Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Đại số khối 7 - Tiết 1 đến tiết 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (315.01 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 14/08/2010 Tuần 1 Tiết 1 -. §1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : HS hiểu được khái niệm về hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh. Biết cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước, biết nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình bất kỳ. II/ CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ. HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG I ( 3 phút ) - Giới thiệu nội dung chương I. - HS nghe GV hướng dẫn. - HS mở mục lục (p.143 SGK) để theo dõi. Cụ thể : 1) Hai góc đối đỉnh. 2) Hai đường thẳng vuông góc. 3) Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng khác. 4) Hai đường thẳng song song. 5) Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song. 6) Từ vuông góc đến song song. 7) Khái niệm định lý. Hoạt động 2 : 1. THẾ NÀO LÀ HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH ?. (15 phút) - Cho HS quan sát hình vẽ trên - HS quan sát hình vẽ và cho nhận xét. y' bảng phụ. x - GV giới thiệu : O1 và O3 có 2 3 1 O mỗi cạnh của góc này là tia đối y x' của một cạnh của góc kia. Ta nói : O1 và O3 là hai góc đối đỉnh. B - Góc M1 và M2 ; A và B không b A phải là hai góc đối đỉnh. c 1 a. - Thế nào là hai góc đối đỉnh ? - Yêu cầu HS làm (?2) SGK.. 2 M. d. - HS trả lời như định nghĩa ở SGK. - HS : Có. Vì tia Oy’ là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Ox. - HS : Sẽ tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.. - Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc đối Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. đỉnh ? - Quay lại giải thích vì sao hai - HS thực hiện vẽ góc đối đỉnh với góc xOy góc M1 và M2 không phải là hai cho trước. góc đối đỉnh. Hoạt động 3 : 2. TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH (15 phút) - Quan sát hình 1 (SGK) và ước - 1 HS lên bảng đo và ghi lại kết quả. y' lượng bằng mắt về độ lớn của x các cặp góc đối đỉnh. 2 3 1 - Dùng thước đo góc để kiểm tra 4 O y x' lại và cho biết kết quả. - Dựa vào tính chất của hai góc - HS : Ta có : O1 + O2 = 1800 (Vì là 2 góc kề bù để giải thích vì sao O1 = kề bù) (1) O3 ? O2 + O3 = 1800 (Vì là 2 góc kề bù) (2) Từ (1) và (2)  O1 + O2 = O2 + O3  O 1 = O3 - Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP (10 phút) - Hai góc đối đỉnh thì bằng - Không. Cho ví dụ bằng hình vẽ. nhau. Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ? - a) y - BT1, p.82, SGK. x' y'. -. -. 2. O x. Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’. b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy. - a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai BT2, p.82, SGK. góc đối đỉnh. b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh. Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút) Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận. Làm BT 3,4,5/p.82 SGK. BT 1,2,3/p.73,74 SBT.. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 14/08/2010 Tuần 1.. Tiết 2. LUYỆN TẬP. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS hiểu được khái niệm về hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh. - Biết cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước, biết nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình bất kỳ. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ. - HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP ( 10 phút ) - HS1 : Thế nào là 2 góc đối - HS1 : Trả lời, vẽ hình, ghi ký hiệu và chỉ ra đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh. các cặp góc đối đỉnh. - HS2 : Trả lời, vẽ hình và ghi các bước suy - HS2 : Nêu tính chất của 2 góc luận. đối đỉnh ? Vẽ hình và bằng suy - HS3 : a) Dùng thước đo góc vẽ góc ABC luận hãy giải thích vì sao 2 góc = 560. A đối đỉnh thì bằng nhau. - HS3 : Chữa BT5, p.82, SGK. 56 C. B. C' A'. b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC. Ta có : ABC’ = 1800 – CBA (2 góc kề bù)  ABC’ = 1800 – 560 = 1240 c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA. Ta có : C’BA’ = 1800 – ABC’ (2 góc kề - Cho lớp nhận xét và đánh giá bù)  C’BA’ = 1800 – 1240 = 560. kết quả. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút) - BT6, p.83, SGK. - HS : + Để vẽ 2 đường thẳng + Vẽ góc 470. Vẽ tia đối Ox’, Oy’ của cắt nhau và tạo thành góc 470, ta tia Ox, Oy. + HS vẽ hình : làm thế nào ? y' + Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình. 3. 2 O4. x'. 1 47. x y. + Giải : Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ta có : O1 = O3 = 470 (t/c 2 góc đối đỉnh) mà : O1 + O2 = 1800 (2 góc kề bù) - Biết số đo O1, ta có thể tính nên : O2 = 1800 – O1 = 1800 – 470 = 1330 Ta có : O2 = O4 (t/c 2 góc đối đỉnh) được góc O3 không ? Vì sao ? - Biết số đo O1, ta có thể tính - HS trình bày vào bảng nhóm. z được O2 không ? Vì sao ? Từ đó tính O4 được không ? Vì sao ? x' y - BT7, p.83, SGK. 2 3 Cho HS hoạt động nhóm, yêu 1 4 O 6 cầu mỗi câu trả lời phải có lý do. x 5 (3 phút) y' z'. + Giải : O1 = O4 (đối đỉnh) O2 = O5 (đối đỉnh) O3 = O6 (đối đỉnh) xOz = x’Oz’ (đối đỉnh) yOz’ = z’Ox (đối đỉnh) xOx’ = z’Oy (đối đỉnh) xOx’ = yOy’ = zOz’ = 1800 - Hai HS lên bảng vẽ hình. y. z. y. y'. 70 x. 70 O. - BT8, p.83, SGK.. 70. x. 70 O. x'. Trả lời : Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh. - Dùng êke để vẽ tia Ay sao cho xAy = 900 y. x'. x. A. y'. - BT9, p.83, SGK.. Vẽ các tia đối để tạo ra các cặp góc đối đỉnh. Cặp góc vuông không đối đỉnh như : xAy và xAy’.. Cho HS tìm thêm các cặp góc vuông không đối đỉnh khác. Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút) - Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh. - Làm BT 10/p.83 SGK. - BT 4,5,6/p.74 SBT. 4. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. TuÇn 2 Ngµy so¹n: 20/08/2010 TiÕt 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. -. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : HS hiểu được khái niệm về hai đường thẳng vuông góc với nhau. Nắm vững tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b  a. Hiểu và biết vẽ một đường trung trực của một đoạn thẳng. Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. II/ CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ. HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút ) - Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? - HS lên bảng trả lời định nghĩa, tính chất và Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh. vẽ hình. y Vẽ xAy = 900. Vẽ x’Ay’ đối đỉnh với xAy. x'. A. x'. O. x. x’Ay’ và xAy là 2 góc đối đỉnh nên xx’ và yy’ là 2 đường thẳng y' cắt nhau tại A và tạo thành 1 góc vuông. Ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau. Hoạt động 2 : 1. THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ?. (10 phút) - Cho HS làm (?1) - HS cả lớp gấp giấy 2 lần như hình 3a, 3b và rút ra nhận xét : Các nếp gấp là hình ảnh của 2 đường thẳng vuông góc và 4 góc tạo thành đều là góc vuông. - Cho HS tập suy luận bài (?2) HS dựa vào BT9, p.83 đã chữa y để nêu cách suy luận.. x. y' - GV : Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc ? - HS : Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông nên. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. - GV giới thiệu ký hiệu 2 đường được gọi là 2 đường thẳng vuông góc. thẳng vuông góc. - Ký hiệu : xx’  yy’ Hoạt động 3 : 2. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (15 phút) - Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông - Ta có thể vẽ như BT9, p.83. góc, ta làm thế nào ? - Gọi 1 HS làm (?3) - HS dùng thước thẳng vẽ phác 2 đường thẳng a và a’ vuông góc nhau và viết ký hiệu. a'. O. a. Ký hiệu : a  a’ - * Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đ.thẳng a. * Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đ.thẳng a. (HS quan sát cách vẽ và thực hiện theo). - Cho HS hoạt động nhóm (?4), yêu cầu HS nêu vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hình theo các trường hợp đó. - Tính chất : Có một và chỉ một đường thẳng - Thừa nhận tính chất. a’ đi qua điểm O và vuông góc với một đường thẳng a cho trước. Hoạt động 4 : 3. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG (10 phút) - Bài toán : Cho đoạn thẳng - HS lần lượt vẽ hình vào tập. d AB. Vẽ trung điểm I của AB. Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. A. I. B. GV giới thiệu đường thẳng d được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng AB. - Vậy đường trung trực của một - Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được đoạn thẳng là gì ? - GV giới thiệu điểm A và B đối gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó. xứng qua đường thẳng d. Yêu - HS nhắc lại điểm đối xứng qua đường thẳng. cầu HS nhắc lại. - Muốn vẽ đường trung trực của - Ta có thể dùng thước thẳng và êke để vẽ một đoạn thẳng ta làm như thế đường trung trực của một đoạn thẳng. HS thực hiện BT. nào ? Làm BT 14, p.86, SGK.+ Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút) - Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng. Biết vẽ hình theo yêu cầu. - Làm BT 13,14,15/p.86 SGK. - BT 10,11/p.75 SBT. 6. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. TuÇn 2 Ngµy so¹n: 21/08/2010. TiÕt 4:. LUYỆN TẬP.. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau - Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng. - Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ. - HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút ) - HS1 : Thế nào là 2 đường - HS1 : Trả lời định nghĩa 2 đường thẳng thẳng vuông góc ? Cho đường vuông góc. Dùng thước vẽ đường thẳng xx’, thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’, xác định điểm O  xx’ và dùng êke vẽ đường hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O thẳng yy’  xx’ tại O. và vuông góc với xx’. - HS2 : Thế nào là đường trung - HS2 : Trả lời định nghĩa đường trung trực trực của một đoạn thẳng ? Cho của một đoạn thẳng. Dùng thước vẽ đoạn đoạn thẳng AB = 4 cm, hãy vẽ thẳng AB = 4 cm, xác định điểm O sao cho đường trung trực của đoạn thẳng OA = 2 cm, dùng êke vẽ đường thẳng đi qua AB. O và vuông góc với AB. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút) - BT 15, p.86, SGK. - HS chuẩn bị giấy trong và thao tác như hình Gọi HS nhận xét kết quả. vẽ. * Nếp gấp zt  xy tại O. - BT 17, p.87, SGK. (Có bảng Có 4 góc vuông là xOz,zOy,yOt,tOx. phụ) - Hình a) : a  a’. b) : a  a’. Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm tra. HS cả lớp quan sát và a O nêu nhận xét. a' a'. a. c) : a  a’. a'. a. - BT 18, p.87, SGK.. - HS làm theo các bước :. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Dùng thước đo góc vẽ xOy = 450. Lấy điểm A bất kỳ nằm trong xOy. * Dùng êke vẽ đường thẳng d1 qua A và vuông góc với Ox. * Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua A và vuông góc với Oy. d2. y C A. 45 x. B. O. d1. - BT 20, p.87, SGK.. - * Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng.. + GV lưu ý còn một trường hợp :. d1. A. d2. B. C. O1. d2. C. O2. d1. A. B O2. O1. * Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng.. d1. d2. A C O1. B. O2. + Trong 2 hình vẽ bên, em có + Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì nhận xét gì về vị trí của 2 đường d // d . 