Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án lớp 8 môn Địa lý - Tiết 15 - Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.06 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày 3/12/2013 Tiết 15 Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -HS nắm được vị trí địa lí, các quốc gia, các vùng lãnh thổ thuộc Đông Á -Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên cửa khu vực Đông Á 2. Kĩ năng : -Cũng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên -Rèn kĩ năng xây dựng mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên khu vực 3. Thái độ: nhận thức được mối quan hệ tự nhiên ở Đông Á II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: - Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2) - Tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,2) III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : -Thảo luận nhóm , So sánh,Trực quan IV.Phương tiện dạy học -Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á, Bản đồ tự nhiên Châu Á -Một số tranh ảnh, tài liẹu điển hình về cảnh quan tự nhiên Đông Á -Bản ñồ câm khu vực Đông Á IV.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: 2.KTBC -Cho biết đặc điểm phân bố dân cư của Nam Á? Giải thích nguyên nhân phân bố dân cư không đều -Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào? 3.Bài mới(1 phút) -Đông Á là khu vực rộng lớn tiếp giáp với TBD có ĐKTN rất đa dạng. Đây là khu vực con người khai thác lâu ñời nhất nên thiên nhiên thay đổi rất sâu sắc Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 1.HĐ1: Vị trí địa lí và phạm vi khu vực 1.Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á Đông Á GV: dùng b/đồ “ tự nhiên Châu Á” -Nhắc lại vị trí đặc điểm nổi bật của tự nhiên và kinh tế 2 khu vực vừa học: TNÁ, NÁ -Giới thiệu khu vực Đông Á: Vị trí, phạm vi -Khu vực Đông Á gồm các quốc khu vực gồm hai bộ phận khác nhau: Phân gia và vùng lãnh : ñất liền và Phần hải đảo… +Dựa vào H12.1. Cho biết: Trung Quốc, Nhật Bản, -Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc 1 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> và vùng lãnh thổ nào? -GV. Yêu cầu HS lên bản trình bày từng câu sau (1 HS đọc tên… 1 HS xác ñịnh vị trí trên b/đồ) (Gồm4 quốc gia, Đài loan là bộ phận lãnh thổ TQ) -Về mặt địa lí tự nhiên k/v ĐôngÁgồm mấy bộ phận? -Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với quốc gia, biển nào? 2.HĐ2:Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á *HĐộng nhóm GV: giới thiệu cho HS các đối tượng tự nhiên trên b/ñồ. Phân phối nhiệm vụ các nhóm theo nội dung sau: -Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ +Nhóm1:-So sánh địa hình phía đông và phía tây của phần đất liền?(Đọc tên xác ñịnh cụ thể các dạng địa hình trên bản đồ) -Địa hình hải đảo?(Xác định vành đai lửa TBD) +Nhóm2:-Khu vực Đông Á nằm trong đới khí hậu nào (dựa vào H2.1) -Phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa phía đông , hải đảo với Phía tây khu vực Đông Á. Khí hạu ảnh hưởng đến các cảnh quan khu vực như thế nào? +NHóm3:-Xác định 3 con sông lớn khu vực Đông Á trên b/đồ tự nhiên Châu Á -Nêu điểm giống và khác nhau về đặc điểm giữa hệ thống sông Hoàng Hà và sông Trường Giang? -Bước 2: các nhóm thảo luận -Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày. -Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét (Giống: nơi bắt nguồn, hướng chảy, hạ lưu có đồng bằng phù sa…; Khác nhau:Chế độ nước sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường do chảy qua những vùng có khí hâu khác nhau , còn sông Trường Giang có chế độ nước điều hoà vì phần lớn sông chảy qua vùng khí hậu. và Đài Loan -Khu vực gồm 2 bộ phận:Đất liền và Hải Đảo. 2 Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á: a, Địa hình, khí hậu và cảnh quan tự nhiên: *Phần phía đông và Hải ñảo -Phiá đông: Vùng đồi, núi thấp xen với ñồng bằng, đồng bằng :rộng, bằng phẳng -Hải đảo: Vùng nuùi trẻ,núi lửa, động đất đang hoạt động _có khí hậu gió mùa ẩm +Mùa đông:gió mùa tây bắc rất lạnh và khô +Mùa hè: