Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.91 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
R1
BA
R2
R4
R3
R5
M
R6
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 <b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI</b>
<b> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010 – 2011</b>
<b> MƠN VẬT LÍ</b>
<b> Thời gian: 150 phút </b>(không kể thời gian giao đề)
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>
Trong một buổi lễ, một đoàn xe diễu hành có chiều dài <i>l</i> ban đầu cịn đang đứng yên trên
đường. Một người cỡi xe môtô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 10 m/s chạy từ đầu xuống
cuối đoàn đoàn xe rồi lại chạy từ cuối lên đầu đoàn xe mất một thời gian t1 = 60 s. Sau đó đồn xe
diễu hành chuyển động thẳng đều trên đường với vận tốc v2 = 2,5m/s. Hỏi khi này mơtơ chạy từ
đầu xuống cuối đồn xe rồi lại chạy từ cuối lên đầu đoàn xe mất thời gian t2 là bao lâu? Cho biết
vận tốc của môtô vẫn là v1 = 10m/s.
<b>Câu 2: (4 điểm)</b>
Một khối kim loại hình trụ được treo ở đầu một lực kế lị xo. Ban đầu, khi khối hình trụ ở
a- Tìm trọng lượng riêng d của của khối trụ.
b- Kim loại trong khối trụ là một hợp kim của đồng và sắt. Cho biết trọng lượng riêng của sắt
là d1 = 78000N/m3, của đồng là d2 = 89000N/m3. Hỏi trọng lượng sắt chiếm bao nhiêu
phần trăm trong trọng lượng của khối trụ?
<b>Câu 3: (4 điểm)</b>
Một bình nhiệt lượng kế có chứa một lượng nước, khối lượng nước trong bình là m0, nhiệt
độ của nước trong bình là t0= 20OC.
- Nếu thả khối trụ I bằng đồng có khối lượng m, nhiệt độ t = 100O<sub>C vào bình thì khi có cân</sub>
bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là t1 = 25OC.
- Nếu không thả khối trụ I mà thả khối trụ II bằng hợp kim cũng có khối lượng m, nhiệt độ
t=100O<sub>C vào bình thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là t</sub>
2=30OC
a- Tìm nhiệt dung riêng của khối trụ II, cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 385J/kg.K
b- Nếu thả cùng lúc cả hai khối trụ I và II vào bình thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t’
của nước trong bình là bao nhiêu?
<b>Câu 4: (4 điểm)</b>
<b> </b>Hai điện trở R1 và R2 đượcmắc vào một nguồn hiệu điện thế không đổi UAB. Khi R1 và R2
mắc song song nhau, cường độ dòng điện qua R1 là I1 = 1,5A, qua R2 là I2 = 0,5A.
a- Tính tỉ số <i>R<sub>R</sub></i>2<sub>1</sub> .
b- Khi R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là bao nhiêu?
<b>Câu 5: (4 điểm)</b>
Cho mạch điện như hình bên. Hiệu điện thế UAB khơng đổi.Mỗi điện
trở
đều có giá trị như nhau là R = 12 .
a- Tìm điện trở tương đương của mạch điện.
b- Cho biết cường độ dịng điện qua R5 là 0,5A. Tìm cường độ dịng
điện qua R1.
<i>Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu, Giám thị khơng giải thích gì thêm</i>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>
<b>MƠN VẬT LÍ NĂM HỌC 2010 – 2011</b>
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>
- Khi đoàn xe đứng yên: <i>l</i> = v1.t1 => <i>l</i> = 300 m
- Khi đoàn tàu chuyển động:
mơtơ đi từ đầu xuồng cuối đồn xe: <i>l</i> = (v1 + v2)t => t = 24 s
mơtơ đi từ cuối lên đầu đồn xe: <i>l</i> = (v1 – v2 )t’ => t’ = 40s.
thời gian chuyển động tổng cộng: t2 = t + t’ = 64s
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
<b>Câu 2: (4 điểm)</b>
a- Trọng lượng khối trụ: P = F1 = 4N.
Lực đẩy Ácsimét của nước: FA = d0V = P – F2 = 0,5N, V là thể tích khối trụ.
Trọng lượng riêng của khối trụ: d = <i><sub>V</sub>P</i> = F1:
<i>F A</i>
<i>d</i>0 =
<i>F</i>1
<i>F</i>1<i>− F</i>2 d0=
80000N/m3<sub>.</sub>
b- Gọi V1, V2 là thể tích sắt, đồng trong khối trụ
P1, P2 là trọng lượng sắt, đồng trong khối trụ.
Ta có: V1 + V2 = V =>
<i>P</i>1
<i>d</i>1 +
<i>P</i>2
<i>d</i>2 với P = P1 + P2.
Giải phương trình tìm được <i>P<sub>P</sub></i>1 = 80%
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
<b>Câu 3: (4 điểm)</b>
a- Gọi c là nhiệt dung riêng của nước.
Phương trình cân bằng nhiệt trong hai trường hợp là:
m0c(t1 – t0) = mc1(t – t1) (1)
m0c(t2 – t0) = mc2(t – t2) (2)
Giải hai phương trình (1) và (2), tính được c2 = 825J/kg.K
b- Phương trình: m0c(t’ – t0) = m(c1 + c2) (t – t’) (3)
Giải phương trình (1) và (3), tính được : t’ = 33,8O<sub>C</sub>
0,5điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
<b>Câu 4: (4 điểm)</b>
a- Khi hai điện trở song song: U = I1R1 = I2R2.
Suy ra: <i>R<sub>R</sub></i>2<sub>1</sub> = <i>I<sub>I</sub></i>1<sub>2</sub> = 3.
b- Khi hai điện trở nối tiếp:
I = <i><sub>R</sub></i><sub>1</sub><i>U</i>
+<i>R</i>2 = U : (
<i>U</i>
<i>I</i>1 +
<i>U</i>
<i>I</i>2 ) =
<i>I</i>1<i>I</i>2
<i>I</i>1+<i>I</i>2 = 0,375A.
1 điểm
1 điểm
2 điểm
<b>Câu 5: (4 điểm)</b>
a- Mạch: [ (R4 nt R5 nt R6) // R3] nt R2 nt R1.
Tính được R tđ = 33 <i>Ω</i>
b- … Tính được: I1 = 4I5 = 2A