1 2 thẳng d1 và d2 trong trường hợp + Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng 3 điểm A, B, C thẳng hàng và A, hàng thì d cắt d tại 1 điểm. 1 2 B, C không thẳng hàng ? Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút) - Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc. - Xem lại các BT đã làm. - BT 10,11,12,13/p.75, SBT. 8. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngµy so¹n: 27/08/2010. Tiết: 5 §3. CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS hiểu được tính chất hai đường thẳng bị cắt bởi một cát tuyến. - Có kỹ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : 1. GÓC SO LE TRONG – GÓC ĐỒNG VỊ ( 15 phút ) - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu : c yêu cầu : a 3 + Vẽ 2 đường thẳng phân biệt a A 2 4 1 và b. + Vẽ đường thẳng c cắt đường 3 2 b 4 B1 thẳng a và b lần lượt tại A và B. + Cho biết có bao nhiêu góc Có 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B. đỉnh A, bao nhiêu góc đỉnh B. - HS nhận biết : Cặp góc so le trong A1 và B3;A4và B3. - GV giới thiệu 2 cặp góc so le Cặp góc đồng vị A1và B1; A2và B2; A3và B3; A4 trong, bốn cặp góc đồng vị và và B4 giải thích rõ hơn các thuật ngữ - HS lên bảng vẽ hình và xác định các cặp góc so le trong và các cặp góc đồng vị. trên. c. - Làm (?1). 3. 2A 4. a. 1 3. b. 2. 4B 1. a) IPO và POR là một cặp góc so le trong. b) OPI và TNO là một cặp góc đồng vị. c) PIO và NTO là một cặp góc đồng vị. - Đưa bảng phụ có BT 21, p.89, d) OPR và POI là một cặp góc so le trong.. SGK.. R N. P. O. T. I. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Hoạt động 2 : 2. TÍNH CHẤT. (15 phút) - Làm (?2) bằng hình thức hoạt - Một HS đọc đề bài, sao đó cho HS hoạt động động nhóm. Bảng nhóm cần vẽ nhóm. hình trước. Giải : c 3. 2. 4 1A. a 3 b. 2. 4 B 1. - Trình bày tính chất (SGK). a)Có A4 và A1 là 2 góc kề bù A1=1800 – A4 = 1800 – 450 = 1350 Tương tự B3 = 1800–B2 (T/c 2 góc kề bù) B3 = 1800 – 450 = 1350 A1 = B3 = 1350 b) A2 = A4 = 450 (vì đối đỉnh) B4 = B2 = 450 (vì đối đỉnh)  A2 = B2 = 450 (góc đồng vị) c) Ba cặp góc đồng vị còn lại là : + A1 = B1 = 1350 + A3 = B3 = 1350 + A4 = B4 = 450 - Tính chất : Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì : a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau.. Hoạt động 3 : CỦNG CỐ (10 phút) - BT22, p.89, SGK. - HS đọc tên các cặp góc so le trong, cá cặp góc * GV đưa BT lên bảng phụ, đồng vị trên hình vẽ. c yêu cầu HS lên bảng điền tiếp số 2 đo ứng với các góc còn lại. 3 a. 40 3 b. 4 2. 1. A. 40. 4 B 1. * GV giới thiệu cặp góc trong góc trong cùng phía còn lại là : A4và B3 . cùng phía : A1 và B2 . HS tìm tiếp các cặp góc trong cùng phía Ta có : A1 + B2 = A4 + B3 = 1800 khác ? * Nhận xét về tổng của 2 góc trong cùng phía. Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút) - Học thuộc tính chất đường thẳng cắt hai đường thẳng khác, xác định các loại góc. - Làm BT 23/p.89 SGK. - BT 16,17,18,19,20/p.76,77 SBT.. 10. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngµy so¹n: 28/08/2010. TiÕt 6 §4. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.. -. -. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : HS ôn lại khái niệm về 2 đường thẳng song song, công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với một đường thẳng đó. Biết dùng êke và thước thẳng đề vẽ 2 đường thẳng song song. II/ CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, phấn màu, bút dạ. HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút ) - HS : Nêu tính chất các góc tạo bởi - HS : Lên bảng trình bày tính chất. một đường thẳng cắt hai đường thẳng. Cho hình vẽ, điền tiếp vào hình số Vận dụng : đo các góc còn lại.. 115. 