải của bài toán Cùng học sinh chuẩn hoá kiến thức. Chốt lại kiến thức toàn bài.. 25 lần lượt là: -5; -1; 0; -26. c) a = 0.. 4. Hướng dẫn về nhà(1’): - Ôn lại Cách tìm số đối của một số; Cách tính GTTĐ của một số nguyên; Tìm số liền trước, số liền sau của một số nguyên. BTVN: 25; 26; 27 (SBT/ 56 + 57) Nghiên cứu trước bài “ Cộng hai số nguyên cùng dấu” Ngày so¹n: 6 /12/2009 TiÕt 44:. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU. I. Mục tiêu: - Nắm được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu đặc biệt là cộng hai số nguyên âm. - Bước đầu nắm được sử dụng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng. Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. II. ChuÈn bÞ: GV: Bảng phụ, thước. HS: Nghiªn cøu bµi míi. III. Các hoạt động dạy học: 1. KiÓm tra : (5’) - Nêu cách so sánh hai số nguyên? Cách tìm GTTĐ của một số nguyên? 3. Bµi míi: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi b¶ng Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên 1. Cộng hai số nguyên dương: dương (8’) Yêu cầu HS tự nghiên cứu sgk/74 Nghiên cứu sgk/74 Sgk/74. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Nêu cách cộng hai số nguyên dương? Nhấn mạnh: cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0. Trình bày phép cộng hai số nguyên dương trên trục số? Chốt lại cách cộng hai số nguyên dương Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm Số nguyên thường được dùng để biểu thị các đại lượng như thế nào? Yêu cầu HS tự nghiên cứu sgk/74 Trình bày ví dụ sgk/74? Nêu cách sử dụng trục số để thực hiện: (-3) + (-2)? Chốt lại cách sử dụng trục số để cộng hai số nguyên âm. Hãy cộng: (-1) + (-3) trên trục số? Thực hiện ?1 sgk/75. cộng hai số tự nhiên khác 0. Trình sgk/74. bày. như. 2.Cộng hai số nguyên âm: Có hai hướng ngược a) Ví dụ: Sgk/74 nhau HS tự nghiên cứu Trình bày ví dụ b) Chú ý: Sgk/ 74 Nêu như sgk/74. ?1: (-4) + (- 5) = -9 4 + 5 = 4 + 5 =. 9 Các kết quả trên minh hoạ cho quy tắc Nhận xét: tổng hai cộng hai số nguyên âm. số nguyên âm bằng Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta số đối của tổng hai c) Quy tắc: Sgk/75 làm như thế nào? giá trị tuyệt đối của Nhấn mạnh: Cộng hai GTTĐ rồi đặt chúng. dấu (-) trước kết quả. Tự nghiên cứu ví dụ: sgk/75 d) Ví dụ: Sgk/75 Trình bày cách thực hiện ví dụ? Thực hiện ?2(sgk/75) Nghiên cứu và trình bày ví dụ. ?2: (+ 37) + (+ 81) = Cộng hai số nguyên cùng dấu ta thực 37 + 81 = 118 hiện như thế nào? (-32) + (- 17) = - (23 + 17) = - 40.. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trả lời Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu? 3.1 Bài 25 (sgk/75) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Nêu cách thực hiện? Cho HS hoạt động theo nhóm Cùng học sinh nhận xét Khi cộng một số với số nguyên âm ta được kết quả như thế nào so với số ban đầu ? 3.2 Bài 26 (sgk/75) Nhiệt độ giảm 70C có nghĩa là tăng bao nhiêu độ C Lúc đó nhiệt độ sắp tới của phòng ướp lạnh là bao nhiêu? Trình bày lời giải của bài toán? Chốt lại kiến thức toàn bài.. 3.Luyện tập: Trả lời đọc bài 25 Bài 25 (sgk/75) Trả lời a) (-2) + (-5) < (-5) Nêu cách thực hiện b) (- 10) > (-3) + (-8) Hoạt động theo nhóm Đại diện báo cáo Lớp nhận xét Nhỏ hơn số ban đầu. Bài 26 (sgk/75) Đọc bài 26 Nhiệt độ giảm 70C có nghĩa - 70C là tăng - 70C, nên nhiệt độ sắp tới tại phòng ướp lạnh là (-5) + (- 7) = - là: -120C 120C. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu - BTVN: 23 (sgk/75); 35, 36, 37 (SBT/58) Ngày so¹n: 8 /12/2009 Tiết 45.. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU. I. Mục tiêu: - Nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. - Bước đầu nắm được sử dụng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng. Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. Các hoạt động dạy và học: 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu? Áp dụng tính: (- 45) + (- 55) = ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Ví dụ (15’) 1. Ví dụ: Sgk/76 Yêu cầu HS tự nghiên cứu ví dụ Tự nghiên cứu ví dụ sgk/75 Nêu cách tính nhiệt độ tại phòng Nêu cách tính ướp lạnh buổi chiều hôm đó? Nêu cách cộng (+3) + (- 5) trên Trình bày và minh hoạ trên trục số? trục số Hãy thực hiện phép tính (+ 4) + (- 3) trên trục số? Thực hiện ?1 sgk/76 ?1: (- 3) + (+ 3) = 0 (+ 3) + (- 3) = 0 Em có kết luận gì về tổng của (- 3) + (+ 3) = (+ 3) + (- 3) Tổng = 0 hai số nguyên đối nhau? Thực hiện ?2 ?2: a) 3 + (-6) = -3 6 - 3 = 3 Kết quả nhận được là hai số đối nhau. b) (-2) + (+4) = 2 4 - 2 = 2 Kết quả nhận được là hai số bằng nhau. Muốn cộng hai số nguyên khác trả lời như sgk/76 dấu không đối nhau ta thực hiện như thế nào? Chốt lại cách cộng hai số nguyên khác dấu và chuyển sang phần 2 Hoạt động 2: Quy tắc cộng hai 2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: số nguyên khác dấu: (8’) Phát biểu quy tắc cộng hai số Phát biểu như sgk/76 a) Quy tắc: Sgk/76 nguyên khác dấu? Tự nghiên cứu ví dụ Nghiên cứu ví dụ Trình bày ví dụ? Trình bày ví dụ Áp dụng thực hiện ?3 sgk/76 Hoạt động theo nhóm ?3. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> theo nhóm. Cùng học sinh nhận xét. Lưu ý: Khi cộng hai số nguyên khác dấu, dấu của tổng là dấu của số có GTTĐ lớn hơn. Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập(15’) Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu? 3.1 Bài 29 (sgk/76) Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Nêu cách giải? Yêu cầu 2 HS trình bày lời giải.. Đại diện báo cáo Lớp nhận xét. Cùng HS nhận xét. Lưu ý: Khi đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu. 3.2 Bài 33(sgk/76) Nêu cách giải bài tập trên? Yêu cầu 3 HS thực hiện Cùng học sinh nhận xét Khi cộng một số với số nguyên âm ta được kết quả như thế nào so với số ban đầu ? Khi cộng một số với số nguyên dương ta được kết quả như thế nào so với số ban đầu ?. Lớp nhận xét.. 3. Luyện tập Trả lời Đọc bài 29 Trả lời Nêu cách giải 2 HS trình bày lời giải. Đọc bài và nêu cách giải 3 HS trình bày Lớp nhận xét Nhỏ hơn số ban đầu. Bài 29 (sgk/76) a) 23 +(-13) = 23 - 13 = 10 (-23) + 13 = -( 23 - 13) = - 10 NX: Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu b) (- 15) + (+15) = 0 (+ 27) + (- 27) = 0 NX: Vì tổng của hai số đối nhau nên bằng 0. Bài 33(sgk/76) a) 1763 + (- 2) < 1763 b) (- 105) + 5 > - 105 c) (- 29) + (- 11) <- 29. Lớn hơn số ban đầu.. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu - BTVN 27, 28 (sgk/76). tiết sau Luyện tập. Ngày 10/12/2009. Lop6.net. soạn:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiết 46.. LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Củng cố và khắc sâu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. - Bước đầu nắm được sử dụng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng. Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. Các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? Áp dụng tính: (+ 45) + (- 55) = ? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Chữa bài tập 1. Bài 28 (sgk/76) a) (-73) + 0 = - 73 (8’) Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 1 HS chữa b) 18 + (- 12) = 18 - 12 = 6 Bài 28 (sgk/76) Lớp nhận xét c) 102 + ( - 120) = - (120 - 102) Cùng hs nhận xét = - 18 Tổng một số nguyên với cho Bằng chính nó kết quả như thế nào? Dấu của tổng hai số nguyên Dấu của số có GTTĐ khác dấu như thế nào? lớn hơn. Hoạt động 2: Luyện 2. Bài 33 (sgk/77) tập(30’) 2.1 Bài 33 (sgk/77) Đọc bài 33 Nêu cách giải bài toán trên? Nêu cách giải a -2 18 12 -2 -5 Yêu cầu HS hoạt động theo Hoạt động theo nhóm b 3 -18 -12 6 -5 nhóm a+b 1 0 0 4 -10 Cùng học sinh nhận xét và Nhận xét chốt lại cách thực hiện. Từ kết quả bài toán trên cho Bằng 0 biết: - Tổng của hai số đối nhau Thì hai số đó đối nhau bằng bao nhiêu?. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Tổng bằng 0 thì có kết luận gì về các số hạng của tổng - Tổng nhỏ hơn một số hạng đã biết thì số hạng còn lại là số nguyên âm hay nguyên dương? - Tổng của hai số nguyên âm cho kết quả là số nguyên âm hay dương?. Thì số còn lại là một số nguyên âm. Cho kết quả là một số nguyên âm Đọc bài 34 Nêu cách tính. 2.2. Bài 34 (sgk/77) Nêu cách tính giá trị của 2 HS trình bày biểu thức? Gọi 2 HS trình bày Nhận xét. Cùng HS nhận xét và chốt lại cách thực hiện.. 3. Bài 34 (sgk/77) a) x + (- 16), biết x = -4 Giải: Với x = - 4 ta có : x + (- 16) = ( - 4 ) + (- 16) = - 20 b) (- 102) + y, biết y = 2 Giải: Với y = 2 ta có: (- 102) + y = (- 102) + 2 = - 100.. Đọc bài 31 4. Bài 31 sgk/77 2.3 Bài 31 sgk/77 Trả lời a) (- 30) + ( - 5) = - 35 Bài toán yêu cầu làm gì? Cộng hai số nguyên b) (- 7) + ( - 13) = - 20 Nêu cách thực hiện phép cùng dấu c) (- 15) + ( - 235) = - 250 tính? Gọi 3 HS thực hiện 3 HS trình bày Cùng HS nhận xét và chốt Lớp nhận xét. lại cách giải. 2.4 Bài 35. Sgk/77 Bài toán cho biết gì yêu cầu gì? Yêu cầu học sinh trả lời miệng Chốt lại kiến thức toàn bài.. Đọc bài 35 Trả lời a) x = 5 b) x = - 2. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. BTVN: 49; 52 SBT/60. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên, GTTĐ của một số, tính chất phép cộng các số tự nhiên. Nghiên cứu trước bài: Tính chất của phép cộng các số nguyên.. Ngày soạn: 10/12/2009 Tiết 47. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN I. Mục tiêu: - Nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: Giáo hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối. - Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lý. - Biết và tính đúng tổng cuả nhiều số nguyên. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. Các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên ? Áp dụng tính và so sánh kết quả: (+ 45) + (- 55) = ? (- 55) + (+ 45) 2.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tính chất giao hoán (7’) Thực hiện ?1 sgk/77 Nhận xét vị trí của các số hạng của tổng? Nhận xét gì về kết quả nhận được? Vậy phép cộng các số nguyên có tính chất gì? Phát biểu nội dung tính chất và viết công thức tổng quát?. Hoạt động của trò. Ghi bảng 1. Tính chất giao hoán:. Thực hiện ?1 đổi chỗ các số hạng Tổng không đổi Tính chất giao hoán Phát biểu và viết a, b Z: a + b = b + a công thức tổng quát. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Nhấn mạnh: Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán. Hoạt động 2: Tính chất kết Thực hiện ? 2 hợp(10’) Thực hiện ?2 Phép cộng các số Qua ?2 em rút ra kết luận gì? nguyên có tính chất kết hợp. Phát biểu và viết Phát biểu và viết công thức tổng công thức tổng quát Đọc bài 36 quát? Nêu cách giải giới thiệu chú ý. 2 HS trình bày Áp dụng làm bài 36 (sgk/78) Nêu cách giải Yêu cầu 2 HS trình bày lời giải Chỉ rõ trên phép tính Nhận xét Chỉ rõ từng tính chất được áp dụng? Cùng HS nhận xét và chốt lại cách thực hiện và phần kiến thức được áp dụng. Hoạt động 3: Cộng với số 0 (3’) Từ kết quả bài 36 a cho biết kết quả tổng của một số với 0? Viết công thức tổng quát? Hoạt động 4: Cộng với số đối (10’) Yêu cầu HS