Có mùa đông nam, mưa nhiều +Cảnh quan: Rừng cận nhiệt ñới *Phần phía tây ñất liền: -Núi cao hiểm trở, sơn nguyên đồ sộ, bồn địa cao rộng -Khí hậu cận nhiệt lục ñịa quanh năm khô -Cảnh quan: Thảo nguyên khô, hoang mạc b,Sông ngòi: -Khu vực có 3 sông lớn:A mua, Trường Giang, Hoàng Hà -Các sông lớn bồi tụ lượng phù sa cho các đồng bằng ven biển. 2 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> cận nhiệt gió mùa…) *Các nhóm thảo luận, lần lược từng nhóm trình bày nhóm khác bổ sung .GV chuẩn xác kiến thức dựa vào b/đồ Châu Á và khu vực 4.Củng cố: -Nêu sự khác biệt : địa hình, khí hậu, cảnh quan giữa phía đông và phía tây của phần đất liền *Phần trắc nghiệm: S Hoàng Hà khác với sông Trường Giang ở đặc điểm nào ? a,Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng b,Chế độ nước thất thường c,Ở hạ lưu bồi tụ nên đồng bằng phù sa màu mở d,Chảy về phía đông nên đồng bằng phù sa màu mở 5.HDVN: học bài cũ và soạn bài mới: Bài 13:Tình hình phát triển Kinh tế – xã hội khu vực Đông Á +Quan sát bảng thống kê số liệu về dân số Đông Á và thế giới năm2002: Cho biết số dân khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu% so với thế giới; cho biết số dân TQ chiếm bao nhhiêu % so với ĐÁ, Châu Á, Thế giới +Hãy so sánh đặc điểm kinh tế Nhật Bản và Trung Quốc ? +Em hãy nêu những ngành SXCN của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới. 4.12.2013 Tiết 16:Bài. 13. TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức :HS cần -Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển KT – XH khu vực Đông Á -Hiểu rỏ đặc điểm cơ bản phát triển kinh tế – Xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc 2. Kĩ năng : -Cũng cố nâng cao kĩ năng ñọc, Phân tích các bản số liệu 3. Thái độ: Nhận thức được tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước Đông Á ,có ý thức hợp tác trong phát triển kinh tế II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: -Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2) - Tìm kiến và xử lí thông tin. ( HĐ1,2) III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , trực quan . IV.Phương tiện dạy học -Bản đồ tự nhiên, Kinh tế Đông Á -Tranh ảnh, Tài liệu về Công nghiệp, Nông nghiệp, Hoạt động sản xuất của các nước trong khu vực 3 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: 2.KTBC -Cho biết đặc điển khác nhau về địa hình, khí hậu, cảnh quan của khu vực Đông Á -Nêu điểm giống và khác nhau của 2 con sông Hoàng Hà, sông Trường Giang 3.Bài mới -Giới thiệu bài mới: Vào đầu thập kỉ 70 thế giới nói nhiều đến sự phát triển “Thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.Vào những năm của thập kỉ 80, những “ con rồng” KT khu vực Châu Á đã xuất hiện và phát triển mạnh mẽ, dẫn đến sự biến đổi to lớn về mọi mặt Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 1.HĐ1: 1.Khái quát về dân cư và đặc Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á: kinh tế khu vực Đông Á *HĐộng cá nhân/ cặp a,Khái quát về dân cư: -Dựa vào bản 13.1 ñọc dân số các nước khu vực và tính tổng dân số khu vực Đông Á -Dân số khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu % -Đông Á là khu vực có dân số đông tổng số dân Châu Á và thế giới(năm 2002)? nhất so với các khu vực Châu Á, số (chiếm 40%dân số Châu Á và 24% dân số thế dân: giới) 1509,5 triệu gười(2002) - Đặc điểm sự phân bố dc và tôn giáo khu vực Đ Á? +Đọc SGK mục 1 cho biết: -Sau chiến tranh thế giới lần 2 nền kinh tế các nước Đông Á phát triển như thế nào? Vì sao ? b,Đặc điểm phát triển kinh tế -Ngày nay nền kinh tế các nước trong khu vực Đông Á: có những đặc điểm gì nổi bật? GV. Giảng giải mở rộng: -Trung Quốc cuối thập kỉ 80 đến nay đã đạt thành tựu rrất lớn trong phát triển KT, thực hiện chiến lược hiện đại hoá đất nước. -Quá tình phát triển KT các nước trong khu vực -Ngày nay nền kinh tế phát triển Đông Á thể hiện như thế nào? nhanh và duy trì với tốc ñộ tăng -Dựa vào bảng13.2 Hãy cho biết tình hình xuất trưởng cao. khẩu của 3 nước Đông Á?Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong 3 nước đó? (Xuất khẩu > nhập khẩu , Nhật Bản có giá trị > nhập 54,4 tỉ USD -Hãy cho biết vai trò của các nước, vùng lãnh -Quá trình phát triển đi từ sản xuất thổ Khu vực Đông Á trong sự phát triển hiện thay thế hàng nhập khẩu đến sản nay trên thế giới xuất để xuất khẩu 4 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2.HĐ2. Đặc ñiểm phát triển 1 số quốc gia trên thế giới *Hoạt động nhóm: 2 nhóm -Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ -Nhóm1:Trình bày hiểu biết của mình về sự phát triển của Nhật Bản (sơ lược lịch sử, đặc điểm phát triển kinh tế ) -Nhóm 2:Trình bày hiểu biết của mình về sự phát triển của Trung Quốc (dân số và đặc điểm phát triển kinh tế ) *Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung -Bước 2: các nhóm thảo luận -Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày. -Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét GV.Chuẩn xác kiến thức : +Tổng kết những đặc điểm phát triển Nhật Bản. -Công nghiệp: Là ngành mũi nhọn, là sức mạnh kinhtế -GV xác định 5 đặc khu kinh tế lớn TQ trên bản đồ: Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn và Hải Nam. 2.Đặc điểm phát triển của 1 số nươc Đông Á: a,Nhật Bản: -Là nước công nghiệp phát triển cao. Tổ chức sản xuất hiện ñại, hợp lí và mang lại hiệu quả cao -Nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới: Chế tạo ô tô, đóng tàu; Công nghiệp ñiện tử và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng b,Trung Quốc: -Là nước đông dân nhất thế giới:1288 triệu người(2002) -Có đường lối chính sách mở cửa,hiện đại hoá đất nước, nền KT phát triển nhanh -Tốc độ tăng trưởng cao và ổn ñịnh. 4.Củng cố: -Em hãy nêu tên các nước, vùng lảnh thổ thuộc Đông Á và vai trò của các nước, vùng lãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới -Quan sát bản thống kê số liệu về dân số Đông Á và thế giới năm 2002 Thế giới Châu Á Trung Nhật CHDCND Hàn Đài Quốc Bản Triều Tiên Quốc Loan Số dân 6215 3766 1288 127,4 23,2 48,4 22,5 (Triệu người) +Cho biết số dân của khu vực Đông Á Chiếm bao nhiêu % so với Châu Á, và thế giới ? +Số dân Trung Quốc chiếm bao nhiêu % so với dân số của Đông Á, Châu Á, Thế giới? 5.HDVN: -Về nhà nắm vững Phần 1, 2 Và rèn kĩ năng phân tích số liệu dân số và Kinh Tế -Soạn trước tiết Ôn Tập chuẩn bị thi học kì 1 +Xem lại : Các khu vực của Châu Á , Tây Nam Á; Nam Á; Đông Á -Về Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội từng khu vực Châu Á -Rèn kĩ năng đọc và phân tích số liệu dân số, kinh tế, Phân tích bản đồ , biểu đ. 5 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 6.12.2013. Tiết 17:ÔN TẬP HỌC KÌ I. TỪ BÀI 7 ĐẾN BÀI 13 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Cũng cố và hệ thống hoá lại kiến thước cơ bản trọng tâm đã học : +Phần Châu Á: Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội +Phần các khu vực: TNÁ, NÁ, ĐÁ, và nắm được đặc điểm về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực TNÁ 2. Kĩ năng : -Phân tích các biểu đồ tự nhiên -Phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế -Sử lí các bảng số liệu thống kê: Về tự nhiên, dân số, kinh tế… -Sự dụng tranh ảnh, bản đồ II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: -Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2) - Tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,2) III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh ,trực quan . IV.Phương tiện dạy học -Các bản đồ: Tự nhiên, dân cư, kinh tế Châu Á -Tranh ảnh và các bảng số liệu thống kê V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: 2.KTBC -Nêu đặc điểm dân cư và tình hình phát triển kinh tế của các nước Đông Á -Trình bày tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản, Trung Quốc 3.Bài mới Phát đề cương và ôn tập cho học sinh 4.Củng cố: -Hệ thống lại các câu hỏi . 