Tải bản đầy đủ (.docx) (145 trang)

Bài 47. Châu Nam Cực - Châu lục lạnh nhất thế giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (549.62 KB, 145 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 1</b>
<b>Tiết 1</b>


<b> Ngày soạn: 15/8/ 2015</b>
<b> Ngày dạy: 17/8/ 2015</b>
Bài 1: DÂN SỐ


<b>I. Mục tiêu bài học: </b>


<i><b>1. Kiến thức: Giúp cho học sinh có những hiểu biết căn bản về:</b></i>


- Dân số và tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.


- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới,
nguyên nhân và hậu quả của nó.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Đọc và hiểu các bước xây dựng tháp dân số.


- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi


- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống sau: tư duy, tự nhận thức, giải
quyết vấn đề,….


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<i><b>1. Giáo viên:</b></i>



- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.
- Ảnh (Tranh vẽ) 2 tháp tuổi.


- Bảng phụ, phiếu học tập.
<i><b>2. Học sinh:</b></i>


- Sách giáo khoa, Vở ghi, đồ dùng học tập.
<b>III. Tiến trình daỵ học:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: (1 phút)</b></i>


- Kiểm tra sĩ số lớp 7C: …, 7D: …
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.</b></i>
<i><b>3. Bài mới.</b></i>


<i>a. Giới thiệu bài</i>


Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu sinh sống khơng? Và làm
sao để biết được trong số đó có bao nhiêu nam, nữ, người già, người trẻ… Các em có
biết được mỗi ngày trên tồn thế giới có bao nhiêu trẻ sơ sinh được sinh ra khơng?
Và nó có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
cũng như của thế giới? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay (1phút)
<i>b. Nội dung</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Hoạt động 1: Nhóm, Cả lớp (12 phút)</b></i>
<b>GV Cho HS đọc thuật ngữ “Dân số” (Tr.186/ SGK)</b>
<b>GV Giới thiệu một vài số liệu nói về dân số:</b>


Ví dụ :



+ Dân số thế giới tính đến tháng 7/2013 là 7,1
tỷ người.


+ Đến năm 2012 Thủ đơ Hà Nội có khoảng
7,1 triệu người…


<b>? Vậy làm thế nào biết được số dân, nguồn lao động</b>
ở một thành phố? một quốc gia?


<b>HS: Thông qua các cuộc điều tra dân số.</b>


<b>? Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm</b>
hiểu những vấn đề gì?


<b>HS: Trả lời.</b>


<b>GV Khẳng định: Dân số là nguồn lao động quý báu</b>
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương,
và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi
(tháp dân số)


<b>GV Hướng dẫn học sinh quan sát 2 tháp tuổi (H 1.1</b>
SGK/ Tr.4), cho HS đánh số thứ tự 1,2,3,4 trên hình 1.1
+ Dựa vào hình 1.1/Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang
số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?


<b>HS Trả lời, GV Nhận xét và chuẩn xác :</b>
1 : Độ tuổi <sub></sub> cột dọc 3: Nữ <sub></sub> phải



2: Nam <sub></sub> trái 4: Số dân <sub></sub> chiều ngang


Và số lượng người trong các độ tuổi từ (0-4), (5-10),
(10-14)… đến (100+) luôn được biểu diễn bằng một
băng dài hình chữ nhật.


<b>GV: Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:</b>


<b>? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các</b>
màu ?


<b>HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị</b>
các nhóm tuổi khác nhau :


+ Đáy tháp (màu xanh lá cây): từ 0-14 tuổi biểu thị số
người chưa đến tuổi lao động


+ Thân tháp (màu xanh dương): từ 15-59 tuổi biểu thị


<i><b>1. Dân số, nguồn lao động.</b></i>


- Các cuộc điều tra dân số cho
biết tình hình dân số, nguồn
lao động… của một địa
phương, một quốc gia.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

số người trong độ tuổi lao động.


+ Đỉnh tháp (màu cam): từ (60-100+) tuổi biểu thị số
người trên độ tuổi lao động.



<b>? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?</b>


<b>GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút). Nội dung:</b>
Nhóm 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái?


<i><b> Nhóm 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho</b></i>
đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái?


<i><b> Nhóm 3 và Nhóm 4: So sánh số người trong độ tuổi</b></i>
lao động ở 2 tháp tuổi? Hình dạng 2 tháp tuổi khác
nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế
nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?


<b>HS Tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng</b>
phụ, GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng
tháp.


Cấu tạo Tháp A Tháp B


Từ 0 - 4 tuổi Nam: 5,5 triệu
Nữ: 5,5 triệu


Nam: 4,3 triệu
Nữ: 4,8 triệu
Hình dạng



Kết luận


- Đáy rộng
- Thân thon về
đỉnh




Tháp có dân số
trẻ


- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình
rộng ra




Tháp có dân số
già


<b>? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?</b>
<b>HS Trả lời. GV Nhận xét, kết luận: </b>


- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể
về dân số của một địa phương.
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi
của dân số, số nam - nữ, số
người trong độ tuổi dưới tuổi
lao động, trong độ tuổi lao
động và số người trên độ tuổi


lao động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>GV Mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi,</b>
tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ.


<i><b>Hoạt động 2: Cặp (10 phút)</b></i>


<b>GV Cho HS đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử”</b>
(SGK/ Tr.188)


<b>GV: Hướng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3, H1.4 SGK tìm</b>
hiểu khái niệm “gia tăng dân số”


<b>? Quan sát H1.3 , H1.4 đọc chú dẫn cho biết tỉ lệ gia</b>
tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
<b>GV: Đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử,</b>
phần tô màu hồng (khoảng cách giữa xanh và đỏ) là tỉ
lệ gia tăng dân số


<b>HS: Gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và</b>
tỉ lệ tử.


<b>? Khoảng cách rộng và hẹp ở các năm 1950, 1980,</b>
2000 có ý nghĩa gì?


<b>GV: Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm</b>
như năm 2000 ở H1.3. Khoảng cách mở rộng là dân
số tăng nhanh như năm 2000 ở H1.4


<b>? Dựa vào SGK/T.4, cho biết thế nào là gia tăng dân</b>


số tự nhiên, gia tăng dân số cơ giới ?


<b>HS Trả lời và gạch SGK</b>


<b>GV Cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/Tr.4,</b>
hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :


- Biều đồ gồm 2 trục :


+ Trục dọc: đơn vị tỉ người
+ Trục ngang: niên đại


<b>GV Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp (2 phút).</b>
<b> ? Quan sát H1.2 SGK/Tr.4, nhận xét về tình hình</b>
tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ
XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?
Tăng vọt từ năm nào?


của địa phương


- Hình dạng tháp tuổi cho biết
dân số trẻ hay dân số già.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>HS: Dân số tăng nhanh từ năm 1804 đường biểu diễn</b>
đỏ dốc. Tăng vọt từ năm 1960 đường biểu diễn dốc
đứng


<b>? Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số</b>
từ Thế kỉ XIX <sub></sub> XX ?



<b>HS: Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh.</b>


<b>? Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu Công nguyên </b><sub></sub>
thế kỉ XVI dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất
nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?


<b>HS : - Đầu công nguyên </b><sub></sub> thế kỉ XVI dân số thế giới
tăng chậm do thiên tai, dịch bệnh, đói kém, chiến
tranh…


- Từ thế kỉ XIX <sub></sub>XX dân số tăng nhanh do nhân
loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về
kinh tế - xã hội - y tế. Trong nông nghiệp (đổi mới
canh tác, tạo giống cây, con cho năng suất cao), trong
công nghiệp đã có những biến chuyển mới tạo bước
nhảy vọt trong nền kinh tế, trong y tế phát minh
vacxin tiêm chủng…


<b>GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế</b>
giới.


<i><b>Hoạt động 3: Nhóm (18 phút)</b></i>


<b>GV: Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện</b>
tượng gì?


<b>HS: Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây đã dẫn</b>
dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.


<b>? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng</b>


nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào?


<b>HS: Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh,</b>
tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao (>21%o), tỉ lệ tử giảm


- Dân số thế giới tăng nhanh
trong hai thế kỉ gần đây là nhờ
những tiến bộ trong các lĩnh
vực kinh tế- xã hội và y tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

nhanh hay còn gọi là tỉ lệ gia tăng dân số bình quân
lên 2,1%


+ Xảy ra chủ yếu ở nhiều nước châu Á, châu Phi, Mĩ
La Tinh.


<b>? Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số</b>
của các nước trên thế giới?


<b>? Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển</b>
mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
<b>HS : Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, mặc, ở, học, y</b>
tế, việc làm…


<b>? Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi</b>
trường ?


<b>HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để</b>
phục vụ cuộc sống và sản xuất <sub></sub> ngày càng cạn kiệt.
Quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra


nhựng hiện tượng ô nhiệm môi trường nước, đất,
khơng khí…


<b>? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào? Có</b>
tình trạng bùng nổ dân số khơng? Nước ta có những
chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?


<b>? Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục</b>
bùng nổ dân số?


<b>GV: Các chính sách dân số (kiểm sốt sinh đẻ) và</b>
phát triển kinh tế - xã hội (phát triển giáo dục nơng
nghiệp) đã góp phần hạ thấp tỉ, cách mạng công
nghiệp, lệ gia tăng dân số ở nhiều nước


- Sự gia tăng dân số không
đều trên thế giới.


- Dân số ở các nước phát triển
đang giảm


- Dân số tăng nhanh và đột
biến dẫn đến sự bùng nổ dân
số ở các nước đang phát triển


- Nhiều nước có chính sách
dân số và phát triển kinh tế
-xã hội tích cực để khắc phục
bùng nổ dân số



<i><b>4. Củng cố (2 phút):</b></i>


- GV Củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học
- Chọn câu trả lời đúng nhất :


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng


c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%


d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập.
- Làm bài tập trắc nghiệm (GV chuẩn bị phiếu phát cho học sinh)


Câu 1: Khái niệm dân số nào sau đây là hoàn chỉnh?


a. Dân số là số người. b. Dân số là tổng số người.
c. Dân số là nguồn lao động.


d. Dân số là tổng số dân ở một địa phương trong một thời điểm nhất định.
Câu 2: Người ta thường biểu thị dân số bằng :


a. Một vịng trịn b. Một hình vng


c. Một đường thẳng d. Một tháp tuổi.


Câu 3: Một tháp dân số bao gồm có mấy phần ?


a. Hai phần b. Ba phần c. Bốn phần d. Năm phần.
Câu 4: Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?



a. Trước Công Nguyên b. Từ công nguyên - thế kỷ XIX
c. Từ thế kỷ XIX – thế kỷ XX d. Từ thế kỷ XX – nay.


Câu 5: Bùng nổ dân số xảy ra khi gia tăng dân số vượt ngưỡng :


a. 2,1% b. 21% c. 210% d. 250%.


Câu 6: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:


a. Mỹ b. Nhật c. Ấn Độ d. Trung Quốc.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà (1phút).</b></i>
- GV Dặn HS học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới:


+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?


+ Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung
từng chủng tộc? Sự phân bố?


<b>Tuần 1</b>
<b>Tiết 2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ</b>


<b>CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI.</b>
<b>I. Mục tiêu bài học. </b>


Sau bài học, HS đạt được :
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>



- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Mơn-gơ-lơ-it, Nê-grơ-it và
Ơ-rơ-pê-ơ-it về hình thái bên ngồi của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ
yếu của mỗi chủng tộc.


- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều
trên thế giới, những cùng đông dân trên thế giới


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, Phân bố dân cư châu Á để
nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu Á,


- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Sách giáo khoa
<b>III. Tiến trình dạy học.</b>
<i><b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ. (3-4 phút)</b></i>


HS 1: Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?


HS 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng


giải quyết?


<i><b>3. Bài mới.</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay, con người
đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. có nơi dân cư tập trung đơng, nhưng
cũng có nơi rất thưa vắng người. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả
năng cải tạo tự nhiên của con người. Bài học hôm nay sẽ giúp ta có sự hiểu biết khái
quát nhất về dân cư và các chủng tộc chính trên Trái Đất. (1 phút)


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH</b> <b>NỘI DUNG </b>


<i><b>Hoạt động 1: Cả lớp</b></i>


<b>GV Giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

“dân số” và “dân cư”:


- Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ
được xác định tại một thời điểm nhất định
- Dân cư là tất cả những người sống trên một


lãnh thổ, được các nhà dân số học định lượng
bằng mật độ dân số.


<b>GV Gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/Tr.187</b>
<b>? Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật độ dân</b>


số bài tập 2/9 SGK.


Tên nước Diện tích
(km2<sub>)</sub>


Dân số (triệu
người)


Mật độ
(người/ km2<sub>)</sub>


Việt Nam 329314 78,7 238


Trung Quốc 9597000 1273,3 133


Inđơnêxia 1919000 206,1 107


<b>? Khái qt cơng tính tính mật độ dân số?</b>


<b>HS: Mật độ dân số (người/km</b>2<sub>) = Dân số (người)/</sub>


Diện tích (km2<sub>) </sub>


<b>? Áp dụng tính mật độ dân số thế giới năm 2002 biết:</b>
- Diện tích các châu 149 triệu km2


- Dân số 6.294 triệu người
- => Mật độ ~ 43 người/km2


<b>? Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?</b>



<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7, cho</b>
biết:


<b> ? Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ?</b>
Nơi chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi khơng có
chấm đỏ nói lên điều gì ?


<b>HS: 1 chấm đỏ tương đương 500.000 người</b>


Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân, nơi có ít
chấm hoặc khơng có là nơi thưa vắng người


<b>? Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?</b>


<b>HS: Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.</b>
<b>? Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?</b>


- Dân cư trên thế giới phân
bố không đồng đều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>? Quan sát lược đồ 2.1 SGK, xác định trên bản đồ</b>
những khu vực tập trung đơng dân và 2 khu vực có
mật độ dân số cao nhất ?


<b>HS: HS lên bảng chỉ trên bản đồ. Những khu vực</b>
đông dân nhất trên thế giới (từ phải qua trái) lần lượt
là Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Tây Âu và Trung
Âu, Trung Đông, Tây Phi, Đơng Bắc Hoa Kì, Đơng
Nam Braxin



<b>GV: Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới, GV</b>
hướng dẫn HS đối chiếu với địa hình để tìm hiểu các
khu vực đơng dân và thưa dân nằm ở những vị trí như
thế nào.


<b>? Các khu vực đông dân chủ yếu tập trung ở đâu?</b>
Khu vực thưa dân nằm ở những vị trí nào?


<b>GV Kết luận:</b>


- Những khu vực đơng dân là:


+ Những thung lũng, đồng bằng châu thổ các sơng
lớn: Hồng Hà, Ấn Hằng, Nin, Lưỡng Hà..


+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các
châu lục: Tây và Trung Âu, Đơng Bắc Hoa Kì,…
- Những khu vực thưa dân là các hoang mạc, các
vùng cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng
xa biển…


<b>? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng</b>
đều?


<b>? Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao khu</b>
vực Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi
đông dân?


<b>HS: Ở những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ</b>


lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu


cư của một địa phương, một
nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

tiên của lồi người.


<b>? Tại sao có thể nói rằng “Ngày nay, con người có thể</b>
sống ở mọi nơi trên Trái Đất” ?


<b>HS: Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại, khoa học</b>
kĩ thuật và công nghệ phát triển…


<i><b>Hoạt động 2: Cặp</b></i>


<b>GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc”</b>
SGK/tr.186.


<b>? Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể</b>
tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy?


<b>GV Hướng dẫn HS quan sát 2.2 SGK/Tr.8, tổ chức</b>
cho HS thảo luận từng cặp tìm hiểu đặc điểm về hình
thái bên ngồi của ba người đại diện cho 3 chủng tộc
trong hình và cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của
từng chủng tộc.


<b>HS: Thảo luận. Sau 5 phút đại diện nhóm trình bày</b>
kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung



<b>GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức:</b>
Tên chủng tộc Đặc điểm hình


thái bên ngồi


Địa bàn sinh sống
chủ yếu
Mơngơlơít (da


vàng)


Da vàng. Tóc đen,
mượt, dài. Mắt
đen, mũi tẹt


Chủ yếu ở châu Á
(trừ Trung Đông).
Châu Mỹ, châu
Đại Dương, Trung
Đơng


Nê-grơ-it (da đen) Da nâu đậm, đen.
Tóc đen, ngắn,
xoăn. Mắt đen, to.
Mũi thấp, rộng,
môi dày


Chủ yếu ở Châu
Phi, Nam Ấn Độ



Ơ-rô-pê-ô-it (da
trắng)


Da trắng hồng.
Tóc nâu, vàng gợn
song. Mắt xanh
hoặc nâu. Mũi dài,
nhọn, hẹp. Môi
mỏng


Chủ yếu ở châu
Âu, Trung và Nam
Á, Trung Đơng


<b>? Theo em, có chủng tộc da đỏ khơng?</b>


<b>HS Thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.</b>
<b>GV Chuẩn xác kiến thức.</b>


<b>? Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng</b>


<i><b>2. Các chủng tộc.</b></i>


- Dân cư thế giới thuộc 3
chủng tộc chính:


+ Mơngơlơít ở châu Á: da
vàng, tóc đen, mắt đen, mũi
thấp



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

tộc nào hạ đẳng không?


<b>HS: Thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.</b>


<b>GV Nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau</b>
giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngồi, mọi
người đều có cấu tạo cơ thể như nhau. Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loài
người còn phụ thuộc vào tự nhiên. Ngày nay sự khác
nhau về hình thái bên ngồi là do di truyền, khơng có
chủng tọc nào thấp hèn hơn hoặc cao quý hơn. Để có
thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự khác nhau
của màu da, mái tóc…


- Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa
chủng tộc da trắng và da đen (chủ nghĩa phân biệt
chủng tộc A-pác-thai) ở châu Mỹ, châu Phi trong thời
gian dài. Ngày nay, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đã
bị tiêu diệt


- Hiện nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc
ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới.
<i><b>4.</b></i> <i><b>Củng cố</b></i>


- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân, những
khu vực thưa dân


- Bài tập trắc nghiệm


Câu 1: Dân cư thế giới phân bố như thế nào?



a. Đều b. Không đều


c. Rất không đều d. Giống nhau ở mọi nơi.


Câu 2: Dân cư thường tập trung ở các khu vực nào?


a. Thành thị b. Ven biển


c. Đồng bằng d, Tất cả các khu vực trên.


Câu 3: Dân cư thưa thớt ở những nơi nào?


a. Nông thôn b. Đồi núi


c. Nội địa d. Tất cả các khu vực trên.


Câu 4: Người ta dựa vào yếu tố nào để phân chia các chủng tộc trên thế giới?


a. Vóc dáng b. Thể lực


c. Cấu tạo bên trong d. Đặc điểm hình thái.
Câu 5: Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc chính?


a. Hai b. Ba c. Bốn d. Năm.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>
- Làm BT 2, SGK, tr.9


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?


+ Quá trình đơ thị hố là gì? Siêu đơ thị là gì?


+ Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc
trên thế giới


+ Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm cơng việc của dân cư sống ở nơng thơn và
thành thị có gì giống và khác nhau?


<b>Tuần 2</b>
<b>Tiết 3</b>


<b> Ngày soạn: 20/8/2015</b>
<b> Ngày dạy: 24/8/2015</b>
<b> Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA.</b>


<b>I. Mục tiêu bài học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt
động kinh tế, mật độ dân số, lối sống.


- Biết sơ lược quá trình đơ thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.
Biết những tác động xấu cho moi trường


- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu đô
thị trên thế giới.


- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số


siêu đơ thị.


- Phân tích mối quan hệ giữa q trình đơ thị hóa và mơi trường.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường đô thị.


<b>II. Chuẩn bị :</b>
<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.
<i><b>2. Học sinh:</b></i>


- Sách giáo khoa, Vở ghi.
<b>III.Tiến trình dạy học :</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: (1 phút)</b></i>


- Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)</b></i>


<i><b>Câu hỏi: Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự</b></i>
phân bố đó?


<i><b>3. Bài mới: </b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Từ xa xưa con người đã biết sinh sống quây quần bên nhau để tao nên sức mạnh
nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên, các làng mạc và đơ thị dần hình thành và phát
triển trên bề mặt Trái Đất. Vậy hiện nay trên bề mặt Trái Đất của chúng ta con


người, đô thị, làng mạc đã hình thành và phát triển như thế nào? Chúng ta cũng tìm
hiểu bài học hơm nay (1phút)


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH</b> <b>NỘI DUNG </b>


Hoạt động 1 (18phút)


<b>GV Gọi HS đọc thuật ngữ: “quần cư” (trang 188 sgk). </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>? So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và</b>
“dân cư” ?


<b>GV Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở</b>
một nơi ?


<b>HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…</b>


<b>GV Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?</b>
<b>HS: Quần cư nơng thơn và quần cư đô thị</b>


<b>GV Quan sát 2 H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự</b>
hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ
bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một
số ví dụ về sự khác nhau đó?


<b>GV Hướng dẫn HS quan sát và so sánh ảnh chụp quang</b>
cảnh nơng thơn và quang cảnh đơ thị để tìm được những
điểm khác nhau. Sau đó, định hướng cho HS thảo luận


theo các yêu cầu sau:


+ Hoạt động kinh tế


+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hình thức tổ chức sinh sống.


<b>HS Tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo</b>
cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.


<b>GV Nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh</b>
đặc điểm của 2 kiểu quần cư trên?


<b>? Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số</b>
dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?


<b>HS: Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống</b>
trong các đơ thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nơng
thơn có xu hướng giảm dần.


<b>GV Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào? </b>
<i><b>Hoạt động 2 (17 phút)</b></i>


<b>GV Cho HS đọc thuật ngữ “đơ thị hóa” SGK/ Tr.187</b>
<b>GV Cho biết đơ thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào</b>
và phát triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?


(Bảng phụ so sánh đặc
điểm của 2 kiểu quần cư)



<i><b>2. Đơ thị hóa, các siêu đô</b></i>
<i><b>thị lớn</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>HS: Đô thị xuất hiện từ thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn</b>
Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La Mã do nhu cầu trao đổi hàng
hóa, có sự phân cơng lao động giữa nơng nghiệp và thủ
công nghiệp.


<b>GV: Đô thị phát triển mạnh nhất vào thế kỉ XIX là lúc</b>
công nghiệp phát triển.


<b>GV Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như</b>
thế nào? Tại sao?


<b>GV Những yếu tố nào thúc đẩy q trình phát triển của</b>
đơ thị?


<b>HS: Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp</b>
và công nghiệp.


<b>GV Kết luận: Q trình phát triển đơ thị gắn liền với</b>
q trình phát triển thương nghiệp, thủ cơng nghiệp và
cơng nghiệp


<b>GV Siêu đơ thị là gì ? (Nhiều đô thị phát triển thành siêu</b>
đô thị)


<b>GV Hướng dẫn HS đọc lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11 kết hợp</b>
quan sát bản đồ lớn và cho biết:



<b>? Trên thế giới có bao nhiêu siêu đơ thị có từ 8 triệu dân</b>
trở lên ?


<b>HS: Quan sát lược đồ và đếm (23).</b>


<b>? Châu lục nào có nhiều siêu đơ thị từ 8 triệu dân trở lên</b>
nhất ?


<b>HS: Quan sát trả lời Châu Á - 12</b>


<b>? Đọc tên 12 siêu đơ thị có từ 8 triệu dân trở lên và xác</b>
định các siêu đô thị đó trên bản đồ.


<b>HS: Lên bảng đọc và xác định</b>


<b>? Tìm số siêu đơ thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước</b>
phát triển?


<b>HS: Tìm trên bản đồ: châu Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản (7)</b>
<b>? Tìm số siêu đơ thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước</b>
đang phát triển?


<b>HS: Châu Á và châu Mỹ (16)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>GV GV cho HS đọc đoạn “Năm 1950 …. đang phát</b>
triển). Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
<b>HS: Đang phát triển</b>


<b>GV: Cho HS đọc đoạn “Vào thế kỉ XVIII …. phát</b>
triển”. Cho biết tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ


XVIII đến nay tăng lên bao nhiêu lần?


<b>HS: Từ 5% lên 52,5% tăng gấp 10,5 lần</b>


<b>GV Nhấn mạnh sự tăng nhanh, tự phát của số dân đô thị</b>
và của các siêu đô thị là xu thế tất yếu, đã để nhiều hậu
quả cho môi trường và sức khỏe con người.


<b>GV: Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đơ thị</b>
đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
<b>HS : Q trình đơ thị hóa phát triển đã gây ra ơ nhiễm</b>
nước, khơng khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra
hoặc do chất thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày
càng nhiều…


<b>GV Liên hệ thực tế ở Việt Nam.</b>


- Số siêu đô thị trên thế
giới ngày càng tăng nhanh,
nhất là ở các nước đang
phát triển.


<i>Bảng phụ so sánh hai kiểu quần cư:</i>


Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư đơ thị


Hình thức tổ
chức cư trú


Phân tán. Nhà cửa xen ruộng


đồng, tập hợp thành làng xóm


Tập trung. Nhà cửa xây
thành phố phường


Mật độ dân số Thấp, dân cư thưa Cao, dân cư tập trung đông
Hoạt động kinh


tế chủ yếu


Sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp. Sản xuất công nghiệp và
dịch vụ


Lối sống


Nghiêng về truyền thống, phong
tục tập quán.


Nếp sống văn minh, trật tự,
có tổ chức.


<i><b>4. Củng cố (5 phút)</b></i>


- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô
thị?


- Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu
thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

 Niu-Ooc từ thứ nhất năm 1950, 1975, xuống thứ hai năm 2000



 Luân Đôn từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975, ra ngồi danh
sách 10 siêu đơ thị năm 2000


 Tơ-ki-ơ khơng có tên trong danh sách siêu đơ thị năm 1950, lên thứ hai
năm 1975 và thứ nhất năm 2000


+ Theo châu lục:


 Năm 1950: có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu


 Năm 1975: có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á, 2 ở Nam Mĩ
 Năm 2000: có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu khơng có, 6 ở châu Á, 1 ở Nam Mĩ
+ Nhận xét: Số siêu đô thị ngày càng tăng nhanh ở các nước đang phát triển
thuộc châu Á và Nam Mĩ. Dân số của siêu đô thị đông dân nhất tăng từ 12 đến 21
triệu người


- Bài tập trắc nghiệm:


Câu 1: Dân cư thế giới có mấy loại hình quần cư chính?


a. Hai loại hình b. Ba loại hình c. Bốn loại hình d. Năm loại
hình.


Câu 2: Đơn vị quần cư nào sau đây khơng thuộc loại hình quần cư nơng thơn?


a. Thơn xóm b. Làng bản


c. Khóm d. Xã.



Câu 3: Đơn vị quần cư nào sau đây không thuộc loại hình quần cư đơ thị?


a. Tổ dân phố b. Quận c. Thị trấn d.


Huyện.


Câu 4: Đô thị hóa tự phát sẽ để lại những hậu quả gì?


a.Ơ nhiễm môi trường b. Thất nghiệp


c. Mất mĩ quan đô thị d. Tất cả các hậu quả trên.
Câu 5: Siêu đơ thị là đơ thị có tổng số dân trên:


a. 5 triệu người b. 8 triệu người c. 10 triệu người d. 15 triệu
người.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà (2 phút) </b></i>
- Học bài, làm bài tập.


- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét.


<b>Tuần 2</b>
<b>Tiết 4</b>


<b> Ngày soạn: 25/8/2015</b>
<b> Ngày dạy: 29/8/2015</b>
<i><b>Bài 4 THỰC HÀNH</b></i>


<b>PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.


+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á.
2. Kĩ năng:


- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ
dân số, phân bố dân cư, các siêu đô thị ở Châu Á.


- Đọc khai thác thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ
tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.


- Vận dụng để tìm hiểu dân số Châu Á, dân số Việt Nam.
<i> 3. Thái độ: </i>


- Tinh thần đồn kết, thưc hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>


<i><b>1. Giáo viên.</b></i>


- Tháp tuổi phóng to.


- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.


- Bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á.
<i><b>2. Học sinh.</b></i>


- Sách giáo khoa, vở ghi.



III. Tiến tình tổ chức bài thực hành:
<i><b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b></i>


- Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i>a. Giới thiệu</i>


- Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân số, sự
phân bố dân cư không đồng đều. Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các
siêu đô thị.


<i>b. Nội dung</i>


- Nội dung của bài thực hành gồm 2 phần:


+ Phần 1: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh 1989 - 1999.
+ Phần 2: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các đô thị, siêu đô thị ở Châu Á.


<b>HOẠT ĐỘN G CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1 (17 phút)</b></i>
<i>a. So sánh 2 nhóm tuổi</i>


<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2 và H 4.3 so sánh</b>
hai tháp tuổi theo trình tự sau:



- So sánh nhóm dưới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

với tháp tuổi 1999


+ Số trẻ trong lớp tuổi 0-4 đã gảm từ 5 triệu nam còn
gần 4 triệu


+ Số trẻ nữ từ gần 5 triệu xuống khoảng 3,5 triệu
- So sánh nhóm tuổi lao động:


+ Năm 1989 lớp tuổi đơng nhất là 15-19
+ Năm 1999 có 2 lớp tuổi 20-24 và 25-29


<i><b>? Quan sát H 4.2 và H4.3 Hình dạng hai tháp tuổi có</b></i>
gì thay đổi? (Đáy tháp - nhóm trẻ; thân tháp thuộc
nhóm tuổi lao động)


<b>HS</b>


<b> : - Ở tháp tuổi 1989 đáy mở rộng, thân thu hẹp </b>
- Tháp tuổi 1999 đáy thu hẹp lại, thân mở rộng
hơn


<b>GV: Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số trẻ</b>
Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số già
<i><b>? </b></i>Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành
phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?


<b>HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm</b>


già đi.


<i>b. Nhận xét</i>


<i><b>? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?</b></i>
<b>HS:</b>


+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi.


+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi.
+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên.
<b>? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ?</b>


<b>HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ,</b>
<b>? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?</b>


<b>HS: Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỷ lệ.</b>
<i><b>Hoạt động 2 (15 phút)</b></i>


<b>GV: Hãy nhắc lại trình tự đọc lược đồ</b>
+ H4.4 SGK có tên là gì?


+ Chú dẫn có mấy kí hiệu? Ý nghĩa từng kí hiệu?
<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát H4.4 SGK, đọc bảng</b>
chú giải trên lược đồ.


<b>? Những khu vực tập trung nhiều chấm đỏ (500.000</b>
người) nói lên điều gì?


<b>HS: Là nơi tập trung đơng dân cư (mật độ dân số cao</b>


nhất).


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

? Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó
được phân bố ở đâu?


HS: Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á


<b>GV: Treo bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á.</b>
<b>? Xác định và đọc tên các đô thị lớn và vừa (khu vực</b>
có chấm trịn lớn và vừa) ở Châu Á?


<b>HS: Xác định vị trí các đơ thị trên bản đồ.</b>
<b>? Vị trí các đơ thị lớn có đặc điểm chung gì?</b>


<b>HS: Các đơ thị lớn thường tập trung ở ven biển và các</b>
đại dương, ở trung và hạ lưu của các con sông lớn.
( Ven biển hai đại dương là Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương; trung và hạ lưu của các con sông lớn)


<b>? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị thuộc những</b>
quốc gia nào? Các con sông lớn thuộc các quốc gia
nào?


<b>HS: Xác định trên bản đồ treo tường.</b>
<i><b>4. Củng cố (7 phút): </b></i>


<i><b>PHIẾU HỌC TẬP</b></i>


-<i><b> Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau.</b></i>
Câu 1. Mật độ dân số trung bình là:



a. Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ.


b. Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích.
c. Số lao động trên một đơn vị diện tích.


d. Cả A, B, C đều đúng.


<i>Câu 2. Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh (1989, 1999) cho biết sau 10</i>
năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ.


a. Nhóm tuổi 15 - 60. b. Nhóm tuổi trên 60.
c. Nhóm tuổi 0 – 14. d. Cả A,B, đều đúng.


<i>Câu 3. Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm</i>
hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi.


a. Đáy tháp tuổi thu hẹp, đỉnh mở rộng.
b. Đáy tháp mở rộng, đỉnh thu hẹp.
c. Đáy tháp thu hẹp, đỉnh mở rộng.
d. Đáy tháp mở rộng, đỉnh mở rộng.


Câu 4. Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu.


a. Đông Á, Đông Nam Á. b. Đông Á, Nam Á.


c. Đông Nam Á, Tây Á. d. Tất cả A, B, C đều đúng.


- GV: Nhận xét giờ thực hành, biểu dương những học sinh, nhóm thực hiện tốt
trong giờ thực hành, qua đó đánh giá, cho điểm nhóm và các cá nhân.



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị trước bài 5. “Đới nóng. mơi trường xích đạo ẩm”


- Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất ở chương trình Địa
lý lớp 6.


<b>Tuần 03</b> <b> Ngày soạn: 29/8/2015</b>


<b>Tiết 05 </b> <b> Ngày dạy: 31/8/2015</b>


[


<b>CHƯƠNG I: </b>


<b> MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ</b>
<b> CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.</b>
<b> Bài 5: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>I. Mục tiêu bài học: </b>


Sau bài học, HS đạt được:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới


- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản
của mơi trường xích đạo ẩm:



<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng
rậm xanh quanh năm.


- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của mơi trường xích đạo ẩm và sơ đồ
lát cắt rừng rậm xanh quanh năm.


<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Nhận biết được mơi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Bản đồ các mơi trường địa lí.


- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.
<i>2. Học sinh: </i>


- SGK, Vở ghi.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>


- Kiểm tra sĩ số


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra</b></i>
<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>a. Giới thiệu bài</i>



Trên Trái Đất, ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chí
tuyến, có một mơi trường với diện tích khơng lớn, nhưng lại là nơi có diện tích rừng
rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới. Thiên nhiên ở đây đã tạo điều kiện thuận lợi
cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng. Đó là mơi trường gì? Nằm trong đới khí
hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao?


Ta cùng tìm câu trả lời trong bài học này
<b>HOẠT ĐỘNG CUẢ GIÁO VIÊN VÀ</b>


<b>HỌC SINH</b>


<b>NỘI DUNG CHÍNH</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>


<b>GV Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường”</b>
(sgk/ Tr.187)


<b>? Trên Trái Đất có mấy mơi trường địa lí?</b>
<b>GV Giới thiệu chung: Tương ứng với năm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

vành đai nhiệt trên Trái Đất có năm đới
khí hậu theo vĩ độ các em đã được học ở
lớp 6. Sang lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu
sâu hơn, rộng hơn về năm đới khí hậu trên
với các khái niệm mơi trường địa lí, các
môi trường địa lý trên thế giới được phân
bố thành 5 vành đai bao quanh Trái Đất:
một đai môi trường đới nóng, hai đai mơi
trường đới ơn hịa vầ hai đai môi trường


đới lạnh


<b>GV Treo bản đồ của các môi trường địa lí,</b>
hướng dẫn HS quan sát kết hợp hình 5.1
SGK/ Tr. 16


<b>? </b>Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So
sánh diện tích của đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái đất và rút ra nhận xét ?


<b>? Hãy cho biết tại sao đới nóng cịn gọi là</b>
khu vực nội chí tuyến ?


<b>GV: Ý nghĩa của nội chí tuyến: là khu vực</b>
1 năm có 2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc
và 2 chí tuyến là giới hạn cuối cùng của
Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần, và đây
là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn
nhất, nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời
cao nhất nên gọi nơi dây là đới nóng.
<b>GV Treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.</b>
<b>? Xác định hướng và tên các loại gió thổi</b>
thường xuyên, quanh năm ở khu vực đới
nóng ?


<b>? Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng? Đặc</b>
điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến
giới sinh vật và sự phân bố dân cư ở đới
nóng ? (70% thực vật của Trái Đất sống
trong rừng rậm của đới)



<b>? Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các</b>


- Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, trải
dài từ Tây sang Đơng thành một vành đai
liên tục bao quanh Trái Đất. Nơi có nhiệt
độ cao, có gió tín phong thổi thường
xuyên.


- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất
nổi trên bề mặt Trái đất.


- Giới thực - động vật rất đa dạng, phong
phú.


- Là nơi có nền nơng nghiệp cổ truyền
lâu đời và cũng là khu vực đông dân của
thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

kiểu mơi trường của đới nóng? Mơi trường
nào chiếm diện tích nhỏ nhất?


<b>GV: Mơi trường hoang mạc có cả ở đới</b>
nóng và đới ơn hồ nên chúng ta sẽ được
học ở một chương riêng.


<b>GV Chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu mơi</b>
trường nằm hai bên đường xích đạo trong
đới nóng: đó là mơi trường xích đao ẩm



xích đạo ẩm; mơi trường nhiệt đới; mơi
trường nhiệt đới gió mùa và mơi trường
hoang mạc.


<i><b>Hoạt động 2</b></i>
<b>GV</b>


<b> : Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của</b>
mơi trường xích đạo ẩm trên bản đồ các
mơi trường địa lí.


<b>? Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm</b>
trong mơi trường xích đạo ẩm ? Xác định
vị trí của quốc gia đó trên bản đồ ?


<b>HS: Xingapo (1</b>0<sub>B)</sub>


<b>GV Giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát</b>
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Xin-ga-po.


<b>GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Chia lớp thành</b>
2 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một cơng việc sau:


<i>Nhóm 1</i>
Nhận xét diễn biến
nhiệt độ trong năm


<i>Nhóm 2</i>
Nhận xét diễn biến


lượng mưa trong năm
- Sự chênh lệch nhiệt


độ giữa tháng mùa hè,
đông như thế nào?
- Đường biểu diễn
nhiệt trung bình tháng
có đặc điểm gì?


- Nhiệt độ trung bình
năm?


- Kết luận chung về
nhiệt độ


- Tháng nào khơng có
mưa?


- Đặc điểm lượng mưa
các tháng?


- Lượng mưa trung
bình năm?


- Kết luận chung về
lượng mưa?


<b>GV </b>Yêu cầu đại diện 2 nhóm báo cáo kết
ủa, chuẩn xác kiến thức về những đặc
điểm cơ bản của khí hậu xích đạo ẩm qua


biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Xingapo


Nhiệt độ Lượng mưa


<i><b>2. Môi trường xích đạo ẩm</b></i>


- Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50<sub>B đến</sub>


50<sub>N</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Những đặc
điểm cơ bản
của khí hậu
ẩm


- Chênh lệch
nhiệt độ giữa
hè và đông
(biểu đồ nhiệt
độ) thấp 30<sub>C</sub>
- Nhiệt độ
trung bình
năm 25-280<sub>C</sub>


- Lượng mưa
trung bình
hàng tháng từ
170 -250mm
- Trung bình


năm từ
1500-2500mm
Kết luận


chung


Nóng ẩm quanh năm, mưa
nhiều quanh năm


<b>GV Nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ</b>
khí hậu đại diện cho tính chất khí hậu ở
mơi trường xích đạo ẩm.


<b>? Từ kết quả trên, hãy nêu khái qt đặc</b>
điểm khí hậu của mơi trường xích đạo ẩm?


<b>GV bổ sung kiến thức hoàn chỉnh đặc</b>
điểm khí hậu:


+ Biên độ nhiệt ngày và đêm 100<sub>C</sub>


+ Mưa vào chiều tối kèm sấm chớp
+ Độ ẩm không khí cao >80%


<b>GV chuyển ý: Với tính chất đặc trưng của</b>
khí hậu xích đạo ẩm như vậy sẽ ảnh hưởng
lớn tới giới sinh vật như thế nào?


<b>GV Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh</b>
“Rừng rậm xanh quanh năm” (hình


5.3sgk/ Tr.17)


? Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về
thành phần, mật độ và trạng thái lá cây
trong mơi trường xích đạo ẩm?


<b>? Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy</b>
tầng ? Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có
nhiếu tầng như vậy?


<b>? Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh</b>
hưởng như thế nào đến giới động vật ở
đây?


- Nhiệt độ cao quanh năm (trung bình
trên 250<sub>C)</sub>


- Lượng mưa nhiều quanh năm (từ 1500
đến 2500 mm)


- Độ ẩm cao > 80%




Khí hậu nóng ẩm quanh năm.


<i>b. Rừng rậm xanh quanh năm.</i>


- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện tốt
cho rừng xanh quanh năm. Vùng cửa


biển có rừng ngập mặn


- Rừng có nhiều loài cây, mọc thành
nhiều tầng rậm rạp cao từ 40-50m


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>HS: Do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu</b>
Mặt Trời lớn tạo điều kiện cho cây rừng
phát triển rậm rạp cây cối phát triển xanh
tốt quanh năm thực vật phong phú động
vật phong phú (Từ động vật ăn cỏ động
vật ăn thịt).


<b>GV Nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm</b>
về rừng ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK


<b>GV: Liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.</b>
- Liên hệ địa phương.


<b>GV Kết luận về đạc điểm của mơi trường</b>
xích đạo:


- Khí hậu nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ
>250<sub>C, mưa trung bình 1500-2000mm)</sub>


- Có rừng rậm xanh quanh năm phát triển
ở khắp nơi(rừng rậm nhiều tầng tập trung
tới 70% số loài chim thú trên thế giới)


trên khắp các tầng rừng rậm



<i><b>4. Củng cố </b></i>


- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk (bài tập nhận biết môi
trường qua một đoạn văn mô tả)


GV cần dẫn dắt HS thực hiện đúng trình tự sau:
+ Đọc lần thứ nhất để hiểu nội dung


+ Đọc lần thứ hai để gạch những từ ngữ đáng lưu ý (rừng cây rậm rạp, cây cỏ
và dây leo bao quanh bốn phía, khao khát nhìn thấy bầu trời xanh mây trắng và thốt
khỏi bầu khơng khí ngột ngạt oi bức


+ Những từ ngữ này gợi nhớ về mơi trường xích đạo ẩm


=> Đoạn văn mơ tả về mơi trường xích đạo ẩm với rừng rậm bao phủ diện tích
lớn (đi cả tuần) và khí hậu hết sức nóng ẩm (khơng khí ngột ngạt, oi bức)


- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk (đây là dạng bài tập nhận biết mơi trường
địa lí qua so sánh một bức tranh với các biểu đồ khí hậu)


+ Bức tranh vẽ rừng rậm thường xanh quanh năm, nhờ có các tầng cây trong
rừng


+ Xác định biểu đồ khí hậu A là phù hợp vì đây là biểu đồ khí hậu có mưa nhiều
quanh năm, nóng quanh năm trên 270<sub>C và biên độ nhiệt năm thấp (1-2</sub>0<sub>C), (đường</sub>


nhiệt độ ít thay đổi trong năm). Ba biểu đồ khí hậu đều có lượng mưa phân bố không
đồng đều giữa các tháng trong năm ở mức độ khác nhau, không biểu đồ nào giống
biểu đồ của Xingapo.



- Trong đới nóng có những kiểu mơi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi
trường nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>
- Học bài cũ.


- Làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK vào vở.
- Làm bài tập trắc nghiệm sau:


<i>Câu 1: Đới nóng có vị trí trong khoảng từ đâu đến đâu?</i>


a. Xích đạo <sub></sub>Chí tuyến Bắc b. Xích đạo <sub></sub> Chí tuyến Nam.
c. Chí tuyến Bắc <sub></sub> Chí tuyến Nam d. Chí tuyến Bắc <sub></sub> Vịng cực Bắc.
<i>Câu 2: Ở đới nóng có mấy kiểu mơi trường chính?</i>


a. Hai mơi trường
b. Ba môi trường
c. Bốn môi trường
d. Năm môi trường.


<i>Câu 3: Môi trường có lượng mưa nhiều nhất ở đới nóng là:</i>
a. Xích đạo ẩm


b. Nhiệt đới


c. Nhiệt đới gió mùa
d. Hoang mạc.


<i>Câu 4: Môi trường khô hạn nhất ở đới nóng là:</i>
a. Xích đạo ẩm



b. Nhiệt đới


c. Nhiệt đới gió mùa
d. Hoang mạc.


<i>Câu 5: Thảm thực vật điển hình cho mơi trường xích đạo ẩm là:</i>


a. Xa van


b. Rừng rậm
c. Rừng thưa


d. Rừng cây lá rộng.


- Chuẩn bị bài 6 “Môi trường nhiệt đới”,


<b>Tuần 4</b> <b> Ngày soạn: 2/9/2015</b>


<b>Tiết 6</b> <b> Ngày dạy: 7/9/2015</b>


<b>CHỦ ĐỀ 1: </b>


<b>MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI VÀ NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


Sau chủ đề, HS đạt được:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Nắm được nguyên nhân cơ bản sự hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm


của gió mùa hạ, gió mùa đơng.


- Trình bày được hai đặc điểm cơ bản của mơi trường nhiệt đới gió mùa đó là:
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.


- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ nhiệt đới


- Hiểu được mơi trường nhiệt đới gió mùa là mơi trường đặc sắc và đa dạng nhất
ở đới nóng.


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Củng cố kĩ năng nhận biết mơi trường địa lí qua ảnh chụp


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khí
hậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa


<i><b>3. Thái độ : </b></i>


- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>
<i><b>1. Giáo viên.</b></i>


- Bản đồ các mơi trường địa lí. (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)
- Bản đồ khí hậu châu Á (thế giới)


- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1; 6.2; 7.3; 7.4 SGK (tự vẽ).



- Ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta (rừng nứa, rừng
thông, rừng ngập mặn)…


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Vở ghi. Sách giáo khoa


<i><b>Tiết 1: Vị trí và đặc điểm khí hậu</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>


Sau tiết học, HS đạt được:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì
khơ hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi: càng về
gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khơ hạn càng kéo dài).


- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ nhiệt đới


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Củng cố kĩ năng nhận biết mơi trường địa lí qua ảnh chụp


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khí
hậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới


<i><b>3. Thái độ : </b></i>


- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường.



<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>
<i><b>1. Giáo viên.</b></i>


- Bản đồ các mơi trường địa lí. (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)
- Bản đồ khí hậu châu Á (thế giới)


- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1; 6.2; 7.3; 7.4 SGK (tự vẽ).
<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Vở ghi. Sách giáo khoa
<b>III. Tiến trình dạy học.</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


Câu hỏi: Trong đới nóng có các kiểu mơi trường nào? Nêu đặc điểm của mơi
trường xích đạo ẩm?


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Trong mơi trường đới nóng cịn 2 khu vực với những đặc điểm khí hậu và tự
nhiên rất đặc sắc. Đó là những mơi trường nào, khí hậu ra sao? Thiên nhiên như thế
nào? Chúng có những đặc điểm giống và khác với các khu vực có cùng vĩ độ khơng?
Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu qua chủ đề 1: chủ đề mơi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa.


<i>b. Nội dung</i>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b>
<b>VÀ HỌC SINH</b>


<b>NỘI DUNG CHÍNH</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>


<b>GV Yêu cầu HS quan sát bản đồ các mơi</b>
trường địa lí kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và
xác định vị trí của mơi trường nhiệt đới, mơi
trường nhiệt đới gió mùa?


- Giảng giải: Tồn bộ mơi trường nhiệt đới


<i><b>1. Vị trí</b></i>


- Môi trường nhiệt đới nằm trong
khoảng từ 50<sub> đến chí tuyến của cả 2</sub>


bán cầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

gió mùa của đới nóng nằm trong hai khu
vực Nam Á và Đơng Nam Á.


<b>? Xác định Việt Nam nằm trong môi trường</b>
nào?


<b>GV: Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực</b>
gió mùa điển hình này



<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<b>GV Giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí</b>
của 2 địa điểm Ma-la-can (90<sub>B) và Gia-mê-na</sub>


(120<sub>B) trên bản đồ các môi trường địa lí.</sub>


<b>GV Nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong</b>
môi trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ
độ làm cơ sở cho sự phân tích so sánh biểu đồ
ở 2 vĩ độ có sự phân hóa khí hậu


<b>GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1</b>
và 6.2/ Tr.20, SGK


<b>GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)</b>
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố
nhiệt độ và lượng mưa ở Ma-la-can


+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố
nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-nê-ma


<b>HS Làm việc theo yêu cầu phiếu học tập. </b>
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.


<b>GV Nhận xét, hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ</b>
và hoàn chỉnh kết quả vào bảng phụ. (Phần phụ
lục)


<b>? Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét</b>


về đặc điểm khí hậu nhiệt đới


<i><b>2. Khí hậu</b></i>


<i>a. Mơi trường nhiệt đới</i>


<i>a. Nhiệt độ</i>


- Nhiệt độ trung bình năm trên 200<sub>C</sub>


- Biên độ nhiệt năm càng gần chí
tuyến càng cao: đến hơn 100<sub>C</sub>


- Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúc
Mặt trời đi qua thiên đỉnh


<i>b. Lượng mưa</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu</b>
xích đạo ẩm như thế nào?


<b>GV Nhận xét, hồn chỉnh đặc điểm khí hậu</b>
nhiệt đới


<b>GV giới thiệu thuật ngữ “gió mùa” là loại gió</b>
thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn của
các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong
mùa hè và mùa đông.


Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu


đặc sắc của đới nóng và điển hình là ở Nam Á
và Đơng Nam Á


<b>? Hướng dẫn HS quan sát H7.1 và 7.2 SGK</b>
đọc hiểu các kí hiệu trong lược đồ gió mùa mùa
hạ và gió mùa mùa đơng và xác định trên lược
đồ khu vực Nam Á, khu vực Đông Nam Á


<b>GV lưu ý HS đến màu sắc và hướng các</b>
mũi tên chỉ gió từ biển vào đất liền và từ đất
liền ra biển


<b>GV Gọi HS lên bảng thực hành xác định vị</b>
trí khu vực Nam Á, Đông Nam Á và xác
định hướng các loại gió


<b>? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè và</b>
mùa đông ở 2 khu vực trên?


<b>HS: </b>


- Mùa hạ: Hướng gió chủ yếu thổi vào
Nam Á và Đơng Nam Á là Tây Nam, khi
thổi lên phía Bắc hướng gió đổi sang Đơng
Nam


- Mùa đơng: Hướng gió chủ yếu


500mm - 1500mm; giảm dần về
phía chí tuyến từ 841mm xuống


647mm


- Có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa
khơ, càng về phía hai chí tuyến thời
kì khơ hạn càng kéo dài từ 3 tháng
lên đến 8-9 tháng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

thổi vào Nam Á và Đông Nam Á là
Đông Bắc, khi thổi xuống phía Nam
hướng gió đổi sang Tây Nam


<b>? Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa</b>
gió mang theo tính chất gì?


<b>HS: </b>


<b> Mùa hạ do gió thổi từ Thái Bình</b>
Dương và Ấn Độ Dương tới, đem theo
khơng khí mát mẻ và mưa lớn


Mùa đơng: gió mùa thổi từ lục địa
châu Á ra đem theo khơng khí lạnh và khơ.
Càng về gần xích đạo gió ấm dần lên, gió
thổi thành từng đợt


<b>? Nhận xét lượng mưa ở các khu vực này về</b>
mùa hạ và mùa đơng? Giải thích tại sao
lượng mưa lại có sự chênh lệch lớn giữa 2
mùa?



<b>HS: </b>


- Mùa hạ mưa nhiều do gió Tây Nam
thổi qia vùng biển xích đạo mang theo nhiều
hơi nước.


- Mùa đông mưa rất ít do gió Đơng
Bắc thổi từ lục địa về, có tính chất khơ)
<b>GV kết luận và khắc sâu kiến thức:</b>


- Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ cao áp Ấn
Độ Dương, Thái Bình Dương về áp thấp
lục địa nên có tính chất mát mẻ, nhiều
hơi nước và mưa lớn


- Gió mùa mùa đơng thổi từ cao áp lục địa
Xibia về áp thấp đại dương nên có tính
chất khơ, lạnh, mưa rất ít


<b>? Trên H7.1; 7.2 SGk tại sao hướng mũi tên</b>
chỉ hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả
2 mùa hè và đông?


- Do ảnh hưởng lực tự quay của Trái Đất


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

nên gió vượt qua vùng xích đạo thường
bị đổi hướng rõ rệt)


<b>? Xác định Hà Nội và Mumbai trên bản đồ?</b>
<b>? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa</b>


H7.3, 7.4 SGk cho biết diễn biến nhiệt độ và
lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?


<b>HS: </b>


- Nhiệt độ trung bình năm >210<sub>C, thay đổi</sub>


theo mùa, mùa có nhiệt độ cao và mùa có nhiệt
độ thấp hơn


- Lượng mưa trung bình năm > 1500mm,
nhưng thay đổi theo mùa: mưa nhiều, mưa ít
<b>? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa</b>
H7.3, 7.4 SGk cho biết diễn biến nhiệt độ và
lượng mưa trong năm của Hà Nội và Mumbai
có gì khác biệt?


<b>GV: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm, chia lớp</b>
thành 2 nhóm :


- Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm
- Diễn biến lượng mưa


- HS thảo luận rồi điền vào bảng sau:
Hà Nội (210<sub>C)</sub> <sub>Mumbai (19</sub>0<sub>C)</sub>
Nhiệt


độ



Lượng
mưa


Nhiệt
độ


Lượng
mưa
Mùa hè > 300<sub>C</sub> <sub>Mưa lớn <30</sub>0<sub>C</sub> <sub>Mưa lớn</sub>
Mùa đơng < 180<sub>C</sub> <sub>Mưa ít</sub> <sub>> 23</sub>0<sub>C</sub> <sub>Mưa rất</sub>


nhỏ
Biên độ


nhiệt năm


120<sub>C</sub> <sub>Tb</sub>
1722mm


70<sub>C</sub> <sub>Tb</sub>
1784mm
Kết luận:


- Hà Nội có mùa đơng lạnh,
- Mumbai nóng quanh năm.


- Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn
>1500mm, mùa đông ở Hà Nội mưa
nhiều hơn Mumbai



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?


<b>HS: Yếu tố gió mùa</b>


<b>GV kết luận đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt</b>
đới gió mùa:


<b>GV giới thiệu cho HS tính thất thường thời tiết</b>
thể hiện ở:


- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm muộn
- Lượng mưa khơng đều giữa các năm, thay
đổi theo địa hình đón gió hay khuất gió…


- Mùa đơng có năm đến sớm, có năm đến
muộn, rét nhiều, rét ít, thiên tai, hạn hán, lũ
lụt…


GV chiếu tranh ảnh minh họa


- Đặc điểm nổi bật là nhiệt độ và
lượng mưa thay đổi theo mùa gió và
thời tiết diễn biến thất thường


- Đặc điểm chung:


+ Nhiệt độ trung bình năm >210<sub>C,</sub>


thay đổi theo mùa, 1 mùa có nhiệt


độ cao và 1 mùa có nhiệt độ thấp
hơn, biên độ nhiệt trung bình 80<sub>C.</sub>


+ Lượng mưa trung bình >
1500mm, nhưng thay đổi theo mùa:
1 mùa mưa nhiều chiếm 70-95%
lượng mưa cả năm, 1 mùa mưa ít


<i><b>4 .Củng cố</b></i>


- Gv củng cố lại toàn bộ kiến thức về vị trí, đặc điểm khí hậu của mơi trường
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa


- Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK trang 22:


+ Biểu đồ trái: đường biểu diễn nhiệt độ với 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độ
quanh năm cao > 200<sub>C, có một thời kì khơ hạn.</sub>


=> Là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở bán cầu Bắc


+ Biểu đồ phải: có nhiệt độ năm > 200<sub>C, biên độ nhiệt năm cao, tới 15</sub>0<sub>C, có 1</sub>


thời kì khơ hạn kéo dài 6 tháng


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

=> Biểu đồ này thể hiện khí hậu nhiệt đới ở Nam bán cầu
- Phiếu học tập:


<i>Câu 1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vị trí nào?</i>
a. Chí tuyến Bắc <sub></sub> Chí tuyến Nam



b. 50<sub> B </sub>




Chí tuyến Bắc; 50<sub> N </sub>




Chí tuyến Nam.
c. Chí tuyến Bắc <sub></sub> Vịng cực Bắc


d. Chí tuyến Nam <sub></sub> Vịng cực Nam.


<i>Câu 2: Nhiệt độ ở mơi trường nhiệt đới có mấy lần tăng giản trong năm?</i>
a. Một lần b. Hai lần c. Ba lần d. Bốn lần.
<i>Câu 3: Với lượng mưa từ 500 </i><sub></sub> 1500 mm, mơi trường nhiệt đới có lượng mưa :


a. Rất ít b. Ít c. Trung bình d. Nhiều.


<i>Câu 4: Hai khu vực điển hình cho mơi trường nhiệt đới gió mùa là:</i>


a. Bắc Á – Đơng Á b. Đông Á – Đông Nam Á


c. Đông Nam Á – Nam Á d. Nam Á – Tây Nam Á.


<i>Câu 5: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:</i>


a. Lạnh – Khơ – Ít mưa b. Nóng – Ẩm - Mưa nhiều.
c. Nóng – Ẩm – Mưa nhiều theo mùa d. Tất cả các đặc điểm trên.
<i>Câu 6: Hướng gió chính vào mùa đơng ở mơi trường nhiệt đới gió mùa là:</i>



a. Đơng Bắc b. Đơng Nam c. Tây Nam d. Tây Bắc.


<i>Câu 7: Hướng gió chính vào mùa hạ ở mơi trường nhiệt đới gió mùa là:</i>


a. Đông Bắc b. Đông Nam c. Tây Nam d. Tây Bắc.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà.</b></i>


- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập


- Chuẩn bị phần 2: các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới.


Phụ lục


<b>Yếu tố</b> <b>Nhiệt độ</b> <b>Lượng mưa</b>


<b>Địa điểm</b>


Thời kì nhiệt
độ tăng


Biên độ nhiệt Nhiệt độ TB Số tháng
mưa


Số tháng
không
mưa


Lượng


mưa TB
<b>Malacan</b>


<b>(90<sub>B)</sub></b>


Tháng 3- 4
Tháng10-11


25-28<b>0</b><sub>C</sub>


(3<b>0</b><sub>C)</sub> 25<b>0</b>C 9 tháng 3 tháng 840mm
<b>Giamêna</b>


<b> (120<sub>B)</sub></b>


Tháng 4- 5
Tháng 8- 9


22-34<b>0</b><sub>C</sub>


(12<b>0</b><sub>C)</sub> 22<b>0</b>C 7 tháng 5 tháng 647mm
<b>Kết luận</b>


Có 2 lần nhiệt
độ tăng cao
trong 1 năm


Giamêna >
Malacan



Giamêna


< Malacan Giảm dần Tăng dần


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>Tuần 4</b> <b> Ngày soạn: 9/9/2015</b>


<b>Tiết 7</b> <b> Ngày dạy: 12/9/2015</b>


<b>CHỦ ĐỀ 1: </b>


<b>MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI VÀ NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA</b>
<i><b> Tiết 2: </b></i>


<i><b>Các đặc điểm khác của mơi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>


Sau tiết học, HS đạt được:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

- Trình bày được hai đặc điểm cơ bản của mơi trường nhiệt đới gió mùa đó là:
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.


- Hiểu được mơi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng nhất
ở đới nóng.


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Củng cố kĩ năng nhận biết mơi trường địa lí qua ảnh chụp


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khí


hậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới gió mùa


<i><b>3. Thái độ : </b></i>


- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>
<i><b>1. Giáo viên.</b></i>


- Bản đồ các mơi trường địa lí. (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)


- Ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta (rừng nứa, rừng
thông, rừng ngập mặn)…


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Vở ghi. Sách giáo khoa
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: (1 phút)</b></i>


- Kiểm tra sĩ số:


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: (3-4 phút)</b></i>


<i>Câu 1: Xác định vị trí và trình bày đặc điểm khí hậu nổi bật của mơi trường</i>
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?


<i>Câu 2: Yếu tố nào chi phối chế độ nhiệt và chế độ mưa của mơi trường nhiệt</i>
đới gió mùa? Dựa vào lược đồ H7.3, 7.4 xác định và nêu đặc điểm, tính chất 2 mùa


gió?


<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>a. Giới thiệu bài </i>


Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của khí hậu ở mơi trường
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, vậy thiên nhiên ở đây có những đặc điểm gì nổi bật?
Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết học này


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


<b>GV: Nhắc lại đặc điểm khí hậu nhiệt</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

đới?


<b>HS: Nhớ lại kiến thức</b>


<b>GV: Vậy đặc điểm khí hậu nhiệt đới có</b>
ảnh hưởng và chi phối tới thiên nhiên
môi trường nhiệt đới ra sao?


<b>? Quan sát H6.3, 6.4 SGK cho nhận xét</b>
sự giống nhau và khác nhau của 2 xa van
ở Kênia và cộng hòa Trung Phi:



<b>HS:</b>


- Giống nhau: Cùng trong một mùa mưa
- Khác nhau:


+ Hình 6.3 cỏ thưa, khơng xanh tốt, ít
cây cao, khơng có rừng hành lang


+ Hình 6.4 thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều
cây cao phát triển, có rừng hành lang dọc
sơng suối


- Giải thích: Do lượng mưa, thời gian
mưa ở Kênia ít hơn Trung Phi, thực vật
thay đổi theo cây cối ít hơn và cỏ cũng
khơng xanh bằng


<b>GV kết luận: Ở môi trường nhiệt đới,</b>
lượng mưa và thời gian khơ hạn có ảnh
hưởng đến thực vật, con người và thiên
nhiên. Xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường
nhiệt đới


<b>? Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến thiên</b>
nhiên, vậy lượng mưa có ảnh hưởng đến
thiên nhiên và con người môi trường
nhiệt đới hay không?


<b>? Thảm thực vật biến đổi như thế nào</b>


trong năm?


<b>HS: Xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào</b>
mùa khô, càng gần chí tuyến đồng cỏ
càng thấp và càng thưa hơn


<b>? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích</b>
đạo về phía 2 chí tuyến?


- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt
vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>? Mực nước sông thay đổi như thế nào</b>
trong 1 năm?


<b>? Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập</b>
trung vào một mùa?


<b>GV yêu cầu HS đọc đoạn ‘Ở miền đồi</b>
núi ... đất feralit’ tìm hiểu quá trình
hình thành đất feralit ở vùng nhiệt đới và
tại sao đất có màu đỏ vàng.


<b>? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa:</b>
mưa và khơ hạn rõ rệt lại là khu vực
đông dân trên thế giới?


<b>? Tại sao xavan ngày càng mở rộng</b>
(mưa ít, do xa van, cây bụi bị phá để làm
nương rẫy, lấy củi,....)



<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<b>? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của</b>
cảnh sắc thiên nhiên qua ảnh H7.5; H7.6
SGK


<b>? Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?</b>
<b>HS: Rừng cao su lá rụng đầy, cây khô lá</b>
vàng


<b>? Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc thế</b>
nào?


<b>HS: Rừng cao su lá xanh tươi mượt mà</b>
<b>? Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu</b>
hiện sự thay đổi theo yếu tố nào?


<b>HS: Đó là sự thay đổi của mơi trường</b>
nhiệt đới gió mùa theo thời gian (theo
mùa)


<b>? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?</b>
HS: Do sự tác động của gió mùa


<b>? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa</b>
nơi mưa nhiều và nơi mưa ít không?
Giữa miền Bắc và miền Nam không?
<b>GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến</b>
đổi theo khơng gian tùy thuộc vào lượng


mưa và sự phân bố lượng mưa trong


đồng cỏ đến nửa hoang mạc


- Sơng có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa
cạn


- Đất feralit dễ bị rửa trơi, xói mịn nếu
canh tác khơng hợp lí và rừng bị phá bừa
bãi


- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích
hợp với nhiều loại cây lương thực và cây
công nghiệp nếu đồng ruộng được tưới
tiêu nước


<i>b. Môi trường nhiệt đới gió mùa</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

năm, với các cảnh quan: rừng mưa xích
đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập
mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới...


<b>GV kết luận:</b>





Tính đa dạng về cảnh quan này
khơng thể có ở mơi trường xích đạo ẩm


hay ở mơi trường nhiệt đới.


Như vậy, ta đã nghiên cứu 3 trong 4
môi trường của đới nóng. Cịn môi
trường hoang mạc sẽ học sau chương
‘Môi trường và hoạt động của con người
ở đới ôn hịa’


- Mơi trường nhiệt đới gió mùa là mơi
trường đa dạng, phong phú nhất đới
nóng


- Là nơi thích hợp với nhiều loài cây
lương thực và cây cơng nghiệp nhiệt đới.
Trong đó, cây lúa nước vừa có khả năng
ni sống được nhiều người, vừa có khả
năng thu hút nhiều lao động so với các
cây lương thực khác. Do đó đây là nơi
tập trung dân cư đông nhất thế giới


<i><b>4. Củng cố (4 phút)</b></i>


- GV hệ thống lại toàn bộ cảnh sức thiên nhiên độc đáo của 2 môi trường nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa


- Hướng dẫn HS làm bài 2, 3 SGK trang 22, bài 2 SGK trang 25:
Bài 2 trang 25:


Cảnh quan thiên nhiên biến đổi theo thời gian và không gian do có sự khác nhau
về lượng mưa và về phân bố mưa trong năm giữa các địa phương và giữa các mùa:


+ Về mùa mưa, cây cối xanh tươi, về mùa khô cây cối rụng lá, trơ cành


+ Ở những nơi mưa nhiều, rừng có nhiều tầng, trong rừng có một số cây rụng
lá vào mùa khơ


+ Ở những nơi mưa ít, có đồng cỏ cao nhiệt đới


+ Ở vùng cửa sông, ven biển xuất hiện rừng ngập mặn


+ Tính đa dạng về cảnh quan này khơng thể có ở mơi trường xích đạo ẩm hay
ở môi trường nhiệt đới


- Cho HS làm bài tập:


PHIẾU HỌC TẬP


? Hãy lựa chọn và khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất:
<i>Câu 1: Thảm thực vật điển hình cho mơi trường nhiệt đới là:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

a. Thưa thớt <sub></sub> giảm dần về hai chí tuyến


b. Thay đổi theo mùa và giảm dần về hai chí tuyến
c. Thay đổi theo mùa và tăng dần về hai chí tuyến
d. Sinh trưởng nhanh và tăng dần về hai chí tuyến.


