Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.85 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> Tuần 1</b> <b> Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009 </b>
<b>Khoa học : Con người cần gì để sống ?</b>
I/ Mục tiêu :
<b>- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, khơng khí,ánh sáng, nhiệt độ để sống.</b>
II/ Đồ dùng dạy - học : - Hình trang 4,5 SGK
- Bộ phiếu dùng cho trị chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác “
<i><b>III/ Các hoạt động dạy – học:</b></i>
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>1. Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS</b>
<b>2.Bài mới : Giới thiệu bài </b>
<i><b>* Hoạt động 1 : Động não</b></i>
Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để
duy trì sự sống của mình.
- GV kết luận
Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con
người cần
-Con người cần những gì cho cuộc sống hằng
ngàycủa mình?
GV kết luận SGK.
<b>Hoạt động 3 : Trị chơi “ Cuộc hành trình đến</b>
- Hướng dẫn cách chơi
-GV phát phiếu có hình túi và u cầu hs khi đi
du lịch đến hành tinh khác các em suy nghĩ cần
mang những gì và ghi vào phiếu
+ các nhóm so sánh kết quả lựa chọn của mình
với nhóm khác và mỗi nhóm giải thích vì sao lại
lựa chọn như vậy
3/ Củng cố- dặn dò :
<i><b>* Bài sau : Trao đổi chất ở người</b></i>
HS trình bày – nhóm đơi- lớp nhận
xét
-ăn, uống, thở, xem ti vi,đi học,được
chăm sóc khi ốm….
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện HS các nhóm trình bày .
- HS khác bổ sung
- HS tham gia trị chơi theo nhóm
Các nhóm đính các phiếu đã chọn lên
bảng ( theo nhóm đã được bố trí)
<b> Thứ năm ngày 3 tháng 9 năm 2009</b>
<b>Khoa học : Trao đổi chất ở người </b>
<b>I/ Mục tiêu : </b>
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường như: lấy khí
ơ-xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bơ-níc,phân và nước tiểu.
- Hồn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
<i><b>II/ </b></i>
<i> </i>Đồ dùng dạy - học : - Hình trang 6,7 SGK.
- Giấy khổ A4 hoặc vở BT, bút vẽ
III/ Các hoạt động dạy – học:
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>1. Bài cũ: - Như mọi sinh vật khác, con</b>
người cần gì để duy trì sự sống của mình ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống
của con người cần những gì ?
<b>2. Bài mới : Ghi đề</b>
<b>* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự trao đổi</b>
Trong quá trình sống của mình, cơ thể lấy
vào và thải ra mơi trường những gì ?
- Gv kết luận SGK
+ Hoạt động 2 :
-HS Làm việc cá nhân
+ GV giúp HS hiểu sơ đồ trao đổi chất ở
hình 2/7 SGK
<i><b>3/ Củng cố, dặn dò :Bài sau Trao đổi chất</b></i>
ở người (tt)
- 2- 3 HS trả lời.
HS quan sát hình 6 SGK
HS thảo luận 4 nhóm
- con người cần thức ăn, nướcuống,
khơng khí, ánh sáng từ mơi trường
Con người thải ra phân, phân, nước tiểu.
Thải ra môi trường khí các bơ níc, các
chất thừa, cặn bã.
HS kể theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
3 HS đọc mục bạn cần biết
-HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
theo trí tưởng tượng
<b> Tuần 2 Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009</b>
<b>Khoa học: Trao đổi chất ở người (tt)</b>
<i><b>I/ Mục tiêu : </b></i>
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hố,
hơ hấp, tuần hồn, bài tiết.
- Biết được nếu 1 trong các các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
<b>II/ Đồ dùng dạy - học :Tranh minh hoạ trang 8, SGK </b>
Phiếu học tập theo nhóm.
<i><b>III/ Các hoạt động dạy – học:</b></i>
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>1. Bài cũ:- Thế nào là quá trình trao đổi</b>
chất?
- Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.
<b>2. Bài mới :Giới thiệu bài </b>
<b>Hoạt động 1 : HS làm việc theo nhóm</b>
GV kết luận SGK:
<b>Hoạt động 2: Làm việc cả lớp</b>
GV phát phiếu bài tập
GV nhận xét tuyên dương.
<b>3.</b>
<b> Củng cố- dặn dò :</b>
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS
HS hoạt động nhóm đơi
HS quan sát tranh và thảo luận
H1: Cơ quan tiêu hố nó có chức năng
trao đổi thức ăn
H2: Cơ quan hơ hấp. Nó có chức năng
thực hiện q trình trao đổi khí.
H3: Cơ quan tuần hồn nó có chức
năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi
đến tất cả các cơ quan của cơ thể
H4: Cơ quan bài tiết nó có chức năng
thải nước tiểu từ cơ thể ra ngồi mơi
trường
Tiêu hố, hơ hấp, bài tiết, nước tiểu.
Cơ quan hơ hấp: lấy vào khí oxy thải ra
cacbonic
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
3 HS đọc mục bạn cấn biết.
- HS hoạt động theo nhóm làm việc với
phiếu học tập
- Đại diện HS các nhóm lên trình bày
kết quả trước lớp.
<b> Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2009</b>
<b>Khoa học: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.</b>
<b>Vai trị của chất bột đường</b>
<i><b>I/ Mục tiêu : </b></i>
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Chất bột đường, chất dạm, chất béo,
vi-ta-min, chất khoáng.
- Kể tên thức ăn thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, khoai, ngơ, sắn....
- Nói vai trị của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thết cho mọi hoạt
động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
<b>II/ Đồ dùng dạy - học :Hình trang 10, 11 SGK. Phiếu học tập.</b>
III/ Các hoạt động dạy – học:
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>1. Bài cũ:</b>
Kể tên các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất?
2. Bài mới : ghi đề
<b>Hoạt động 1: Phân loại thức ăn</b>
Kể tên các loại thức ăn có trong hình ?.
Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc
động vật, đồ uống nào có nguồn gốc
thực vật ?.
Người ta cịn có thể phân loại thức ăn
nào khác?
Theo cách này thức ăn được chia thành
mấy nhóm: Đó là những nhóm nào ?
<b>Hoạt động 2: Tìm </b>hiểu vai trò của chất
bột đường.
Kể những thức ăn giàu bột đường ở
H11.
Hằng ngày em thường ăn những thức ăn
nào?
Nêu vai trị của nhóm thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường?
<b>Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc các</b>
thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
<b>3.</b>
<b> Củng cố- dặn dò :</b>
2 HS trả lời
HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm đơi.
đậu cơ ve, thịt gà, tôm cua, khoai...
Cả lớp làm vở BT, 1 em làm trên bảng.
Nguồn gốc
Thực vật Động vật
Đậu cô ve, nước cam Trứng, tôm
sữa đậu nành thịt gà
tỏi tây, rau cải, bí đao Cá
Chuối, táo, lạc thịt lợn, thịt bị
Sắn, khoai lang Sữa bò tươi
Phân loại thức ăn theo chất dinh dưỡng
4 nhóm gồm các nhóm sau:
Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường;
chất đạm; chất béo, vi-ta-min và chất
khoáng.
HS tự kể
Hs nêu
2 HS nêu SGK.
Chuẩn bị bài sau: Vai trò của chất đạm
<b>và chất béo.</b>
<b> Tuần 3: Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009</b>
Khoa học: Vai trò của chất đạm và chất béo
<b>I/ Mục tiêu : </b>
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm..) chất béo (dầu mữ,
bơ,...)
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Chứa chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K.
<b>II/ Đồ dùng dạy - học :</b> - Tranh hình 12, 13 SGK
III/ Các hoạt động dạy học
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b>
<b>1.Bài cũ :. Kể tên một số thức ăn chứa</b>
nhiều chất bột đường ?