5.HDVN: -Học bài theo đề cương ôn tập.. 6 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 7 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tuần 17- Tiết 17 soạn: 2.12.2011. ÔN TẬP HỌC KÌ I TỪ BÀI 11 ĐẾN BÀI 13 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Cũng cố và hệ thống hoá lại kiến thước cơ bản trọng tâm đã học : +Phần đặc điểm dân cư, kinh tế Nam Á + Đặc điểm tự nhiên , kinh tế -xã hội khu vực Đông Á 2. Kĩ năng : -Phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế -Sử lí các bảng số liệu thống kê: dân số, kinh tế… -Sự dụng tranh ảnh, bản đồ II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: -Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2) - Tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,2) III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh ,trực quan . IV.Phương tiện dạy học - Các bản đồ: dân cư, kinh tế các khu vực Nam Á , Đông Á -Tranh ảnh và các bảng số liệu thống kê V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2.KTBC(4 phút) -Nêu vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á 3.Bài mới(36 phút ) Phát đề cương và ôn tập cho học sinh 4.Cũng cố: (3 phút) -Hệ thống lại các câu hỏi . 5.HDVN:( 1 phút ) -Học bài theo đề cương ôn tập. -Tiết sau kiểm tra học kí 8 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:. 9 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tuần 18- Tiết 18 soạn: 8.12.2011. KIỂM TRA HỌC KÌ I. 10 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 11 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 12 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tuần 19- Tiết 19 soạn: 2.1.2012. Bài 14. ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : HS cần nắm được : -Vị trí, lãnh thổ khu vực Đông Nam Á và ý nghĩa vị trí đó . -Đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mở, nằm trong 13 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi và chế độ nước theo mùa, sông ngòi và chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh quanh năm chiếm phần lớn diện tích. 2. Kĩ năng :-Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ để nhận biết vị trí khu vực Đông Nam Á và trên trên giới, rút ra ra được ý nghĩa lớn lao của vị trí cầu nối của khu vực kinh tế và quân sự -Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực 3. Thái độ:- Nhận thức được các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng với nhau về nhiều mặt . II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: -Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2) - Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,2) III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan . IV.Phương tiện dạy học -Bản đồ Đông bán cầu -Bản đồ tự nhiên Châu Á -Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nám Á V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2.KTBC(3 phút) -Khu vực Đông Nam Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào? -Cho biết sản xuất Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng hàng đầu thế giới 3.Bài mới(1 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng / 1.HĐ1:(15 )Vị trí và giới hạn của khu vực 1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á Đông Nam Á *Hoạt động : Cá nhân/ Cặp GV-Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực ĐNÁ, trên bản đồ Châu Á ?Phần tự nhiên chia khu vực ĐNÁ gồm mấy -Đông Nam Á gồm phần đất liền phần,Và xác định trên bản đồ Khu vực ĐNÁ GV: cần hướng dẫn HS xác định các điểm cực( là bán đảo Trung Ấn và phần hải Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-mavới biên giới đảo là quần đảo Mã Lai 0 / Trung Quốc tại vĩ tuyến 28 5 B ;Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma với biên giới Bănglađét KT 920Đ ; Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia,VT 1005/N ; Điểm cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ -Khu vực ĐNÁ là cầu nối liền với biên giới Niu Ghinê giữa Ấn Độ Đương và Thái Bình ?Cho biết ĐNÁ chiếc “ cầu nối” liền giữa các Dương -Vị trí địa lí ĐNÁ có ý nghĩa về châu lục và đại dương nào? TN, KT, QSự ?Xác định trên bản đồ ĐNÁ các đảo, bán đảo, 14 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> biển -GV phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực ĐNÁ 