<i>Câu 3: Loại thảm thực vậy nào sau đây khơng có ở mơi trường nhiệt đới gió mùa:</i>
a. Rừng thường xanh có nhiều tầng b. Đồng cỏ cao nhiệt đới


c. Rừng ngập mặn ven biển d. Rừng lá kim



<i>Câu 4 : Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho trồng các cây:</i>


a. Lúa gạo, củ cải đường b. Củ cải đường, cà phê


c. Cao su, lúa mì d. Lúa mì, lúa gạo


<i>Câu 5: Màu đỏ vàng của đất ở vùng nhiệt đới là do màu của:</i>


a. Ơ xít sắt, nhơm tích tụ c. Lượng nước ngấm sâu vào trong đất
b. Ơ xít silic, nhơm tập trung d. Các chất khống N, P, K


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Về nhà học bài, làm bài tập


<b>Tuần 5</b> <b> Ngày soạn: 10/9/2015</b>


<b>Tiết 8</b> <b> Ngày dạy: 14/9/2015</b>


<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- Hệ thống hóa lại kiến thức về dân số, sự phân bố dân cư và các chủng tộc
trên thế giới, các kiểu quần cư; lịch sử hình thành và phát triển của đơ thị hóa


- Nắm được sự phân bố các vành đai nhiệt trên thế giới


- Trình bày và giải thích được các đặc điểm tự nhiên của khu vực đới nóng.


- Xác định được vị trí, giới hạn; trình bày; giải thích và so sánh được các đặc
điểm khí hậu và tự nhiên khác của 3 mơi trường ở đới nóng: mơi trường xích đạo
ẩm, mơi trường nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới gió mùa


<i><b>2. Kĩ năng</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết, phân biệt, xác định ranh giới các đới
khí hậu, các mơi trường khí hậu


- Phân tích các số liệu thống kê, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nắm được
đặc điểm khí hậu và so sánh sự khác nhau giữa 3 kiểu môi trường ở đới nóng.


- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng sử dụng tranh ảnh, biểu đồ để nhận biết các
hiện tượng, sự vật địa lí


- Xác lập các mối quan hệ địa lí, đặc trưng từng mơi trường


- Thu thập, xử lí thơng tin thực tế và liên hệ thực tế để lấy kiến thức
<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường tự nhiên, ngăn cản các hành động
làm ảnh hưởng xấu đến môi trường


- Yêu mến mơn học, tích cự tìm hiểu khám phá thế giới
<b>II. Chuẩn bị</b>


<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Bản đồ các môi trường địa lý



- Bản đồ tự nhiên thế giới


- Các lược đồ đã chuẩn bị ở các tiết học trước
<i><b>2. Học sinh</b></i>


- SGK, vở ghi, thước kẻ, bút chì...
<b>III. Tiến trình dạy học</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


- Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Câu 1: Hãy nêu các đặc điểm thiên nhiên của môi trường nhiệt đới


Câu 2: Tại sao môi trường nhiệt đới gió mùa lại là khu vực tập trung đông dân
cư nhất thế giới?


Câu 3: Cảnh sắc thiên nhiên của mơi trường nhiệt đới gió mùa phân hóa đa
dạng theo thời gian và không gian như thế nào?


<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>a. Giới thiệu nội dung ôn tập</i>


Nội dung ôn tập: từ bài 1 đến bài 7
<i><b>4. Nội dung</b></i>


 Hoạt động 1: Cá nhân/ cả lớp



GV hệ thống hóa lại tồn bộ kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7:
<i>4.1. Dân số và sự gia tăng dân số thế giới</i>


Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số
người của một địa phương hoặc một nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX đó là những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế
– xã hội và y tế.


<i>4.2. Bùng nổ dân số thế giới</i>


- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới
lên đến 2,1 %


- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên khơng đều giữa nhóm nước đang phát triển và
nhóm nước phát triển


<i>4.3. Sự phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới</i>
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới


- Nhìn vào mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa
phương ,một nước


- Dân cư sinh sống chủ yếu ở những đồng bằng châu thổ trong các đô thị, thưa
thớt ở vùng núi, vùng xa biển, vùng cực.


<i>4.4. Phân biệt quần cư đô thị và quần cư nơng thơn</i>
<i>4.5. Q trình hình thành và phát triển của đơ thị hóa</i>



- Đơ thị xuất hiện từ rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX. Ngày nay có
46% dân số thế giới sống trong các đô thị. - Các đô thị và siêu đô thị phát triển tự
phát để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.


<i>4.6. Sự phân bố 5 vành đai nhiệt trên trái đất</i>
<i>4.7. Đới nóng</i>


- Nằm khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây sang Đông tạo thành
vành đai bao quanh Trái Đất.


- Chiếm phần lớn đất nổi trên Trái Đất.
* Khí hậu:


+ Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, gió tín phong
* Sinh vật: phong phú, đa dạng


<i>4.8. Tìm hiểu đới nóng qua 3 mơi trường điển hình: mơi trường xích đạo ẩm, mơi</i>
<i>trường nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới gió mùa</i>


<i>a. Mơi trường xích đạo ẩm</i>


- Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50 <sub>B – 5</sub>0<sub> N.</sub>


- Khí hậu nóng ẩm quanh năm.


- Rừng phát triển rậm tạp, xanh tốt quanh năm chia thành nhiều tầng lên tới độ
cao 40 – 50 m.


<i>b. Môi trường nhiệt đới</i>



- Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5o<sub> đến chí tuyến ở cả hai</sub>


bán cầu.


- Khí hậu: + Nhiệt độ cao nóng. Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn.


+ Lượng mưa tập trung theo mùa, giảm dần về phía hai chí tuyến. Có
một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt


<i>c. Môi trường nhiệt đới gió mùa</i>


- Khí hậu thay đổi theo mùa gió, nhiệt độ trung bình năm trên 20o<sub>C, biên độ nhiệt</sub>


năm khoảng 8o<sub>c.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

- Thời tiết diễn biến thất thường.


 <i><b>Hoạt động 2: GV cho HS chơi các trò chơi thử sức</b></i>


GV chia lớp thành 2 đội theo hai góc lớp, GV phổ biến luật chơi, các trị chơi sẽ
tìm ra đội nào ghi nhiều đáp án chính xác hơn thì đội đó sẽ thắng và GV ghi nhận
thưởng điểm cho đội thắng. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng, một thư kí lên bảng ghi
đáp án


<i><b>Trị chơi 1: Hãy kể tên 12 siêu đơ thị có từ 8 triệu dân trở lên ở châu Á?</b></i>
Hãy kể tên các siêu đô thị ở châu Âu?


<i><b>Trò chơi 2: GV chọn ra 5 học sinh ngẫu nhiên sau đó đặt câu hỏi cho HS đọc đáp</b></i>
án theo thứ tự lần lượt, trong vòng 3 phút học sinh nào đến lượt mà không đọc đáp
án thì học sinh đó bị loại, học sinh nào ở lại sau cùng thì học sinh đó là người chiến


thắng. GV ghi nhận và thưởng điểm


Câu hỏi: Kể tên các nước, quốc gia nằm ở mơi trường nhiệt đới gió mùa?
<i><b>5. Củng cố</b></i>


GV hệ thống toàn bộ kiến thức giờ ôn tập


GV đánh giá giờ thảo luận và cho điểm các nhóm
<i><b>6. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Đọc và chuẩn bị bài mới: Hoạt động sản cuất nông nghiệp ở đới nóng
- Sưu tầm các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới của Việt Nam


<b>Tuần 5</b> <b>Ngày soạn:15/9/2015</b>


<b>Tiết 9</b> <b>Ngày dạy: 19/9/2015</b>


<b>Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI NĨNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


- Sau bài học, học sinh cần:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu, đất trồng với nông nghiệp. Giữa khai
thác đất và bảo vệ đất.


- Biết được một số cây trồng vật nuôi ở các kiểu mơi trường khác nhau ở đới
nóng.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>



- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ liên hồn, củng cố kĩ năng
đọc ảnh địa lí của học sinh.


- Luyện kĩ năng phán đốn địa lí ở mức cao hơn, phức tạp hơn về mối quan hệ
giữa khí hậu, đất trồng với nông nghiệp, giữa khai thác và bảo vệ đất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
<b>II. Chuẩn bị</b>


<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Ảnh về xói mịn đất trên các sườn núi.


- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở mơi trường xích đạo ẩm.
<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Vở ghi, Sách giáo khoa
<b>III. Tiến trình bài học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


<i>2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút</i>


<i>Đề bài</i>


Câu hỏi: So sánh sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa mơi
trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>



- Sự phân hố của mơi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, sắc
thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi đới có những đặc
điểm khác nhau. Vậy sự khác nhau đó được biểu hiện như thế nào ta cùng tìm hiểu
qua bài học ngày hôm nay.


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>


<b>? Hãy nhắc lại những đặc điểm khí hậu</b>
mơi trường xích đạo ẩm, môi trường
nhiệt đới và môi trường nhiệt đới gió
mùa?


<b>HS: Nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí</b>
hậu nêu trên……


<b>GV: Ghi nhanh ra bảng động.</b>


+ Mơi trường xích đạo ẩm: Khí hậu
nóng quanh năm, biên độ dao động nhiệt
trong năm nhỏ (3o<sub>C). Lượng mưa trung</sub>


bình năm lớn 1500mm đến 2500mm. Độ
ẩm trung bình năm trên 80%.


+ Mơi trường nhiệt đới: Nhiệt độ cao


quanh năm trung bình trên 20o<sub>C (Tuy</sub>


vậy vẫn có sự thay đổi theo mùa). Lượng
mưa trung bình năm từ 500mm đến
1500mm, mưa theo mùa, trong năm có
thời kì khơ hạn kéo dài từ 3 - 9 tháng,
càng gần chí tuyến thời kì khơ hạn càng
kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn.


+ Mơi trường nhiệt đới gió mùa: Nhiệt
độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Nhiệt độ trung bình năm trên 20o<sub>C, biên</sub>


độ nhiệt trong năm khoảng 8o<sub>C, lượng</sub>


mưa trung bình năm khoảng trên
1000mm.


<b>? Đặc điểm chung của mơi trường đới</b>
nóng?


<b>HS: Nắng, nóng quanh năm và mưa</b>
nhiều


<b>? Các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với</b>
cây trồng và mùa vụ ra sao?


<b>GV: Với đặc điểm khí hậu của mỗi kiểu</b>
mơi trường ở đới nóng lại có những đặc


điểm riêng trong hoạt động sản xuất
nơng nghiệp.


<i><b>THẢO LUẬN NHĨM</b></i>
<b>GV: Chia lớp thành 3 nhóm lớn </b>


<i>* Nhóm 1: Mơi trường xích đạo ẩm có</i>
thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất
nơng nghiệp. Biện pháp khắc phục?
<i>* Nhóm 2: Mơi trường nhiệt đới và nhiệt</i>
đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì
đối với sản xuất nơng nghiệp.


<i>* Nhóm 3: Biện pháp khắc phục những</i>
khó khăn của mơi trường đới nóng với
sản xuất nơng nghiệp


<b>HS: Thảo luận và báo cáo kết quả…….. </b>
<b>GV: Bổ xung và chuẩn hoá kiến thức.</b>
(phụ lục)


<b>GV Cho HS quan sát. Đọc biểu đồ nhiệt</b>
độ và lượng mưa ở mơi trường xích đạo
ẩm và tìm mối quan hệ với hiện tượng
xói mịn đất ở hình 9.2


? Hình 9.1 Lượng mưa thay đổi như
thế nào (Mưa lớn quanh năm)


? Lớp mùn ở đới nóng thường khơng


dày, nếu đất có độ dốc cao và mưa nhiều
quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với
lớp mùn này ?


? Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở
đới nóng bị chặt phá hết và mưa nhiều
như thế thì điều gì sẽ xảy ra ở vùng đồi
núi?


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

rãnh sâu


<b>GV kết luận: Đất đai ở đới nóng rất dễ bị</b>
nước mưa cuốn trơi lớp đất màu hoặc xói
mịn nếu khơng có cây cối che phủ.


Vì vậy phải bảo vệ rừng và trồng rừng ở
các vùng đồi núi


<b>? Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí</b>
hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió
mùa đến sản xuất nông nghiệp:


- Thuận lợi: nhiệt độ trung bình năm
cao >200<sub>C, nắng quanh năm làm cho cây</sub>


trồng, vật nuôi phát triển quanh năm.
Nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sinh
vật sinh trưởng thuận lợi, thực hiện các
biện pháp tăng vụ, gối vụ, xen canh,
thâm canh….



Sự phân mùa khí hậu làm cho sản
phẩm nơng nghiệp đa dạng


- Khó khăn: nhiệt ẩm dồi dào nên có
nhiều dịch bệnh phá hoại mùa màng và
vật nuôi. Lượng mưa tập trung vào 1
mùa dẫn đến lũ lụt, 1 mùa khô hạn gây
thiệt hại cho sản xuất.


Lượng mưa lớn trong điều kiện rừng
cây bị phá trụi ở miền núi làm cho đất
đai bị xói mịn. Khơ hạn trong mùa khơ
làm mở rộng hoang mạc hóa đất đai


<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<b>? Cho biết cây lương thực và hoa màu</b>
trồng chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi
nước ta?


<b>? Tại sao sắn, khoai mì trồng ở vùng đồi</b>
núi?


<b>? Tại sao khoai trồng ở vùng đồng bằng?</b>
<b>? Tại sao lúa nước trồng ở khắp nơi?</b>
<b>? Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở</b>
đới nóng là cây?


<i><b>2. Các sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu.</b></i>


* Cây lương thực


- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với
khí hậu và đất rất đa dạng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>? Tại sao vùng trồng lúa nước lại trùng</b>
với vùng đông dân trên thế giới?


<b>HS: Thâm canh lúa nước cần nguồn nhân</b>
lực dồi dào, đó là những khu vực có nền
văn minh phát triển tư rất sớm.


<b>GV giới thiệu cây cao lương - lúa miến</b>
hạt bo bo thích hợp với khí hậu khơ
nóng. Hiện nay, cao lương vẫn là cây
lương thực nuôi sống hàng triệu người ở
châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ...


<b>? Kể tên các loại cây công nghiệp trồng</b>
nhiều ở nước ta?


<b>HS: Cà phê, cao su, dừa, bơng, mía, lạc,</b>
chè...


<b>GV: Đó cũng là những loại cây công</b>
nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá
trị xuất khẩu cao


<b>? Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các</b>
nước và khu vực sản xuất nhiều các loại


cây lương thực và cây công nghiệp trên?


<b>GV Đọc đoạn ‘Chăn nuôi ... đông dân</b>
cư’ trang 31 SGK


? Các vật ni ở đới nóng được chăn
ni ở đâu? Vì sao các con vật nuôi được
phân bố ở các khu vực đó? Giải thích
mối quan hệ giữa đặc điểm sinh lí của vật
ni với khí hậu và nguồn thức ăn thích
hợp


<b>? Với khí hậu và cây trồng ở địa phương</b>
em rất thích hợp với ni con gì? Tại
sao?


+ Cây cao lương: ở vùng nhiệt đới khơ
hạn


+ Ngồi ra cịn có: ngơ (Hoa Kì, Mê hi
cơ, Baraxin…), khoai (Châu Phi, Nam
Á), sắn…


* Cây công nghiệp:


- Sản phẩm cây công nghiệp rất đa dạng,
phong phú, có giá trị xuất khẩu cao như
cà phê, cao su, dừa, bông…….


Cây Vùng trồng tập trung


Cà phê Đông Nam Á, Tây Phi,


Nam Mĩ
Cao su Đông Nam Á


Dừa Ven biển Đông Nam Á


Bơng Nam Á


Lạc Nam Mỹ, Nam Á


Mía Nam Á


* Chăn nuôi:


- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng
trọt:


+ Dê (Nam Á, châu Phi), cừu, trâu (Nam
Á, Đông Nam Á), bò (Ấn Độ): chăn thả
trên đồng cỏ


+ Lợn, gia cầm: tập trung ở vùng trồng
nhiều ngũ cốc và đông dân cư


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

+ HB: Cây cối bị chặt phá bớt, nước mưa cuốn trôi lớp đất màu, tầng chứa



mùn giảm, cây cối nghèo nàn (Đất xấu dần).


+ HC: Cây bị chặt phá hết, tầng chứa mùn rất mỏng, tiếp tục bị xói mịn, cây


cối không mộc lên được (Đất xấu).


+ HE: Mặt đất bị xói mịn, thối hóa, khe rãnh dày đặc cắt xẻ (Môi trường đất


bị huỷ hoại)


+ Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất
màu. Nếu khơng có cây cối che phủ, đất sẽ tiếp tục bị xói mịn và cây cối khơng mọc
lên được.


- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại đối với
sản xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp nào?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà:</b></i>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị bài “ Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và mơi trường ở đói nóng”
<i><b>Phụ lục</b></i>


Mơi
trường



Mơi trường xích đạo ẩm Mơi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa


Thuận lợi


- Nắng, mưa nhiều quanh năm. Trồng
được nhiều loại cây, vật ni đa dạng.
- Có thể xen canh gối vụ quanh năm


- Nóng quanh năm, lượng mưa tập trung theo
mùa gió.


- Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa chọn cây
trồng vật ni phù hợp.


Khó khăn


- Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng,
sâu bệnh phát triển mạnh gây hại cho
cây trồng vật nuôi.


- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng
ẩm, tầng mùn mỏng dễ bị rửa trơi.


- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt sói mịn đất.
- Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạc
dễ phát triển.


- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai.
Biện pháp



khắc phục


- Bảo vệ rừng, khai thác có kế hoạch,
khoa học.


- Làm tốt cơng tác thủy lợi, trồng cây che phủ
đất.


- Đảm bảo tính chất mùa vụ. (bố trí cơ cấu
cây trồng hợp lí)


- Phịng chống thiên tai, phịng trừ dịch
bệnh hại cây trồng


<b>Tuần 6</b> <b> Ngày soạn: 18/9/2015</b>


<b>Tiết 10</b> <b> Ngày dạy: 25/9/2015</b>


<b>Bài 10:</b>


<b>DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


- Sau bài học, học sinh cần.
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được đới nóng vừa đơng dân, vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh
tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu ăn, mặc, ở của
người dân.



</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ.
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thông kê.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên


<b>II. Chuẩn bị</b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ dân cư thế giới.
- Biểu đồ H 10.1 phóng to.
- Sơ đồ trang 35 SGK.


- Ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi.
<i><b>2. Học sinh</b></i>


<b>III. Tiến trình bài mới:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


Kiểm tra sĩ số
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ:</b></i>


<i>Câu 1: Điều kiện để đới nóng thâm canh tăng vụ là:</i>


a. Nắng nóng, mưa nhiều b. Nguồn giống phong phú



c. Nhịp điệu mùa d. Nguồn lao động dồi dào.


<i>Câu 2: Điều kiện để đới nóng đa dạng hóa nơng sản là:</i>


a. Nắng nóng,mưa nhiều b. Nhịp điệu mùa
c. Nguồn giống phong phú d. Nguồn đất tốt.
<i>Câu 3: Sự thay đổi mùa gây khó khăn cho nơng nghiệp ở đới nóng là:</i>


a. Nhiều thiên tai b. Nhiều dịch bệnh, sâu bệnh.
c. Sinh vật phát triển kém d. Nguồn giống giảm.


<i>Câu 4: Loại nông sản việt Nam và Thái Lan xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất thế giới là:</i>


a. Cà phê b. Cao su c. Chè d. Lúa gạo.


<i>Câu 5: Q trình thối hóa đất do đốt rừng làm nương rẫy là:</i>
a. Đồi trọc <sub></sub> đất trống <sub></sub> rừng giảm <sub></sub> đốt rừng


b. Đất trống <sub></sub> đồi trọc <sub></sub> rừng giảm <sub></sub> đốt rừng
c. Rừng giảm <sub></sub> đốt rừng <sub></sub> đất trống <sub></sub> đồi trọc
d. Đốt rừng <sub></sub> rừng giảm <sub></sub> đất trống <sub></sub> đồi trọc.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<i>a. Giới thiệu</i>


Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi với phát triển sản
xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào mà nền kinh tế đến nay chậm phát triển
chưa đáp ứng được nhu cầu. Vậy vì nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát
triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc
phát triển kinh tế - xã hội.



<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>


<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát trên bản đồ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

dân cư thế giới.


<b>? Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế</b>
giới theo đới khí hậu?


<b>HS: Trong 3 đới mơi trường khí hậu, dân</b>
cư thế giới tập trung chủ yếu ở đới
nóng…….


<b>? Tại sao có sự phân bố đó?</b>


<b>? Dựa vào bản đồ, hãy xác định các khu</b>
vực tập trung đông dân cư của đới nóng?
<b>HS: Khu vực Đơng Nam Á, Nam Á, Tây</b>
Phi, Đơng Nam Braxin.


<b>GV: Hậu quả của nhiều năm dài bị thực</b>
dân phương Tây xâm chiếm là nền kinh
tế chậm phát triển. Châu Phi là châu lục
nghèo đói nhất trên thế giới.



<b>GV: Hướng dẫn hs đọc “ Từ những năm</b>
60 của thế kỉ XX …….tài nguyên, môi
trường”.


<b>? Nguyên nhân vì sao dân số của các</b>
nước đới nóng tăng nhanh. Hậu quả?
<b>HS: Nhiều nước đới nóng giành được</b>
độc lập, nền kinh tế phát triển, y tế tiến
bộ, đời sống được nâng cao… dân số
tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số.
<b>? Biện pháp khắc phục tình trạng đó là</b>
gì?


<b>HS: Kiểm sốt tỉ lệ gia tăng dân số</b>


<b>? Với số dân bằng ½ nhân loại, tập trung sinh</b>
sống chỉ trong 4 khu vực trên sẽ tác động như
thế nào đến tài nguyên? Môi trường ở đây?
<b>HS: - Tài nguyên thiên nhiên nhanh cạn kiệt</b>
- Môi trường rừng, đất trồng, biển ... xuống
cấp


- Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên và xã
hội


<b>? Tài nguyên bị xuống cấp, dân số thì bùng nổ.</b>
Vậy dẫn đến tình trạng gì đối với tự nhiên?
<b>HS: Tác động xấu thêm, kiệt quệ thêm. Gây sức</b>
ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống nhân dân



- 50% dân số thế giới tập trung ở đới
nóng


- Những nơi tập trung dân cư đơng đúc
là: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông
Nam Braxin


- Từ những năm 60 của thế kỉ XX bùng
nổ dân số


- Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ
dân số, tác động rất xấu tới tài nguyên và
môi trường.


<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<b>GV: Dân số tăng nhanh gây sức ép với</b>
lương thực, tài nguyên môi trường.


<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát H10.1</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

SGK. Giới thiệu 3 đại lượng biểu thị 3
mẫu, lấy mốc năm 1975 là 100% vì 3 đại
lượng có giá trị khơng đồng nhất (GV
hướng dẫn HS tỷ mỉ)


<b>? Biểu đồ sản lượng lương thực tăng hay</b>
giảm?


<b>HS: Tăng từ 100% - 110%</b>



<b>? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có diễn</b>
biến thế nào?


<b>HS: Tăng từ 100% lên gần 160%</b>


<b>? Hãy so sánh sự gia tăng lương thực với</b>
gia tăng dân số?


<b>HS: Cả 2 đều tăng nhưng lương thực</b>
không kịp tăng với đà tăng dân số


<b>? Biểu đồ bình quân lương thực đầu</b>
người tăng hay giảm?


<b>HS: Gảm từ 100% xuống 80%</b>


<b>? Nguyên nhân nào làm cho bình quân</b>
lương thực đầu người sụt giảm?


<b>HS: Dân số tăng nhanh hơn nhiều so với</b>
việc tăng lương thực


<b>? Biện pháp để nâng bình quân lương</b>
thực đầu người lên?


<b>HS: Giảm tăng dân số, nâng mức tăng</b>
lương thực lên


<b>GV: Chuẩn hoá kiến thức</b>


+ Năm 1980: Dân số = 112%.
Sản lượng = 110%
Bình quân = 97%
+ Năm 1985: Dân số = 132%
Sản lượng = 115%
Bình quân = 90%
+ Năm 1990: Dân số 156%
Sản lượng = 113%
Bình quân = 80%


* Nhận xét: Qua các thời kì dân số tăng
quá nhanh, trong khi đó sản lượng lương
thực tăng chậm làm cho mức lương thực
bình quân đầu người giảm, dẫn đến tình
trạng thiếu lương thực.


<b>GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu</b>
SGK trang 34.


? Dân số tăng hay giảm?


HS: Tăng từ 360 triệu lên 442 triệu
người


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

? Diện tích tăng hay giảm?


HS: Giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu ha
? Nhận xét tương quan giữa dân số và
diện tích rừng trong các thời kì?



<b>HS: Dân số tăng làm cho diện tích rừng</b>
ngày càng giảm…..


? Tại sao diện tích rừng lại giảm?
<b>GV: Hướng dẫn hs đọc “ Nhằn đáp ứng</b>
…… Nhanh chóng bị cạn kiệt”


<b>? Dân số tăng nhanh tác động như thế</b>
nào đến nguồn tài nguyên tự nhiên?
<b>GV: Hướng dẫn hs đọc “ Bùng nổ dân số</b>
…. Làm môi trường bị tàn phá”.


<b>? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế</b>
nào đến môi trường, hãy lấy số liệu
chứng minh?


<b>? Biện pháp khắc phục tình trạng nêu</b>
trên là gì?


<b>HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển</b>
kinh tế, nâng cao đời sống con người, từ
đó sẽ có tác động tích cực đến tài nguyên
và môi trường.


- Dân số tăng nhanh tài nguyên tự nhiên
nhanh chóng bị cạn kiệt.


- Dân số tăng nhanh gây ô nhiễm môi
trường.



- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống của người dân
sẽ có tác động tích cực tới tài ngun và
mơi trường.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong những câu sau:


<i>Câu 1: Dân số đới nóng chiếm khoảng bao nhiêu % dân số thế giới?</i>


a. Gần 20 % b. Gần 30 % c. Gần 40 % d. Gần 50%.
<i>Câu 2: Bùng nổ dân số sẽ để lại những hậu quả trên các lĩnh vực :</i>


a. Kinh tế b. Xã hội


c. Tài nguyên, môi trương d. Tất cả các ý trên.
<i>Câu 3 : Dân số tác động đến tài nguyên và môi trường là:</i>


a. Cạn kiệt tài ngun b. Ơ nhiễm mơi trường
c. Sự phát triển không bền vững d. Tất cả các ý trên.
<i>Câu 4: Tại sao sản lượng lương thực tăng mà bình quân lương thực giảm?</i>


a. Sản lượng tăng chậm b. Dân số tăng nhanh
c. Sản lượng tăng nhanh d. Dân số tăng chậm.
<i>Câu 5: Hãy hoàn thành sơ đồ sau:</i>


Bùng nổ dân số


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>5. Hướng dẫn về nhà:</b></i>



- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 2 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài “ Di dân và sự bùng nổ đơ thị ở đới nóng”


<b>T̀n 6</b> <b> Ngày soạn: 23/9/2015</b>


<b>Tiết 11</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>26/9/2015</b>


<b>Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐƠ THỊ Ở ĐỚI NĨNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


- Sau bài học, học sinh cần:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đơ thị hố ở đới nóng.


- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu
đô thị ở đới nóng.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

- Củng cố thêm kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí, và các biểu
đồ hình cột.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>



- Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên


<b>II. Chuẩn bị</b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ dân số đô thị trên thế giới.


- Các ảnh về đô thị hiện đại có kế hoạch ở các nước đới nóng.
- Các ảnh về hậu quả đơ thị hố tự phát ở đới nóng.


<i><b>2. Học sinh</b></i>


<b>III. Tiến trình bài học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


Câu hỏi: Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng, Biện
pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?


- Hậu quả:


+ Dân số tăng quá nhanh gây sức ép về lương thực, thực phẩm.
+ Dân số tăng quá nhanh làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt.
+ Dân số tăng quá nhanh gây ô nhiễn môi trường.


- Biện pháp:



+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số,


+ Phát triển kinh tế nâng cao đời sống người dân sẽ có tác động tích cực tới tài
ngun và mơi trường.


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Các nước thuộc đới nóng ở châu Á, châu Phi, Nam Mỹ sau khi giành được chủ
quyền sau chiến tranh thế giới thứ 2, đã có nhịp độ đơ thị hóa q nhanh rơi vào cảnh
khủng khoảng đơ thị gây hiện tượng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng, mang
tính tồn cầu. Ngun nhân nào đã dẫn tời sự bùng nổ đơ thị ở đới nóng và biện pháp
giải quyết việc đơ thị hóa q nhanh ra sao? Ta cùng tìm hiểu các vẫn đề trên qua nội
dung bài ‘Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng’.


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


<b>GV: Nhắc lại tình hình gia tăng dân số</b>
của đới nóng.


<b>HS: Gần 50% dân số thế giới sống ở đới</b>
nóng (Dân cư tập trung đơng).


<b>GV: Đất chật người đông là nguyên nhân</b>
dẫn đến sự di dân. Sự gia tăng dân số quá
nhanh dẫn tới việc cần phải di chuyển để


tìm việc làm kiếm sống, tìm đất canh


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

tác..


<b>GV Hướng dẫn học sinh đọc thuật ngữ di</b>
dân trang 186 SGK.


<b>? Qua sự chuẩn bị bài hãy cho biết</b>
nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở đới
nóng?


<b>HS: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm</b>
phát triển, nghèo đói, tthiếu việc
làm…….


<b>? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa</b>
dạng, phức tạp?


- Đa dạng: nhiều hình thức, nhiều
nguyên nhân di dân


- Phức tạp: nguyên nhân tích cực,
nguyên nhân tiêu cực


<b>GV cho HS thảo luận nhóm với nội dung</b>
sau:


<i>Nhóm 1: Nguyên nhân di dân có tác động</i>
tích cực tới kinh tế - xã hội?



- Có tổ chức, kế hoạch khoa học để:
+ Khai hoang


+ Xây dựng các khu kinh tế mới
+ Xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ
+ Lập đồn điền trồng cây xuất khẩu
+ Xuất khẩu lao động…


<i>Nhóm 2: Nguyên nhân di dân tiêu cực:</i>
+ Nông dân di cư tự do vào đơ thị tìm
kiếm việc làm


+ Di dân tị nạn do hạn hán thường
xuyên và các cuộc xung đột tộc người
khơng dứt


<i>Nhóm 3: Ngun nhân tự nhiên và xã</i>
hội:


- Tự nhiên:


+ Thiên tai, hạn hán…
- Xã hội:


+ Do đói, nghèo, thiếu việc làm
+ Chiến tranh,


+ Xung đột tộc người


<b>GV: Hướng dẫn học sinh đọc “Ở nhiều</b>


nước đới nóng ….. Mơi trường đơ thị”
? Nguyên nhân nào làm cho nông dân
di cư tự do từ nông thôn vào thành thị?


- Sự di dân ở đới nóng diễn ra hết sức đa
dạng và phức tạp do nhiều ngun nhân
khác nhau, có tác động tích cực, tiêu cực
đến sự phát triển kinh tế và xã hội


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>HS: Thu nhập ở nông thôn quá thấp,</b>
thiếu việc làm đời sống khó khăn.


<b>? Việc di dân từ nông thôn vào thành thị</b>
ồ ạt gây ra hậu quả gì?


<b>HS: Làm cho dân số đô thị tăng nhanh</b>
gây sức ép với môi trường và vấn đề việc
làm.


<b>GV: Đó là sự di dân trong phạm vi hẹp</b>
(Trong phạm vi một quốc gia).


<b>GV: Hướng dẫn học sinh đọc “ Hạn hán</b>
thường xuyên ….. Nam Á và Tây Nam
Á”


<b>? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng di</b>
dân ở các nước ở Châu Phi, Tây Nam Á,
Nam Á?



<b>HS: Hạn hán, xung đột sắc tộc, chiến</b>
tranh……


<b>GV: Đây là hình thức di dân trên qui mô</b>
lớn ở phạm vi quốc gia, khu vực.


<b>GV Hướng dẫn học sinh đọc “ Nhiều</b>
nước đới nóng …. Sự phát triển kinh tế
xã hội”


<b>? Em hiểu thế nào là di dân có tổ chức?</b>
<b>HS: Di dân có kế hoạch để khai hoang,</b>
xây dựng các cơng trình kinh tế mới hoặc
các khu công nghiệp mới…… nhằm phát
triển kinh tế ở vùng núi và ven biển.
<b>? Vậy em có đánh giá gì về các hình thức</b>
di dân vừa tìm hiểu?


<b>? Cho biết những biện pháp di dân tích</b>
cực tác động tốt đến phát triển kinh tế xã
hội?


- Di dân có tổ chức: Là hình thức di dân
tích cực, có kế hoạch nhằm phát triển
kinh tế.


- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ
chức, có kế hoạch mới giải quyết được
sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát
triển kinh tế, xã hội



<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<b>GV: Vậy sự di dân tự do đến các thành</b>
phố làm cho quần cư đơ thị hình thành
q nhanh ở đới nóng rơi vào tình trạng
gì?


<b>GV: Hướng dẫn học sinh đọc khái niệm</b>
đơ thị hố. Đưa ra bảng số liệu về đơ thị
và dân số đơ thị ở đới nóng.


+ Năm 1950 khơng có đơ thị nào có 4 tr
dân.


+ Năm 2000 Có 11/23 siêu đơ thị trên 8tr dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

+ Từ 1989 – 2000 Dân số đơ thị ở đới
nóng tăng gấp đơi.


