Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 3 - Tuần 2 - GV: Nguyễn Phú Quốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.03 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 ********************** Thứ - ngày. Môn. Toán Tập đọc Mỹ Thuật Lịch sử SHĐT Toán Ba Chính tả 28/08/2012 LT&C Thể dục Đạo đức Toán Tập đọc Tư Địa lý 29/08/2012 Thể dục Kỹ thuật Toán LTừ&C Năm Kể chuyện 30/08/2012 Khoa học Tập làm văn Toán Tập làm văn Sáu Âm nhạc 31/08/2012 Khoa học Sinh hoạt lớp GDNGLL * GDBVMT: + KH :Liên hệ / Bộ phận *KNS: +:ĐĐ,TĐ,TLV * HTVLTTGĐĐHCM: + Đ Đ : ( Liên hệ ) + LT&C : ( Liên hệ ) Hai 27/08/2012. Tiết 6 3 2 2 2 7 2 3 3 2 8 4 2 4 2 9 4 2 3 3 10 4 2 4 2 2. Bài dạy. TL. Các số có sáu chữ số . Dế Mèn bênh vực kẻ yếu . (Tiếp theo )( KNS ) Vẽ theo mẫu : vẽ hoa , lá . Làm quen với bản đồ . ( Tiếp theo ) Chào cờ đầu tuần. Luyện tập . Mười năm cõng bạn đi học . ( Nghe viết ) Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết . Quay phải,quay trái,dàn hàng,dồn hàng . TC : …….. Trung thực trong học tập. ( Tiết 2 ) Hàng và lớp . Truyện cổ nước mình . Dãy Hoàng Liên Sơn . Động tác quay sau . TC : " Nhảy đúng nhảy nhanh " Vật liệu dung cụ , cắt , khâu , thêu . ( Tiết 2 ) So sánh các số có nhiều chữ số. Dấu hai chấm . Kể chuyện đã nghe, đã đọc . Trao đổi chất ở người . ( Tiếp theo ) Kể lại hành động của nhân vật . Triệu và lớp triệu . Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện . Học bài : hát "Em yêu hòa bình " Các chất dd có trong thức ăn Vai tròcủa chất bột đường . Củng cố nề nếp của học sinh . Xây dựng sổ truyền thống lớp em Nhơn Mỹ, ngày. tháng 08 năm 2012 Tổ trưởng. Trịnh Thị Thùy Trang. - 1 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần : 2 Tiết 6:. Thứ hai, ngày 27 tháng 08 năm 2012 . Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề. - Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số. 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV : - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8). HS : - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a.Khởi động: Hát b. Kiểm tra bài cũ : Bài tập: Đọc và viết số: 37 505; 43 006. Các số trên gồm mấy chữ số , thuộc các hàng nào? Nhận xét , cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu: 2. Các hoạt động: Hoạt động1: Số có sáu chữ số a. Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. * Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục - HS nêu ví dụ, lớp nhận xét: - GV treo bảng phóng to trang 8 + 10 đơn vị = 1 chục Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.? + 10 chục = 1 trăm - Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị + 10 trăm = 1 nghìn các hàng liền kề + 10 nghìn = 1 chục nghìn - HS nhận xét: + 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn - Yêu cầu nhân xét :Bao nhiêu chục nghìn thì bằng 1 trăm nghìn.? b. Giới thiệu hàng trăm nghìn - GV giới thiệu: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn 1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 chữ số 1 & sau đó là 5 chữ số 0) c. Viết & đọc các số có 6 chữ số - GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn - Sau đó gắn các thẻ số 100 000, 1000, …. 1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,…. Bao nhiêu đơn vị? - GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột ở. -. HS nhắc lại. -. HS xác định. -. Sáu chữ số HS xác định - 2 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> cuối bảng, hình thành số 432516 - Số này gồm có mấy chữ số? - GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị… - GV hướng dẫn HS viết số & đọc số. - Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0. - GV viết số, yêu cầu HS lấy các thẻ 100 000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng * Tiểu kết : Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp. Viết số: Dùng 10 chữ số để viết số có 6 chữ số. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Viết theo mẫu - Gắn các thẻ số 313 214 -Yêu cầu phân tích * Nhận xét : Mỗi chữ số có giá trị ứng với vị trí của hàng.. -. HS viết và đọc số. -Thực hành. - HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn các thẻ 100 000, 10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng. - Tương tự thực hiện bài b/ BT1 - Nêu các chữ số cần viết vào ô trống 523 453  cả lớp đọc số 523 453 - HS phân tích làm mẫu. HS làm bài vào vở . phân tích miệng HS sửa và thống nhất kết quả .. Bài tập 2: Viết theo mẫu . - Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 425 671. Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu. * Nhận xét : Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với một hàng, hàng cao nhất là hàng trăm nghìn, hàng thấp nhất là hàng đơn vị. Bài tập 3: Đọc số (a,b ) . - HS đọc tiếp nối các số . * Nhận xét : Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp. Theo cách đọc số có 3 chữ số . Bài tập 4: Viết số. -Trò chơi viết số nhanh. -Cách chơi : chọn 2 đội / mỗi đội 3 em. Cử một - HS tham gia trò chơi trọng tài. Đội nào viết nhanh đội đó thắng cuộc .* Tiểu kết : Củng cố phân tích cấu tạo số 4. Củng cố : (3’) GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả tốn” Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số. HS viết số tương ứng vào vở. 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) Nhận xét lớp. Làm lại bài 3, 4 trang 10 Chuẩn bị bài: Luyện tập. Tiết 3:. Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.(tiếp theo). Theo Tô Hồi A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng : - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh nẽ của nhận vật Dế Mèn . -Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối . - Chọn danh hiệu phù hợp của tính cách của Dế Mèn . ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) ( HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ lí do vì sao lựa chọn ( CH4 ) 2 - Giáo dục : - 3 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> *Kĩ năng sống : - Thể hiện sự thông cảm . - Xác định giá trị . - Tự nhận thức về bản thân . - HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa . B. CHUẨN BỊ: GV : -Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn HS luyện đọc . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát b. Kiểm tra bài cũ : Mẹ ốm. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi. - Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ? - Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? - 1 HS đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện. Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi. Cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 . Giới thiệu bài 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Chỉ định 1 HS đọc cả bài. Phân 3 đoạn. - Tổ chức đọc cá nhân. Hướng dẫn đọc kết hợp sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm. - Hướng dẫn đọc câu dài . *Tiểu kết: Đọc lưu lốt trôi chảy tồn bài. Đọc đúng các từ và câu . Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .(KNS : Xử lí tình huống ) * Đoạn 1 : 4 dòng đầu * Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào? Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn nhện . * Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo * Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?. Ý đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện . * Đoạn 3 : Phần còn lại - Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Đọc thành tiếng: * Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt) . - Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó . * Luyện đọc theo cặp . * Vài em đọc cả bài . b) Đọc tìm hiểu bài - HS đọc thầm và trả lời * Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường ,bố trí nhện gộc canh gác ,tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ . - HS đọc to và thảo luận theo nhóm đôi: * Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng hô : ai , bọn này , ta. * Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách” - HS đọc * Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quân tử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe doạ chúng : Phân tích : Bọn nhện giàu có , béo múp  Món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo , đã mấy đời . Bọn Nhện béo tốt , kéo bè , kéo cánh  Đánh đập một cô gái yếu ớt . - 4 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Kết luận : ( Đe doạ ) Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây hay không ? * Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối . * HS đọc câu hỏi 4 . HS trao đổi chọn danh - Bọn nhện sau đó hành động như thế nào ? hiệu thích hợp cho Dế Mèn ( HS khá, giỏi ). Ý đoạn 3 : Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận - Trao đổi ý kiến : Các danh hiệu trên đều có thể ra lẽ phải. đặt cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh *Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu. c) Đọc diễn cảm - Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài . d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm . - Luyện đọc diễn cảm theo cặp - Nêu cách đọc: Giọng đọc thể hiện sự khác biệt - Thi đua đọc diễn cảm . giữa các câu văn miêu tả với những câu văn thuật ( KNS : đóng vai ; đọc theo vai ) lại lời nói của Dế Mèn , chú ý những từ gợi tả , gợi cảm . - Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm *Tiểu kết: Biết đọc ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình tuống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một người nghĩa hiệp , lời lẽ đanh thép ,dứt khoát). 4. Củng cố : (3’) - Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao ? 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học. - Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn. - Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình. Tiết 2:. Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ.(tiếp theo). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ . - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển 2 - Giáo dục: Ham thích tìm hiểu môn Địa lí. B. CHUẨN BỊ: GV : Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam. HS : SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát b. Kiểm tra bài cũ : HS trả lời câu hỏi : - HS cho biết bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của bản đồ. -Bản đồ được dùng để làm gì? Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm. - 5 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài mới: 2.Các hoạt động: Hoạt động cả lớp Hoạt động1: Các bước sử dụng bản đồ - 1HS đọc , lớp đọc thầm. - Yêu cầu đọc thông tin trên SGK/7 - HS quan sát, đọc tên các bản đồ treo trên bảng. - Treo bản đồ . - Các bước sử dụng bản đồ: - Yêu cầu HS làm việc trên bản đồ theo các trình *Đọc tên bản đồ. *Đọc bảng chú giải nắm các ký hiệu. tự SGK. - GV giúp HS cách sử dụng bản đồ và lược đồ *Xác định các đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu. -Tiểu kết:Nêu được trình tự các bước sử dụng -HS Thực hành: bản đồ. * Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí. Hoạt động 2: Thực hành - GV hồn thiện thao tác thực hành cho HS * Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt -Tiểu kết:Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam với các nước láng giềng trên hình 3 Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông (bài 2) & giải thích vì sao lại biết đó là thường. Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng đường biên giới quốc gia. chú giải của bản đồ. - HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b, Hoạt động 3: Làm việc trên bản đồ c trên phiếu. - GV lần lượt treo lược đồ và bản đồ hành chính - Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả Việt Nam lên bảng làm việc của nhóm. - Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn - HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho HS cách chỉ. đầy đủ & chính xác. Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo - Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào - Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ mình đang sống trên bản đồ. đầu nguồn xuống cuối nguồn. -Tiểu kết: HS biết cách sử dụng bản đồ như thế nào cho đúng 4. Củng cố : (3’) -Bài học cho em biết gì? -Bản đồ là gì? Kể tên một số yếu tố của bản đồ? 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét lớp. -Tìm hiểu truyện các đời Vua Hùng. - Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang.. Tiết 7:. Thứ ba, ngày 28 tháng 08 năm 2012 . Toán LUYỆN TẬP.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Viết và đọc được các số có đến sáu chỡ số . 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV : Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ) HS : - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát - 6 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> b. Kiểm tra bài cũ : HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp. - Đọc các số sau: 384 705; 652 367. - Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai mươi nghìn bảy trăm mười sáu. -Các số vừa viết có đặc điểm gì? Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 2. Các hoạt động: Hoạt động1: Ôn lại các hàng - GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề. - GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào GV cho HS đọc thêm một vài số khác. * Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng với một hàng theo thứ tự từ thấp đến cao. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Viết theo mẫu . - Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 653 267. Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu. * Nhận xét : Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với một hàng, đọc từ phải sang trái, sử dụng 10 chữ số để viết số. Bài tập 2: Đọc số . Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp. Theo cách đọc số có 3 chữ số . * Nhận xét : Chữ số ở hàng nào thì có giá trị. -. HS nêu. - HS xác định(Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …) - HS đọc thêm một vài số khác. (Ví dụ: 850 203; 820 004; 832 010; 832100 …). - HS phân tích làm mẫu. HS làm bài vào vở . phân tích miệng HS sửa và thống nhất kết quả .. - HS đọc các số và cho biết chữ số 5 ở các số thuộc hàng nào?. HS sửa và thống nhất kết quả. tương ứng với hàng đó. Ví dụ: chữ số 5thuộc HS viết vào vở hàng chục = 50 …... HS lên bảng ghi số của mình Bài tập 3: Viết số ( a, b, c ). Cả lớp nhận xét -Trò chơi chính tả tốn học. * Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp chữ HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong “linh” như : linh năm = 05 …. từng dãy số . Bài tập4:( a, b ) Viết số. HS viết các số - Yêu cầu nêu cách làm. * Tiểu kết : Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số HS thống nhất kết quả . (Cả các trường hợp có các chữ số 0) 4. Củng cố : (3’) - Nêu cấu tạo số có 6 chữ số. Cho ví du. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét lớp. -Xem lại các bài tập để củng cố những gì đã học. - Chuẩn bị bài: Hàng và lớp. - 7 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 2:. Chính tả MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC. ( Nghe – viết ). Theo Tô Hồi A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nghe - viết đúng trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định . - Làm đúng BT2 và BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn . - Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đồn Trường Sinh, Hanh. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x. 2 - Giáo dục: - Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác. B. CHUẨN BỊ: GV : - Bảng phụ viết bài tập 2a. HS : - SGK, V2 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bài ca đi học” b. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc. - Nhận xét về chữ viết của HS c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài mới 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –-iết . -Tổ chức nghe -viết trình bày đúng qui định. *Chỉ định 2 em đọc tồn đoạn. *Trao đổi về nội dung đoạn trích - Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.. * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được. * Viết chính tả - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải. Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 2 -3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định. * Sốt lỗi và viết bài - Đọc tồn bài cho HS sốt lỗi. - Thu chấm 10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. * Tiểu kết : Qua bài viết nắm số lượng HS viết sai nhiều. Hoạt động 2 : Bài tập chính tả . Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x. - Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp.. + Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm. + Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh - Ví dụ: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,… - 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp. - HS viết chính tả. - HS sốt lỗi.. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. - 8 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Gọi HS nhận xét, chữa bài. -Nắm nội dung và ý nghĩa truyện vui Tìm chỗ ngồi.. sau -rằng -chăng -xin -băn khoăn -sao -xem. - 2 HS đọc thành tiếng. - Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi.. Bài 3 : Tìm đúng tên con vật chứa tiếng bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. bằng s - Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua. - Tự làm bài. * Tiểu kết : Qua bài tập phân biệt s/ x hoặc ăn/ Lời giải: chữ sáo và sao. Dòng 1: Sáo là tên một lồi chim. ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao. đầu s/ x. 4. Củng cố : (3’) -Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học. - Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi - Chuẩn bị bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà.. Tiết 3:. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU -ĐOÀN KẾT.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng : - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) :nắm được một số cách dùng một số từ có tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòng thương người . ( BT2, BT3 ). - HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ BT4 . 2 - Giáo dục: - HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt. B. CHUẨN BỊ: GV : Phiếu giấy khổ to. HS : - SGK, V4, từ điển. C. LÊN LỚP: a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng” b. Kiểm tra bài cũ : Luyện tập cấu tạo của tiếng - HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ - Các phần nào bắt buộc phải có mặt? Nhận xét, cho điểm c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động: Hoạt động 1: Bài tập 1 - Chỉ định HS đọc đề, xác định yêu cầu bài. - Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ theo yêu cầu. - Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Tuyên dương nhóm tìm nhanh, đúng, nhiều từ nhất. - Tiểu kết: Nhân hậu – đoàn kết thuộc chủ. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. - HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK. 1, 2 HS làm mẫu -Các nhóm làm việc, trình bày. - Cả lớp nhận xét.Ví dụ: a. Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm... - 9 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> điểm “Thương người như thể thương thân”. Đó là truyền thống quý báu của dân tộc.. b. Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn... c. Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ... Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà Hoạt động 2: Bài tập 2 và 3 hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc - HS đọc yêu cầu bài - Xác định yêu cầu đề bài. - Trao đổi nhóm đôi làm vào vở -Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo nhóm đôi. - 2 nhóm làm vào phiếu giấy to. - Nhận xét : cần phân biệt các từ đồng âm - Trình bày kết quả - Nhận xét – sửa bài, ví dụ : khác nghĩa. Lời giải đúng từ “nhân” Bài 3: Dùng từ đặt câu a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, công nhân, nhân tài. - GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ b. Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân thuộc nhóm a, hoặc 1 từ ở nhóm b. - GV nhận xét sửa chữa cách diễn đạt câu ái, nhân đức, nhân từ. - HS đọc yêu cầu bài mang ý trọn vẹn Tiểu kết: Nắm được nghĩa của từ, dùng từ đặt - Trao đổi nhóm đôi . - Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt câu rõ nghĩa. Hoạt động 3: Trò chơi học tập Bài tập 4: (HS khá, giỏi ) Giải nghĩa câu tục - Đọc yêu cầu bài tập ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu – Đoàn kết - Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ - Tổ chức chơi: chọn 3 đội, mỗi đội 3 HS. *GV: nêu nét nghĩa của các câu tục ngữ. - HS trình bày. *HS: thảo luận nhanh chọn nghĩa cho câu tục - Đáp án: Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành, ngữ , trình bày ý kiến. nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn. - Cả 3 đội nêu hết , GV ra đáp án. Tuyên bố đội thắng cuộc. Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính Tiểu kết: Mỗi câu tục ngữ là một hành đông, xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, bài học kinh nghiệm của ông cha ta truyền lại may mắn. cho đời sau. Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh. 4. Củng cố : (3’) - Nêu một số từ nói về lòng nhân hậu, hay đồn kết. - Đất nước ta là một đất nước có truyền thông quý báu về lòng nhân hậu và tinh thần đoàn kết. Ngày nay chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền thống ấy . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học - Ghi sổ tay các từ thuộc chủ điểm vừa học. - Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm. Tiết 2:. Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2 ). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập . - Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến . - Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh . - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập . 2 - Giáo dục: *Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân. - Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. - 10 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Làm chủ bản thân trong học tập. *HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM : - Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy . - Bồi dưỡng tác phong chuẩn mực trong giao tiếp. B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK. - Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học. - Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học. C. LÊN LỚP: a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng” b. Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập HS trả lời câu hỏi : - Thế nào là trung thực trong học tập ? - Vì sao cần trung thực trong học tập ? GV nhận xét, cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài mới: 2.Các hoạt động: - Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập 3 - Chia nhóm và giao việc *KNS - Các nhóm thảo luận.  Tiểu kết: Biết đồng tình , ủng hộ những hành - Đại diện các nhóm trình bày  lớp trao đổi vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu chất vấn, nhận xét, bổ sung. trung thực trong học tập.