2.HĐ2:(19/)Đặc điểm tự nhiên 2 Đặc điểm tự nhiên *Hoạt động thảo luận nhóm:4 Nhóm -Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ *Dựa vào H14.1ø nội dung trong SGK mục 2 và liên hệ kiến thức đã học, giãi thích các đđ tự nhiên của khu +Nhóm1:Địa hình:-Nét đặc trưng của Địa hình Đông Nam Á thể hiện như thế nào -Đặc điểm địa hình giữa lục địa và hải đảo -Đặc điểm, phân bố và giá trị các đồng bằng +Nhóm2:Khí hậu: -Quan sát H14.1 nêu hướng gió ĐNÁ Vào mùa hạ và mùa đông -Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm tại hình 14.2 . Cho biết chuùng thuộc kiểu, đới hậu nào? Xác định các địa điểm đó trên H14.1? +Nhóm3: Sông ngòi: -Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo Trung Ấn và Quần đảo Mã lai -Giải thích nguyên nhân chế độ nước +Nhóm4: Cảnh quan:-Đặc đ nổi bật cảnh quan ĐNÁ -Giải thích về rừng rậm nhiệt đới -Bước 2: các nhóm thảo luận -Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày. -Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét Đặc điểm Địa hình. Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã lai -Chủ yếu là núi cao, hướng B – N, -Hệ thống núi trẻ, hướng vòng cung, TB – ĐN, các cao nguyên Đ-T, ĐB-TN; có nuùi lửa dhoạt thấp,thung lũng sông chia cắt địa động -Đồng đồng nhỏ hẹp ven biển hình Khí hậu -Nhiệt đới gió mùa, bảo mùa hè-thu-Xích đạo và nhiệt đới gió mùa Sông ngòi -Có 5 hệ thông sông, bắt nguồn từ -Sông ngắn dốc, chế độ nước nuùi phái bắc chảy theo hướng B- điều hoà, ít giá trị giao thông có N, nguồn cung cấp nước do mưa, giá trị thuỷ điện chế độ nước theo mùa, phù sa lớn Cảnh quan -Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng -Rừng rập xanh quanh năm lá theo mùa, Xa van -Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân cho -Khu vực ĐNÁ có nhiều tài biết Khu vực ĐNÁ có nguồn tài quan trọng nguyên quan trọng, đặc biệt là gì? dầu mỏ, khí đốt 15 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Hãy cho nhận xét ĐKTN khu vực ĐNÁ có thuận lợi và khó khăn ñối với sản xuất và đời sống như thế nào? 4.Củng cố: (4 phút) -Dựa vào bản đồ ĐNÁ xác định vị trí, giới hạn và ý nghĩa của khu vực ĐNÁ -Giải thích sự khác nhau của gió mùa mùa hạ và mùa đông -Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiến diện tích khu vực ĐNÁ 5.HDVN (2 phút) -Về nhà nắm vững 2 phần (Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên khu vực ĐNÁ) -Soạn bài: Đặc điểm dân cư và Xã hội của ĐNÁ +Nêu đặc điểm dân cư của khu vực ĐNÁ( Số dân, MĐ DS,tỉ lệ gia tăng,sự phân bố dân cư) +Nét tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gì VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:. Tuần 19 - Tiết 20 Ngày soạn: 5.1.2012. BÀI 15. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á. I. Mục tiêu bài học: Học xong bài này , Hs cần phải đạt được 1. Kiến thức : -Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á. -Đặc điểm dân cư gắn liền đặc điểm kinh tế nông nghiệp,lúa nước là cây nông nghiệp chính -Đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân Đông Nam Á 2. Kĩ năng : -Cũng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về dân cư, văn hoá, tín ngưỡng của các nước Đông Nam Á 3. Thái độ: Có ý thức về vấn đề dân số. II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: Quản lí thời gian,tự tin, phản hồi lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận theo nhóm, đàm thoại gởi mở, thuyết giảng tích cực,động não Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, hoàn tất một nhiệm vụ. IV.Phương tiện dạy học -Bản bồ phân bố dân cư châu Á -Lược đồ Đông Nam Á ( phóng to ) -Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: (1’) 2.KTBC(3’)-Đặc ñiểm ñịa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các ñồng bằng châu thổ trong khu vực với đời sống. -Khí hậu Đông Nam Á có đặc điểm gì nổi bật ? 16 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thế nào 3.Bài mới(1’)Khám phá: :Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, hai ñại dương với các đường giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn hoá lâu ñời. Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 1.HĐ1:(17/) Đặc điểm dân cư Cá nhân +Dựa vào Bảng15.1, H6.1, nội dung mục1. Cho biết: -Đặc điểm dân cư k/vĐNÁ(Số dân, MĐ DS, Tỉ lệ GTTN, sự phân bố dân cư) -So sánh số dân cư , MĐ DS trung bình, tỉ lệ gia tăng tự nhiên hàng năm của khu vực ĐNÁ so với Thế giới và Châu Á(Chiếm 14.2% dân số Châu Á, 8.6% dân số thế giớ; MĐ DS trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới, MĐ DS trung bình tương đương với Châu Á ; Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á và thế giới -Hãy nhận dân số ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì (Thuận lợi: Dân số trẻ, còn 50% còn độ tuổi lao ñộng, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội -Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết: ĐNÁ có bao nhiêu quốc gia? Kể tên và thủ ñô từng nước -GV-gọi 2 HS lên bản, sử dụng bản đồ ĐNÁ (1 HS đọc tên nước và thủ đô; 1 HS Xác định vị trí giới hạn các nước ĐNÁ -So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực (DT Việt Nam tương đương philippin và Malaixia, Dân số gấp 3lần Malaixia, Mức tăng dân số philippin cao hơn Việt Nam) - Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó? (Dân cư tập trung đông ở vùng ven biển, và ñồng bằng châu thổ; nội địa và các đảo dân cư ít.Vì vùng đồng bằng châu thổ màu mở thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuất, xây dựng làng xóm và trung tâm kinh tế, thuận tiện giao thông…..) -Những ngôn ngữ nào ñược dùng phổ biến trong các. 1.Đặc điểm dân cư:. -Đông Nam Á là khu vực có dân số đông: 536 triệu người(2002) -MĐ DS trung bình: 119 người/Km2 (2002) -Dân số tăng khá nhanh(GTTN: 1,5% -2002) -Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và ñồng bằng châu thổ -Ngôn ngữ được dùng phổ biến : Tiếng Anh, Hoa, Mã lai. 17 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> quốc gia ĐNÁ -Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực (Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn cho việc giao lưu KT, VH) 2.HĐ2:(18/) Đặc điểm Xã hội 2.Đặc điểm xã hội chia nhóm: -Bước 1: Đọc đoạn đầu mục 2 SGK và kết hợp hiểu biết của bản thân -Bước 2:Tổ chức thảo luận nhóm: +NHóm1: Những nét tương đồng và riêng biệt -Các nước ĐNÁ có cùng trong sản xuất và sinh hoạt của các nước ĐNÁ nền văn minh lúa nước +Nhóm2:Cho biết ĐNÁ có bao nhiêu tôn trong môi trường nhiệt đới giáo?Phân bố ? Nơi hành lễ các tôn giáo như thế gió mùa, là cầu nối giữa ñất nào liền và hải ñảo nên phong +NHóm3:.Vì sao lại có những nét tương đồng trong tục tập quán có nét tương đồng và có sự đa dạng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ văn hoá của từng dân tộc -Bước 3:-Các nhóm thảo luận, -Bước 4: đại diện từng nhóm trìng bày, nhóm khác bổ sung, -Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức -Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc thực dân -có cùng lịch sử đấu tranh xâm lược? (Giàu tài nguyên thiên nhiên, sản xuất giải phóng giành ñộc lập nhiều nông sản nhiệt đới, vị trí cầu nối có giá trị dân tộc chiến lược kinh tế quân sự giữa các Châu lục và đại dương -Trước chiến tranh thế lần 2 ĐNÁ bị các đế quốc nào xâm chiếm? Các nước giành ñộc lập trong thời gian nào? -Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư có sự tương đồng và đa dạng trong xã hội các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gị hợp tác giữa các nước +Lưu ý:Hiện nay trong đời sống và xã hội các nước ĐNÁ, bệnh AIDS không chỉ còn trong lĩnh vực y tế nó đã trở thành vấn nạn của nền KT – XH mỗi nước, nếu không kịp ngăn chặn sẽ làm tổn hạn các thành quả KT của các nước trong khu vực 4.Cũng cố: (3 phút) Kĩ thuật dạy học: Hoàn thành nhiệm vụ, trình bày một phuùt. -Điền vào bảng sau tên các và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ Tên nước Thủ ñô Diện tích Dân số 1. 