<b>GV: Dự đốn trong vài thập kỉ nữa số</b>
dân ở đới nóng sẽ gấp hai lần số dân đơ
thị ở đới ơn hồ.


<b>GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ</b>
dân cư và đô thị trên thế giới. H3.3SGK
<b>? Xác định trên bản đồ các siêu đơ thị</b>
trên 8tr dân ở đới nóng?


<b>HS: Xác định trên bản đồ.</b>



<b>GV: Đọc biểu đồ tỉ lệ dân đô thị H11.3:</b>


Châu lục 1950 2001


Châu Á 15% 37%


Châu Phi 15% 33%


Nam Mỹ 41% 79%


<b>? Qua các số liệu trên có kết luận thế nào</b>
về vấn đề đơ thị hóa ở đới nóng?


<b>? Tốc độ đơ thị hóa biểu hiện như thế nào?</b>
<b>GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 11.2 SGK.</b>
<b>? Miêu tả quang cảnh trong H 11.2?</b>
<b>HS: Nhà thấp nhỏ dột nát, thiếu các điều</b>
kiện sinh hoạt.


<b>? Nguyên nhân hình thành các khu nhà ổ</b>
chuột (Ấn Độ) trong các đơ thị.


<b>HS: Được hình thành tự phát trong q</b>
trình đơ thị hóa do di dân tự do


<b>? Miêu tả quang cảnh H 11.1 SGK?</b>
<b>HS: Thành phố Xingopo được đơ thị hóa</b>
có kế hoạch, hiện nay là một trong những
thành phố xanh, hiện đại, sạch nhất thế


giới.


<b>? Quan sát ảnh, so sánh sự khác nhau</b>
giữa đô thị hóa tự phát và đơ thị hóa có
kế hoạch:


<b>HS: - Đơ thị hóa nhanh và tự phát như ở</b>
Ấn Độ để lại nhiều hậu quả nặng nề cho
đời sống: thiếu điện nước, tiện nghi sinh
hoạt, dễ bị dịch bệnh... môi trường bị hủy
hoại do rác thải và nước thải sinh oạt làm
ơ nhiễm nước, khơng khí ơ nhiễm làm
mất đi vẻ đẹp của môi trường đô thị
- Đơ thị hóa có kế hoạch như ở
Xingapo thì cuộc sống của người dân ổn


- Đới nóng là nơi có tốc độ đơ thị hố
cao trên thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

định, thu nhập cao, đủ tiện nghi sinh
hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp


<b>? Cho biết những tác động xấu tới mơi</b>
trường do đơ thị hóa tự phát ở đới nóng
gây ra?


<b>? Hãy kể những cảnh tiêu cực do dơ thị</b>
hóa tự phát gây ra ở thành phố nơi e
sống?



<b>? Biện pháp khắc phục tình trạng đơ thị</b>
hố tự phát?


<b>HS: Đơ thị hoá phải gắn liền với phát</b>
triển kinh tế, phân bố dân cư hợp lí.
<b>GV Giới thiệu vài nét quá trình đơ thị</b>
hóa ở Việt Nam:


Q trình đơ thị hóa của Việt Nam
hình thành dưới sự quản lí hành chính,
kinh tế có kế hoạch của nhà nước, gắn
với q trình cơng nghiệp hóa đất nước
và cơng nghiệp hóa nơng thơn.


Q trình đơ thị hóa Việt Nam gắn với
q trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh
thổ...


- Đơ thị hoá tự phát với tốc độ nhanh
gây ra ô nhiễm môi trường, hủy hoại
cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã
hội, thất nghiệp, sự phân hóa giàu
nghèo....


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


 PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu sau:
Câu 1: Những nguyên nhân chính dẫn đến di dân là:



a. Chiến tranh b. Thiên tai, kinh tế chậm phát triển
c. Nghèo đói, thiếu việc làm d. Tất cả các ý trên.


Câu 2: Hình thức di dân có ích về kinh tế xã hội là:


a. Di dân tự do b. Di dân phong trào


c. Di dân có tổ chức d. Di dân tránh thiên tai.
Câu 3: Đơ thị hóa là q trình:


a. Di dân lên đơ thị b. Xây dựng đơ thị


c. Nâng cấp đô thị d. Biến đổi vùng đất chưa phải đô thị <sub></sub> Đơ thị
Câu 4: Đơ thị hóa tự phát để lại những hậu quả về môi trường, việc làm, tệ nạn xã hội
và:


a. Kinh tế chậm phát triển b. Ách tắt giao thông
c. Mất mĩ quan đô thị d. Tất cả các ý trên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Câu 6: Giai đoạn 1950 - 2001, khu vực có tỷ lệ thị dân gia tăng nhanh nhất là:
a. Châu Á b. Châu Phi c. Châu Âu d. Nam Mỹ.
* GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK.


- Các siêu đô thị có 8 triệu dân ở đới nóng: Mê hi cơ Xi ti, Ri-ô đê Gia nê rô,
Xao Pao –lô, La –gốt, Côn Ca ta, Mimbai, Manila, Gia các ta


* GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK.


- Bước 1: So sánh tỉ lệ dân số đô thị giữa các châu lục và khu vực năm 2001 để
xác định nơi có tỉ lệ dân số đơ thị hóa cao nhất là Nam Mỹ: 79%



- Bước 2: Tính và so sánh tốc độ đơ thị hóa của từng châu lục và khu vực năm
2001 so với năm 1950 tăng bao nhiêu %:


- Ví dụ: Châu Âu có tốc độ đơ thị hóa là 73-56/56*100% = 30,4%
Châu Á là: 37-15/15*100% = 146,6%


- Bước 3: So sánh tốc độ đơ thị hóa giữa các châu lục và khu vực để tìm ra nơi
có tốc độ đơ thị hóa nhaanh nhất (châu Á có tỉ lệ đơ thị hóa năm 2001 gấp 1,47 lần
năm 1950. Trong khi ở châu Phi là 1,2 lần, Nam Mỹ là 0,93 lần, châu Âu là 0,3 lần
và Bắc Mĩ chỉ có 0,17 lần)


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà:</b></i>


- Học và trả lời bài thêo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Ơn lại đặc điểm khí hậu của ba kiểu mơi trường ở đới nóng đã học, các dạng
khí hậu đặc trưng của 3 kiểu mơi trường trên.


- Chuẩn bị trước bài 12 “ Thực hành’’


<b>Tuần 7</b> <b> Ngày soạn: 26/9/2015</b>


<b>Tiết 12</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>02/10/2015</b>


<b>Bài 12: THỰC HÀNH</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


- Sau bài học, học sinh cần:
<i><b>1. Kiến thức: thông qua bài tập.</b></i>


- Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Các cảnh quan trong mơi trường đới nóng.


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Nhận biết các mơi trường ở đới nóng qua ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu.


- Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ nước sơng
ngịi, giữa khí hậu với môi trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

- Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên


<b>II. Chuẩn bị: </b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Ảnh các môi trường địa lí ở đới nóng.
- Các biểu đồ SGK phóng to.


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Sgk, tập bản đồ, đọc trước bài
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<i>a. Giới thiệu</i>


Chúng ta đã tìm hiểu những đặc đặc điểm tự nhiên của mơi trường đới nóng,
vậy để củng cố lại những kiến thức đã học và các kĩ năng biểu đồ……


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


<i><b>Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân</b></i>


<b>? Đới nóng được chia thành mấy kiểu mơi</b>
trường?


<b>HS: Đới nóng chia thành 4 kiểu mơi trường:</b>
+ Mơi trường xích đạo ẩm,


+ Môi trường nhiệt đới,


+ Môi trường nhiệt đới gió mùa,
+ Mơi trường hoang mạc.


<b>? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu</b>
môi trường?



<b>HS: </b>


+ Môi trường xích đạo ẩm: Năng nóng
quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa
lớn, phân bố đồng đều quanh năm.


+ Mơi trường nhiệt đới: Năng nóng mưa
theo mùa (Có thời kì khơ hạn)


<b>? Khí hậu có vai trị như thế nào trong việc</b>
hình thành cảnh quan tự nhiên?


<b>HS: Khí hậu có vai trị quuyết định trong</b>
việc hình thành cảnh quan tự nhiên.


<b>GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung yêu cầu</b>
bài tập 1 và quan sát ảnh A, B, C.


<b>GV cho HS làm việc theo nhóm, chia lớp</b>
thành 6 nhóm, 2 nhóm nghiên cứu một bức
ảnh với nội dung: Miêu tả quang cảnh trong
ảnh chụp và xác định tên các cảnh quan?
thuộc môi trường nào? .


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>HS thảo luận trong vòng 5 phút, đại diện</b>
nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung


Tên ảnh Thảm


thực vật Đất đai Nguồnnước Kiểumôi


trường
A-


Xa-ha-ra Trơ trọi Cồn cát Hiếmhoi hoangmạc


Tan-da-ni-a Rừngthưa và
xavan cỏ


Đất


đồng cỏ Hạnchế nhiệtđới
Bắc



Cơng-gơ


Rừng
rậm
nhiều
tầng


Feralit


đỏ vàng Phongphú xíchđạo ẩm


ơ


- Ảnh A là hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn
nhất ở châu Phi, thuộc mơi trường hoang


mạc với khí hậu khơ hạn, nóng……


- Ảnh B là xa van ở Tan-da-ni-a, thuộc
mơi trường nhiệt đới với khí hậu nắng nóng,
mưa tập trung theo mùa có thhời kì khô hạn.
- Ảnh C là rừng rậm xanh quanh năm ở
Công gô thuộc môi trường xích đạo ẩm với
khí hậu nắng nóng mưa nhiều và đồng đều
quanh năm.


- A: Thuộc môi trường hoang mạc.
- B: Thuộc mơi trường nhiệt đới.
- C: Thuộc mơi trường xích đạo ẩm.


<i><b>Hoạt động 2: thảo luận nhóm</b></i>
<b>HS: Đọc yêu cầu bài tập 4.</b>


<b>GV hướng dẫn</b>


<i>Bước 1: HS xác định các biểu đồ nhiệt độ</i>
và lượng mưa qua các thông số: nhiệt độ
trung bình, lượng mưa, mùa hạ, mùa
đông…


<b>HS: </b>


- Biểu đồ A: nhiệt độ trung bình từ 12o<sub>C</sub>


- 22o<sub>C, có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp</sub>



dưới 150<sub>C, vào mùa hạ nhưng lại là mùa</sub>


mưa, biểu đồ này không phải của đới nóng.
Biểu đồ B: nhiệt độ trung bình từ 25
-30o<sub>C , có hai lần tăng cao trong năm, mưa</sub>


nhiều vào mùa hạ


- Biểu đồ C: nhiệt độ trung bình 3o<sub>C </sub>


-17o<sub>C, tháng cao nhất màu hạ không quá</sub>


20o<sub>C, mùa đông ấm áp không xuống dưới</sub>


5o<sub>C, mưa quanh năm, không phải của đới</sub>


nóng


- Biểu đồ D: nhiệt độ trung bình -13o<sub>C </sub>


<i><b>-2. Bài tập 4.(10')</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

20o<sub>C, có mùa đơng lạnh dưới -5</sub>o<sub>C, khơng</sub>


phải của đới nóng


- Biểu đồ E: nhiệt độ trung bình 13o<sub>C </sub>


-30o<sub>C, có mùa hạ nóng > 25</sub>o<sub>C, mùa đơng</sub>



mát dưới 15o<sub>C, mưa rất ít và mưa vào thu</sub>


đơng, khơng phải của đới nóng


<i>Bước 2: HS tìm hiểu và phân loại biểu đồ</i>
khí hậu.


<b>? Theo em biểu đồ nào phù hợp với đới</b>
nóng. Lí do chọn?


<b>HS: Biểu đồ B phù hợp với đới nóng. Vì:</b>
+ Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 20o<sub>C, có</sub>


2 lần cực đại vào tháng 4, 9


+ Lượng mưa cao trên 1500mm, có sự phân
hóa theo mùa với 1 mùa mưa vào mùa hạ và
1 mùa khô vào m đơng.


=> Đó là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa


<b>GV: u cầu học sinh phân tích chế độ mưa</b>
của mơi trường nhiệt đới gió mùa.


<i>Bước 3: Xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng</i>
mưa B là biểu đồ của nhiệt đới gió mùa
<b>GV Giải thích thêm:</b>


- Biểu đồ A: Khí hậu Địa Trung Hải Nam


bán cầu


- Biểu đồ C: Khí hậu ơn đới hải dương
- Biểu đồ D: Khí hậu ơn đới lục địa
- Biểu đồ E: Khí hậu hoang mạc
<i><b>4. Củng cố: (5') </b></i>


- GV: Nhận xét giờ thực hành của cả lớp.


- Đánh giá và có thể cho điểm đối với cá nhân, hoặc các nhóm làm việc tích
cựcvà hồn thành tốt bài thực hành.


<i><b>5. Hướng dẫn họch sinh học và làm bài ở nhà: (1')</b></i>
- Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 11.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>Tuần 7</b> <b> Ngày soạn: 29/9/2015</b>


<b>Tiết 13</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>03/10/2015</b>


<b>ÔN TẬP</b>



<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư, chủng tộc, quần cư, đơ thị hố, các
siêu đơ thị,


- Đặc điểm các kiểu mơi trường đới nóng



- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng. Sức ép dân số tới tài ngun, mơi
trường ở đới nóng .


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực tính tốn.


- Năng lực chun biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Hệ thống câu hỏi .
- Các biểu đồ SGK
<i><b>2. Học sinh:</b></i>


- Học bài cũ


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: (1 phút)</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>3. Bài mới </b></i>


GV giới thiệu yêu cầu của tiết học.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>



<b>+ Hoạt động 1</b>: Thảo luận (10 phút)


<b>+ Hoạt động</b> <b>2</b>: Hs trình bày 20 phút


1. Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
Nguyên nhân, hậu quả


2. Sự phân bố dân cư thế giới như thế nào ?


3. Sự phân bố các chủng tộc trên thế giới ?


4. Phân biệt 2 kiểu quần cư


5. Vị trí và kể tên các kiểu mơi trường ở đới
nóng ?


1. Dân số tăng nhanh và đột ngột, tỉ lệ
tăng tự nhiên là 2,1 % .


- Nguyên nhân: Tỉ lệ sinh cao, tử
giảm mạnh…


- Hậu quả: Khó khăn kinh tế, việc
làm, môi trường ,…


2. Dân cư trên thế giới phân bố
không đồng đều .


- Tập trung đông : Nam Á , Đông Á ,
Đông Nam Á , …



3. Chủng tộc Môn-gô-lô-it (châu Á),
Nê-grô-it (châu Phi) chủng tôc
Ơ-rô-pê-ô-it (châu Âu).


4. - Quần cư nông thôn: mật độ dân
số thấp, kinh tế chủ yếu là nông,
lâm, ngư nghiệp.


- Quần cư đô thị: mật độ dân số rất
cao, kinh tế chủ yếu là công nghiệp
và dịch vụ .


5. Giữa hai chí tuyến liên tục từ tây
sang đơng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

6. Nêu đặc điểm khí hậu của kiểu mơi
trường xích đạo ẩm ?


7. Nêu đặc điểm khí hậu mơi trường nhiệt
đới ?


8. Nêu đặc điểm khí hậu của mơi trường
nhiệt đới gió mùa ?


9. Cho biết điều kiện, vai trị của thâm canh
lúa nước ?


10. Nêu đặc điểm nơng nghiệp ở đới nóng ?



hoang mạc.


6. Nhiệt độ cao, nóng quanh năm
nhiệt độ trên 250<sub>C, biên độ nhiệt</sub>


khoảng 30<sub>C .</sub>


- Mưa nhiều quanh năm (từ 1500 mm




2500 mm)


- Độ ẩm cao trên 80 % .


- Rừng rậm xanh quanh năm : Rừng
có nhiều loài cây mọc thành nhiều
tầng rậm rạp và có nhiều lồi chim
thú sinh sống .


7. - Nóng quanh năm trên 200<sub>C, mưa</sub>


tập trung vào một mùa (500 mm
1500mm). Càng gần 2 chí tuyến thì
thời kì khơ hạn càng kéo dài (3  9


tháng) và biên độ nhiệt càng lớn.
- Là những khu vực đông dân.


8. - Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi


theo mùa gió .


- Diễn biến thời tiết thất thường .
+ Nhiệt độ trên 200<sub>C, biên độ nhiệt</sub>


80<sub>C.</sub>


+ Lượng mưa trung bình năm trên
1000 mm.


9. - Điều kiện: nhiệt đới gió mùa,
nguồn lao động dồi dào, chủ động
tưới tiêu .


- Vai trò: Tăng vụ, tăng năng suất,
tăng sản lượng; tạo điều kiện cho
chăn nuôi phát triển.


- Việc áp dụng những tiến bộ về khoa
học - kĩ thuật và các chính sách nơng
nghiệp đúng đắn đã giúp nhà nước
giải quyết nạn đói. Một số nước đã
xuất khẩu lương thực


10. Ở đới nóng việc trồng trọt được
tiến hành quanh năm, có thể xen
canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ
nước tưới .


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

11. Sức ép của dân số tới tài nguyên môi


trường đới nóng như thế nào ?


đất dễ bị rửa trơi, xói mịn. Thời tiết
thất thường có nhiều thiên tai, dịch
bệnh .


- Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo
tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh,
thiên tai.


11. Dân số phát triển nhanh  tài


nguyên cạn kiệt, suy giảm


- Chất lượng cuộc sống người dân
thấp.


- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống của
người dân sẽ có tác động tích cực tới
tài ngun và mơi trường .,


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<b>- Đặc điểm các kiểu mơi trường đới nóng .</b>


- Vấn đề dân số và tài nguyên môi trường đới nóng .


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị giấy kiểm tra, ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết</b></i>



<b>Tuần 8</b> <b> Ngày soạn: 6/10/2015</b>


<b>Tiết 14</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>09/10/2015</b>


<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương
pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.


- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức:
biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Thành phần nhân văn của mơi
trường, Mơi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng, (chủ đề
các mơi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người).


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Củng cố kĩ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc
điểm tự nhiên


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực
<b>II. Chuẩn bị: </b>


<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định


- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Các đồ dùng học tập cần thiết.
- Ôn tập các kiến thức kĩ năng cơ bản
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút) </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>I, MA TRẬN</b>
Mức


độ
Chủ đề


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b>


Thành phần nhân
văn của môi
trường


- Nêu được tình
hình gia tăng dân
số và sự phân bố
dân cư thế giới



- So sánh quần cư
nông thôn và quần
cư đô thị


Môi trường đới
nóng và hoạt
động kinh tế của
con người ở đới
nóng


- Biết vị trí đới
nóng


- Nguyên nhân di
dân ở đói nóng.
- Trình bày đặc
điểm tự nhiên cơ
bản của môi trường
nhiệt đới gió mùa.


- Trình bày những
thuận lợi và khó
khăn của điều kiện
tự nhiên đối với sản
xuất nơng nghiệp ở
đới nóng


100% TSĐ
= 10 điểm



20% TSĐ
= 2điểm


45% TSĐ
= 4.5điểm


35% TSĐ
= 3.5 điểm
Mức


độ
Chủ đề


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>


<b>cộng</b>


TN TL TN TL TN TL


Thành phần
nhân văn của
môi trường
Câu 2
(1đ)
Câu 1
(1.5đ)
2
(2.5đ)
Môi trường đới



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

Tổng điểm 2
(2đ)


1
(1đ)


1
(3.5đ)


1
(3.5đ)


6
(10đ)
<b>II. ĐỀ BÀI:</b>


<b>I. Trắc nghiệm: (3 điểm)</b>


A. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: (1 điểm)
1. Vị trí đới nóng:


a. Xích đạo đến chí tuyến Nam.
b. Xích đạo đến chí tuyến Bắc.
c. Chí tuyến đến vịng cực.


d. Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
2. Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:


a. Ơ-rô-pê-ô-it. b. Môn-gô-lô-it.


c. Nê-grô-it. d. Có cả ba chủng tộc
B. Chọn từ thích hợp điền chỗ trống:<i>(1 điểm)</i>


1. Dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực (a)………, ……….. (b)…………..
2. Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm (a)… khi tỉ lệ tăng tự nhiên trên (b) …
C. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các câu sau cho phù hợp với đặc điểm
của môi trường nhiệt đới gió mùa (1 điểm)


1. Thiên nhiên thay đổi theo mùa .
2. Trong năm có đủ 4 mùa.


3. Thời tiết diễn biến thất thường.


4. Quá trình xói mịn đất diễn ra mạnh mẽ.
<b>II. Tự luận (7 điểm)</b>


<i><b>Câu 1: </b>(1.5 điểm)</i>


- Nêu sự khác biệt cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?


<i><b>Câu 2: </b>(2 điểm)</i>


Nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng. Di dân tự do gây ra hậu quả gì ?


<i><b>Câu 3: </b>(3.5 điểm)</i>


- Sản xuất nơng nghiệp của đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì? Cần có
những biện pháp gì khắc phục khó khăn do khí hậu gây ra?


<b>ĐÁP ÁN</b>


<b>I. Trắc nghiệm: (3 điểm)</b>


A. Chọn câu đúng: <b> </b>1- d (0.5 điểm) 2 – b (0.5 điểm)
B. Chọn từ thích hợp:


1. (a) Đơng Á, (b) Nam Á ( 0.5 điểm )
2. (a) 50 của thế kỉ XX, (b) 2.1 % (0.5 điểm)
C. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai )


1. Đ (0.25 điểm) 2. S (0.25 điểm)
3. Đ (0.25 điểm) 4. Đ (0.25 điểm)
<b>II. Tự luận (7 điểm) </b>


<i><b>Câu 1.</b></i>


- Sự khác nhau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- Mật độ dân số thấp. (0.25 điểm)


- Nhà cửa phân tán thành thơn xóm, làng,
bản ...(0.25 điểm)


- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,
lâm nghiệp hay ngư nghiệp. (0.25 điểm)


- Mật độ dân số rất cao. (0.25 điểm)
- Nhà cửa tập trung mật độ cao thành
phố xá. (0.25 điểm)


- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công


nghiệp và dịch vụ. (0.25 điểm)


<i><b>Câu 2. </b></i>


* Nguyên nhân di dân:


- Thiên tai (0.25 điểm) - Chiến tranh (0.25 điểm)
- Kinh tế chậm phát triển . (0.25 điểm) - Nghèo đói (0.25 điểm)
- Thiếu việc làm (0.25 điểm)


* Hậu quả:


- Tạo sức ép về việc làm, (0.25 điểm) chổ ở (0.25 điểm) và môi trường đô thị.
(0.25điểm)


<i><b>Câu 3. </b></i>Đặc điểm nông nghiệp:


+ Thuận lợi :


- Trồng trọt được tiến hành quanh năm. (0.5 điểm)


- Có thể xen canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới (0.5 điểm)
+ Khó khăn :


- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ
bị rửa trơi, xói mịn. (0.5 điểm)


- Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh. (0.5 điểm)
+ Biện pháp :



- Làm thuỷ lợi, đảm bảo tính mùa vụ, (0.5 điểm)
- Phòng chống dịch bệnh, thiên tai. (0.5 điểm)
- Trồng và bảo vệ rừng. (0.5điểm)


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Nhận xét chung giờ kiểm tra, Thu bài về chấm điểm
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Sưu tầm một số tranh ảnh bài viết về các môi trường tự nhiên, hoạt động kinh
tế - xã hội ở đới ôn hoà


<b>Tuần 8</b> <b> Ngày soạn: 6/10/2015</b>


<b>Tiết 15</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>10/10/2015</b>


<b>Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐĨI ƠN HỒ. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ </b>
<b>CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ƠN HỒ</b>


<b>Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HOÀ</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Nắm được vị trí , khí hậu của mơi trường đới ôn hòa .


- Sự khác nhau của các kiểu khí hậu thuộc mơi trường ơn hịa qua biểu đồ khí
hậu .



- Các kiểu khí hậu của đới ơn hồ .


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Tiếp tục củng cố thêm về kỹ năng đọc , phân tích ảnh và BĐ ĐL , bồi dưỡng
kỹ năng nhận biết các kiểu khí hậu ơn đới qua các biểu đồ và qua ảnh .


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Yêu thiên nhiên có ý thức bảo vệ tự nhiên .
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ cảnh quan thế giới .
- Ảnh 4 mùa ở đới ôn hồ .
- Hình 13.1 phóng to .
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức (1 phút)</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


- Trả bài kiểm tra 1 tiết
<i><b>3. Bài mới:</b></i>



<i>a. Giới thiệu bài (1 phút)</i>


Đới ơn hồ nằm giữa đới nóng và đới lạnh. Do vị trí trung gian, đới ơn hồ có
những nét khác biệt và hết sức độc đáo. Đặc điểm khí hậu và sự phân hố của đới
này ra sao chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 13 .


<i>b. Nội dung</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH</b> <b>NỘI DUNG</b>


 <b>Hoạt động 1: Khí hậu </b><i>(cá nhân) <b>(</b>15 phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát hình 13.1 phóng to .


<b>?</b> Xác định và nêu phạm vi đới ôn hồ ?


<b>?</b> Nhận xét diện tích đất nổi ở Bắc bán cầu và Nam
bán cầu thuộc đới ôn hòa ?


<b>GV</b>: Yêu cầu HS Đọc bảng số liệu trang 42 SGK .
<b>?</b> Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của đới ơn hịa
so với các đới khác .


<b>?</b> Thời tiết đới ơn hịa có đặc điểm gì ?


<b>?</b> Phân tích yếu tố gây nên sự biến động thời tiết
ở đới ơn hịa .


 <b>Hoạt động 2: </b>Sự phân hóa của mơi trường



<b>?</b> Đới ơn hồ 1 năm có mấy mùa ? Đó là những mùa
nào? Thực vật và thời tiết từng mùa như thế nào ?


<b>1. Khí hậu:</b>


- Vị trí: Khoảng từ chí tuyến
đến vịng cực ở cả 2 bán cầu.


- Đới ôn hồ mang tính chất
trung gian giữa đới nóng và đới
lạnh, thời tiết thay đổi thất
thường.


<b>2. Sự phân hố của mơi</b>
<b>trường: </b><i><b>(</b>20 phút<b>)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>GV: </b>Giới thiệu ảnh bốn mùa.


<b>?</b> Nêu tên và xác định vị trí các kiểu mơi trường đới
ơn hịa .


<b>?</b> Đới ơn hồ quanh năm chịu ảnh hưởng những yếu
tố nào ?


<b>?</b> Vai trị của dịng biển nóng và gió tây ơn đới đối
với khí hậu đới ơn hòa .


<b>GV</b>: Dựa vào bảng số liệu nhận xét nhiệt độ và
lượng mưa giữa đới ơn hồ với đới nóng và đới
lạnh?



<b>?</b> Các khối khí nóng, lạnh từ đâu tới? Ảnh hưởng
đới ơn hồ như thế nào ?


<b>GV</b>: Cho học sinh tiến hành thảo luận nhóm với nội
dung: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nêu
đặc điểm các kiểu mơi trường đới ơn hịa .


+ Nhóm 1, 2: Ơn đới hải dương .
+ Nhóm 3, 4: Ơn đới lục địa.
+ Nhóm 5, 6: Địa Trung Hải .


<b>HS</b>: Tiến hành thảo luận trong vòng 4 phút, đại diện
các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung


<b>GV</b>: Theo dõi, nhận xét và chuẩn xác.


<b>?</b> Đối chiếu xem từng biểu đồ phù hợp với ảnh nào?


xuân, hạ, thu, đông .


<b>- </b>Theo không gian
+ Từ tây sang đông:


* Ôn đới hải dương, ôn đới lục
địa .


* Rừng lá rộng, rừng hỗn giao,
rừng lá kim .



<b>+ </b>Từ bắc xuống nam<b>:</b>


* Ôn đới lạnh, Địa Trung Hải
* Rừng lá kim, rừng hỗn giao,
thảo nguyên, rừng cây bụi gai.


<i><b>4. Củng cố</b></i>


- Nêu đặc điểm khí hậu đới ơn hồ ? Cho biết sự phân hóa khí hậu của mơi
trường ôn hoà ?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 14 : Hoạt động nơng nghiệp ở đới ơn hồ.


<b>Tuần 9</b> <b> Ngày soạn: 12/10/2015</b>


<b>Tiết 16</b> <b> Ngày dạy:</b>


<b>16/10/2015</b>


<b>Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ.</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nơng nghiệp .


- Giải thích được vì sao đới ơn hịa có nền nơng nghiệp tiên tiến .
- Trình bày được sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu .


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Xác định sự phân bố một số nơng sản chủ yếu đới ơn hịa trên bản đồ
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

+ Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin từ bài viết, tranh ảnh về nền nông nghiệp
và sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ơn hịa.


+ Phân tích quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và các sản phẩm nông nghiệp ở các
kiểu mơi trường của đới ơn hịa


+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc nhóm


+ Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút về kết quả làm việc của nhóm nhỏ
<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>


+ Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích
cực .


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Ủng hộ hoạt động nơng nghiệp tích cực đối với môi trường .
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh </b>


<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ các môi trường địa lí .


- Tranh ảnh về sản xuất nơng nghiệp ở đới ơn hịa


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Sách giáo khoa .


<b>III.Tổ chức các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức (1 phút)</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)</b></i>


- Nêu đặc điểm khí hậu mơi trường đới ơn hồ
- Cho biết sự phân hố của mơi trường đới ơn hồ
<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>a. Giới thiệu bài</i>


Do hồn cảnh lịch sử, phần lớn các nước đới ơn hịa có nền nơng nghiệp tiên
tiến, mơi trường đới ơn hịa sớm được cải tạo để phục vụ cho phát triển nơng nghiệp.
Đây là hình mẫu cho sự phát triển nơng nghiệp bền vững trên thế giới. Bài học hôm
nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn …..


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


 <b>Hoạt động 1: </b>(cặp)


<b>GV</b>: Quan sát hình 14.1,14.2,14.3, 14.5,
14.6


<b>?</b> Các hình thức tổ chức sản xuất nơng


nghiệp chính .


<b>?</b> Quy mơ, trình độ chun mơn hóa như
thế nào ?


<b>?</b> Nêu một số biện pháp khoa học kĩ
thuật áp dụng trong nơng nghiệp đới ơn
hịa?


<b>1. Nền nông nghiệp tiên tiến </b><i><b>(</b>15 phút)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>?</b> Nhận xét khối lượng, số lượng, chất
lượng sản phẩm


<b>HS</b> trình bày - bổ sung


<b>GV</b> chuẩn kiến thức .


<b>?</b> Ưu điểm của các biện pháp trên . (Giáo
dục học tập)


 <b>Hoạt động 2: ( </b><i>20 phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát bản đồ các mơi trường địa
lí, lược đồ 13.1. Hoàn thành phiếu học tập
(phụ lục) trong thời gian 5 phút:


- Nhóm 1, 2: Điền mục 1.2.3.
- Nhóm 3, 4: Điền mục 4.5.6 .



<b>HS</b>: Tiến hành thảo luận


Đại diện nhóm trình bày – bổ sung .


<b>GV</b> chuẩn kiến thức theo bảng


<b>?</b> Nhận xét và giải thích sự phân bố cây
trồng, vật ni ở đới ơn hịa?


<b>HS</b>: Có sự phân bố cây trồng, vật nuôi
khác nhau do môi trường đới ôn hịa đa
dạng, sự thích nghi cây trồng, vật ni
khác nhau, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên
tiến phù hợp với điều kiện đất đai, khí
hậu từng kiểu mơi trường … )


- Số lượng sản phẩm nhiều, khối lượng
lớn, chất lượng cao .


<b>2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ</b>
<b>yếu:</b>


- Cận nhiệt đới gió mùa: lúa nước, đậu
tương, hoa quả ..


- Địa Trung Hải: nho, cam, chanh


- Ôn đới hải dương: Lúa mì, củ cải
đường, bị thịt, bị sữa …



- Ơn đới lục địa: Lúa mì, đại mạch,
khoai tây, bị …


- Hoang mạc ơn đới: Cừu,..


- Ơn đới lạnh : Khoai tây, lúa mạch đen,
hươu Bắc cực


<i><b>4. Củng cố : </b></i>


- Cho biết đặc điểm nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ơn hồ ?
- Đới ơn hồ có những sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu nào ?
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà </b></i>


- Chuẩn bị bài 15:Hoạt động cơng nghiệp ở đới ơn hồ
+ Quan sát hình 15.1 ,15.2 ,15.3


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i>Phụ lục:</i>


<b>Kiểu mơi trường</b> <b>Đặc điểm khí hậu</b> <b>Nơng sản chính</b>


1. Cận nhiệt đới gió mùa Mùa đơng ấm khơ, mùa hạ
nóng ẩm


Lúa nước, đậu tương, bông,
hoa quả


2. Địa Trung Hải Mùa hạ khơ nóng, mưa


thu đơng mát.


Nho, cam, chanh, ơ liu….
3. Ơn đới hải dương Mùa đông ấm, mùa hạ mát


mưa quanh năm


Lúa mì, củ cải đường, bị thịt,
bị sữa.