. Nêu vai trò của chất bột đường đối với
cơ thể.
<b>2.Bài mới : Giới thiệu bài</b>
*HĐ 1.Những thức ăn có chứa nhiều chất
đạm và chất béo
-HS nói với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm ,chất béo hình trang 13-14
-Em hãy kể tên các thức ăn chứa nhiều
chất đạm,chất béo mà em ăn hằng ngày ?
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của nhóm</b>
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Nêu vai trị của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất đạm và nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo
<b>Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của</b>
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
GV phát phiếu học tập theo 4 nhóm
GV kết luận
*Bài tập 1HS nêu yêu cầu bài tập
-GV chấm bài nhận xét
Bài 3.HS nêu yêu cầu bài
-GV nhận xét
3/ Củng cố- dặn dò :Xem bài mới
HS trả lời
HS thảo luận nhóm đơi:
- Trứng cua, đậu phụ, thịt lợn, cá , thịt
gà, ...
- mỡ, đậu tương, lạc
-HS kể
-Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ
thể ,thay thế những tế bào già bị huỷ hoại
và tiêu mòn trong hoạt động sống
-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các vi ta min A,Đ,E,K
HS làm việc theo 4 nhóm
-N1-2.Hồn thành bảng thức ăn chứa chất
đạm
-N3-4.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
béo
<b>- Kể tên các thức ăn chứa nhiều nhiều vi-ta-min, (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau ) chất </b>
khoáng (Thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm) và chất xơ (các loại rau)
- Nêu vai trị của vi-ta-min, chất khống và chất xơ đối với cơ thể.
<b>II/ Đồ dùng dạy - học :</b> - Tranh hình 14,15 SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
<i><b>Hoạt động giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động học sinh</b></i>
<b>1. Bài cũ:</b>
Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối
với cơ thể.
<i>2. </i>
<i><b> Bài mới</b> :</i>Giới thiệu bài :
<b>Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các</b>
thức ăn chứa nhiều chất vitamin, chất
khoáng và chất xơ
- Nêu tên các thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min, chất khống và chất xơ ?
- Hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
vi-ta-nim, chất khoáng và chất xơ ?.
<b>Hoạt động 2: Thảo luận về vai trị của</b>
vi-ta-min, chất khống, chất xơ và nước
+ Kể tên một số vitamin mà em biết ? Và
nêu vai trị của vitamin đó.
- Thức ăn chứa nhiều vitamin có vai trị
gì đối với cơ thể ?.
- Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ ra sao ?
Kể tên một số chất khống và nêu vai trị
của chúng ?
- Nếu thiếu chất khống thì cơ thể sẽ ra
sao
- Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?
Các chất xơ có vai trịgì đối với cơ thể ?
Gv kết luận SGK:
<b>3. Củng cố, dặn dò : về xem lại bài</b>
- 2 HS bảng trả lời
HS quan sát H trang 14,15 SGK thảo
luận nhóm đơi.
- sữa, trứng, cà rốt, thịtlợn, cải bắp,....
Chứa vi-ta-min và chất khống: sữa,phị
mát,trứng, ốc,cua, chanh, tơm,đu đủ...
- Chứa chất xơ: Bắp cải, rau diếp, đổ,
rau ngót...
Vi-ta-min:A: giúp sáng mắt
Vi-ta-min:,B : giúp xương cứng và cơ
thể phát triển.
Vi-ta-min:C: chống chãy máu chân răng.
Vi-ta-min:D kích thích tiêu hố.
.. cần cho hoạt động sống của cơ thể.
.... sẽ bị bệnh.
- Chất sắt, phốt pho, chất khoáng can
xi....
Can-xi chống bệnh còi xương, sắt tạo
máu cho cơ thể, phốt pho tạo xương cho
cơ thể.
... sẽ bị bệnh.
- Các loại rau, các đổ, các loại khoai.
... đảm bảo bộ máy hoạt động bình
thường của cơ thể.