( HT và làm theo tấm Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống : gương ĐĐHCM - Trung thực trong HT chính là a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy . ) gỡ lại. c - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho được ( bài tập 4 SGK ) đúng. - Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về những c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không mẫu chuyện , tấm gương đó ? trung thực.  Tiểu kết : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập . Chúng ta cần - Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị về chủ đề bài học. học tập các bạn đó . d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm* KNS : - Giải quyết vấn đề . - HS thảo luận , trao đổi về hành vi trung thực. -Yêu cầu HS trình bày , giới thiệu tiểu phẩm về trung thực trong học tập Cho HS thảo luận lớp : - Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ? .( HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM - Trung - Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều như vậy không ? Vì sao ? Bác Hồ dạy . ) - Nhận xét chung  Tiểu kết : HS có hành vi trung thực trong học tập. 4. Củng cố : (3’) - Thế nào là trung thực trong học tập? - Nêu một vài hành vi trung thực trong học tập. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét lớp. - 11 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK - Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập.. Tiết 8:. Thứ tư, ngày 29 tháng 08 năm 2012 . Toán HÀNG VÀ LỚP.. A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức & Kĩ năng: - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn . - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV : - Phấn màu HS : - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng” b. Kiểm tra bài cũ : HS thực hành một số bài tập nhỏ : - Đọc và viết số có 6 chữ số (Bài 2, 3 / 10 ) Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động: Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn. - Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng phụ. - GV đưa bảng phụ, giới thiệu : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị , hay lớp đơn vị có ba hàng : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. - Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng và nêu lại - Tương tự : Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành lớp gì? - Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000, 654 321 - GV Yêu cầu HS đọc lại thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn . * Tiểu kết :Số có 6 chữ số có 2 lớp; Mỗi lớp gồm 3 hàng và mang tên của hàng nhỏ nhất . Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Viết theo mẫu (Đọc và viết số) - GV Sử dụng bảng khung, hướng dẫn HS làm mẫu dòng đầu. -Nhận xét :. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. -. HS nghe và nhắc lại. - HS thực hiện và nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm - Thảo luận theo nhóm đôi rồi phát biểu: Lớp nghìn - Yêu cầu vài HS nhắc lại. -. Vài HS nhắc lại. - HS đọc to dòng chữ ở phần đọc số, sau đó tự viết vào chỗ chấm ở cột viết số ( 54 312) rồi lần lượt xác định hàng và lớp của từng chữ số để điền vào chỗ chấm: chữ số 5 ở hàng chục nghìn, lớp - 12 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Đọc theo cách đọc số có 3 chữ số theo từng lớp cao đến thấp. Bài tập 2: a ) GV viết số 46 307 lên bảng . Chỉ lần lượt các chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 , yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng.. nghìn; chữ số 4 ở hàng nghìn, lớp nghìn… - Yêu cầu HS tự làm phần còn lại -Sửa bài.. - HS nêu : Trong số 46 307 , chữ số 3 thuộc hàng trăm , lớp đơn vị . - HS làm bài b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số 38 753 - HS sửa - Chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào cbữ 7 là 700 . số 7 , xác định hàng và lớp của chữ số đó - Nhận xét: + Chữ số ở hàng nào thì có giá trị - Sau đó yêu cầu HS tự làm các phần còn lại vào tương ứng với hàng đó. Ví dụ: chữ số 7 thuộc vở. - HS thống nhất kết quả . hàng chục = 70 ….. Bài tập 3: Viết theo mẫu . -Ghi số 52 314 yêu cầu phân tích thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.Chỉ định 1HS - HS làm bài theo mẫu làm mẫu. * Nhận xét : Từ một số có thể phân tích - HS sửa bài. thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. Và ngược lại. 4. Củng cố : (3’) - HS nêu cách cách đọc số và viết số theo hàng và lớp. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét lớp. -Ôn quy tắc đọc và viết số có 5 , 6 chữ số. -Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số.. Tiết 4:. Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.. Lâm Thị Mỹ Dạ A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm . - Hiểu nội dung : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. ( trả lừi được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối ) 2 - Giáo dục : - HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân gian của đất nước. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học. - Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế … - Bảng phụ viết khổ thơ 1, 2 cần hướng dẫn đọc. HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bài ca đi học” b. Kiểm tra bài cũ : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt) Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi. - 2 HS đọc sắm vai “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện. Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi. Cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại.. - 13 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 . Giới thiệu bài 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc. - Đọc tiếp nối cả bài. Chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng. * Giải thích từ khó : + Vàng cơn nắng, vắng cơn mưa : đã trải qua bao nhiêu thời gian , bao nhiêu nắng mưa . + Nhận mặt : ý trong bài : truyện cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp của ông cha ( công bằng, thông minh,nhân hậu) -Đọc mẫu với giọng tự hào , trầm lắng . *Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng , phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài . -Chỉ định HS đọc : Từ đầu ….. đa mang. -Câu hỏi: *Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?. Ý đoạn 1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. -Yêu cầu HS đọc thầm : Phần còn lại. -Câu hỏi: * Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ? *Nêu ý nghĩa hai truyện này ?. * Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? * Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? Ý đoạn 2: Những bài học quý báu cha ông muốn răn dạy đời sau. *Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm . - Chỉ định HS đọc diễn cảm cả bài thơ. - Khen ngợi những HS đọc thể hiện đúng nội dung bài , giọng đọc tự hào , trầm lắng , biết nhận giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm . - Đưa ra đoạn 1, 2 hướng dẫn HS đọc diễn cảm *Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS nêu . a) Đọc đúng: - Chia đoạn đọc tiếp nối: + Đoạn 1 : Từ đầu đến tiên độ trì + Đoạn 2 : Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi + Đoạn 3 : Tiếp theo đến ông cha của mình + Đoạn 4 : Tiếp theo đến chẳng ra việc gì + Đoạn 5 : Phần còn lại -Đọc thầm phần chú giải. - Luyện đọc theo cặp . - 1HS đọc mẫu b) Đọc tìm hiểu bài - 2 HS đọc - Đọc thầm và trả lời câu hỏi: *Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa. Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang … Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin … - HS đọc thầm : Phần còn lại. -Trả lời: * Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người thơm ), Đẽo cày giữa đường (Đẽo cày theo ý người ta) +Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công bằng . Khẳng định người nết na, chăm chỉ, như Tấm sẽ được bụt, phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc. Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt. + Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện sự thông minh . Khuyên người ta phải có chủ kiến riêng nếu ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì. * Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa , Sự tích dưa hấu , Trầu cau… * Truyện cổ chính là những lời dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu truyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ… c) Đọc diễn cảm. - 2 HS đọc cả bài thơ, với giọng tự hào , trầm lắng . - Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ 1, 2. - HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng những câu thơ em thích. - Thi học thuộc lòng từng đoạn , cả bài. - 14 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> nhịp điệu bài thơ , giọng nhẹ nhàng , tình cảm. HTL bài thơ . 4. Củng cố : (3’) - Kể tóm tắt một câu chuyện cổ tích em biết và thích. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học. - Học thuộc lòng cả bài thơ. - Chuẩn bị : Thư thăm bạn.. Tiết 2:. Địa lí DÃY HOÀNG LIÊN SƠN.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn : + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu . + Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm . - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam . - Sử dụng bản số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản : dựa vào bảng số liệu đã cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7 . * Học sinh khá, giỏi : *Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều . * Giải thích Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc . 2 - Giáo dục: - Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. B. CHUẨN BỊ: GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn & đỉnh núi Phan-xi-păng. HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng” b. Kiểm tra bài cũ : HS trả lời câu hỏi : - Nêu các bước sử dụng bản đồ? - Hãy tìm vị trí của thành phố của em trên bản đồ Việt Nam? - GV nhận xét, cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu bài mới: 2.Các hoạt động: Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS xác định vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn. *Câu hỏi: *Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta (Bắc Bộ)? *Trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất? *Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng & sông Đà? *Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động cả lớp - HS xác định vị trí, lớp dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở lược đồ hình 1. - HS dựa vào kênh hình & kênh chữ ở trong SGK để trả lời các câu hỏi. - HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn & mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, độ cao, đỉnh, sườn & - 15 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> rộng bao nhiêu km? *Đỉnh núi, sườn & thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế nào? - GV sửa chữa & giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày. -Tiểu kết: dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao & đồ sộ nhất Việt Nam. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 1, xác định đỉnh núi Phan-xi-păng & cho biết độ cao của nó. - Yêu cầu HS quan sát hình 2 (hoặc tranh ảnh về đỉnh núi Phan-xi-păng), mô tả đỉnh núi Phan-xipăng . - GV giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày. -Tiểu kết: Mô tả đỉnh núi Phan – xi – păng. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK & cho biết khí hậu Hoàng Liên Sơn . - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời - GV gọi 1 HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường. -Tiểu kết: Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu). Mô tả đỉnh núi Phan – xi – păng.. thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn. - HS làm việc trong nhóm theo các gợi ý - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS các nhóm nhận xét, bổ sung.. - HS đọc thầm mục 2 trong SGK & cho biết khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào? - HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Việt Nam. - HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 Dãy núi Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm. Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành một nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng núi phía Bắc.. 4. Củng cố : (3’) - GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn. - GV cho HS xem một số tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn & giới thiệu thêm về dãy núi Hoàng Liên Sơn: Tên của dãy núi được lấy theo tên của cây thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này là Hoàng Liên. Đây là dãy núi cao nhất Việt Nam & Đông Dương (gồm Việt Nam, Lào, Campuchia). 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét lớp. -Sưu tầm tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và Sa Pa -Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.. Tiết 9:. Thứ năm, ngày 30 tháng 08 năm 2012 . Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - So sánh được các số có nhiều chữ số. - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn . 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV -Phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn hàng lớp. HS : - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bài ca đi học” b. Kiểm tra bài cũ : 3 HS thực hành bài tập nhỏ và nêu cách làm. - 16 -GV: Nguyễn Phú Quốc .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - BT 3 /4 Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số. a.So sánh 99 578 và 100 000 -HS điền dấu và tự nêu - GV viết lên bảng 99 578 ? 100 000, yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó -HS nêu lại - GV nhận xét chung: trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. b. So sánh 693 251 và 693 500 - GV viết bảng: 693 251 …?…… 693 500 - Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó. - GV nhận xét chung: khi so sánh hai số có cùng số chữ số: * bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng cao nhất của số) * Nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn * Nếu chúng bằng nhau ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo… Tiểu kết: có 2 cách so sánh: * Cách 1: Đếm các chữ số , số nào nhiều chữ số hơn, số đó lớn hơn. * Cách 2: Đếm tách hàng Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:So sánh các số có nhiều chữ số - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học để thực hiện BT - Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích - Nhận xét quy tắc so sánh. Bài tập 2:Tìm số lớn nhất - Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích - Nhận xét muốn tìm số lớn nhất trong các số, ta dựa vào qui tắc so sánh các số có nhiều chữ số. Bài tập 3: Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tiến hành để tìm ra được câu trả lời đúng. - Nhận xét để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần : so sánh các số chọn ra số bé nhất. -HS điền dấu và tự nêu cách giải thích. -HS nhắc lại. - Vài HS nhắc lại chọn cách so sánh thuận tiện nhất.. -Nêu các cách so sánh. -HS tự làm bài và giải thích tại sao lại chọn dấu đó. - Sửa bài -Nêu cách so sánh, để chọn ra số lớn nhất. -HS tự làm bài và giải thích tại sao lại chọn dấu đó. - Sửa bài Nêu cách so sánh, để chọn ra số bé nhất. -HS tự làm bài và giải thích tại sao lại chọn dấu đó. - Sửa bài. 4. Củng cố : (3’) GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh. Chia lớp thành hai đội nam và nữ, thi đua so sánh số 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét lớp. - 17 -GV: Nguyễn Phú Quốc. Lop3.net. ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Làm bài trong SGK. - Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu. Tiết 4:. Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( nội dung Ghi nhớ ) - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( BT1 ) ; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn ( BT2 ). 2 - Giáo dục: HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt. B. CHUẨN BỊ: GV - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ.. HS : - SGK, V4 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bài ca đi học” b. Kiểm tra bài cũ : HS trả lời câu hỏi: MRVT: Nhân hậu - đoàn kết - Đặt câu với các từ nhân hậu, giúp đỡ. - Tìm từ trái nghĩa với từ nhân hậu. Nhận xét về khả năng trả lời các kiến thức cơ bản đã học. Cho điểm c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Nhận xét - Bảng phụ ghi phần nhận xét - Xác định yêu cầu bài. - Tổ chức trao đổi, nêu ý kiến nhận xét - GV chốt - Tiểu kết: Nắm được khái niệm và tác dụng của dấu hai chấm. Hoạt động 2: Ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Tiểu kết: Hệ thống kiến thức cơ bản Hoạt động 3: Vận dụng luyện tập Bài tập 1: Xác định dấu hai chấm vàTác dụng của dấu hai chấm - Tổ chức hoạt động cả lớp - GV chốt ý đúng. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - HS nối tiếp nhau đọc 3 nội dung bài tập . - HS lần lượt đọc từng câu văn, thơ nhận xét theo cặp về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó. -Phát biểu.  Câu a: Báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ.  Câu b: Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn (dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng).  