4. Ơn đới lục địa Mùa đông lạnh, mùa hạ
nóng, có mưa giảm


Lúa mì, đại mạch, khoai tây,
bị …


5. Hoang mạc ơn đới Mùa đông lạnh, mùa hạ
nóng khơ .


Cừu,..
6. Ơn đới lạnh Mùa đơng rất lạnh, mùa hạ


mát có mưa ít .


Khoai tây, lúa mạch đen,
hươu…


<b>Tuần 9</b> <b> Ngày soạn: 15/10/2015</b>


<b>Tiết 17</b> <b> Ngày dạy:</b>



<b>17/10/2015</b>


<b>Bài 15 : HOẠT ĐỘNG CƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI ƠN HỒ</b>


<b>I. Mục tiêu </b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Hiểu được nền công nghiệp nghiệp sớm phát triển , có cơ cấu đa dạng và đạt
trình độ cao , chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản phẩm cơng nghiệp tồn thế giới .


- Hiểu được nền công nghiệp hiện đại cùng với các cảnh quan cơng nghiệp hố có
thể gây nên sự ơ nhiễm môi trường do các chất thải công nghiệp .


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý.


- Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công nghiệp với môi trường ở đới ơn
hồ


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thơng tin từ bài viết , tranh ảnh vế nền công nghiệp
và cảnh quan công nghiệp ở đới ơn hịa .


- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm .


- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút về kết quả làm việc của nhóm nhỏ .
<i><b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b></i>



- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực .
<i><b>3. Thái độ </b></i>


- Khơng ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường .
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh </b>


<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Ảnh cảnh quan cơng nghiệp ở các nướcthuộc đới ơn hịa .
- Bản đồ công nghiệp thế giới .


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Sách giáo khoa .


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ </b><b>:</b></i>


? Nêu đặc điểm tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà .


? Nêu một số biện pháp khoa học kĩ thuật áp dụng ở đới ơn hồ nhằm khắc phục
các khó khăn để nơng nghiệp đạt hiệu quả cao .


<i><b>3. Bài mới </b></i>
<i>a. Khám phá</i>


Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bật nhất trong nền kinh tế quốc dân và
góp phần tạo nên một diện mạo riêng cho đới ơn hịa khác biệt hẳn với các đới cịn lại .


Bài học hơm nay giúp chúng ta hiểu thêm về hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa .
b. Nội dung


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


<b>Hoạt động 1 : </b>Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa


dạng (cá nhân) <i><b>(</b>20 phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát ảnh hoạt động sản xuất công nghiệp với
trang thiết bị hiện đại ở đới ơn hịa .


<b>?</b> Nhận xét mức độ phát triển công nghiệp ở đới ơn
hịa?


<b>?</b> Các nước ở đới ơn hồ bước vào cuộc cách mạng
công nghiệp từ thời gian nào ?


<b>?</b> Có những ngành cơng nghiệp nào quan trọng ?


<b>?</b> Cơ cấu đa dạng thể hiện như thế nào ?


<b>?</b> Công nghiệp khai thác khoáng sản phát triển ở
những nơi nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>HS</b> nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh trả lời, GV
chuẩn xác kiến thức


<b>GV</b>: Quan sát bản đồ công nghiệp thế giới .



<b>?</b> Xác định khu vực tập trung tài ngun khống sản .


<b>?</b> Tại sao nói: “Cơng nghiệp chế biến ở đới ơn hồ là
thế mạnh và đa dạng ?


<b>?</b> Vai trị cơng nghiệp của đới ôn hoà đối với thế giới
như thế nào ?


<b>?</b> Những nước nào có cơng nghiệp hàng đầu thế giới ?


<b>HS</b> nghiên cứu SGK trả lời, GV chuẩn xác kiến thức


<b>Hoạt động 2 : </b>Cảnh quan công nghiệp <i><b>(</b>15 phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát hình 15.1


<b>?</b> Nhận xét tình hình phân bố cơng nghiệp đới ơn hịa


<b>HS</b>: Quan sát trả lời


<b>GV</b>: Quan sát hình 15.2.


<b>?</b> Xu hướng xây dựng các cơ sở cơng nghiệp đới ơn
hịa


<b>HS</b>: Quan sát trả lời


<b>GV</b> Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Cảnh quan cơng
nghiệp hóa” trong SGK



<b>?</b> Đới ơn hịa có các cảnh quan cơng nghiệp phổ biến
nào?


<b>?</b> Đặc trưng của khu công nghiệp .


<b>?</b> Đặc trưng của trung tâm công nghiệp .


<b>?</b> Đặc trưng của vùng công nghiệp .


<b>GV</b> cho HS thảo luận nhóm với nội dung sau<b>: </b>Công
nghiệp tập trung với mức độ cao có ảnh hưởng gì đến
phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ?


- Nền công nghiệp hiện đại
phát triển sớm nhất .


- Nhiều nước công nghiệp
phát triển hàng đầu thế giới :
hoa Kì , Nhật Bản , Đức ...
- Được trang bị máy móc
thiết bị tiên tiến .


- Cơ cấu ngành đa dạng .
- 3/4 sản phẩm công nghiệp
của thế giới do đới ơn hồ
cung cấp .


<b>2. Cảnh quan công nghiệp:</b>
- Phân bố tập trung cao ,nổi
bật là: các nhà máy, công


xưởng, hầm mỏ …


- Cảnh quan công nghiệp phổ
biến ở khắp mọi nơi :


+ Nhà máy


+ Khu công nghiệp


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong vịng 5 phút


<b>HS</b>: Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả
ra giấy. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung


<b>GV</b> theo dõi, lắng nghe, chuẩn xác.


Qua đó <b>GV tích hợp giáo dục mơi trường cho HS</b>


- Ảnh hưởng :


+ Dễ qui hoạch, khai thác tốt
+ Hợp tác giữa các cơ sở tốt,
giảm chi phí, giá thành hạ ...
+ Tăng nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường.


<i><b>4. Củng cố</b></i>


- Tại sao nói cơng nghiệp ở đới ơn hồ rất phát triển, có cơ cấu ngành đa dạng ?


- Đới ơn hịa có các cảnh quan cơng nghiệp phổ biến nào ?


- Làm bài tập 3 trang 52 .
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà </b></i>


- Chuẩn bị bài 16:Đơ thị hố ở đới ơn hồ


<b> </b>+Quan sát hình 16.1 ,16,2 ,16.3 ,16.4


+ Đặc trưng của đơ thị hố ở mơi trường đới ơn hồ


+ Những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển nhanh


<b>Tuần 10</b> <b> Ngày soạn: 18/10/2015</b>


<b>Tiết 18</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>21/10/2015</b>


<b>Bài 16 : ĐÔ THỊ HỐ Ở ĐỚI ƠN HỒ.</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt : </b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm đượcnhững đặc điểm cơ bản của đơ thị hố ở đới ơn hồ


- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong q trình đơ thị hoá ở các nước phát
triển


- Hiểu được sự phát triển và mở rộng quá nhanh của các đô thị đã gây ra những
hậu quả xấu đối với môi trường ở đới ơn hồ



<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Nhận biết đô thị mới và đô thị cổ qua ảnh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :


- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết và tranh ảnh về đơ thị hóa và
các vấn đề của đơ thị hóa ở đới ơn hịa .


- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc nhóm .


- Tự nhận thức: Tự tin khi đặt câu hỏi và thảo luận có thể sử dụng
<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Ủng hộ các chủ trương ,biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới môi
trường .


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới.


- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển ở đới ơn hịa .


- Ảnh về người thất nghiệp, các khu dân nghèo thành thị ở các nước phát triển
đới ơn hịa .


<i><b>2. Học sinh: </b></i>



- Sách giáo khoa


<b>III Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Tại sao nói cơng nghiệp ở đới ơn hồ rất phát triển, có cơ cấu ngành đa
dạng ?


? Đới ơn hịa có các cảnh quan cơng nghiệp phổ biến nào ?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<i>a. Khám phá</i>


Đới ơn hịa không chỉ phát triển công nông nghiệp mà mức độ đơ thị hóa cũng
xếp vào loại cao nhất thế giới. Đơ thị hóa vừa là niềm tự hào vừa là nỗi lo về kinh tế
- xã hội và môi trường phức tạp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về vấn đề
đơ thị đới ơn hịa.


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


<b>Hoạt động 1:</b> Đơ thị hố ở mức độ cao <i><b>(</b>15 phút)</i>


<b>?</b> Đới nóng hiện đang xuất hiện q trình thu hút,
tập trung dân cư vào các thành phố lớn đới ơn hịa
có như vậy khơng ?



<b>?</b> Hãy cho biết nguyên nhân nào cuốn hút người dân
vào sống trong các đơ thị ở đới ơn hồ ? Tỉ lệ dân
sống đô thị như thế nào?


<b>HS</b>: Do sự phát triển mạnh của cơng nghiệp và dịch
vụ


<b>1. Đơ thị hố ở mức độ cao:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<b>?</b> Tại sao cùng với việc phát triển cơng nghiệp hố,
các siêu đơ thị cũng phát triển theo ?


<b>HS</b>: Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch
vụ tăng


<b>GV</b>: Quan sát bản đồ dân cư và đô thị thế giới


<b>?</b> Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa bàn
thích hợp thì các đơ thị có sự phát triển tương ứng
như thế nào ?


<b>?</b> Điều kiện của sự phát triển đó là gì ?


<b>HS</b>: Nhờ hệ thống giao thơng phát triển


<b>GV</b>: Quan sát hình 16.1 ,16.2. cho biết trình độ phát
triển đơ thị ở đới ơn hịa khác với đới nóng như thế
nào? Biểu hiện?



<b>HS</b>: Những tịa nhà chọc trời, hệ thống giao thong
ngầm, kho tang, nhà xe dưới mặt đất… không
ngừng mở rộng ra xung quanh, còn vươn cả chiều
cao lẫn chiều sâu


<b>?</b> Đơ thị hố ở mức độ cao ảnh hưởng như thế nào
tới phong tục tập quán, đời sống tinh thần của dân
cư ?


<b>?</b> Những vấn đề nảy sinh khi đơ thị hố phát triển
q nhanh ?


<b>Hoạt động 2 : </b>Các vấn đề của đơ thị (Nhóm- bàn)


<i><b>(</b>20 phút</i><b>)</b>


<b>GV</b>: Quan sát hình 16.3 ,16.4 cho biết:


<b>?</b> Tên bức ảnh là gì?


<b>?</b> Hai bức ảnh mơ tả thực trạng gì đang diễn ra ở các
siêu đơ thị và đơ thị?


<b>?</b> Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị và siêu
đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì tới môi
trường?


<b>GV</b>: Quan sát H16.3, 16.4 mô tả những vấn đề gì
của các đơ thị? u cầu HS thảo luận nhóm – bàn
-trong vịng 3 phút.



+ Nhóm 1,2: Dân cư tập trung quá đông vào đô thị
sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì về mơi trường và
ảnh hưởng đến xã hội, giao thơng ra sao ?


+ Nhóm 3.4: Việc mở rộng đơ thị ảnh hưởng tiêu


- Có nhiều siêu đô thị khổng lồ


- Các đô thị được tiến hành
theo quy hoạch


- Nhiều đô thị mở rộng, kết nối
với nhau thành chuỗi đô thị
hoặc chùm đô thị


- Lối sống đô thị đã trở thành
phổ biến .


<b>2. Các vấn đề của đô thị:</b>


- Tiêu cực nảy sinh:
+ Ơ nhiễm mơi trường.
+ Ùn tắt giao thơng.


+ Thất nghiệp, thiếu nhân cơng
trẻ có tay nghề cao, thiếu nhà ở,
cơng trình phúc lợi ….


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

cực đến canh tác nơng nghiệp như thế nào?



<b>HS</b> trình bày - nhận xét - GV chuẩn xác.


<b>GV</b>: <b> Tích hợp giáo dục môi trường </b>


<b>?</b> Liên hệ Việt Nam .


<b>?</b> Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị cần có
những giải pháp gì?


<b>?</b> Để xố bỏ ranh giới nơng thôn - thành thị, giảm
các động lực phát triển dân số trong các đơ thị cần
có giải pháp gì ?


<b>GV</b> lưu ý cho HS:


- Các nước phát triển đới ơn hịa đã có biện pháp gì
để giải quyết các vần đề nảy sinh nêu trên ?


- Những vấn đề đặt ra cho đơ thị hố ở đới ơn hồ
cũng chính là vấn đề nước ta đang gặp phải và đang
cố gắng giải quyết .


nhanh chóng


- Biện pháp giải quyết:


+ Quy hoạch lại đô thị theo
hướng “phi tập trung”.



+ Xây dựng nhiều thành phố
vệ tinh.


+ Chuyển dịch công nghiệp đến
vùng mới .


+ Đẩy mạnh phát triển đơ thị
hóa nơng thơn .


<i><b>4. Củng cố</b></i>


- GV hình thành nhóm học sinh khá giỏi (2 học sinh làm chuyên gia) để trả lời
câu hỏi về các vấn đề của đơ thị ở đới ơn hịa.


- Nét đặc trưng đơ thị hố ở đới ơn hồ là gì ?


- Những vấn đề tiêu cực nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và biện
pháp giải quyết ?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà: </b></i>


- Chuẩn bị bài 17:Ô nhiễm mơi trường ở đới ơn hồ


<b>T̀n 10</b> <b> Ngày soạn: 20/10/2015</b>


<b>Tiết 19</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>24/10/2015</b>


<b>Bài 17 : Ô NHIỄM MƠI TRƯỜNG Ở ĐỚI ƠN HỒ</b>



<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Biết các nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí và nước ở đới ơn hịa và hậu quả
của nó.


- Biết nội dung Nghị định thư Ki-ơ-tơ về cắt giảm lượng khí thải gây ơ nhiễm, bảo
vệ bầu khí quyển của Trái Đất.


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Vẽ biểu đồ về một số vấn đề môi trường ở đới ơn hịa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<b>- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :</b>


- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề ô nhiễm
khơng khí và nước ở đới ơn hịa


- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm không khí và nước ở đới ơn
hịa .


- Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường.


- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm .


- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút .


<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>



- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ mơi trường ,chống ơ nhiễm khơng khí và ơ nhiễm
nước


- Khơng có hành động tiêu cực ảnh hưởng xấu đến mơi trường khơng khí và nước
<b>II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Các ảnh về ơ nhiễm khơng khí và nước .


- Ảnh chụp lỗ thủng tầng Ơdơn trong khí quyển bao quanh Trái Đất ..
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Nét đặc trưng đơ thị hố ở đới ơn hồ là gì ?


- Những vấn đề tiêu cực nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và biện pháp
giải quyết ?


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i>a. Giới thiệu</i>



Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển của công nghiệp và đô thị hóa cao trong điều
kiện ý thức bảo vệ mơi trường của con người cịn kém đã làm cho bầu khơng khí và các
nguồn nước bị ơ nhiễm nặng nề . Sự ơ nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên , con
người ra sao và giải pháp bảo vệ bầu khơng khí và nguồn nước thế nào ? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài 17 …..


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


<b>Hoạt động 1 : </b>Ơ nhiễm khơng khí


<i>(nhóm – bàn) <b>(</b>18 phút)</i>


<b>GV</b> cho học sinh thảo luận nhóm – bàn với nội dung
sau: Quan sát hình 16.3 ; 16.4 ;17.1 cho biết :


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

+ Nhóm 1: Ba bức ảnh có chung một chủ đề gì ?


<b>HS</b>: Khói, bụi từ các phương tiện giao thông. Từ sản
xuất công nghiệp thải ra khơng khí làm cho khí
quyển ơ nhiễm?


+ Nhóm 2: Ba bức ảnh cảnh báo điều gì trong
khí quyển


+ Nhóm 3: Ngun nhân làm cho khơng khí bị ơ
nhiễm?



<b>HS</b> trình bày - nhận xét - GV chuẩn kiến thức


<b>GV</b>: Các cuộc cách mạng công nghiệp đã làm gia
tăng lượng CO2 , SO4, NO2 ở trung tâm công nghiệp


châu Âu, châu Mỹ thải ra hàng chục tỉ tấn khí, trung
bình 700 - 900 tấn/km2<sub>/năm </sub>


Ngồi ra nguồn ơ nhiễm còn do các hoạt động tự
nhiên như bão cát, lốc bụi, núi lửa, cháy rừng và các
quá trình phân hủy xác động, thực vật…


<b>?</b> Khơng khí bị ơ nhiễm gây nên những hậu quả gì ?


<b>GV</b>: Giải thích mưa axít: là hiện tượng mưa gây ra
trong điều kiện khơng khí bị ơ nhiễm, do có chứa
một tỉ lệ cao oxit lưu huỳnh. Ở các thành phố lớn,
trong khói các lị cao, khí thải của các loại động cơ
xe máy thường chứa lượng oxit lưu huỳnh rất lớn.
Khi găp nước mưa, oxit lưu huỳnh hòa hợp với
nước thành axit sunfuric. Vì vậy gọi là mưa axit


<b>?</b> Quan sát hình 17.2 cho biết tác hại của mưa axít ?
- Mưa axít có tính quốc tế vì nguồn gây mưa nhiều
khi xuất phát từ ngoài biên giới của nước chịu ảnh


- Nguyên nhân:


+ Do khí thải, khói bụi: từ các
hoạt động cơng nghiệp, phương


tiện giao thông, hoạt động sinh
hoạt của con người, chất đốt
sinh hoạt


+ Bất cẩn khi sử dụng năng
lượng nguyên tử


- Hậu quả :


+ Mưa axít: Làm chết cây, ăn
món cơng trình xây dựng, gây
bệnh đường hô hấp cho con
người, vật ni


+ Hiệu ứng nhà kính khiến Trái
Đất nóng lên


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

hưởng


<b>?</b> Tác hại của khí thải có tính tồn cầu như thế nào?


<b>GV</b>: Giải thích hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp
khơng khí gần mặt đất nóng lên như trong nhà kính.
Ngun nhân do khí thải tự tạo ra lớp màn chắn,
ngăn cản nhiệt thốt ra ngồi


- Thủng tầng ơ dơn tăng lượng tia cực tím độc hại
chiếu xuống mặt đất, gây các bệnh ung thư da, bệnh
hỏng mắt do bị đục thủy tinh thể



- Nguy cơ tác hại rất lớn:


+ Sương mù axit gây tác hại hơn mưa axit rất
nhiều


+ Lượng vật chất phóng xạ thốt ra từ vụ nổ hạt
nhân nguyên tử


- Ơ nhiễm bầu khơng khí có tính chất tồn cầu gây
lo ngại cho nhân loại. Các nước trên thế giới ký nghị
định thư Ki-ơ-tơ bảo vệ bầu khơng khí trong lành
Số liệu ở bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nước có
lượng khí thải độc hại bình quân đầu người lớn nhất
thế giới, chiếm ¼ lượng khí thải tồn cầu (20
tấn/năm/người) nhưng khơng chịu kí nghị định Ki ơ
tơ cắt giảm lượng khí thải.


- <b>( Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


<b>Hoạt động 2: </b>Ơ nhiễm nước (nhóm) <b>(</b>17 phút)


<b>GV</b>: Quan sát các ảnh H17.3; 17.4 SGK , kết hợp sự
hiểu biết thực tế, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm nước ở đới ơn hịa?


<b>GV</b> cho HS hoạt động nhóm, chia lớp thành 2 nhóm
thỏa luận 2 nội dung sau:


+ Nhóm 1,2: Ngun nhân gây ơ nhiễm nước sơng
ngịi ? Tác hại tới thiên nhiên và con người ?



+ Nhóm 3,4: Nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển ?
Tác hại ?


<b>HS</b> trình bày – nhận xét


<b>2. Ơ nhiễm nước</b>


- Ngun nhân ô nhiễm nước
sông:


+ Nước thải công nghiệp, tàu
bè, sinh hoạt …..


+ Dư lượng phân bón, thuốc
hóa học trong nơng nghiệp
- Ngun nhân gây ô nhiễm
nước biển:


+ Tập trung chuỗi đô thị lớn
trên bờ biển ở đới ơn hịa


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>GV</b> chuẩn kiến thức


- Phần lớn các đô thị ở đới ơn hồ tập trung dọc ven
biển, trên một dải đất rộng không quá 100 km


- Việc tập trung các đô thị như thế sẽ gây ô nhiễm
như thế nào cho nước sông và nước biển ? Tác hại
đối với thiên nhiên và con người ?



<b>GV</b>: Giải thích


- Thuỷ triều đỏ: Dư thừa lượng đạm và ni tơ nước
thải sinh hoạt, phân hóa học đối với loài tảo đỏ chứa
chất độc phát triển rất nhanh chiếm hết lượng oxy
trong nước, khiến cả sinh vật biển chết hàng loạt
gây cản trở giao thông, ảnh hưởng hệ sinh thái. Ô
nhiễm nặng các vùng ven bờ


- Thuỷ triều đen: sự ô nhiễm dầu mỏ nghiêm trọng
nhất cho biển về môi trường, màng của váng dầu
ngăn tiếp xúc giữa nước và khơng khí làm cho thức
ăn của động vật biển suy giảm


Váng dầu cùng một số chất độc khác hòa tan vào
nước lắng xuống sâu gây tác hại hệ sinh thái dưới
sâu, hủy diệt sự sống trên biển và ven biển


? Như vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ mơi
trường khơng khí và mơi trường nước ?


- <b>( Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


váng dầu, giàn khoan trên biển
+ Chất thải phóng xạ, chất thải
cơng nghiệp


+ Chất thải từ sơng ngịi chảy
ra.



- Hậu quả :


+ Khan hiếm nước sạch


+ Chết sinh vật dưới nước, ảnh
hưởng lớn đến ngành nuôi
trồng hải sản, hủy hoại cân
bằng sinh thái


+ Gây bệnh ngoài da, đường
ruột …


+ Ô nhiễm này tạo ra hiện
tượng thủy triều đen, thủy triều
đỏ gây tai hại mọi mặt ven bờ
đại dương


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- Học bài và hoàn thành vở bài tập
- Làm bài tập 2 sgk


- Chuẩn bị bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà<b>.</b>
<b> </b>+ Xem đặc điểm các kiểu mơi trường ở đới ơn hịa


+ Trả lời câu hỏi hướng dẫn của bài


<b>Tuần 11</b> <b> Ngày soạn: 25/10/2015</b>



<b>Tiết 20</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>29/10/2015 </b>


<b>Bài 18: THỰC HÀNH </b>


<b>NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MƠI TRƯỜNG Ở ĐỚI ƠN HỒ</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt </b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- Các kiểu khí hậu của đới ơn hồ và nhận biết được chúng qua biểu đồ
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Nhận biết các kiểu rừng ở đới ơn hịa qua ảnh địa lý.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

- Biết đọc và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải


- Rèn cho học sinh một số kỹ năng sống như: tư duy, quan sát, nhận thức giải
quyết vấn đề....


<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Yêu thích sự phong phú và đa dạng của các kiểu khí hậu.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Biểu đồ các kiểu khí hậu ơn đới (phóng to).
<i><b>2. Học sinh </b></i>



- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Ngun nhân và hậu quả ơ nhiễm khơng khí đới ôn hoà ?
- Nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm nước đới ơn hồ ?
<i><b>3. Bài mới </b></i>


<i>a. Khám phá</i>


Mơi trường đới ơn hịa rất đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và thực vật khác nhau.
Việc nhận biết được các kiểu mơi trường đó như bài học hơm nay đề cập là rất cần
thiết. Ngồi ra chúng ta cịn học cách vẽ và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải để
tăng thêm sự hiểu biết về tình trạng ơ nhiễm mơi trường đang rất trầm trọng hiện nay
<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Bài tập 1 (nhóm) (25 phút)


<b>GV</b> yêu cầu HS thảo luận nhóm. Chia lớp
thành 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, thảo
luận, phân tích một biểu đồ khí hậu theo
các đặc điểm sau:


+ Diễn biến nhiệt độ như thế nào ?


+ Diễn biến lượng mưa như thế nào ?
+ Đối chiếu với đặc điểm khí hậu các mơi
trường đã học để xác định xem biểu đồ đó
thuộc mơi trường nào .


<b>HS</b> trình bày - nhận xét.


<b>?</b> Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ơn
hịa? Cho biết đặc điểm các kiểu khí hậu?


<b>GV</b> chuẩn kiến thức


<b>1. Bài tập 1:</b>


<i>+ Biểu đồ A: </i>


- Nhiệt độ tháng 7: 100<sub>C, tháng 1: - 29</sub>0<sub>C</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b>Câu 2 giảm tải: </b>


<b>Hoạt động 2</b>: Bài tập 2 (nhóm) (10 phút)


<b>GV: Khơng u cầu vẽ biểu đồ giảm tải </b>


? Nhận xét về sự gia tăng lượng CO2 trong


khơng khí từ năm 1840-1997


? Giải thích ngun nhân của sự gia tăng
đó.



? Phân tích tác hại của khí thải vào khơng
khí đối với thiên nhiên và con người?


mưa dạng tuyết rơi


- Mùa đông lạnh, dài, nhiệt độ phần lớn
dưới 00<sub>C, mưa ít dạng tuyết rơi </sub>


=> Biểu đồ A không thuộc đới nóng,
cũng khơng thuộc đới ơn hịa, thuộc đới
lạnh


<i>+ Biểu đồ B:</i>


- Nhiệt độ tháng 1: 100<sub>C, tTháng 8: 25</sub>0<sub>C</sub>


- Lượng mưa: mùa hè khô, không mưa,
mưa mùa đông và mùa thu


- B mùa đơng ấm, hạ nóng khơ, mưa vào
thu đơng.


 Khí hậu Địa Trung Hải
+ Biểu đồ C:


- Nhiệt độ tháng 1: 50<sub>C, Tháng 7: 13</sub>0<sub>C</sub>


- Lượng mưa khá cao, thấp nhất 80mm,
cao nhất 170mm



- C mùa đông ấm, hạ mát, mưa thu đơng
 C khí hậu ôn đới hải dương.


<b>2. Bài tập 3 : </b>
 Nhận xét:


- Lượng CO2 không ngừng tăng qua các


năm từ cuộc cách mạng công nghiệp đến
năm 1997


 Nguyên nhân:


- Nguyên nhân của sự gia tăng lượng
khí thải CO2 vào bầu khí quyển là do sự


phát triển ngày càng nhanh của nền công
nghiệp và các phương tiện giao thông
vận tải trên thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Nhận xét ưu, khuyết điểm, kiến thức cần bổ sung, chấm một số bài thực hành.
- Hoàn chỉnh bài thực hành


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà:</b></i>


- Chuẩn bị tiết sau ơn tập: Ơn tập lại các bài đã học trong chương II từ bài 13 đến
bài 18:



+ Vị trí, giới hạn mơi trường đới ơn hịa
+ Các kiểu mơi trường đới ơn hịa


+ Cảnh quan thiên nhiên nổi bật ở đới ơn hịa


+ Hoạt động nơng nghiệp ở đới ơn hịa: nền nơng nghiệp tiên tiến


+ Hoạt động cơng nghiệp ở đới ơn hịa: nền công nghiệp hiện đại, cơ cấu ngành đa dạng
+ Đô thị hóa ở đới nóng và các vấn đề về đơ thị


+ Ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hịa


<b>T̀n 11</b> <b> Ngày soạn: 28/10/2015</b>


<b>Tiết 21</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>31/10/2015 </b>


<b>ÔN TẬP CHƯƠNG II</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt </b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- Ôn tập, củng cố, phân tích, hệ thống hóa lại kiến thức đã học từ bài 13 đến bài 18:
+ Vị trí, giới hạn mơi trường đới ơn hịa


+ Các kiểu mơi trường đới ôn hòa


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

+ Hoạt động nông nghiệp ở đới ơn hịa: nền nơng nghiệp tiên tiến



+ Hoạt động cơng nghiệp ở đới ơn hịa: nền cơng nghiệp hiện đại, cơ cấu ngành đa dạng
+ Đơ thị hóa ở đới nóng và các vấn đề về đơ thị


+ Ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hịa
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng:


+ Xác định vị trí của đới ơn hịa và sự phân bố các kiểu mơi trường và cảnh quan
thiên nhiên


+ Nhận biết các kiểu rừng ở đới ơn hịa qua ảnh địa lý.
+ Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa


+ Phân tích ảnh địa lí
+ Biết vẽ biểu đồ hình cột


+ Biết đọc và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải


+ Rèn cho học sinh một số kỹ năng sống như: tư duy, quan sát, nhận thức giải
quyết vấn đề....


<i><b>3. Thái độ</b></i>


- u thích, khám phá, tìm hiểu thiên nhiên và các hoạt dộng sản xuất của con
người ở đới ơn hịa


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>



- Giáo án
<i><b>2. Học sinh </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra</b></i>
<i><b>3. Bài mới </b></i>


 <b>Hoạt động 1: Thảo luận, làm việc theo nhóm</b>


GV chia lớp thành 5 nhóm nghiên cứu thảo luận các nội dung sau:


+ Nhóm 1: Xác định vị trí đới ơn hịa, các kiểu mơi trường và sự phân hóa cảnh
quan thiên nhiên


+ Nhóm 2: Tìm hiểu hoạt động nơng nghiệp ở đới ơn hịa
+ Nhóm 3: Tìm hiểu hoạt động cơng nghiệp ở đới ơn hịa
+ Nhóm 4: Tìm hiểu đơ thị hóa ở đới ơn hịa


+ Nhóm 5: Tìm hiểu vấn đề ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hịa


GV phổ biến cách tiến hành: các nhóm tiến hành thảo luận trong vịng 7 phút, các
nhóm khác bổ sung và hỏi các vấn đề liên quan đến nhóm trình bày, nhóm trình bày
phải giải quyết các vấn đề mà nhóm khác đưa ra, nếu khơng trả lời được nhờ sự trợ giúp
của các nhóm khác


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

GV lắng nghe và chỉ đạo các nhóm tiến hành thảo luận nghiêm túc, sau đó chuẩn


kiến thức và đánh giá giờ thảo luận. Khen thưởng bằng hình thức cho điểm các nhóm
hoạt động tốt


 <b>Hoạt động 2: </b><i>Cá nhân</i>


<b>Học sinh làm bài tập 2 SGK trang 59, vẽ biểu đồ bài tập 3 SGK trang 60</b>
 GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK trang 59


+ Căn cứ vào phần thuyết trình của nhóm 1, GV chia lớp thành 3 nhóm xác định
tên kiểu rừng ứng với ảnh nào:


* Nhóm 1:Ảnh rừng Thụy Điển mùa xuân
* Nhóm 2: Ảnh rừng Pháp mùa hạ


* Nhóm 3: Ảnh rừng Canada mùa thu
+ Các nhóm tiến hành thảo luận,
- GV chuẩn xác:


+ Ảnh rừng Thụy Điển vào mùa xuân là rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí
hậu ơn đới lục địa


+ Ảnh rừng Pháp vào mùa hạ là rừng lá rộng thuộc vùng có khí hậu ôn đới hải
dương


+ Ảnh rừng Canada mùa thu có rừng hỗ giao phát triển ở vùng có khí hậu chuyển
tiếp giữa khí hậu ơn đới và cận nhiệt


GV giới thiệu cây phong đỏ ở Canada là biểu tượng của quốc kỳ Canada


 GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ bài tập 3 SGK trang 60:



- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển


- Cách vẽ cơ bản là biểu đồ hình cột, phải thể hiện được cột P.pm và cột số năm,
khoảng cách giữa các đơn vị tương đối chính xác, có chú thích và có tên biểu đồ


- GV cho HS thực hành vẽ tại lớp, gọi 1 số em lên vẽ trên bảng


<i><b>4. Củng cố</b></i>


- Gv nhận xét ưu điểm, nhược điểm, đánh giá giờ ôn tập


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Sưu tầm ảnh, tài liệu nói về hoang mạc và các hoạt động kinh tế trên hoang mạc:
châu Á, châu Phi, Mỹ, Ôxtraylia


<b>Tuần 12</b> <b> Ngày soạn: 1/11/2015</b>


<b>Tiết 22</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>4/11/2015</b>


<b>CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC</b>
<b>Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

- Nắm được đặc điểm cơ bản của hoang mạc và phân biệt được sự khác nhau giữa
hoang mạc đới nóng với hoang mạc đới lạnh



- Biết cách thích nghi của đông, thực vật với môi trường
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Phân tích biểu đồ khí hậu và mơ tả được cảnh quan hoang mạc qua ảnh địa lí
<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Ủng hộ biện pháp ngăn chặn hiện tượng
hoang mạc hóa.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ cảnh quan thế giới (lược đồ 19.1 phóng to).
- Ảnh hoang mạc ở châu Á, châu Phi, Mĩ, Ô-trây-li-a
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa.


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Đới ơn hồ có mấy kiểu khí hậu ? Tương ứng với những kiểu rừng nào ?
<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>a. Khám phá</i>


Q trình hoang mạc hóa, diện tích các hoang mạc ngày càng mở rộng và nạn ô
nhiễm môi trường là hai vấn đề bức xúc của loài người đang phải giải quyết hiện nay.


Điều đó cho thấy việc tìm hiểu về môi trường hoang mạc là cần thiết.


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1:</b> Đặc điểm của môi trường


<i><b>(</b>25 phút)</i>


<b>GV</b>: Yêu cầu HS nhắc lại:


<b>?</b> Các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu?