tự nghiên cứu mục 4. Cộng với số đối. Cho biết số đối của số nguyên a, ( a) ? Tính: a + (- a) = ? Có kết luận gì về tổng của hai số đối nhau? Cho a + b = 0. Em có kết luận gì về hai số a và b? Chốt lại: tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng 0, ngược lại hai số có tổng bằng 0 thì chúng đối. 2. Tính chất kết hợp. a, b Z: (a + b) + c = a + (b + c) Bài 36 (sgk/78) a) 126 + (- 20) + 2004 + (- 106) = 126 + (- 20) + (- 106) + 2400 = 126 + (- 126) + 2400 = 0 + 2400 = 2400 b) (- 199)+(-200) +(-201) = (- 199) + (-201) + (- 200) = (400) + (- 200) = - 600. 3. Cộng với số 0: a Z: a + 0 = 0 + a = a 4. Cộng với số đối: Tự nghiên cứu sgk lần lượt là - a và a =0 bằng 0. a + (- a) = 0. hai số a và b đối nhau a + b = 0 thì a = - b và b = -a. Thực hiện ?3. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> nhau. Thực hiện ?3 sgk/ 78 Nêu cách thực hiện? Yêu cầu 1 HS thực hiện. Chốt lại cách giải bài toán trên. Hoạt động 5: Củng cố - Luyện tập (8’) Nêu tính chất của phép cộng các số nguyên? 5.1 Bài 39 Sgk/79 Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Nêu cách tính? Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. Tìm a Tìm tổng các số vừa tìm được a {- 2; - 1; 0 ; 1 ; 2} Tổng của tất cả các số nguyên a: (- 2) + (- 1) + 0 + 1 + 2=0 5. Luyện tập Trả lời. Đọc bài 39 Bài 39 Sgk/79 trả lời a) 1 + (- 3) + 5 + (- 7) + 9 + (Nêu cách tính 11)= (1 + 5 + 9) + [(- 3) + (- 7) + (Hoạt động nhóm 11)] Đại diện báo cáo = 15 + (- 21) = - 6 Lớp nhận xét b) (- 2) + 4 + (- 6) + 8 + (- 10) + 12 (HS có thể làm theo = (4 + 8 + 12) + [(- 2) + (- 6) + (cách khác nhóm 2 số 10)] Cùng HS nhận xét và chốt lại 2 cách hạng 1) = 24 + (- 18) = 6 giải 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Nắm được 4 tính chất của phép cộng các số nguyên. - BTVN: 37; 38; 40 (Sgk/ 78 +79). tiết sau luyện tập. Ngày soạn: 12/12/2007 Tiết 48. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Củng cố và khắc sâu tính chất của phép cộng các số nguyên. - Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã được học vào giải bài tập. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. Các hoạt động dạy và học: 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Phép cộng các số nguyên có những tính chất gì? Viết công thức tổng quát? 2. Bài mới:. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Chữa bài tập(10’). Hoạt động của trò. Ghi bảng. 1. Bài 36 (sgk/78 ) 1.1 Bài 36 (sgk/78 ) 2 HS lên bảng thực a) 126 + (- 20) + 2004 + (- 106) Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. = 126 + (- 20) + (- 106) + 2004 = 126 + (- 126) + 2004 hiện. Chỉ rõ tính chất được = 0 + 2004 = 2004 áp dụng cho từng phép tính. Nhận xét Cùng HS nhận xét và chốt b) (- 199) + (- 200) + (- 201 ) lại cách thực hiện: Trước hết = (- 199) + (- 201 ) + (- 200) quan sát các phép tính, sau = ( - 400) + (- 200) = - 600 đó áp dụng các tính chất để tính hợp lý. 1.2 Bài 40 (Sgk/79) Yêu cầu HS trình bày lời giải. Cùng HS nhận xét và chốt lại cách: Tìm số đối, tìm GTTĐ của một số nguyên. Hoạt động 2: Luyện tập (28’) 2.1 Bài 41(sgk/79) Nêu cách thực hiện? Yêu cầu 3 HS trình bày Cùng HS nhận xét và chốt lại cách thực hiện cộng hai số nguyên khác dấu và cách sử dụng tính chất của phép cộng các số nguyên.. 2 HS lên bảng thực 2. Bài 40 (Sgk/79) hiện. a 3 - 15 Nhận xét -a -3 15 a 3 15. 2.2 Bài 42(sgk/79) Nêu cách thực hiện? Yêu cầu 2 HS trình bày Cùng HS nhận xét và chốt lại cách sử dụng tính chất của phép cộng các số nguyên.. Đọc bài 42 Nêu cách giải 2 HS trình bày Nhận xét. Đọc bài 41 Nêu cách giải 3 HS trình bày Nhận xét. Lop6.net. -2 2 2. 0 0 0. 