Câu c: Báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ nguyên nhân phía trước. -Rút ra ghi nhớ - 2 HS nối tiếp đọc nội dung BT 1. - Đọc thầm từng đoạn văn - Trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong câu văn - Nhận xét, sửa bài. Đáp án:  Câu a: Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng) báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật (tôi) Dấu hai chấm thứ hai (với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo.  Câu b: Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước - 18 -GV: Nguyễn Phú Quốc. Lop3.net. ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài tập 2:Viết một đoạn văn theo yêu cầu. * Lưu ý: - Báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, - Cả lớp đọc thầm hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là lời đối - HS viết đoạn văn vào vở thoại) - Giải thích tác dụng của dấu hai chấm sau khi trình - Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng dấu bày trước lớp đoạn văn của mình. hai chấm. - Tuyên dương bài làm hay. * Tiểu kết: Nắm tác dụng của dấu hai chấm, dùng dấu hai chấm khi viết bài văn, thơ. 4. Củng cố : (3’) - Bài học giúp em biết những gì? - Nêu ý nghĩa và tác dụng của dấu hai chấm. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết tiếp đoạn văn nếu chưa hồn chỉnh. - Chuẩn bị bài: Từ đơn và từ phức. Tiết 2:. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC .. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc kể lại đủ ý bằng lời của mình . - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau . 2 - Giáo dục: - HS yêu thích các truyện cổ tích có trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam B. CHUẨN BỊ: GV Tranh minh họa truyện trong SGK HS : SGK. C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng” b. Kiểm tra bài cũ : - HS kể nối tiếp nhau theo tranh câu chuyện sự tích hồ Ba Bể. - Nói ý nghĩa của câu chuyện , cả lớp lắng nghe và nhận xét. - Cho điểm. c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành . HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV 1. Giới thiệu truyện: 2. Các Hoạt động : Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện . - GV đưa tranh minh hoạ - Đọc diễn cảm bài thơ - Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện * Khổ thơ 1. Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ? Bà lão làm gì khi bắt được ốc * Khổ thơ 2 Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ ? * Khổ thơ 3 Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy những gì ?. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS -HS quan sát và nhận xét: Nhân vật trong tranh - 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ. - 1 HS đọc tồn bài. - Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sự việc có liên quan đến nhân vật.. - 19 -GV: Nguyễn Phú Quốc. Lop3.net. ..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Sau đó bà lão đã làm gì ? Câu chuyện kết thúc như thế nào ? *Tiểu kết: Câu chuyện có hai nhân vật và chuỗi sự việc liên quan với hai nhân vật. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? - GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS dựa vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của mình. *Tiểu kết: Biết dựa vào tranh hoặc câu hỏi gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của mình, không phải đọc lại bài thơ.. + HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình. Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe. Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ - HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1 - HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo tồn bài + HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp. - Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không? * Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa + HS kể theo cặp . Trao đổi ý nghĩa câu câu chuyện chuyện:nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc. Bà lão thương Ốc, Ốc -Tổ chức kể và trao đổi ý nghĩa truyện theo cặp. biến thành cô gái giúp đỡ bà.Qua câu chuyện -Theo em câu chuyện giúp ta hiểu điều gì? giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương *Tiểu kết: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, trao yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương yêu đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa của câu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc. chuyện. * Hoạt động 4: Kể chuyện đã nghe, đã đọc + Thi kể chuyện trước lớp: -Tổ chức thi kể chuyện. Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện *Tiểu kết: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, hay nhất kể tiếp được lời bạn . 4. Củng cố : (3’) - Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong việc đối xử với mọi người chung quanh? 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) -Nhận xét tiết học . - Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em thích, kể lại câu chuyện trên cho người thân. - Chuẩn bị kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.. Tiết 3:. Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI. (Tiếp theo). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng ; - Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết . - Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể người sẽ chết . - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất. - Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường. 2 - Giáo dục: - Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật. B. CHUẨN BỊ: GV : Hình trang 8,9 SGK. Bảng khung: Tên cơ quan Chức năng Dấu hiệu bên ngoài của quá trình trao đổi chất. Tiêu hóa Biến đổi thức ăn, nước uống thành chất dinh Lấy vào thức ăn, nước uống . dưỡng nuôi cơ thể. (trao đổi chất) Thải ra phân - 20 -GV: Nguyễn Phú Quốc. Lop3.net. ..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×