<b>HS</b>: vĩ độ, vĩ độ cao, vị trí khu vực tới biển, ảnh
hưởng của dòng hải lưu…


<b>?</b> Đặc điểm cơ bản khí hậu nhiệt đới?


<b>HS</b>: Nóng quanh năm, một năm có hai lần nhiệt độ
tăng cao, càng gần chí tuyến lượng mưa càng ít,
thời kì khơ hạn càng dài


<b>GV</b>: Quan sát lược đồ H19.1 SGK cho biết các
hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?


<b>HS</b>: Hai bên đường chí tuyến, ven biển có dịng
biển lạnh, nằm sâu trong nội địa


<b>1. Đặc điểm của môi trường:</b>



+ Phân bố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>?</b> Xác định vị trí một số hoang mạc nổi tiếng trên
bản đồ?


<b>HS</b>: hoang mạc Xa – ha – ra, Gô- bi?


<b>?</b> Vị trí các hoang mạc lớn trên thế giới có điểm gì
chung?


<b>GV</b>: Dựa vào lược đồ H19.1 SGK chỉ ra các nhân
tố ảnh hưởng tới sự phát triển các hoang mạc?


<b>GV</b> giải thích:


- Dịng biển lạnh ven bờ, ngăn hơi nước từ biển
vào


- Vị trí với biển, các vùng nằm xa biển ảnh
hưởng của biển rất ít


- Dọc hai chí tuyến là nới rất ít mưa - khơ hạn
kéo dài vì khu vực chí tuyến có hai dải khí áp cao
nên hơi nước khó ngưng tụ thành mây


<b>GV</b> kết luận: Trên các châu lục nơi nào có đủ các
nhân tố: Dòng biển lạnh đi qua, nằm hai bên đường
chí tuyến, xa biển đều trở thành hoang mạc.



<b>?</b> Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc?


<b>GV</b>: Xác định vị trí 2 địa điểm H19.2, H19.3 SGK
trên lược đồ H19.1, đọc tên 2 biểu đồ khí hậu. Cho
biết 2 biểu đồ trên có đặc điểm gì khác so với các
biểu đồ khí hậu đã học?


<b>? </b>Quan sát và phân tích 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của H19.2, H19.3 SGK cho biết sự khác nhau
về khí hậu giữa hoang mạc đới nóng và đới ơn hịa
qua 2 biểu đồ.


<b>GV</b> Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Mỗi nhóm nghiên
cứu một biểu đồ:


- Nhóm 1,4 nghiên cứu biểu đồ hoang mạc đới
nóng (190<sub>B)</sub>


- Nhóm 2, 3 nghiên cứu biểu đồ hoang mạc đới
lạnh (430<sub>B)</sub>


<b>GV</b> hướng dẫn HS thảo luận theo các nội dung sau:
+ Lượng mưa


+ Nhiệt độ


đường chí tuyến, sâu nội địa, gần
hải lưu lạnh


+ Khí hậu:



</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

+ Biên độ nhiệt năm


+ Sự khác nhau về khí hậu
Các nhóm tiến hành thảo luận,


<b>GV</b> chuẩn xác:


- Hoang mạc đới nóng: Biên độ nhiệt năm cao,
mùa đơng ấm, mùa hè nóng, lượng mưa ít


- Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt năm rất
cao (chênh lệch nhiệt ngày cũng rất lớn), mùa hè
khơng nóng, mùa đơng rất lạnh, mưa ít- ổn định.


<b>?</b> Quan sát hai hình 19.4 và hình 19.5SGK mơ tả
cảnh sắc thiên nhiên của hai hoang mạc?


<b>?</b> Thiên nhiên hoang mạc có đặc điểm gì?


<b>GV</b>: Địa hình, khí hậu, sơng ngịi, thực động vật,
dân cư, các ốc đảo?


<b>GV</b>: Giới thiệu hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi
(hình thành cách đây 12.000 năm, từ Bắc xuống
Nam: 1.800 km, từ Đông sang Tây: 4.500 km, diện
tích: 6.000.000 km2


<b>?</b> Việt Nam có hoang mạc khơng ? Vì sao?



<b>HS</b>: khơng vì có gió mùa hoạt động, chỉ có một vài
vùng khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, xuất hiện cảnh
quan hoang mạc ở Ninh Thuận, Bình Thuận


 <b>Hoạt động 2</b>: Sự thích nghi của thực,


động vật đối với môi trường (cặp) <i><b>(</b>10 phút)</i>


<b>GV</b>: Với với khí hậu khơ và khắc nghiệt như vậy
động, thực vật muốn tồn tại và phát triển được phải
có đặc điểm cấu tạo cơ thể như thế nào mới thích
nghi với khí hậu hoang mạc?


<b>?</b> Vậy tính thích nghi đó biểu hiện như thế nào?


<b>HS</b>: Tính thích nghi với điều kiện sống khơ hạn là
thích nghi với sự thiếu nước và hạn chế sự thoát
nước


<b>GV</b> chia lớp thành hai nhóm, phân cơng nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu tính thích nghi của thực vật


- Nhóm 2: Tìm hiểu tính thích nghi của động vật


Các nhóm tiến hành thảo luận trong vòng 3


- Hoang mạc nhiệt đới nóng
quanh năm, khơng có mưa.


- Hoang mạc ơn đới mùa hạ nóng


ít mưa, mùa đơng khơ, lạnh.
- Cảnh quan chủ yếu sỏi, đá, cồn
cát.


- Thực vật cằn cỗi, động vật
hiếm hoi chỉ có ở ốc đảo.


<b>2. Sự thích nghi của thực, động</b>
<b>vật đối với mơi trường:</b>


- Tự hạn chế sự thốt hơi nước.
- Tăng khả năng dự trữ nước và
dinh dưỡng


- Riêng thực vật: rút ngắn thời kỳ
sinh trưởng, thay đổi hình thái
lá, thân, rễ ….


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

phút, đại diện nhóm trình bày


<b>GV</b> bổ sung các ý kiến và đưa ra kết luận: các loài
thực vật và động vật của haong mạc thích nghi 2
cách:


- Tự hạn chế mất nước than, lá, thực vật thành
gai, than cây bò sát, động vật kiếm ăn ban đêm,
than có vẩy sừng – thằn lằn (lạc đà chịu khát giỏi 9
ngày), người mặc áo chồng trùm kín đầu


- Cây cối có cấu tạo hình dáng dự trữ nước như


hình cây xương rồng, rễ dài và sâu: động vật - lạc
đà chủ nhân hoang mạc, ăn và uống rất nhiều, dự
trữ mỡ trong bướu


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Môi trường hoang mạc phân bố ở đâu , đặc điểm khí hậu như thế nào ?


- Thực vật, động vật ở hoang mạc có khả năng thích nghi với mơi trường như thế
nào ?


- Học bài hoàn thành vở bài tập .


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
+ Quan sát và phân tích hình 20.1, 20.2, 20.3, 20.4


+ Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc


+ Phân tích hình 20.5, 20.6 hoang mạc ngày càng mở rộng như thế nào ?
+ So sánh hoang mạc mơi trường đới nóng và ơn hồ


<b>T̀n 12</b> <b> Ngày soạn: 4/11/2015</b>


<b>Tiết 23</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>7/11/2015</b>


<b>Bài 20 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

- Biết các hoạt động kinh tế của con người là một trong những tác động làm
cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng trên thế giới


- Biết một số biện pháp cải tạo và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc.
<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Phân tích ảnh địa lí về một số biện pháp cải tạo hoang mạc, ngăn chặn sự phát
triển của hoang mạc


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Tích cực bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn sự mở rộng của hoang mạc.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Ảnh về các hoạt động kinh tế và cách phịng chống hoang mạc hố trên thế
giới .


<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa.


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


<b>?</b> Môi trường hoang mạc phân bố ở đâu, đặc điểm khí hậu như thế nào ?



? Thực vật, động vật ở hoang mạc có khả năng thích nghi với môi trường như
thế nào <i>?</i>


<i><b>3. Bài mới : </b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Hoang mạc tuy khô hạn, cát đá mênh mông nhưng con người đã sinh sống ở đó
từ lâu đời . Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật, con người đang ngày càng tiến sâu
vào chinh phục và khai thác hoang mạc.


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1: </b>Hoạt động kinh tế (25 phút)


<b>GV</b>: Quan sát hình 20.1, 20.2 cho biết nội dung
ảnh?


<b>GV</b>: Đọc thuật ngữ: “ ốc đảo” và hoang mạc hóa
trang 188 SGK .


<b>?</b> Trong điều kiện tự nhiên khó khăn, các dân tộc
sinh sống trong mơi trường hoang mạc có những
hoạt động kinh tế cổ truyền nào ?


<b>GV</b> yêu cầu HS thảo luận 4 nhóm – 4 phút


<i><b>+ Nhóm 1,2:</b></i> Tại sao hoạt động trồng trọt cổ truyền



chỉ tập trung trong các ốc đảo? Trồng chủ yếu cây
gì?


( Khí hậu rất khơ, chỉ trồng được trong ốc đảo nơi


<b>1. Hoạt động kinh tế:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

có nguồn nước ngầm, cây chà là có vị trí đặc biệt
trong hoang mạc)


<i><b>+ Nhóm 3,4:</b></i> Các cây trồng và vật ni trong hoang


mạc có khả năng đặc biệt gì ?


<b>HS</b> trình bày, nhận xét


<b>GV</b> chuẩn kiến thức.


<b>?</b> Cho biết trong điều kiện khô hạn ở hoang mạc,
việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu tố
nào ?


<b>HS</b>: - Vào khả năng tìm nguồn nước


- Vào khả năng trồng trọt và chăn nuôi


- Vào khả năng vận chuyển nước, lương thực,
thực phẩm và các nhu yếu phẩm cho cuộc sống
từ nơi khác đến



<b>?</b> Quan sát hình 20.3 và 20.4, như vậy hoạt động
kinh tế cổ truyền của con người sống trong hoang
mạc?


<b>? </b>Vì sao hoạt động kinh tế cổ truyền rất quan trọng
là chăn nuôi du mục và chủ yếu là chăn nuôi gia
súc?


<b>HS</b>: Do tính chất khơ hạn của khí hậu, thực vật chủ
yếu là cỏ, ni con vật thích nghi với khí hậu cho
thịt, sữa, da, dê, cừu,..


<b>?</b> Trong sinh hoạt, phương tiện giao thơng chủ yếu
là gì?


<b>HS:</b> Dùng lạc đà để chun chở hang hóa và bn
bán


<b>GV</b> chuyển ý: Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ
thuật, con người tiến sau vào chinh phục các hoang
mạc


<b>GV</b>: Yêu cầu HS quan sát ảnh 20.3 SGK nêu nội
dung ảnh?


<b>HS</b>: Cảnh trồng trọt ở nơi có hệ thống tưới nước tự
động xoay tròn của Libi, cây mọc ở nơi được tưới
nước trong vịng trịn xanh, ngồi vịng trong vẫn là
hoang mạc. Nguồn nước lấy ở vỉa nước ngầm khoan
rất sâu, rất tốn kém



<b>GV</b>: Giới thiệu hình 20.4 SGK là một khu khai thác
dầu mỏ, đem lại nguồn lợi giúp con người có đủ khả
năng chi phí khoan nước ngầm, các mỏ dầu.


<b>?</b> Quan sát các ảnh 20.3 và 20.4 SGK phân tích vai


- Chăn ni du mục
- Trồng trọt trong ốc đảo.
- Vận chuyển và buôn bàn hàng
hóa qua hoang mạc.


+ Hoạt động kinh tế hiện đại:
- Trồng trọt qui mô lớn.


- Khai thác dầu khí, quặng kim
loại q hiếm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

trị của kĩ thuật khoan sâu trong vực làm cải tạo bộ
mặt hoang mạc?


<b>GV</b>: Ngày nay với tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu,
con người đã phát hiện các túi nước ngầm, mỏ dầu
khí, mỏ khống sản khác nằm sâu dưới hoang mạc.
Bằng lợi nhuận khổng lồ khi khoan được các mỏ
dầu, túi nước… các đô thị mới mọc lên trong các
hoang mạc với đầy đủ tiện nghi cho những người
thợ khai thác và điều hành.


Cuộc sống hiện đại bắt đầu xuất hiện ở các ốc


đảo, nhà ở phương tiện, nếp sống hiện đại thay thế
cho cuộc sống cổ truyền lạc hậu


Việc cải tạo hoang mạc bằng các giếng khoan sâu
trên bán đảo Arập, Tây Nam Hoa Kì, Bắc Phi ……
các đơ thị hiện đại đã mọc lên giữa hoang mạc


<b>?</b> Ngành kinh tế mới xuất hiện ở hoang mạc?


<b>HS</b>: Tổ chức các chuyến du lịch qua hoang mạc


 <b>Hoạt động 2: </b>Hoang mạc đang ngày càng mở


rộng (10 phút)


<b>? </b>Tình hình mở rộng hoang mạc thế giới và giải
thích vì sao có hiện tượng đó ?


<b>GV</b>: Giới thiệu hình 20.5. Cho ví dụ cho thấy tác
động của con người làm tăng diện tích hoang mạc.


<b>?</b> Nguyên nhân làm hoang mạc mở rộng diện tích.


<b>GV:</b> - Do tự nhiên, do cát lấn, do biến động thời tiết
- thời kì khơ hạn kéo dài


- Do con người khai thác cây xanh quá mức
hoặc do gia súc ăn. Phá hủy cây non


- Do tác động của con người là chủ yếu: khai


thác đất cạn kiệt, không được đầu tư, chăm sóc, cải
tạo


<b>GV</b>: Quan sát hình 20.3 và 20.6


<b>?</b> Cho biết 2 cách cải tạo hoang mạc và cảnh chống
cát bay từ hoang mạc: trồng cây và đưa nước tưới


<b>?</b> Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc ?


<b>- ( Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


<b>2. Hoang mạc đang ngày càng</b>
<b>mở rộng</b>


- Diện tích hoang mạc ngày
càng mở rộng: gần 10 triệu ha /
năm


- Nguyên nhân :
+ Do cát lấn.


+ Biến động khí hậu toàn cầu
+ Do tác động con người.


- Biện pháp hạn chế:


+ Dẫn nước vào hoang mạc qua
kênh đào.



+ Trồng cây gây rừng để chống
cát bay và cải tạo khí hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

+ Khai thác nước ngầm bằng
giếng khoan sâu


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Trình bày hoạt động kinh tế của con người ở đới hoang mạc ?


- Do đâu diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng ? Biện pháp ngăn chặn, cải
tạo hoang mạc.


- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập.
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 21: Môi trường đới lạnh.
+ Quan sát hình 21.1, 21.2, 21.3 ,21.4, 21.5
+ Tìm hiểu đặc điểm của môi trường đới lạnh.
+ Quan sát hình 21.6, 26.7 , 26.8 , 26.9 , 21.10


+ Tìm hiểu sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường đới lạnh.


<b>Tuần 13</b> <b> Ngày soạn: 8/11/2015</b>


<b>Tiết 24</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>11/11/2015</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>Bài 21 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.</b>



<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh
- Biết được sự thích nghi của sinh vật ở đới lạnh
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Xác định vị trí đới lạnh.


- Đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lí, đọc biểu đồ khí hậu đới lạnh.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Có thái độ u thích mơn học.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên : </b></i>


- Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực.
- Biểu đồ khí hậu tiêu biểu đới lạnh.
- Anh các động , thực vật đới lạnh.
<i><b>2. Học sinh:</b></i>


- Sách giáo khoa.


<b>III- Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


? Trình bày hoạt động kinh tế của con người ở đới hoang mạc ?



? Do đâu diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng ? Biện pháp ngăn chặn, cải tạo
hoang mạc .


<i><b>3. Bài mới :</b></i>
<i>a. Giới thiệu bài</i>


Đới lạnh có vị trí gần cực và được coi là xứ sở của băng tuyết, khí hậu rất khắc
nghiệt và hoang vắng. Cho đến nay đới lạnh vẫn cịn nhiều điều bí ẩn. Bài học hôm nay
chúng ta cùng khám phá về môi trường đới lạnh .


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b>


 <b>Hoạt động 1: </b>Đặc điểm của mơi trường


<b> </b><i>(20 phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát hai lược đồ hình 21.1 và 21.2 SGK,
xác định ranh giới của môi trường đới lạnh.


<b>GV</b>: Giới thiệu 2 điểm cần chú ý:


+ Đường vòng cực (660<sub>33’) được thể hiện trong</sub>


vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm;


+ Đường ranh giới đới lạnh là đường nét đứt
màu đỏ trùng đường đẳng nhiệt (0 0<sub>C tháng 7 ở</sub>



bắc bán cầu, 00<sub>C tháng 1 ở Nam bán cầu; là hai</sub>


tháng có nhiệt độ cao nhất mùa hạ 2 bán cầu)


<b>Kiến thức cơ bản</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>?</b> Cho biết ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai
bán cầu?


<b>GV</b>: Quan sát hình 21.1, 21.2 điểm khác nhau giữa
mơi trường đới lạnh Bắc bán cầu và môi trường
đới lạnh ở Nam bán cầu ?


<b>HS</b>: Ở Bắc cực là đại dương Bắc Băng Dương,
còn Nam cực là lục địa, châu Nam cực)


<b>GV</b>: Quan sát hình 21.3. Đọc biểu đồ khí hậu tìm
diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm của đới
lạnh .


<b>GV</b> Cho HS tiến hành thảo luận nhóm trong vịng
4 phút:


<i> + Nhóm 1,2: Nêu diễn biến nhiệt độ trong năm ở</i>
Honman (Canađa)


- <sub>Nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7 < 10</sub>0<sub>C</sub>
- <sub>Nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 2 < 30</sub>0<sub>C</sub>
- <sub>Số tháng nhiệt độ > 0</sub>0<sub>C là 3,5 tháng từ</sub>



tháng 6-9


- <sub>Số tháng nhiệt độ <0</sub>0<sub>C là 8,5 tháng từ tháng</sub>


9-5


- Biên độ nhiệt năm: 400<sub>C</sub>


<i> + Nhóm 3.4: Tình hình lượng mưa trong năm ở</i>
Honman (Canađa)


- Lượng mưa trung bình năm là 133mm
- Tháng 7, 8 mưa nhiều nhất <20mm/năm
- Tất cả các tháng cịn lại mưa ít, dạng tuyết rơi
Các nhóm tiến hành thảo luận


<b>GV</b> chuẩn xác


<b>GV</b> bổ sung: Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh, ln có
bão tuyết vào mùa đông .


<b>GV</b> Đọc thuật ngữ: “ núi băng”, “ băng trơi”.


<b>?</b> Quan sát hình 21.4, 21.5 so sánh sự khác nhau
giữa núi băng và băng trôi ?


<b>HS:</b> Kích thước khác nhau, băng trơi xuất hiện vào
màu hạ núi băng, lượng băng quá nặng, quá dày tự
tách ra từ 1 khối băng lớn



- Vị trí: Trong khoảng từ hai
vịng cực đến hai cực


- Khí hậu :


+ Lạnh lẽo quanh năm


* Mùa đông dài, nhiệt độ
-10-500 <sub>C</sub>


* Mùa hạ ngắn, nhiệt độ <100<sub>C</sub>


- Mưa rất ít phần lớn dưới dạng
tuyết rơi. (< 500 mm)


 <b>Hoạt động 2: </b>Sự thích nghi của thực vật và


động vật với môi trường (cá nhân) <i><b>(</b>15</i>
<i>phút)</i>


<b>GV</b>: Quan sát hình 21.6, 21.7 mơ tả 2 cảnh đài
nguyên vào mùa hạ ở Bắc Mĩ, Bắc Âu, rút ra kết


<b>2. Sự thích nghi của thực vật</b>
<b>và động vật với môi trường:</b>


<b>+ </b><i>Thực vật :</i>


- Chủ yếu rêu, địa y



</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

luận ?


<b>HS</b>: Hình 21.6 thực vật có rêu, địa y, ven hồ cây
thấp mọc, mặt đất chưa tan hết băng


Hình 21.7 thực vật thưa thớt, ngheo nàn hơn
Bắc Âu, băng chưa tan, khơng có cây thấp, cây bụi
chỉ có địa y


Kết luận: đài nguyên Bắc Mỹ lạnh hơn Bắc Âu


<b>?</b> Thực vật đài ngun có đặc điểm gì?


<b>HS</b>: Cây thấp, lùn, chống được bão tuyết, giữ nhiệt
độ


<b>?</b> Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hạ ?


<b>HS</b>: Nhiệt độ cao hơn, < 100C, băng tan, lộ đất,
cây cối mọc lên


<b>?</b> Quan sát hình 21.8, 21.9, 21.10 kể tên động vật
sống ở đới lạnh ? Các động vật trên có đặc điểm gì
khác động vật ở đới nóng ?


<b>HS</b>: tuần lộc ăn cây cỏ, rêu, địa y; chim cánh cụt,
hải cẩu, sống bằng tôm cá dưới biển…


<b>GV</b>: Giới thiệu thêm tuần lộc, chim cánh cụt và


hải cẩu


<b>?</b> Cuộc sống của sinh vật trở nên sôi động phát
triển nhộn nhịp vào mùa nào của đới lạnh ? Loại
động vật sống địa bàn nào phong phú hơn ?


<b>?</b> Cho biết hình thức tránh rét của động vật ?


<b>HS</b>: Tránh rét giảm tiêu hao năng lượng


<b>?</b> Tại sao đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của
Trái Đất ?


<b>HS</b>: Do có sự giống nhau về lượng mưa, khí hậu,
động thực vật, phân bố dân cư…


trong mùa hạ ngắn ngủi
- Cây thấp lùn để tránh gió


<b>+ </b><i>Động vật:</i>


- Có lớp mỡ dày (hải cẩu,.. )
- Có lớp lơng dày (gấu trắng,.. )
- Có bộ lơng không thấm nước
(chim cánh cụt)


- Sống thành đàn


- Di cư để tránh rét
- Ngủ đông



<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Cho biết đặc điểm môi trường đới lạnh ?


- Cho biết sự thích nghi của động vật, thực vật đối với môi trường đới lạnh ?
- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập sgk


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 22 :Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh<b>.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

+ Các vấn đề lớn đặt ra trong việc khai thác kinh tế ở đới lạnh hiện nay


<b>Tuần 13</b> <b> Ngày soạn: 10/11/2015</b>


<b>Tiết 25</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>14/11/2015</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm được các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi
hay săn bắt động vật; thấy được các hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên của đới lạnh (săn bắt cá voi, săn bắn và nuôi các lồi thú có lơng
và da q, thăm dị và khai thác dầu mỏ, khí đốt, ....) và những khó khăn trong hoạt
động kinh tế ở đới lạnh ..


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>



- Đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí, kĩ năng vẽ sơ đồ.


- Phân tích các mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với tài nguyên
sinh vật ở môi trường đới lạnh


- Biết một số vấn đề lớn giải quyết ở đới lạnh: Thiếu nhân lực để phát triển kinh
tế, một số lồi động vật q có nguy cơ tuyệt chủng.


<b>- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :</b>


- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết, lược đồ và tranh ảnh về các
dân tộc và các hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc, về vấn đề nghiên
cứu và khai thác môi trường đới lạnh.


- Phê phán những tác động xấu đến mơi trường


- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm .


<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>


- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực.
<i><b>3. Thái độ : </b></i>


- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên :</b></i>


- Bản đồ kinh tế thế giới hay bản đồ khoáng sản thế giới (22.1 phóng to)


- Ảnh và tài liệu về các thành phố ở đới lạnh, hoạt động kinh tế ở cực.
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa, sưu tầm hình ảnh một số con vật ở đới lạnh.
<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


? Cho biết đặc điểm mơi trường đới lạnh ?


? Cho biết sự thích nghi của động vật, thực vật đối với môi trường ?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<i>a. Giới thiệu</i>


Bất chấp cái lạnh và băng tuyết, nhiều dân tộc đã sinh sống ở phương Bắc từ hàng
nghìn năm nay. Ngày nay với phương tiện kĩ thuật hiện đại con người đã bắt đầu khai
thác các tài nguyên ở vùng cực. Vậy con người sẽ khai thác những gì ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1 :</b> Hoạt động kinh tế của các


dân tộc ở phương Bắc (cá nhân )(20 phút)


<b>GV:</b> Quan sát màu sắc hình 22.1, cho biết :


<b>?</b> Tên các dân tộc đang sống ở đới lạnh phương
Bắc ?



<b>HS</b>: 4 dân tộc


<b>?</b> Hoạt động kinh tế chủ yếu ?


<b>HS</b>: Chăn nuôi


<b>?</b> Địa bàn cư trú các dân tộc sống bằng nghề chăn
nuôi ?


<b>HS</b>: người Chúc, người Iakut, người Xamoyet ở
Bắc Á, người Lapông ở Bắc Âu


<b>?</b> Địa bàn cư trú các dân tộc sống bằng nghề săn
bắt ?


<b>HS</b>: Người Inuc ở Bắc Mỹ


<b>GV</b> kết luận hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới
lạnh:


<b>?</b> Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven bờ biển
của Bắc Âu, Bắc Á, Bắc Mĩ và bờ biển phía nam,
phía đơng đảo Grơn len mà không sống ở gần cực
bắc của Trái Đất hoặc ở châu Nam Cực ?


<b>HS</b>: Khí hậu rất lạnh và khơng có nguồn thực
phẩm cần thiết cho con người


<b>GV</b>: Quan sát hình 22.2, 22.3 SGK mơ tả hiện


tượng địa lý trong ảnh:


<b>?</b> Hình 22.2 mơ tả hiện tượng gì ở Bắc Âu ?


<b>HS</b>: Cảnh người La pong áo đỏ chăn một đàn tuần
lộc trên đài nguyên. Đài nguyên cây bụi thưa thớt
tuyết phủ trắng lạnh lẽo


<b>?</b> Hình 22.3 mơ tả hoạt động gì của con người ?


<b>HS:</b> Cảnh người Inuc ngồi trên xe trượt tuyết câu
cá ở một lỗ khoét trong lớp băng đóng trên mặt
song, trang phục tồn bằng da. Xung quanh băng,
tuyết trắng xóa và cá đã câu được


 <b> Hoạt động 2 </b>: Việc nghiên cứu và khai


thác môi trường (nhóm)(15 phút)


<b>1. Hoạt động kinh tế của các</b>
<b>dân tộc ở phương Bắc:</b>


- Đới lạnh là nơi ít người sinh
sống nhất trên Trái Đất .


- Hoạt động kinh tế cổ truyền của
các dân tộc ở đới lạnh phương
Bắc là chăn nuôi tuần lộc; đánh
bắt cá, săn thú có lơng q để lấy
mỡ, thịt và da.



</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>?</b> Tuy là đới có khí hậu lạnh nhất Trái Đất nhưng
vẫn có nguồn tài nguyên , hãy kể tên tài nguyên ?


<b>HS</b>: khoáng sản, hải sản, thú có lơng q


<b>?</b> Tại sao nhiều tài nguyên nhưng vẫn chưa được
thăm dò và khai thác nhiều ?


<b>HS</b>: Mùa đơng kéo dài, khí hậu q lạnh, mặt đất
đóng băng quanh năm, thiếu cơng nhân mà đưa
công nhân từ nơi khác đến quá tốn kém, thiếu
phương tiện vận chuyển và kĩ thuật hiện đại …


<b>?</b> Quan sát hình 22.4, 22.5 người ta đang tiến hành
và khai thác tài nguyên như thế nào?


<b>? </b>Vậy các hoạt động kinh tế chủ yếu hiện nay ở
đới lạnh là gì?


<b>GV </b>mở rộng: Có 12 nước đặt trạm nghiên cứu ở
châu Nam cực trong các lĩnh vực: khí hậu, băng
lọc, hải dương học, địa chất và sinh vật


<b>GV</b> cho HS thảo luận nhóm với nội dung sau:
Chia 6 nhóm thảo luận: Các vấn đề quan tâm rất
lớn của môi trường phải giải quyết ngay ở đới
lạnh, nóng và ơn hồ ?


+ Nhóm 1,2: Đới nóng (Xói mịn đất, suy giảm


diện tích rừng)


<i> + Nhóm 3,4: Đới lạnh (Săn bắt quá mức cá voi,</i>
thú lơng q)


<i> + Nhóm 5,6: Đới ơn hồ (Ơ nhiễm khơng khí, ơ</i>
nhiễm nước…)


<b>HS</b>: Trình bày. <b>GV</b>: Chuẩn xác


<b>GV</b>: Giáo dục học sinh bảo vệ đông vật quý và các
biện pháp chống các tàu săn bắt cá voi xanh ( Nhật
Bản ) của tổ chức hồ bình xanh<b>.</b>


<b>( Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


- Hoạt động kinh tế:


+ Khai thác dầu mỏ ở biển
phương Bắc


+ Khai thác khoáng sản


+ Đánh bắt và chế biến cá voi
+ Chăn ni thú có bộ lơng q


- Hai vấn đề lớn phải giải quyết
là thiếu nhân lực và nguy cơ
tuyệt chủng của một số loài động
vật quý .



<i><b>4. Củng cố: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên nào ? Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên
của đới lạnh vẫn chưa được khai thác ?


- Làm bài tập 3 .
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Học bài và trả lời câu hỏi sgk


- Chuẩn bị bài 23:<b> </b>Môi trường vùng núi
- Quan sát hình 23.1, 23.2


- Đặc điểm của mơi trường ?
- Có những dân tộc nào sinh sống ?


<b>Tuần 15</b> <b> Ngày soạn: 22/11/2015</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>CHƯƠNG V : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. HOẠTĐỘNG KINH TẾ </b>
<b>CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI .</b>


<b>Bài 23 : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Nắm được những đặc điểm của mơi trường vùng núi. Biết được khí hậu và thực
vật thay đổi theo độ cao và hướng của sườn.



- Những khó khăn, thuận lợi hình thành do điều kiện độc đáo của môi trường vùng
núi tạo nên.


- Biết được sự cư trú của con người ở các vùng núi khác nhau trên thế giới
<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí và cách đọc lát cắt một ngọn núi. Thấy
được sự khác nhau giữa vùng núi đới nóng với vùng núi đới ơn hịa.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Thấy được để bảo vệ tự nhiên vùng núi có thể trồng và bảo vệ rừng .
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Ảnh chụp phong cảnh vùng núi Việt Nam và các nước khác .
- Bản đồ địa hình thế giới.


<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa .


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


? Nêu tên các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương Bắc ?



? Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay nhiều tài
nguyên của đới lạnh chưa được khai thác ?


<i><b>3. Bài mới</b></i>
<i>a. Giới thiệu</i>


Càng lên cao khơng khí càng lỗng và càng lạnh làm cho quang cảnh tự nhiên và
cuộc sống của con người ở vùng núi có nhiều điểm khác biệt so với đồng bằng. Vậy
mơi trường vùng núi có những nét khác biệt nào ?


<i>b. Nội dung</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1: </b>Đặc điểm của môi trường


<i><b> </b>( nhóm )<b>(</b>25 phút)</i>


<b>?</b> Nhắc lại các nhân tố hình thành khí hậu ?


<b>?</b> Khí hậu vùng núi thay đổi như thế nào ?


<b>?</b> Tại sao ở đới nóng quanh năm có nhiệt độ
cao, lại có tuyết phủ trắng đỉnh núi ?


<b>1. Đặc điểm của môi trường </b>


- Khí hậu, thực vật ở vùng núi thay
đổi theo độ cao:



</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>HS</b>: Trong tầng đối lưu của khí quyển: nhiệt
độ giảm dần khi lên cao, trung bình khi lên
cao 100m nhiệt độ giảm 0,60<sub>C. Càng lên cao</sub>


nhiệt độ và độ ẩm càng thay đổi.


<b>?</b> Vậy nhiệt độ khơng khí thay đổi theo độ cao
ảnh hưởng như thế nào tới sự phân bố thực
vật?


<b>GV</b>: Quan sát hình 23.2 SGK cho biết:


<b>? </b>Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi
như thế nào ?


<b>HS</b>: Thành các vành đai


<b>? </b>Có mấy vành đai?


<b>HS</b>: 4 vành đai:


- <sub>Vành đai lá rộng lên cao 900m</sub>


- Vành đai rừng lá kim 900-2200m
- Vành đai đồng cỏ 2200-3000m
- Vành đai tuyết > 3000m


<b>?</b> Vì sao cây cối lại có sự biến đổi theo độ
cao?



<b>HS</b>: Càng lên cao, khí hậu càng lạnh, thực vật
thay đổi theo


<b>?</b> Vậy sự thay đổi của khí hậu vùng núi ảnh
hưởng tới thực vật như thế nào ? So sánh với
sự thay đổi thực vật theo vĩ độ ?


<b>?</b> Vậy sự phân tầng thực vật theo độ cao của
đới nóng và đới ơn hồ có gì khác nhau?


<b>GV</b> cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu một đới:


+ Nhóm 1, 2: Đới nóng
+ Nhóm 3, 4: Đới ơn hồ.