5.HDVN:(2’) 18 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> -Về nhà kẽ bảng tên các ĐNÁ, sắp xếp diện tích và dân số và diện tích từ lớn đến nhỏ, tên các nước nằm trên bán đảo Trung Ấn và Các nước nằm trên quần ñảo Mã lai, quốc gia nào vừa nằm trên bán đảo trung ấn và vừa nằm trên quần ñảo Mã lai -Soạn bài mới:Đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ -Nội dung soạn:+Các nước ĐNÁ có những diều kiện thuận lợi gì ñể phát triển KT +Vì sao nói nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc +Nhận xét tốc độ tăng trưởng KT Việt Nam so với các nước Tuần 20-ĐNÁ, Tiết 21qua đó đánh giá khả năng phát triển bềnvững của kinh tế nước ta Ngày soạn:9.1.2012 VI. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: BÀI 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh hiểu được : 1. Kiến thức : - Nền kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc. 2. Kĩ năng : Cũng cố kĩ năng phân tích số liệu để nhận biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế trong khu vực Đông Nam Á 3. Thái độ: Nhận thức được tình hình phát triển kinh tế trong khu vực, có ý thức hợp tác trong phát triển kinh tế II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài: Quản lí thời gian,tự tin, phản hồi lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Thảo luận theo nhóm, đàm thoại gởi mở, thuyết giảng tích cực IV.Phương tiện dạy học : Bản đồ các nước Châu Á ,lược đồ kinh tế ĐNA V.Tiến trình bài giảng: 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2.KTBC(3 phút) -Đặc điểm dân cư khu vực ĐNÁ -Vì sao các nước ĐNÁ có nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất 3.Bài mới(1’) -Khám phá: Hơn 30 năm qua các nước ĐNÁ đã có những nổ lực lớn để thoát khỏi nền KT lạc hậu. Nay ĐNÁ được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong KT – XH. Tình hình phát triển KT hiện nay các nước ĐNA như thế nào? Hoạt động của giáo viên và học sinh. Nội dung ghi bảng 19. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1.HĐ1: (35/)Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc -Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng chung cuûa nền KT ĐNÁ trước khi còn thuộc địa các đế quốc (nghèo, Chậm phát triển………) -Dựa vào nội dung SGK, kết hợp hiểu biết: Các nước ĐNÁ có những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng KT (Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên khoáng sản phong phú, có nhiều nông sản nhiệt đới; Điều kiện Xã hội: Là khu vực đông dân, nguồn lao ñộng nhiều, rẻ… thị trường tiêu thụ rộng lớn…, tranh thû vốn đầu tư nước ngoài -Bước 1: +Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trưởng KT cuûa các nước trong các giai đoạn -Bước 2:Tổ chức thảo luận nhóm: Nhóm1: 1990 -1996 Nước nào có mức tăng trưởng đều? Tăng bao nhiêu? không đều? Giảm?( (Malaixia, philippin, Việt Nam); (Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo) -Nhóm2:Trong 1998 .Nước nào phát triển kém năm trước? mức tăng giảm không lớn (Inđônêxia, Malaixia, philippin, Thái Lan; ( Việt Nam) -Nhóm3:1999 – 2000: Những nước nào có mức tăng trưởng < 6%?> 6%? (InĐônêxia, philippin,(Malaixia, Việt Nam, Xingapo) Câu 2: .So sánh với mức tăng trưởng bình quân cûa thế giới (1990: 3% năm) gợi ý lấy mức tăng 1990 ĐNÁ so sánh -Bước 3:-Các nhóm thảo luận, -Bước 4: đại diện từng nhóm trìng bày, nhóm khác bổ sung, -Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức -Cho biết tại sao mức tăng trưởng KT các nước ĐNÁ giảm vào năm 1997 – 1998? LHệ: Việt Nam do nền KT chưa có quan hệ rộng với nước ngoài, nên ít ảnh hưởng khûng hoảng Gv-Kết luận ktế ĐNÁ phát triển chưa vững chắc -Em hãy nói thực trạng về sự ô nhiểm ở địa phương em Việt Nam, Các quốc gia láng giềng?. 1. Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc. -Đông Nam Á là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế +Nguồn nhân công rẽ +Tài nguyên phong phú +Nhiều loại nông sản nhiệt đới. -Trong thời gian qua Đông Nam Á đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Điển hình như Xigapo, Malaixia -Kinh tế khu vực phát triển chưa vững chắc do bị tác động từ bên ngoài. -Môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế. 20 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×