3. Bài 41(sgk/79) a) (- 38) + 28 = - 10 b) 273 + (- 123) = 150 c) 99 + (- 100) + 101 = 99 + 101 + (- 100) = 200+(- 100) = 100.. 4. Bài 42(sgk/79) a) 217 + [ 43 + (- 217) + ( - 23)] = 217 + (- 217) + [ 43 + ( - 23)] = 0 + 20 = 20 b) Các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là: -9; -8; -7; -6; -5; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Tổng các số trên bằng 0..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2.3 Bài 46. (sgk/80) Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi. Yêu cầu HS tự nghiên cứu Trình bày cách sử dụng máy tính để thực hiện các phép tính sau: a) 187 + (- 54) b) (- 203) + 349 c) ( - 175) + ( - 213) Cùng HS nhận xét và chốt lại cách sử dụng máy tính bỏ túi.. Đọc bài 46. 5. Bài 46. (sgk/80) a) 187 + (- 54) = 133 b) (- 203) + 349 = 146 c) ( - 175) + ( - 213) = - 388. Nghiên cứu sgk 3 HS trình bày. Nhận xét. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. Ôn lại cách tìm số đối, GTTĐ của một số nguyên, tính chất của phép cộng các số nguyên - BTVN 43, 44, 45 (sgk/80). Ngày so¹n: 15 /12/2009 Tiết 49.. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN. I. Mục tiêu: - Nắm được phép trừ trong Z. - Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên - Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã được học vào giải bài tập. - Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng ( toán học) liên tiếp và phép tương tự II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. Các hoạt động dạy và học: 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu ? khác dấu? - Nêu điều kiện để có hiệu hai số tự nhiên? 2 Bài mới:. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hiệu của hai số nguyên (15’) Thực hiện ? sgk/81. Hoạt động của trò. ? sgk/81: 3 - 4 = 3 + (- 4) 3 - 5 = 3 + (- 5) 2 - (-1) = 3 + 1 Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên 2 - (-2) = 2 + 2 b ta thực hiện như thế nào? Nhấn mạnh: hiệu của hai số nguyên a và b là tổng của a và số đối của b. Yêu cầu HS tự nghiên cứu ví dụ. Trình bày cách thực hiện ví dụ? Giới thiệu nhận xét.. 3.2 Bài 49 (sgk/82) Nêu cách giải?. a) Quy tắc: sgk/81 3-8=3+(-8)= -5 b) Ví dụ: sgk/81 do nhiệt độ giảm 40C nên ta có: 3-4 =3+(-4)= -1 Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sapa là-10C c) Nhận xét: sgk/81 2.Ví dụ :(sgk/81). Hoạt động 2: Ví dụ (8’) Yêu cầu HS tự nghiên cứu ví dụ. Trình bày cách thực hiện ví dụ? Em có nhận xét gì về phép trừ trong Z?. Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập(15’) - Nêu quy tắc trừ hai số nguyên? 3.1 Bài 47 (sgk/82) Nêu cách giải Gọi 4 HS trình bày Cùng HS nhận xét và chốt lại cách thực hiện (Giứ nguyên số bị trừ biến phép trừ thành phép cộng với số đối của số trừ).. Ghi bảng 1. Hiệu của hai số nguyên:. do nhiệt độ giảm 40C nên ta có: 3-4 =3+(-4)= -1 Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sapa là-10C * Nhận xét: sgk/81 3. Luyện tập: Nêu quy tắc Đọc bài 47 Nêu cách giải 4 HS trình bày Nhận xét. Đọc bài 48 Nêu cách giải. Lop6.net. Bài 47 (sgk/82) 2 - 7 = 2 + (-7) = -5 1 - (- 2) = 1 + 2 = 3 (- 3) - 4 = (- 3) + (- 4) = - 7 (- 3) - (- 4) = (- 3) + 4 = 1.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm HS trình bày theo Bài 49 (sgk/82) Cùng HS nhận xét và chốt lại cách nhóm. a -15 2 0 Nhận xét tìm số đối. - a 15 - 2 0 Đọc và nghiên cứu 4.1 Bài tập: Trả lời miệng. Tính: a) 7 - 3 a) 4; b) 10; c) 0. b) Hiệu của 15 và số đối của -5 c) Hiệu của 15 và số liền sau của - 16. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) Nắm được quy tắc trừ hai số nguyên BTVN: 48, 50 (sgk/82). Tiết sau luyện tập.. Lop6.net. -3 -(-3).
<span class='text_page_counter'>(20)</span>