<b>HS</b> Trình bày


<b>GV</b> Chuẩn xác theo bảng:


Độ cao (m) Đới ơn hịa Đới nóng


200-900 Rừng lá rộng Rừng rậm


900-1800 Rừng hỗn giao Rừng cận nhiệt
trên núi


1600-3000 Rừng lá kim – đồng
cỏ núi cao



Rừng hỗn giao
ôn đới trên núi
3000-4500 Tuyết vĩnh cửu Rừng lá kim ôn


đới núi cao
4500-5500 Tuyết vĩnh cửu Đồng cỏ núi


cao


5500 trở Tuyết vĩnh cửu Tuyết vĩnh cửu


Lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6 0<sub>C .</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

lên


Sự khác
nhau giữa
phân tầng
thực vật


- Đới nóng có vành đai rừng rậm,đới
ơn hịa khơng có


- Các tầng thực vật ở đới nóng nằm
cao hơn đới ơn hịa


<b>GV</b>: Quan sát hình 23.2 cho biết :


<b>?</b> Sự khác nhau về phân bố cây cối giữa sườn
đón nắng và sườn khuất nắng ở đới ơn hồ ?



<b>HS</b>: Vành đai cây cối ở sườn đón nắng nằm
cao hơn sườn khuất nắng


<b>?</b> Vì sao có sự khác nhau đó ?


<b>HS</b>: Sườn đón nắng ấm hơn sườn khuất nắng


<b>?</b> Ảnh hưởng của sườn núi đối với thực vật và
khí hậu như thế nào ?


<b>HS</b>: Khí hậu và thực vật thay đổi theo hướng
sườn núi


<b>?</b> Vậy độ dốc của sườn núi có ảnh hưởng đến
tự nhiên, kinh tế vùng núi như thế nào ?


<b>HS</b>: Lũ, xói mịn, giao thơng, …cần trồng và
bảo vệ rừng


 <b>Hoạt động 2 : </b>Cư trú của con người:


( Cá nhân) <i><b>(</b>10 phút)</i>


? Ở vùng núi nước ta là địa bàn cư trú của dân
tộc nào ? Đặc điểm dân cư ?


HS: Là địa bàn của các dân tộc ít người:
Mường,, Tày, Nùng, Dao, Mơ-Nơng… Ít dân,
phân bố thưa thớt



? Đặc điểm cư trú phụ thuộc vào điều kiện gì ?
HS: Địa hình – nơi canh tác, chăn ni; khí
hậu, nước, khống sản, giao thông,…


GV: Đọc SGK từ : “ Các dân tộc …………
trong lành”. Cho biết đặc điểm cư trú của các
dân tộc vùng núi trên Trái Đất ?


GV Liên hệ : cho biết một số các dân tộc miền
núi có thói quen cư trú như thế nào ?


HS: Người Mèo  trên núi cao,


Người Tày ở lưng chừng núi, núi thấp,
Người Mường ở núi thấp, chân núi …….)


- Khí hậu, thực vật cịn thay đổi theo
sườn núi :


+ Sườn đón gió mưa nhiều cây phát
triển.


+ Sườn đón nắng cây phát triển ở độ
cao cao hơn .


<b>2. Cư trú của con người:</b>


- Các vùng núi thường là nơi thưa
dân.



- Người dân ở những vùng núi khác
nhau trên Trái Đất có những đặc
điểm cư trú khác nhau


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Nêu đặc điểm của môi trường vùng núi ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài : Ôn tập các chương II, III,IV,V


- Ôn tập từ bài 13 đến bài 24 xem lại các kiến thức đã học, bài tập sgk, vở bài
tập


- Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài, lập thành đề cương


<b>Tuần 15</b> <b> Ngày soạn: 25/11/2015</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<b>ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Củng cố những kiến thức cơ bản về mơi trường ơn hồ, hoang mạc, vùng núi,
đới lạnh và những hoạt động kinh tế ở các môi trường


<i><b>2. Kĩ năng : </b></i>



- Củng cố kỹ năng đọc, phân tích lược đồ, phân tích biểu đồ, ảnh địa lý.


<i><b>3. Thái độ :</b></i>


- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ các kiểu môi trường


<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


- Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi như thế nào?
- Cư trú của con người ở vùng núi có đặc điểm gì?


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


- Nhằm củng cố lại các mơi trường và hoạt động kinh tế của con người ở các
môi trường.


 <b>Hoạt động 1:</b> GV : Treo bản đồ các kiểu môi trường, nêu hệ thống câu hỏi.



<b> (</b>10 phút)


 <b>Hoạt động 2: </b>HS thảo luận 4 nhóm - mỗi nhóm 3 câu <b>(</b>25 phút)


<b>Hoạt động thầy & trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


1. Nêu vị trí và đặc
điểm khí hậu mơi
trường đới ơn hồ ?


1. Vị trí và đặc điểm khí hậu mơi trường đới ơn hồ


- Vị trí: nằm giữa đới nóng và đới lạnh khoảng từ chí tuyến
đến vịng cực hai bán cầu.


- Đặc điểm khí hậu: mang tính chất trung gian giữa đới nóng
và đới lạnh, thời tiết thay đổi thất thường.


2. Nêu sự phân hố của
mơi trường đới ơn hồ.


2. Sự phân hố của mơi trường đới ơn hồ.
- Một năm chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.


- Các kiểu môi trường cũng thay đổi từ bắc xuống nam, từ
tây sang đơng do đó thiên nhiên đới ơn hồ cũng có sự thay
đổi rõ rệt theo thời gian và không gian


3. Cho biết đặc điểm


nền nông nghiệp tiên
tiến đới ơn hồ ?


3. Đặc điểm nền nơng nghiệp tiên tiến đới ơn hồ ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học
kĩ thuật, ….


4. Ngành cơng nghiệp
đới ơn hồ có đặc điểm
gì ?


4. Ngành cơng nghiệp đới ơn hồ ?


- Là nơi có nền cơng nghiệp phát triển sớm nhất, cách đây
khoảng 250 năm.


- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước
trong đới ơn hồ


- 3/4 sản phẩm cơng nghiệp của thế giới do đới ơn hồ cung
cấp.


5. Đơ thị hố ở đới ơn
hồ có đặc điểm gì ?


5. Đơ thị hố ở đới ơn hồ


- Hơn 75% dân cư sống trong các đô thị



- Nhiều đô thị mở rộng, kết nối với nhau thành chuỗi, chùm
đô thị


- Sự phát triển của các đô thị được tiến hành theo quy hoạch
- Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến


6. Nguyên nhân gây ơ
nhiễm khơng khí và
nước ?


6. Ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí và nước


- Ơ nhiễm khơng khí: do khói bụi, phương tiện giao thơng
và chất thải cơng nghiệp.


- Ơ nhiễm nước: do chất thải sinh hoạt, váng dầu, chất thải
từ nhà máy, phân bón, thuốc trừ sâu, tập trung nhiều đơ thị
dọc ven biển, ….


7. Môi trường hoang
mạc có đặc điểm gì?


7. Mơi trường hoang mạc


- Chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu nằm
dọc theo 2 đường chí tuyến và giữa đại lục Á- Âu


- Khí hậu hết sức khơ hạn và khắc nghiệt, sự chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm, các mùa rất lớn



8. Môi trường hoang
mạc gồm có những
hoạt động kinh tế nào ?


8. Hoạt động kinh tế ở môi trường hoang mạc


- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi du mục và trồng
trọt trong ốc đảo.


- Ngày nay, với sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu, ….con
người đang tiến sâu vào khai thác các hoang mạc.


9. Nêu đặc điểm môi
trường đới lạnh ?


9. Đặc điểm môi trường đới lạnh ?


- Nằm trong khoảng từ vịng cực đến 2 cực


- Khí hậu: lạnh lẽo quanh năm, mưa rất ít phần lớn dưới
dạng tuyết rơi.


10. Cho biết hoạt động
kinh tế của các dân tộc
ở phương Bắc ?


10. Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc
- Đới lạnh là nơi ít người sinh sống nhất trên Trái Đất


- Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn nuôi tuần lộc, đánh bắt


cá, săn thú có lơng q để lấy mỡ thịt và da


11. Nêu đặc điểm môi
trường vùng núi?


11. Đặc điểm môi trường vùng núi


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

nhiệt độ càng giảm, cứ lên cao 1000m nhiệt độ giảm 6 0<sub>C .</sub>


- Khí hậu, thực vật cịn thay đổi theo sườn núi: sườn đón gió
mưa nhiều cây cối phát triển, sườn đón nắng cây phát triển ở
độ cao cao hơn.


- Sự phân tầng thực vật thành các đai cao ở vùng núi cũng
gần giống như khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao.


<i><b>4. Củng cố </b></i>


- Nhấn mạnh các câu 1, 2, 4, 6, 7, 9, 11


- Cách nhận dạng môi trường thông qua biểu đồ, tranh ảnh
- Ôn lại nội dung đã học


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài: Thế giới rộng lớn và đa dạng.


+ Tìm hiểu trên thế giới có những lục địa, châu lục nào ?
+ Chia thành những nhóm nước nào ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<b>Tiết 28</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>2/12/2015</b>


<b>PHẦN III : THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC</b>
<b>Bài 25 : THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Phân biệt khái niệm lục địa và châu lục


- Nắm được sự phân chia loại hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, phân tích, so sánh số liệu thống kê.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Ý thức tìm hiểu thế giới thấy được sự rộng lớn và đa dạng .
<b>II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: </b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bảng số liệu trang 81 SGK
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III . Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>



<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra</b></i>
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng. Bề mặt Trái Đất có các lục
địa và các đại dương. Trên các châu lục có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác
nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, song dựa trên một số mặt có thể phân chia
thành các nhóm nước có một số đặc điểm chung. Tất cả những điều đó các em sẽ được
tìm hiểu trong bài học hơm nay


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1 : Các lục địa và các châu lục </b>


nhóm (15 phút)


<b>GV: Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới, giới thiệu</b>
ranh giới châu lục và lục địa


<b>GV: Cho HS thảo luận nhóm, chia lớp thành 4</b>
nhóm thảo luận trong vịng 4 phút:


+ Nhóm 1, 2: Phân biệt lục địa và châu lục ?
(Giống nhau: cả hai đều có biển và đại dương
bao quanh)


+ Nhóm 3, 4: Dưạ vào cơ sở nào để phân chia
lục địa và châu lục


<b>1. Các lục địa và các châu lục:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

(Sự phân chia lục địa dựa vào mặt tự nhiên
Sự phân chia châu lục dựa vào mặt lịch sử, kinh
tế chính trị)


<b>HS: Trình bày - nhận xét </b>
<b>GV: Chuẩn xác</b>


<b>? Trên thế giới có mấy lục địa, châu lục ? </b>


<b>? Vận dụng khái niệm lục địa, châu lục vào quan</b>
sát trên bản đồ Thế giới: xác định vị trí giới hạn
6 lục địa, 6 châu lục?


? Nêu tên các đại dương bao quanh từng lục
địa?


? Kể tên một số đảo và quần đảo lớn nằm xung
quanh tầng lục địa?


<b>GV: Quan sát bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu</b>
cho biết:


? Lục địa nào gồm hai châu lục
<b>HS: Lục địa Á – Âu</b>


? Châu lục nào gồm hai lục địa?
<b>HS: Châu Mỹ</b>


? Châu lục nào nằm dưới lớp nước đóng băng?


<b>HS: châu Nam Cực hoặc lục địa Nam Cực</b>


? Một châu lục lớn bao lấy một lục địa?


<b>HS: Châu Đại Dương bao quanh lục địa</b>
Ôxtraylia


 <b>Hoạt động 2: Các nhóm nước trên thế</b>


giới (cá nhân), (15 phút)


<b>GV: Dựa vào bản số liệu cho biết có bao nhiêu</b>
quốc gia và vùng lãnh thổ ?


<b>GV: Giới thiệu khái niệm chỉ số phát triển con</b>
người (HDI) là sự kết hợp của ba thành phần:
tuổi thọ, trình đồ học vấn và thu nhập bình quân
đầu người.


<b>GV: Yêu cầu HS đọc đoạn đầu mục 2 : “ Người</b>
ta … châu lục” trang 81SGK. Hãy cho biết để
phân loại và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã
hội từng nước, từng châu dựa vào chỉ tiêu gì ?


<b>? </b>Dựa vào các chỉ tiêu, cách phân loại các quốc
gia như thế nào ?


- Trên thế giới có 6 châu lục và 6
lục địa .



<b>2. Các nhóm nước trên thế giới</b>
- Có hơn 200 quốc gia và vùng
lãnh thổ khác nhau .


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

+ > 20.000 USD/năm; HDI 0,7 – 1, tỉ lệ tử vong
của trẻ thấp


+ < 20.000 USD/năm; HDI < 0,7, tỉ lệ tử vong
của trẻ cao


<b>? Ngồi ra cịn cách phân loại nào khác ? Chia ra</b>
những nhóm nước nào ?


<b>? Liên hệ đối chiếu các chỉ tiêu trên, Việt Nam</b>
thuộc nhóm nước nào?


- Ngồi ra cịn căn cứ vào cơ cấu
kinh tế phân ra nước công nghiệp,
nông nghiệp, ……


<i><b>4. Củng cố</b></i>


- Tại sao nói “ Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng” ?


+ Rộng lớn : Con người có mặt ở tất cả các châu lục, các đảo, quần đảo, ... vươn
tới tầng cao của khí quyển, xuống dưới thềm lục địa


+ Đa dạng : Hành chính có hơn 200 quốc gia khác nhau về chế độ chính trị – xã
hội



Có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có bản sắc, phong tục, tập qn, tiếng nói, văn hố,
tín ngưỡng khác nhau


Mỗi mơi trường có kiến thức tổ chức sản xuất khác nhau, dịch vụ khác nhau
- Trên thế giới hiện nay chia ra những nhóm nước nào ?


- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài .
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 26: Thiên nhiên châu Phi.
+ Quan sát hình 26.1


+ Tìm hiểu về vị trí địa lí
+ Địa hình châu Phi
+ Khoáng sản châu Phi


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<b>Tiết 29</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>4/12/2015</b>


<b>CHƯƠNG IV: CHÂU PHI</b>
<b>Bài 26 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI </b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng châu Phi
- Biết đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Phi


<i><b>2. Kĩ năng </b></i>



- Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và sự
phân bố khoáng sản ở châu Phi


<i><b>3. Thái độ </b></i>


- Nâng cao ý thức quý trọng tài nguyên thiên nhiên .


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ tự nhiên châu Phi


<i><b>2. Học sinh : </b></i>


- Sách giáo khoa .


<b>III. Tổ chức hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật là rộng lớn và đa dạng ?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


Châu Phi là một châu lục lớn thứ ba trên thế giới, có nhiều nét độc đáo so với các
châu lục khác. Như vậy thiên nhiên châu Phi có những nét độc đáo nào chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học hơm nay


<b>Hoạt động của thầy và trò </b> <b>Kiến thức cơ bản</b>



 <b>Hoạt động 1: </b>Vị trí địa lí <i><b>(15 phút)</b></i>


<b>GV</b>: Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi


<b>?</b> Xác định vị trí châu Phi qua bản đồ ?


<b>?</b> Diện tích châu phi bao nhiêu ? So sánh với
các châu lục khác trên thế giới ?


<b>GV</b>: Giới thiệu các điểm cực của châu Phi trên
bản đồ tự nhiên.


- Cực Bắc mũi Cáp B lăng ở 370<sub>20’B</sub>


- Cực Nam mũi Kim 340<sub>51’N</sub>


- Cực Đông mũi Rasthaphun 510<sub>24’Đ</sub>


- Cực Tây mũi Xanh (Capve) 170<sub>33’T</sub>


<b>?</b> Quan sát H 26.1 SGK cho biết châu Phi tiếp
giáp với biển và đại dương nào?


<b>HS</b>: phía Bắc giáp Địa Trung Hải, Tây giáp Đại
Tây Dương, Đông giáp Biển Đỏ ngăn cách
châu Á bởi kênh đào Xu, Đơng Nam giáp Ấn


<b>1. Vị trí địa lí </b>


- Diện tích : hơn 30 triệu km2<sub> (lớn</sub>



thứ 3 thế giới ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

Độ Dương


<b>?</b> Đường xích đạo đi qua phần nào của châu
lục?


<b>?</b> Chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam qua phần nào
của châu lục ? Lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc
môi trường nào ?


<b>?</b> Bờ biển châu Phi có đặc điểm gì ? Có ảnh
hưởng thế nào đến khí hậu châu Phi ?


<b>?</b> Nhận xét về đảo và bán đảo châu Phi ?


+ Tên các dịng biển nóng, lạnh chảy ven bờ
châu Phi ?


+ Ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê đối với giao
thông đường biển trên thế giới ? ( Điểm nút
giao thông biển quan trọng bậc nhất của hàng
hải quốc tế - đường biển đi từ Tây Âu sang
biển Viễn Đông qua biển Địa Trung Hải vào
Xuyê được rút ngắn rất nhiều


 <b>Hoạt động 2:</b> Địa hình và khống sản


<b> (20 phút)</b>



<b>GV</b>: Cho HS thảo luận nhóm, GV chia lớp
thành 4 nhóm thảo luận trong vịng 4 phút với
nội dung sau:


+ Nhóm 1,2: Châu Phi có các dạng địa hình
nào ?


- Dạng địa hình nào là chủ yếu ?


<b>HS</b>: Cao từ 500-2000m


- Nhận xét chung về địa hình Châu Phi. Độ
cao trung bình bao nhiêu ?


+ Nhóm 3,4: Nhận xét về sự phân bố đồng
bằng ở Châu Phi ? Cho biết địa hình phía Tây
Bắc có gì khác với địa hình phiá Đơng Nam
Châu Phi ?Vì sao?


<b>HS</b>:


- Đồng bằng thấp tập trung chủ yếu ở ven
biển


- Các sơn nguyên cao 1500-2000m, tập trung
ở phía Đơng Nam. Thấp dần là các bồn địa và
hoang mạc ở phía Tây Bắc. Phía Đơng được
nâng lên mạnh, tạo nhiều hồ hẹp sâu và thung
lũng sâu



<b>HS</b>: Trình bày – nhận xét


<b>GV</b>: Chuẩn xác


<b>?</b> Đọc tên, xác định các sơn nguyên và bồn địa
chính ? Các dãy núi chính ?


<b>?</b> Hướng nghiêng chính của địa hình châu Phi ?


- Đường xích đạo đi qua chính giữa
châu lục


- Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm
giữa 2 đường chí tuyến Bắc và Nam
(phần lớn thuộc đới nóng ).


- Bờ biển ít bị cắt xẻ, ít vũng, vịnh
bán đảo và đảo


<b>2. Địa hình và khống sản </b>
<i><b>a. Địa hình </b></i>


- Tương đối đơn giản, có thể coi
tồn bộ châu lục là khối sơn nguyên
lớn.


- Chủ yếu là các sơn nguyên xen các
bồn địa, rất ít núi cao và đồng bằng
thấp. (chủ yếu tập trung ven biển )



</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>?</b> Mạng lưới sơng và hồ châu Phi có đặc điểm
gì?


<b>HS</b>: Sông phân bố không đều, song lớn nhất
bắt nguồn từ khu vực xích đạo và nhiệt đới.


<b>?</b> Kể tên tên các sông, hồ lớn ở châu Phi. Giá
trị


VD: Sơng Nin dài 6671 km có giá trị đối với
châu Phi và nền văn minh sông Nin, hồ
Vichtoria có diện tích lớn nhất: 68.000 km2<sub>, sâu</sub>


80 m


<b>?</b> Kể tên và sự phân bố các khống sản quan
trọng ở Châu Phi


<b>?</b> Có nhận xét gì về khống sản châu Phi ?


<b>?</b> Kể và xác định các khoáng sản chủ yếu


<i><b>b. Khoáng sản</b></i>


- Rất phong phú, đặc biệt là kim loại
quý hiếm (vàng, kim cương, dầu
mỏ, đồng, ….)


<i><b>4. Củng cố </b></i>



- Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng và bờ biển châu Phi. Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì
đến khí hậu châu Phi ?


- Nêu đặc điểm địa hình châu Phi


- Học bài và làm bài tập số 3 trang 84 sgk


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 27:Thiên nhiên châu Phi (tt )


+ Quan sát lược đồ hình 27.1 tìm ra đặc điểm khí hậu châu Phi ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 8/12/2015</b>
<b>Tiết 30</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>10/12/2015</b>


<b>Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo )</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Nắm được châu Phi có khí hậu nóng khơ, mưa ít và phân bố mưa khơng đều
- Nắm được đặc điểm môi trường tự nhiênchâu Phi rất đa dạng


- Giải thích được đặc điểm khí hậu khơ nóng, phân bố mưa khơng đều, tính đa
dạng của môi trường châu Phi


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>



- Đọc, mơ tả và phân tích lược đồ, ảnh địa lí, nhận biết mơi trường qua ảnh
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
<b>II. Chuẩn bị giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Bản đồ tự nhiên châu Phi


- Bản đồ các môi trường tự nhiên châu Phi
<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


? Nêu đặc điểm địa hình châu Phi


? Châu Phi có các nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú như thế nào, phân bố ở
đâu ?


<i><b>3. Bài mới: </b></i>


Châu Phi nổi tiếng với hoang mạc rộng lớn - hoang mạc Xa – ha –ra , nơi có khí
hậu chí tuyến khô rất khắc nghiệt . Tiếp tục nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên châu Phi ,
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các đặc điểm khí hậu và môi trường của châu lục này



<b>Hoạt động của thầy và trò </b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động1: Khí hậu (Nhóm) (20 phút)</b>


<b>GV: Nói đến châu Phi người ta thường hình</b>
dung đó là một châu lục rất nóng


<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 27.1, tiến hành</b>
thảo luận nhóm. GV chia HS thành 9 nhóm tiến
hành thảo luận những nội dung sau:


- Nhóm 1,3,5: Vì sao có thể nói châu Phi là
một châu lục nóng ?


- Nhóm 2,4,6: Vì sao châu Phi có nền nhiệt độ


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

cao như vậy ?


- Nhóm 7,8,9: Trình bày sự phân bố lượng
mưa ở châu Phi ?


<b>GV hướng dẫn HS dựa vào vị trí, hình dạng và</b>
dịng biển giải thích


<b>HS: Trình bày – nhận xét.</b>
<b>GV: Chuẩn xác:</b>


+ Châu Phi có hai đường chí tuyến chạy qua
đa số diện tích châu Phi nằm giữa hai chí tuyến


nên chịu tác động của khối khí chí tuyến khơ
nóng ít mưa .


+ Châu Phi có hình khối, bờ biển ít cắt xẻ nên
ít chịu ảnh hưởng của biển


+ Có dịng biển nóng, lạnh chạy sát bờ: dịng
biển lạnh Xơ- ma-li, Ben -ghê-la, Ca-na-ri; dịng
biển nóng Xoomali, Moodambich,… Dịng biển
nóng chảy qua ảnh hưởng tới lượng mưa ven bờ
(1000-2000mm), dòng biển lạnh chảy qua lượng
mưa nhở <200mm


+ Lượng mưa rất ít: Mưa lớn nhất (2000mm)
phân bố ở Tây Phi, vịnh Ghi nê; Lượng mưa
(1000-2000mm) phân bố ở hai bên đường xích
đạo; Lượng mưa từ 200-1000mm phân bố ở
miền giới hhanj bởi hoang mạc Xahara, bờ biển
Ấn Độ Dương, ven Địa Trung Hải, hai cực châu
Phi; Lượng mưa nhỏ < 200mm phân bố ở hoang
mạc bắc Xahara, hoang mạc Nam Calihara.


<b>? Tại sao châu Phi hình thành hoang mạc lớn</b>
nhất thế giới ?


<b>GV mở rộng: </b>


- Chí tuyến Bắc qua chính giữa Bắc Phi nên
quanh năm chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí
tuyến nên khơng mưa, thời tiết ổn định;



- Lãnh thổ rộng lớn cao trên 200 m ít chịu ảnh
hưởng của biển, sát lục địa Á –Âu nên chịu ảnh
hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khơ, khó có
mưa, …… )


<b>GV: Giới thiệu vài nét về hoang mạc Xahara .</b>
<b>? Với các điều kiện nêu trên khí hậu châu Phi</b>
hình thành mơi trường gì?


 <b>Hoạt động 2 : </b>Các đặc điểm khác của mơi


- Nóng, khơ vào bậc nhất thế giới,
nhiệt độ trung bình năm trên 200<sub>C,</sub>


thời tiết ổn định


- Lượng mưa ít, phân bố khơng
đều và giảm dần về hai chí tuyến


+ Hình thành hoang mạc lớn nhất
thế giới .


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

trường (cá nhân) (15 phút)


<b>GV: Quan sát hình 27.1 kết hợp ảnh sgk cho biết</b>
sự phân bố các mơi trường tự nhiên châu Phi có
đặc điểm gì?


<b>? Châu Phi có các mơi trường tự nhiên nào ? Môi</b>


trường nào lớn nhất ?


<b>? Cho biết đặc điểm động, thực vật của từng mơi </b>
trường ?


<b>? Vì sao có sự phân bố các mơi trường như vậy?</b>
<b>HS: Vị trí châu Phi và sự phân bố lượng mưa.</b>
Xích đạo qua chính giữa châu lục, chí tuyến Bắc
ở chính giữa Bắc Phi, chí tuyến Nam ở chính
giữa Nam Phi


<b>? Mơi trường tự nhiên nào là điển hình của châu</b>
Phi?


<b>HS: Xa van và hoang mạc là hai môi trường tự</b>
nhiên điển hình của châu Phi và thế giới (chiếm
diện tích lớn nhất)


<b>GV: Bổ sung kiến thức đặc điểm môi trường</b>
xavan, hoang mạc


<b>? Tại sao hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất ở</b>
châu Phi?


<b>HS: Khí hậu châu Phi nóng và khơ hạn vào bậc</b>
nhất thế giới


<b>? Dựa vào H27.1 và 27.2 SGK nêu mối quan hệ</b>
giữa lượng mưa và thảm thực vật ở châu Phi?
<b>HS: Mối quan hệ ranh giới phân bố lượng mưa</b>


và ranh giới phân bố môi trường tự nhiên châu
Phi


<b>trường tự nhiên</b>


- Các môi trường tự nhiên nằm đối
xứng nhau qua đường xích đạo
- Gồm 7 mơi trường:


+ Mơi trường xích đạo ẩm
+ Hai môi trường nhiệt đới
+ Hai môi trường hoang mạc
+ Hai môi trường địa trung hải


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Tại sao châu Phi có khí hậu khơ nóng bậc nhất thế giới ?


- Kể tên các môi trường ở châu Phi. Tại sao các mơi trường lại đối xứng nhau qua
xích đạo ?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Ôn lại đặc điểm các kiểu khí hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

- Trả lời 2 bài tập sách giáo khoa


<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 8/12/2015</b>


<b>Tiết 31</b> <b> Ngày dạy: </b>


<b>12/12/2015 </b>


<b>Bài 28: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG</b>
<b>TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI </b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- Học sinh nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích
được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó; nắm được cách phân tích một biểu đồ khí
hậu ở châu Phi và xác định được trên lược đồ các mơi trường tự nhiên châu Phi vị trí
của địa điểm có biểu đồ đó


<i><b>2. Kĩ năng</b></i>


- Rèn luyên kĩ năng xác định vị trí các mơi trường, phân tích biểu đồ nhiệt độ,
lượng mưa .


<b>- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:</b>


- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết , biểu đồ về sự phân bố các môi
trường tự nhiên châu Phi


- Phân tích so sánh các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu
Phi, từ đó rút ra những nhận xét cần thiết


- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm


- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút.



<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>


- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực.
<i><b>3. Thái độ </b></i>


- Có ý thức ham học hỏi tìm hiểu mơn học


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- Bản đồ các mơi trường tự nhiên châu Phi ( hoặc hình 27.2 )
- Biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm ở châu Phi


<i><b>2. Học sinh </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


- Cho biết đặc điểm khí hậu châu Phi ? Giải thích ?
- Nêu và xác định các môi trường tự nhiên châu Phi ?


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b> Mở bài :</b> Để nắm vững đặc đểm khí hậu và các môi trường tự nhiên châu Phi



</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

? Châu Phi có các mơi trường tự nhiên nào ? Mơi trường nào có diện tích lớn nhất?
? Xác định vị trí, giới hạn các mơi trường ?


+ Gồm các mơi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, hoang mạc và địa trung hải (hoang
mạc lớn nhất)


- Môi trường tự nhiên thay đổi như thế nào theo hướng từ xích đạo đến chí tuyến
nam, tây đến đơng lục địa ? Giải thích ? (Tây: xích đạo, đơng: xa van, Tây: hoang mạc,
đơng: xa van )


- Vì sao các hoang mạc châu Phi lại lan sát ra bờ biển ?


+ Do vị trí, địa hình, đặc điểm bờ biển, ảnh hưởng của biển ăn sâu vào đất liền,
khối khí chí tuyến lục địa và dịng biển lạnh


 <b>Hoạt động 2: Bài tập 2 (20 phút)</b>


Chia 4 nhóm thảo luận: 4 phút


- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 4 biểu đồ; xác định kiểu khí hậu ?
Rút ra đặc điểm khí hậu, sắp xếp vào vị trí đánh dấu hình 27.2


+ Nhóm 1: biểu đồ A, nhóm 2: biểu đồ B, nhóm 3: biểu đồ C, nhóm 4: biểu đồ D.
Biểu


đồ khí
hậu


Lượng mưa



(mm /năm ) Nhiệt độ (0 C )


Biên độ nhiệt
năm (0<sub> C )</sub>


Đặc điểm
khí hậu


Vị trí
địa lí
A TB: 1244, mùa


mưa: T11-T3


Nóng I: T3 và
T11(250<sub> C), lạnh I:T7</sub>


(180<sub>C)</sub>


100<sub> C</sub>


Kiểu khí hậu nhiệt
đới : nóng, mưa


theo mùa


3
B TB: 897, mùa


mưa: T6- T9



Nóng I: T5 (350<sub>C), </sub>


lạnh I: T1 (200<sub> C)</sub> 150 C


Nhiệt đới nửa cầu
Bắc: nóng, mưa


theo mùa.


2
C TB: 2592, mùa


mưa: T6- T9


Nóng I : T4 (280<sub> C),</sub>


lạnh I: T7 (200 <sub>C)</sub> 80 C


Xích đạo ẩm nửa
cầu Nam: nắng
nóng, mưa nhiều


1


D TB: 506, mùa
mưa: T4- T7


Nóng I: T2 (220<sub>C), </sub>



lạnh I: T7 (100<sub> C)</sub> 120 C


Địa trung hải nửa
cầu Nam: hè nóng


khơ, đông ấm áp,
mưa nhiều và thu


đông


4


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Đặc điểm các kiểu khí hậu ?
- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành
- Học bài và hoàn chỉnh bài thực hành
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 29: Dân cư, xã hội châu Phi.
<b> + Quan sát hình 29.1, bảng số liệu, hình 29.2 </b>
+ Tìm hiểu lịch sử, sự phân bố dân cư


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>
<b>Tiết 32 Ngày dạy: 14/12/2015</b>


<b>Bài 29 : DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt :</b>


<i><b>1. Kiến thức :</b></i>



- Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đều ở châu Phi.


- Hiểu được sự bùng nổ dân số khơng thể kiểm sốt được và sự xung đột sắc tộc
triền miên đang cản trở sự phát triển kinh tế của châu Phi


<i><b>2. Kĩ năng :</b></i>


- Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị, số liệu thống kê


<i><b>3. Thái độ : </b></i>


- Ý thức sự cần thiết phải có qui mơ gia đình hợp lí


<b>II. Chuẩn bị giáo viên và học sinh;</b>
<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ( hoặc hình 29.1 )


- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số một quốc gia châu Phi
- Ảnh về xung đột vũ trang và di dân.


<i><b>2. Học sinh:</b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>



? Châu Phi gồm có những kiểu môi trường tự nhiên nào ?
? Nêu đặc điểm khí hậu hoang mạc


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


Châu Phi là một trong những cái nơi của lồi người, châu Phi có bao nhiêu dân ?
Phân bố như thế nào ? Tình hình xã hội có đặc điểm gì nổi bật ?


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1</b>: Lịch sử và dân cư (nhóm)


<i><b>(15 phút)</b></i>


<b>Mục a . Sơ lược lịch sử giảm tải .</b>


<b>GV</b>: Quan sát bản đồ phân bố dân cư và đô thị
(29.1)


<b>?</b> Năm 2001 châu Phi có bao nhiêu dân ? So với
thế giới ?


<b>GV</b> cho HS tiến hành thảo luận 4 nhóm trong
vịng 4 phút


<b> + Nhóm 1,2</b>: Đặc điểm dân cư châu Phi ? Giải


<b>1. Dân cư:</b>



- Năm 2001 có hơn 818 triệu dân,
chiếm 13,4% dân số thế giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

thích ?


(Dân cư phân bố không đều, phụ thuộc chặt chẽ
vào đặc điểm của các môi trường tự nhiên, dân
cư tập trung sinh sống đông nhất ở lưu vực sông
Nin châu thổ phì nhiêu, màu mỡ; ở mơi trường
hoang mạc, xavan dân cư tập trung thưa thớt…)


<b> + Nhóm 3,4</b>: Đa số dân sống tập trung nơi


nào? Các thành phố lớn trên 1 triệu dân thường
tập trung ở đâu ? Vì sao ?


(Đọc tên các thành phố có từ 1 triệu dân trở lên)


<b>HS</b> trình bày, đại diện nhóm nhận xét


<b>GV</b> chuẩn kiến thức


 <b>Hoạt động 2: Sự bùng nổ dân số và xung</b>


<b>đột tộc người ở châu Phi</b> <i>(cá nhân) (20 phút)</i>


<b>GV</b>: Đọc tên các nước trong bảng số liệu “Tình
hình dân số của một số quốc gia ở châu Phi’’.
Cho biết:



<b>?</b> Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
cao hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của
châu Phi ?


<b>HS</b>: Etiopia 2,9% ….


<b>?</b> Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của châu
Phi ?


Rút ra kết luận:


<b>?</b> Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Phi so với thế
giới như thế nào?


<b>?</b> Bùng nổ dân số ở châu Phi gây ra những hậu
quả gì ?


<b>- Liên hệ giáo dục dân số .</b>


<b>?</b> Tại sao nạn đói thường xuyên đe doạ châu Phi?


<b>?</b> Đại dịch AIDS tác hại như thế nào đối với kinh
tế - xã hội ?


<b>?</b> Tại sao sự bùng nổ dân số khơng thể kiểm sốt
được ở châu Phi ?


<b>GV</b> phân tích: - Chiến tranh tàn phá kinh tế các
nước có xung đột nội bộ, xung đột đa quốc gia,


hút cạn các nguồn lực châu Phi. Vì thế 50% dân
số sống dưới mức nghèo khổ, nợ nước ngoài
bằng 2/3 tổng giá trị sản phẩm quốc dân


- Đa số dân châu Phi sông ở nông
thôn


- Các thành phố có hơn một triệu
dân thường tập trung ở ven biển.


<b>2. Sự bùng nổ dân số và xung</b>
<b>đột tộc người ở châu Phi</b>


<i><b>a. Bùng nổ dân số:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

- Đại dịch AIDS tàn phá châu Phi dữ dội nhất,
chiếm ¾ số người nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
- Vấn đề kiểm sốt việc sinh đẻ rất khó thực
hiện ở châu Phi vì gặp trở ngại của tập tục,
truyền thống, sự thiếu hiểu biết về khoa học kĩ
thuật


- Liên hệ Việt Nam


<b>?</b> Cho biết về dân tộc, ngôn ngữ ở châu Phi ?


<b>?</b> Thực dân châu Âu đã thực hiện âm mưu gì ?


<b>HS</b>: Âm mưu rất thâm độc của thực dân châu Âu
trong việc thành lập các quốc gia là chia để trị,


các quốc gia khác nhau về ngôn ngữ, phong tục,
tập quán, tôn giáo…


<b>?</b> Tại sao trong một nước hoặc giữa các nuớc
láng giềng mâu thuẫn giữa các tộc người rất căng
thẳng ?


<b>HS</b>: Chính quyền trong tay các thủ lĩnh của một
vào tộc người


<b>?</b> Kết quả giải quyết mâu thuẫn ? Hậu quả các
cuộc xung đột nội chiến giữa các nước láng
giềng như thế nào ?


<b>HS</b>: Nội chiến làm kinh tế giảm sút, tạo cơ hội
cho nước ngoài nhảy vào can thiệp, Bệnh tật,
nghèo đói, kinh tế, xã hội bất ổn, đặc biệt bệnh
AIDS phát triển nhất thế giới


<b>GV</b> kết luận nguyên nhân kìm hãm sự phát triển
kinh tế - xã hội châu Phi là gì?


<i><b>b. Xung đột tộc người:</b></i>


- Châu Phi có nhiều tộc người,
nhiều thổ ngữ khác nhau .


- Mâu thuẫn giữa các tộc người
trong từng nước và giữa các nước
láng giềng với nhau dẫn đến xung


đột biên giới và nội chiến


- Sự bùng nổ dân số, xung đột tộc
người, đại dịch AIDS và sự can
thiệp của nước ngoài là nguyên
nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế
- xã hội của châu Phi


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


- Nêu và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi ?


- Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của châu Phi ?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 30:<b> Kinh tế châu Phi </b>


+ Quan sát lược đồ 30.1, 30.2


+ Tìm hiểu đặc điểm ngành nơng nghiệp và công nghiệp châu Phi


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

+ Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với môi trường
ở châu Phi


<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>


<b>Tiết 33 Ngày dạy: 14/12/2015</b>
<b>Bài 30 : KINH TẾ CHÂU PHI</b>



<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp và cơng nhiệp, tình hình phát triển nơng nghiệp
và cơng nghiệp


- Hiểu được các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với kĩ thuật lạc hậu của
châu Phi đã có tác động xấu đến mơi trường.


<i><b>2. Kĩ năng </b></i>


- Đọc, phân tích lược đồ để hiểu rõ sự phân bố các ngành nông nghiệp và công
nghiệp ở châu Phi .


- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với môi trường ở
châu Phi


<b>- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:</b>


- Tư duy: Thu thập và xử lí thơng tin qua bài viết, lược đồ và bảng thống kê tình
hình phát triển và phân bố nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi


- Phân tích và giải thích tại sao cơng nghiệp châu Phi cịn chậm phát triển


- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm


<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>
- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực.
<i><b>3. Thái độ :</b></i>



- Khơng đồng tình với hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường
<b>II. Chuẩn bị giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Bản đồ (lược đồ) nông và công nghiệp châu Phi


- Một số hình ảnh về trồng trọt, chăn nuôi; về các ngành công nghiệp châu Phi
<i><b>2. Học sinh :</b></i>


- Sách giáo khoa.


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


? Nêu và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi ?


? Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của châu Phi ?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1: Nơng nghiệp (20 phút)</b>


<b>GV yêu cầu Hs đọc mục “ Trồng trọt” cho biết</b>
<b>? Trong nơng nghiệp ở châu Phi có những hình</b>
thức canh tác phổ biến nào?



<b>HS: Sản xuất nơng sản hàng hóa theo quy mơ</b>
lớn, canh tác nương rẫy.


<b>? Tại sao có nét tương phản giữa hình thức</b>
canh tác hiện đại và lạc hậu nhất trong trồng
trọt của châu Phi?


<b>GV phân tích: Các nước châu Phi hình thành 2</b>
khu vực sản xuất nông nghiệp khác nhau:


- Khu vực sản xuất nông sản xuất khẩu
theo hướng chun mơn hóa cây công
nghiệp nhiệt đới. Phần lớn do công ty tư
bản nước ngoài sở hữu các đồn điền,
trang trại trên diện tích rộng, đất đai tốt,
trang bị kĩ thuật cao


- Khu vực sản xuất nhỏ của nơng dân địa
phương, trình độ kĩ thuật sản xuất lạc
hậu phụ thuộc vào thiên nhiên


GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 30.1,
tiến hành thảo luận 4 nhóm trong vịn 4 phút:
Trình bày sự phân bố của các loại cây trồng ?
+ Nhóm 1,2: Cây cơng nghiệp - Cây ăn quả.
(Ca cao: duyên hải phía Bắc vịnh Ghi nê, cà
phê: cao nguyên Đông Phi, duyên hải Đông
Phi, vịnh Ghi nê; cọ dầu: duyên hải vịnh Ghi
nê…) ; ( Cam, chanh, nho, ô liu: Chủ yếu trồng


ven Địa Trung Hải, ven biển cực Nam châu Phi
+ Nhóm 3,4: Cây lương thực (Lúa mì, ngơ:
các nước ven Địa Trung Hải, cộng hịa Nam
Phi; lúa gạo: sông Nin – Ai Cập)


<b>? Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công</b>
nghiệp và cây lương thực ?


<b>1. Nông nghiệp </b>
<i><b>a. Trồng trọt:</b></i>


- Cây công nghiệp xuất khẩu được
chú trọng phát triển theo hướng
chuyên môn hoá để xuất khẩu


- Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ
trong cơ cấu ngành trồng trọt


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<b>? Ngành chăn ni có đặc điểm gì ? </b>


<b>? Tình hình phân bố và hình thức chăn ni có</b>
đặc điểm gì nổi bật ? Cừu, dê chăn nuôi ở môi
trường nào? Lợn, bị ni nhiều ở quốc gia
nào?


 <b>Hoạt động 2: Công nghiệp (15 phút)</b>


<b>GV: Quan sát lược đồ 30.2 </b>


<b>? Cơng nghiệp châu Phi có điều kiện thuận lợi</b>


gì để phát triển công nghiệp?


<b>? Cho biết các khoáng sản quan trọng, quý, trữ</b>
lượng lớn phân bố ở đâu ?


<b>? Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp</b>
châu Phi? Nhận xét về trình độ phát triển cơng
nghiệp châu Phi ?


<b>? Châu Phi chia làm mấy khu vực ? Trình độ</b>
phát triển từng khu vực ?


<b>HS: Phát triển nhất: cộng hòa Nam Phi,</b>
Angieri, Ai Cập


Phát triển: Bắc Phi,…


Chậm phát triển: các nước còn lại


<b>? Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển công</b>
nghiệp châu Phi ? (Thiếu lao động chuyên môn
kĩ thuật, trình độ dân trí thấp, thiếu vốn, cơ sở
vật chất lạc hậu,……)


<b>- Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


- Kém phát triển


- Hình thức chăn thả là phổ biến
nhất



- Phụ thuộc vào tự nhiên
<i><b>2. Cơng nghiệp</b></i>


- Nguồn khống sản phong phú
nhưng phần lớn các quốc gia ở châu
Phi có nền cơng nghiệp chậm phát
triển


- Nền kinh tế phát triển theo hướng
chuyên môn hố phiến diện


- Phần lớn các quốc gia có nền kinh
tế lạc hậu .


- Một số nước tương đối phát triển :
Cộng hoà Nam Phi, Libi, Angiêri.
Aicập.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Cho biết đặc điểm ngành nông nghiệp châu Phi ?


- Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển công nghiệp châu Phi ?
- Làm bài tập 3 trang 96


- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 31: Kinh tế châu Phi ( tt ) .



+ Quan sát hình 31.1, bảng số liệu 29.1, hình 31.2
+ Đặc điểm ngành dịch vụ châu Phi ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>
<b>Tiết 34 Ngày dạy: 14/12/2015</b>


<b>Bài 31 : KINH TẾ CHÂU PHI ( tiếp theo )</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


<i><b>1. Kiến thức </b></i>


- Nắm vững cấu trúc đơn giản của nền kinh tế các nước châu Phi


- Hiểu rõ đơ thị hố nhanh nhưng khơng tương xứng với trình độ phát triển cơng
nghiệp xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế - xã hội phải giải quyết


<i><b>2. Kĩ năng :</b></i>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ kinh tế châu Phi
<i><b>3. Thái độ :</b></i>


- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở châu Phi
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên: </b></i>


- Lựợc đồ kinh tế châu Phi hướng về xuất khẩu 31.1
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi



- Bảng cơ cấu hàng xuất khẩu, nhập khẩu châu Phi (nếu có)
- Một số hình ảnh sinh hoạt dân cư các khu vực châu Phi
<i><b>2. Học sinh :</b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Cho biết đặc điểm ngành nông nghiệp châu Phi ?


- Nêu đặc điểm ngành công nghiệp và ngun nhân kìm hãm sự phát triển cơng
nghiệp châu Phi ?


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


- Nền kinh tế lạc hậu có ảnh hưởng như thế nào đến q trình đơ thị hố ở châu
Phi?


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1: Dịch vụ (Nhóm) (18</b>


<i>phút)</i>


<b>GV yêu cầu Hs đọc thuật ngữ: “Khủng</b>
hoảng kinh tế” trang 187SGK



<b>GV cho HS tiến hành thảo luận nhóm trong</b>
vịng 4 phút với nội dung sau: Quan sát lược
đồ 31.1 cho biết hoạt động kinh tế đối ngoại
châu Phi có đặc điểm gì nổi bật:


+ Nhóm 1, 2: Xuất khẩu gì chủ yếu ? Vì


<b>3. Dịch vụ</b>


+ Hoạt động xuất nhập khẩu của các
nước châu Phi tương đối đơn giản:


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

sao ? (Là nơi cung cấp nguyên liệu thô,
nông sản nhiệt đới cho các nước trong khu
vực và ngoài khu vực)


+ Nhóm 3, 4: Nhập khẩu gì chủ yếu ? Vì
sao ? (Là nơi tiêu thụ hang hóa cho các
nước tư bản)


<b>? Tại sao là châu lục xuất khẩu lớn sản</b>
phẩm nông sản nhiệt đới mà vẫn phải nhập
lượng lớn lương thực?


<b>HS: Không chú trọng trồng cây lương thực</b>
trong nông nghiệp


Các đồn điền cây công nghiệp xuất khẩu
trong tay tư bản nước ngoài



<b>? Thu nhập ngoại tệ của phần lớn các nước</b>
châu Phi dựa vào nguồn kinh tế nào ? (Xuất
khẩu - Nhập khẩu)


- Thế yếu của hai mặt Xuất khẩu - nhập
khẩu chủ yếu ở châu Phi là gì ?


<b>HS: Xuất khẩu giá rất thấp, nhập khẩu giá</b>
cao do đó thiệt hại lớn cho châu Phi


<b>? Quan sát hình 31.1 cho biết đường sắt</b>
châu Phi phát triển ở khu vực nào ?


<b>HS: Ven biển vịnh Ghinê, khu vực sông Nin</b>
và Nam Phi


<b>? Tại sao mạng lưới đường sắt lại phát triển</b>
ở những khu vực trên ?


<b>HS: Chủ yếu phục vụ hoạt động xuất khẩu </b>
<b>? Quan sát lược đồ 31.1 ,21.9 xác định một</b>
số cảng lớn ở châu Phi ?


<b>? Giá trị của kênh đào Xuy-ê ?</b>


 <b>Hoạt động 2: Đơ thị hóa </b>


<i> (cá nhân ) (17 phút)</i>


<b>GV: Quan sát lược đồ phân bố dân cư và đơ</b>


thị ?


<b>? Châu Phi có bao nhiêu đô thị lớn trên 1</b>
triệu dân? Tên các đô thị trên 5 triệu dân ?
<b>GV yêu cầu HS đọc mục 4 SGK cho biết</b>


nhiệt đới (thô) chưa chế biến: cà phê,
ca cao,..


- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng
tiêu dùng, lương thực .


- 90% thu nhập ngoại tệ nhờ vào xuất
khẩu nơng sản và khống sản


+ Giao thơng và du lịch:


- Mạng lưới đường sắt ngắn nối từ nơi
sản xuất ra cảng biển


- Thu lệ phí qua kênh đào Xuyê ở Ai
Cập


- Du lịch ở Ai Cập, Kênia, các nước
ven Địa Trung Hải


<b>4. Đô thị hố</b>


+ Tình hình đơ thị hóa:



</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

đặc điểm đô thị châu Phi ?


? Quan sát, đọc bảng số liệu kết hợp hình
29.1 cho biết sự khác nhau về mức độ đơ thị
hố ở các quốc gia ven vịnh Ghinê, Duyên
Hải Bắc và Đông Phi ?


+ Mức độ đơ thị hố cao nhất nước nào ?
Khu vực nào ?


HS: Bắc Phi


+ Mức độ đơ thị hố khá cao nước nào ?
Khu vực nào ?


<b>HS: Vịnh Ghinê </b>


+ Mức độ đơ thị hố thấp khu vực nào ?
<b>HS: Đông Phi </b>


<b>? Nguyên nhân của tốc độ đơ thị hố châu</b>
Phi ?


<b>HS: Ngun nhân bùng nổ dân số đơ thị</b>
châu Phi do khơng kiểm sốt được sự gia
tăng dân số. Thiên tai, sản xuất nông nghiệp
không phát triển, nội chiến liên mien, dân tị
nạn đổ về thành phố


<b>? Những vấn đề kinh tế – xã hội nảy sinh sự</b>


bùng nổ dân số đô thị châu Phi ?


<b>HS: Gia tăng dân số, thiên tai, sản xuất</b>
nông nghiệp không phát triển, nội chiến liên
miên dân tị nạn đổ về thành phố


<b>? Có hành động tích cực góp phần giải</b>
quyết các vấn đề môi trường ở châu Phi
<b>? Nhận xét, mô tả ảnh 31.2 .</b>


khá cao .


- Mức độ đơ thị hóa khơng tương xứng
với trình độ phát triển kinh tế .


+ Nguyên nhân :


- Gia tăng tự nhiên nhanh


- Di dân từ nơng thơn vào thành phố


+ Hậu quả :


Gây khó khăn về kinh tế, xã hội, thiếu
nhà ở, thất nghiệp, tệ nạn xã hội ….


<i><b>4. Củng cố :</b></i>


- Nêu đặc điểm ngành dịch vụ ở châu Phi ?



- Đặc điểm đơ thị hố ở châu Phi ? Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh sự bùng
nổ dân số đô thị châu Phi ?


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Về nhà ôn tập nội dung châu Phi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc kĩ các lược đồ sgk


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

<b>Tuần 18</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>
<b>Tiết 34 Ngày dạy: 16/12/2015</b>


<b>ƠN TẬP THI HỌC KÌ I</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nắm vững những kiến thức về đặc điểm các kiểu môi trường, đặc điểm tự nhiên
kinh tế châu Phi


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Quan sát, phân tích, so sánh thông qua biểu đồ, tranh ảnh
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Nâng cao ý thức tìm tịi, ham học hỏi, củng cố kiến thức về môi trường để tự giác
thức hiện bảo vệ môi trường


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên:</b></i>



- Lược đồ các môi trường tự nhiên
- Lược đồ tự nhiên châu Phi


<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


? Châu Phi có những kiểu mơi trường nào ? Nêu đặc điểm từng kiểu môi trường
<i><b>3. Bài mới </b></i>


 <b>Hoạt động 1: (5 phút)</b>


- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .


 <b>Hoạt động 2: (5 phút)</b>


- Thảo luận 4 nhóm.


 <b>Hoạt động 3: (25 phút)</b>


- HS trình bày - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức.


<b>1. Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng như thế nào ? Làm thế nào để hạn chế sự</b>


<b>gia tăng dân số ?</b>


- Dân số tăng nhanh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sinh hoạt gia đình xã hội (vấn
đề ăn, mặc, học hành, việc làm …) là gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm
phát triển.


- Cần phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình, hạn chế sinh đẻ, áp dụng các chính
sách dân số và phát triển kinh tế xã hội hợp lí.


<b>2. Cho biết vị trí đới nóng. Đới nóng có những mơi trường nào ?</b>
- Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến ( 300<sub> Bắc đến 30</sub>0<sub> Nam )</sub>


- Gồm có bốn kiểu mơi trường:
+ Mơi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>3. Vị trí mơi trường xích đạo ẩm. Đặc điểm khí hậu mơi trường xích đạo ẩm .</b>
- Mơi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng vĩ độ 50 <sub>Bắc đến 5</sub>0 <sub>Nam </sub>


- Mơi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình trên
250<sub> C, biên độ nhiệt rất nhỏ nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn </sub>


- Lượng mưa trung bình năm : 1500 – 2500 mm
- Độ ẩm trung bình rất cao trên 80 %


<b>4. Vị trí mơi trường nhiệt đới gió mùa. Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió</b>
<b>mùa .</b>


- Mơi trường nhiệt đới gió mùa ở hai khu vực: Nam Á và Đông Nam Á
- Khí hậu :



+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa.
+ Thời tiết diễn biến thất thường


+ Nhịp điệu mùa có ảnh hưởng đến cảnh sắc thiên nhiên và con người trong môi
trường nhiệt đới gió mùa


+ Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo mùa, tùy thuộc vào lượng
mưa và sự phân bố lượng mưa


<b>5. Nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng. Cho ví dụ cho thấy</b>
<b>tác động của con người làm do hoang mạc mở rộng. Biện pháp hạn chế sự mở</b>
<b>rộng của hang mạc .</b>


- Nguyên nhân: Cát lấn, biến động khí hậu tồn cầu, tác động của con người là chủ
yếu


- Ví dụ: Khai thác đất mà khơng phục hồi, chăm sóc đất bị cạn kiệt, đốt rừng, lấy
củi, để cho gia súc ăn hết cây non ….


- Biện pháp: Đưa nước vào hoang mạc, trồng rừng để ngăn chặn nạn cát bay, cải
tạo hoang mạc thành đồng ruộng qui mơ lớn …..


<b>6. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? Giới</b>
<b>động thực vật đới lạnh có gì đặc biệt ?</b>


- Tính chất khắc nghiệt thể hiện: Nhiệt độ trung bình mùa đơng dưới -100<sub>C, mùa</sub>


hạ ngắn nhiệt độ ít khi đến 100<sub> C, mặt đất đóng băng quanh năm, lượng mưa trung bình</sub>



năm dưới 500 mm, có bão tuyết, mùa đơng kéo dài, mưa ít dưới dạng tuyết rơi .


- Động vật thích nghi với mơi trường nhờ có bộ lông hoặc lớp mỡ dày, sống thành
đàn để bảo vệ hoặc sưởi ấm cho nhau, ngủ đông, di cư ….


- Thực vật: Kích thước, hình dạng cây cối thấp lùn, có tán lá kín để giữ ấm, phát
triển nhanh trong mùa hạ ngắn ngủi ….


<b>7. Cho biết đặc điểm đường bờ biển châu Phi. Đặc điểm đó có ảnh hưởng như</b>
<b>thế nào đến khí hậu châu Phi?</b>


- Đường bờ biển châu Phi ít khúc khuỷu, khơng có nhiều bán đảo, vịnh biển ven bờ
- Vào sâu nội địa , khu vực bắc Phi ít chịu ảnh hưởng của biển (do khoảng cách xa
biển lơn) khí hậu khơ dễ hình thành hoang mạc


<b>8 . Nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi chậm phát triển ?</b>
- Chiến tranh triền miên


- Xung đột tộc người
- Bùng nổ dân số
- Đại dịch AIDS


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

- Đó là thiếu nguồn nhân cơng và nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật
quý hiếm


<b>10. Làm ruộng, thâm canh lúa nước thường được tiến hành ở những khu vực</b>
<b>nào? Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là gì?</b>


+ Khu vực nhiệt đới gió mùa:



+ Nơi có nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu nước
Đặc điểm :


+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
+ Thời tiết diễn biến thất thường


<b>11. Vì sao thời tiết ơn hịa thay đổi thất thường?</b>


- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ơn hịa thay đổi thất thường bởi các đợt khí
nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực, gây ra những đợt nóng hay lạnh ảnh
hưởng đến sinh hoạt và đời sống con người, nhất là những vùng sâu trong nội địa


- Ngoài ra ảnh hưởng của gió Tây ơn đới và các đợt khối khí từ đại dương mang
theo khơng khí ẩm và ấm vào đất liền cũng làm cho thời tiết đới ơn hịa ln biến
động


<b>12. Tại sao hoang mạc lại chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Phi?</b>


Vì chí tuyến Bắc đi qua chính giữa Bắc Phi nên quanh năm chịu ảnh hưởng của áp
cao cận chí tuyến, vì vậy khơng có mưa. Khí hậu châu Phi khơ, hình thành hoang mạc
lớn nhất thế giới.


<b>- Xem lại các bài thực hành .</b>
<i><b>4. Củng cố :</b></i>


Câu 2,4,5,8
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị giấy và dụng cụ học tập .
- Thi học kì theo lịch thi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<b>Tuần 18</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>
<b>Tiết 34 Ngày dạy: 18/12/2015</b>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>


<b>Tuần 17</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>


<b>Tiết 34 Ngày dạy: 14/12/2015</b>
<b>Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI</b>


<b>I.Mục tiêu cần đạt được:</b>
<i><b>1. Kiến thức :</b></i>


- Nắm được đặc điểm tự nhiên, kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi


- Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia khu vực Trung Phi đều làm cho đất
nhanh chóng bị thối hóa và suy giảm diện tích rừng.


<i><b>2.Kĩ năng: </b></i>


- Phân tích lược đồ kinh tế- xã hội, ảnh địa lí rút ra những kiến thức địa lý về đặc
điểm kinh tế - xã hội


<i><b>3.Thái độ: </b></i>


- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đất, rừng.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>


<i><b>1. Giáo viên:</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<i><b>2. Học sinh: </b></i>


- Sách giáo khoa .


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: </b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


? Nêu đặc điểm ngành dịch vụ ở châu Phi?


? Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh sự bùng nổ dân số đô thị châu Phi?
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


Châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển, nền nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt.
Vậy sự phân chia các khuvực châu Phi như thế nào? Nền kinh tế - xã hội các khu vực
đó ra sao?...


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>
GV: Quan sát bản đồ kinh tế ba khu vực châu


Phi


? Xác định vị trí, giới hạn ba khu vực châu
Phi ?


? Các khu vực châu Phi nằm trong mơi trường
khí hậu gì?



 <b>Hoạt động 1: Khu vực Bắc Phi</b>


(nhóm) (15 phút)


? Xác định khu vực Bắc Phi và nêu tên các
nước trong khu vực .


GV cho HS tiến hành thảo luận nhóm trong
vịng 4 phút:


- Nhóm 1.2: Đặc điểm thiên nhiên
+ Thiên nhiên phân hóa như thế nào ?


- Nhóm 3.4: Kinh tế - xã hội: Dân cư thành
phần và phân bố ra sao ?




+ Nêu các ngành kinh tế chính ở Bắc Phi?
HS: Nhóm lẻ trình bày – nhóm chẳn nhận xét.
GV chuẩn kiến thức


? Mô tả cảnh quan hoang mạc Xa ha ra .


 <b>Hoạt động 2: Khu vực Trung Phi.</b>


<b> (nhóm) (20 phút)</b>


? Xác định khu vực Trung Phi và nêu tên các


nước trong khu vực .


GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm trong


- Châu Phi chia làm ba khu vực: Bắc
Phi , Trung Phi và Nam Phi


<b>1. Khu vực Bắc Phi </b>


+ Tự nhiên: Thiên nhiên thay đổi từ
ven biển phía tây bắc vào nội địa theo
sự thay đổi của lượng mưa . Xa ha ra
hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới
- Dân cư: Chủ yếu là người Ả rập và
Bec be thuộc chủng tộc Ơrôpêôit theo
đạo Hồi


- Kinh tế : Tương đối phát triển dựa
vào ngành dầu khí và- du lịch


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

vòng 4 phút


- Nhóm 1.2: Tự nhiên


+ Đặc điểm tự nhiên. Thiên nhiên phân hóa
như thế nào ?




- Nhóm 3.4 : Kinh tế - xã hội



+ Dân cư Trung Phi thành phần và phân bố
ra sao ?




+ Nêu các ngành kinh tế chính ở Trung Phi
HS: Nhóm chẳn trình bày – nhóm lẻ nhận xét
GV chuẩn kiến thức .


? Giá trị sông Nin đối với sản xuất nông
nghiệp Bắc Phi?


HS: Tưới tiêu, đất đai màu mỡ,…


? Vì sao châu Phi phát triển nông nghiệp
nhất?


? Sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở
khu vực nào? (ven vịnh Ghinê, ven hồ
Victoria…)


? Những khó khăn trở ngại chính trong phát
triển kinh tế Trung Phi là gì ?


<b>( Tích hợp giáo dục mơi trường )</b>


? So sánh kinh tế khu vực Bắc Phi và khu vực
Trung Phi



- Đọc kết luận sách giáo khoa.


* Tự nhiên: Có sự khác nhau giữa
phía Tây và phía Đơng


- Phiá Tây:


+ Địa hình: chủ yếu là các Bồn địa.
+ Khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới
phát triển rừng rậm xanh quanh năm
và rừng thưa xavan.


- Phía Đơng:


+ Sơn ngun và hồ kiến tạo;


+ Khí hậu gió mùa xích đạo, phát
triển xavan công viên, rừng rậm ở
sườn đón gió.


<b>+ Dân cư: </b>Đơng dân nhất chất châu
lục, chủ yếu người Ban tu thuộc
chủng tộc Nê grơ it. Tín ngưỡng đa
dạng .


<b>+ Kinh tế: chậm phát triển, chủ yếu</b>
dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối
cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng
sản, trồng cây cơng nghiệp xuất khẩu



<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Nêu những nét chính về đặc điểm địa hình , khí hậu của khu vực Bắc Phi ?
- Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc Phi và Trung Phi.


- Những điểm khác biệt giữa khu vực Bắc Phi và Trung Phi .
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

- Chuẩn bị bài 33 : Các khu vực châu Phi ( tt )


+ Những nét chính về địa hình , khí hậu của Nam Phi .
+ Cơ cấu kinh tế khu vực Nam Phi


+ Khái quát đặc điểm của công nghiệp và nơng nghiệp nước cộng hịa Nam Phi .


<b>T̀n 17</b> <b> Ngày soạn: 12/12/2015</b>


<b>Tiết 34 Ngày dạy: 14/12/2015</b>
Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (Tiếp theo)


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Nắm vững đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực Nam Phi


- Nắm vững những nét khác nhau giữa khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi
- Cộng hòa Nam Phi là nước có nền kinh tế pht triển nhất châu Phi


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>



- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ tự nhiên và kinh tế châu Phi
<b>- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:</b>


- Tư duy: Thu thập, phân tích , so sánh và xử lí thơng tin qua bài viết về đặc điểm
tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Phi


- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc nhóm


<b>- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>3. Thái độ: </b>


- Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, lên án và chống lại chế độ phân biệt chủng
tộc.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh </b>
<i><b>1. Giáo viên:</b></i>


- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Lược đồ kinh tế châu Phi
<i><b>2. Học sinh </b></i>


- Sách giáo khoa


<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: </b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ </b></i>



? Nêu những nét chính về đặc điểm địa hình , khí hậu của khu vực Bắc Phi ?
? Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc Phi và Trung Phi


? Những điểm khác biệt về tự nhiên và kinh tế giữa khu vực Bắc Phi và Trung Phi
<i><b>3. Bài mới</b></i>


Nam Phi là khu vực nhỏ nhất trong 3 khu vực châu Phi. Vậy Nam Phi có điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội như thế nào?...


<b>Hoạt động của thầy trò</b> <b>Kiến thức cơ bản</b>


 <b>Hoạt động 1: Khái quát tự nhiên</b>


<i><b> (nhóm ) (20 phút)</b></i>


GV: Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi


? Xác định vị trí, ranh giới khu vựcNam Phi?
Đọc tên các nước trong khu vực?


GV cho HS tiến hành thảo luận 4 nhóm trong
vịng 4 phút


- Nhóm 1.2: Nêu đặc điểm địa hình khu vực
Nam Phi? Đặc điểm nổi bật?




- Nhóm 3.4: Đặc điểm khí hậu và thảm thực
vật ở Nam Phi?



<b>3. Khu vực Nam Phi</b>
<i><b>a. Khái quát tự nhiên </b></i>


<i>+ Địa hình:</i>


- Là cao nguyên khổng lồ cao
trung bình 1000m


- Phía Đơng Nam là dãy
Đrêkenbec nằm sát biển cao
3000m


- Trung tâm là bồn địa Calahari
+ Khí hậu và thực vật:


- Phần lớn Nam Phi nằm trong
mơi trường khí hậu nhiệt đới
- Cực Nam có khí hậu Địa Trung
Hải


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

HS: Nhóm lẻ trả lời - nhóm chẳn bổ sung.
GV nhận xét, kết luận:


? Tại sao khí hậu Nam Phi dịu ẩm hơn Bắc Phi ?
? Tại sao khí hậu và thực vật Nam Phi có sự
phân hóa rõ rệt theo chiều từ tây sang đông?


 <b>Hoạt động 2: Khái quát kinh tế - xã hội</b>



(cá nhân) (15 phút)


? Nêu đặc điểm dân cư, tôn giáo, chủng tộc của
khu vực Nam Phi?


GV: Cộng hồ Nam Phi có chế độ phân biệt
chủng tộc nặng nề nhất. Tháng 4/1994 Hội đồng
dân tộc Phi (ANC) - Tổng thống Nelson
Mandela người đen đầu tiên cầm quyền chấm
dứt 30 năm cai trị của thiểu số người da trắng,
chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai bị bi bỏ…
? Nhận xét tình hình phát triển kinh tế ở các
nước trong khu vực Nam Phi?


GV: Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi


? Sự phân bố các loại khoáng sản chính của khu
vực Nam Phi? Sự phân bố cây ăn quả và chăn
nuôi?


? Nêu đặc điểm công nghiệp và nông nghiệp của
nước Cộng hịa Nam Phi .


GV: Đọc kết luận sách giáo khoa.


Đông


<b>b. Khái quát kinh tế - xã hội </b>
- Thành phần chủng tộc đa dạng:
gồm 3 chủng tộc lớn và người lai


- Phần lớn theo đạo Thiên chúa


- Các nước khu vực Nam Phi có
trình độ phát triển kinh tế chênh
lệch.


- Cộng hòa Nam Phi phát triển
nhất. Công nghiệp khai khống
giữ vai trị quan trọng, cung cấp
nhiều cho xuất khẩu.


<i><b>4. Củng cố </b></i>


- Nêu những nét chính về địa hình, khí hậu của Nam Phi
- Cơ cấu kinh tế khu vực Nam Phi


- Khái quát đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp nước cộng hòa Nam Phi.
- Học bài và trả lời câu hỏi.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b></i>


- Chuẩn bị bài 34: Thực hành - So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi
+ Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế khơng đồng đều thể hiện trong thu
nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở châu Phi như thế nào ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145></div>

<!--links-->

×