65 3 2 A 115 4 115 1 65 65 3 B 2 115 115 4 1 65. 3 2 A 4 1. 3 B 2 115 4 1. Hoạt động 2 : 1. NHẮC LẠI KIẾN THỨC LỚP 6. (5 phút) - Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 - * Hai đường thẳng song song là 2 trong SGK. đường thẳng không có điểm chung. - Cho 2 đường thẳng a và b, làm thế * Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc nào để biết đường thẳng a có song cắt nhau hoặc song song với nhau. song với đường thẳng b hay không ? - HS có thể : a + Ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì a song b song b. GV : Các cách trên chỉ cho ta + Ta có thể dùng thước kéo dài mãi 2 nhận xét trực quan mà thôi, để cho đường thẳng, nếu chúng không cắt nhau chính xác ta cần phải dựa vào dấu thì a song song b. hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. Hoạt động 3 : 2. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (15 phút) - Cho Hs làm (?1). - HS dự đoán : a song song b ; m song GV đưa bảng phụ có hình : song n ; d không song song với e. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------d g. c 90. a 45 b. e. 45. 80 b). a). p 60. m n. 60. * Hình a : cặp góc cho trước là cặp góc so le trong cùng có số đo là 450 * Hình b : cặp góc cho trước là cặp góc so le trong nhưng có số đo không bằng nhau. * Hình c : cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị và chúng có cùng số đo là 600.. c). - GV: Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng khác tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng - HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết 2 đường đó song song nhau. Đó chính là dấu hiệu để nhận biết 2 thẳng song song. đường thẳng song song. - Hai đường thẳng a và b song song - HS làm theo gợi ý của GV. với nhau được ký hiệu là a // b. c - GV trở lại hình vẽ 2 đường thẳng a a và b. Hãy kiểm tra bằng dụng cụ để b xem a có song song với b hay không ? * Vẽ đường thẳng c bất kỳ. a * Đo cặp góc so le trong (hoặc cặp góc b đồng vị). * So sánh số đo rồi nêu nhận xét. Hoạt động 4 : 3. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. (13 phút) - GV đưa bài(?2) và một số cách vẽ 2 - HS quan sát. đường thẳng song song lên màn hình. - HS trao đổi nhóm. - Cho HS trao đổi nhóm để làm bài - * Dùng góc nhọn 600 của êke để vẽ 2 (?2). góc so le trong bằng nhau. - Gọi đại diện HS lên bảng thực hiện. * Dùng góc nhọn 600 của êke để vẽ 2 góc đồng vị bằng nhau. - BT25, p.91, SGK. - + Vẽ đường thẳng a bất ký và đi qua c A. B + Vẽ một cát tuyến đi qua điểm B và b 60 cắt đường thẳng a, đồng thời hợp với a 60 một góc 600. A a + Qua B vẽ đường thẳng b hợp với cát tuyến một góc so le trong là 600. + Ta có a // b. Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 7 phút) - Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. - Làm BT 26,27/p.91 SGK. - BT 21,23,24/p.77,78 SBT. 12. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 03/09/2010 Tiết 7.. LUYỆN TẬP.. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. - Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với một đường thẳng đó. - Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc. - HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút ) - HS : Nêu dấu hiệu nhận biết - HS lên bảng trả lời và vẽ hình theo yêu cầu. hai đường thẳng song song. Cho đường thẳng a và điểm A nằm ngoài đường thẳng a, hãy vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút) - BT26, p.91, SGK. - HS vẽ hình và trả lời. A x Gọi HS đọc bài và lên bảng vẽ 120 hình. 120 y. B. Ax và By có song song với nhau vì đường thẳng AB cắt Ax, By tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau (=1200). - BT27, .91, SGK.. - HS đọc đề và vẽ hình. A. D'. B. D. C. + Vẽ đường thẳng qua A và song song với BC. (Vẽ 2 góc so le trong bằng nhau) + Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = BC. + Ta có thể vẽ được mấy đoạn + Ta có thể vẽ được 2 đoạn AD và AD’ cùng AD // BC và AD = BC ? song song với BC và bằng BC. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. - HS trình bày trên bảng nhóm. + Vẽ đường thẳng xx’. - BT28, p.91, SGK. + Trên xx’ lấy điểm A bất kỳ. Cho HS đọc đề bài và cùng + Dùng êke vẽ đường thẳng c qua A và tạo hoạt động nhóm. với Ax một góc 600. + Trên c lấy điểm B bất kỳ ( B  A) y y' B + Dùng êke vẽ y’BA = 600 ở vị trí so le trong 60 với xAB. 60 x' x A + Vẽ tia đối By của tia By’, ta có yy’ // xx’. HD HS vẽ ở cả 2 trường hợp. - Cho góc nhọn xOy và điểm O’, yêu cầu vẽ - BT29, p.92, SGK. + Yêu cầu HS1 lên bảng vẽ xOy góc nhọn x’O’y’ có O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy. So sánh xOy với x’O’y’. và điểm O’. x + Gọi HS2 lên bảng vẽ tiếp x' O’x’ // Ox và O’y’ // Oy. O. O' y' y. + Còn vị trí nào khác của điểm O’ đối với góc xOy ?. HS : Còn trường hợp điểm O’ nằm ngoài xOy. x. x'. O. O'. y y'. HS lên bảng đo và nêu nhận xét. + Hãy dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc xOy và x’O’y’ có bằng nhau không ? Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút) - Xem lại các BT đã làm. - BT30, p.92, SGK. - BT 24,25,26, p.78, SBT.. 14. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 04/09/2010 Tiết 8. §5. TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS hiểu được nội dung tiên đề Ơclit, nắm tính chất của 2 đường thẳng song song. - Biết cách tính số đo của các góc còn lại khi biết số đo của một góc. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc. - HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : 1. TIÊN ĐỀ ƠCLIT ( 15 phút ) - GV: Đưa đề bài lên bảng phụ, - HS cùng thực hiện, chọn 1 em lên bảng vẽ yêu cầu cả lớp thực hiện : Cho hình theo trình tự đã được học ở bài trước. điểm M không thuộc đường b M 60 thẳng a, vẽ đường thẳng b đi qua 60 M và b // a. a. - HS khác lên bảng vẽ cách khác, nhận xét đường thẳng vừa vẽ trùng với đường thẳng b - Yêu cầu HS khác lên bảng vẽ ban đầu. cách khác và nhận xét kết quả. b M. a. - HS tiếp cận với Tiên đề Ơclit : Qua một - GV: Đề vẽ đường thẳng b đi điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một qua A và b // a, ta có nhiều cách đường thẳng song song với đường thẳng đó. M b vẽ. Nhưng liệu có bao nhiêu đường thẳng qua M và song song với đường thẳng a ? a - Tiên đề Ơclit. M  a ; M  b và b // a là duy nhất. - Cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết”, p.93, SGK. Hoạt động 2 : 2. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (15 phút) - Cho HS thực hiện (?) SGK và - HS lần lượt vẽ hình và nhận xét : cặp góc so Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. gọi lần lượt HS lên bảng thực le trong bằng nhau, cặp góc đồng vị bằng hiện. nhau. c. 4 3 4. B1. 3 A 2. b. 1. 2 a. - Nhận xét : Nếu một đường thẳng cắt 2 - Qua bài toán trên em có nhận đường thẳng song song thì : * Hai góc so le trong bằng nhau. xét gì? * Hai góc đồng vị bằng nhau. - HS kiểm tra lại bằng cách đo * Hai góc trong cùng phía bù nhau. trực tiếp và từ suy luận. Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (13 phút) - BT 34, p.94, SGK. (GV đưa - Bảng nhóm. c lên màn hình hoặc bảng phụ) 3A b 2 Tóm tắt : 37 4 1 A // b ; AB  a = 3 2 37 {A} 4 B 1 a Cho AB  b = {B} A4 = 370 Giải : a) B1 = ? a) Vì a // b, theo tính chất của 2 đường thẳng b) So sánh A1 và song song ta có B1 = A4 = 370 ( cặp góc so le Tìm B4. trong) c) B2 = ? b) Vì a // b, ta có A4 và A1 là 2 góc kề bù nên : A1 = 1800 – A4 = 1800 – 370 = 1430  A1 = B4 = 1430 ( cặp góc đồng vị) c) B2 = A1 = 1430 (cặp góc so le trong) hoặc B2 = B4 = 1430 ( góc đối đỉnh) - HS trả lời : - BT32, p.94, SGK (Đưa đề bài a) Đúng. lên màn hình hoặc bảng phụ) b) Đúng. c) Sai. d) Sai. - HS phát biểu : - BT33, p.94, SGK. a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. c) Hai góc trong cùng phía bù nhau. Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút) - Học thuộc Tiên đề Ơclit và tính chất của 2 đường thẳng song song. - Làm BT 31,35/p.94 SGK. - BT 27,28,29/p.78,79 SBT.. 16. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết 9. -. LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15 PHÚT. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : HS biết cách tính số đo của các góc còn lại khi biết số đo của một góc. Biết vận dụng Tiên đề Ơ-clit và t/c cùa 2 đường thẳng song song. II/ CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc. HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút ) - HS : Phát biểu tiên đề Ơ-clit. Điền vào chổ trống trong các phát biểu : a) Qua một điểm A ở ngoài đường a) đường thẳng a. thẳng a có không quá một đường thẳng song song với ……………… b) Nếu qua điểm A ở ngoài đường b) hai đường thẳng đó trùng nhau. thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì ……………………… c) Cho điểm A ở ngoài đường thẳng c) duy nhất. a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là …………………………. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (23 phút) - BT35,p.94, SGK. - Theo tiên đề Ơ-clit về đường thẳng // : qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a // BC, qua B ta chỉ vẽ được một đường thẳng b//AC. - BT36, p.94, SGK - HS lên bảng điền vào chổ trống : 2 3 a 4 A1 a) A1 = B3 b) A2 = B2 2 3 b c) = 1800 (Vì là cặp góc trong cùng phía) 4 B 1 d) Vì B4 = B2 (Hai góc đđ) B2 = A2 (đv) nên B4 = A2 - BT 29, p.79, SBT. (GV đưa đề bài lên bảng phụ) - HS lên bảng vẽ hình : c a. A. b. a) c có cắt b. b) Nếu đường thẳng c không cắt b thì c Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. phải song song với b. Khi đó qua A, ta - BT 38, p. 95, SGK. vừa có a // b, vừa có c // b, điều này trái với tiên đề Ơ-clit. GV cho HS hoạt động nhóm. Vậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b. - Nhóm 1-2 : Hình 1. * Biết d // d’ thì suy ra : a) A1 = B3 và b) A1 = B1 và c) A1 + B2 = 1800 * Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng // thì : a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. c) Hai góc trong cùng phía bù nhau. Nhóm 3-4 : Hình 2 Thực hiện tương tự. Hoạt động 3 : KIỂM TRA 15 PHÚT (15 phút) ĐỀ Đáp án. Câu 1 : (4 đ) Điền vào chổ trống trong Câu 1 : (4 điểm) các phát biểu sau : a) song song. a) Hai đường thẳng …………………là (1 đ) hai đường thẳng không có điểm chung. b) a // b. (1 đ) b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường c) so le trong (hoặc đồng vị) thẳng a, b mà trong các góc tạo thành có (1 đ) một cặp góc so le trong bằng nhau thì……………. d) đi qua M (1 đ) Câu 2 : (6 điểm) c) Nếu đường thẳng c cắt hai - CAB = CED (so le trong) đường thẳng a, b mà trong (2 đ) các góc tạo thành có một cặp - CBA = CDE (so le trong) góc …………………..bằng nhau thì a // (2 đ) b. - ACB = DCE (đối đỉnh) d) Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng (2 đ) a. Đường thẳng ………………… và song song với đường thẳng a là duy nhất. Câu 2 : (6 đ) Cho hình vẽ , biết a // b. Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác CAB và CDE. Giải thích vì sao ? D. E. b. C. A. Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút) - Học thuộc Tiên đề Ơclit và tính chất của 2 đường thẳng song song. - Làm BT 39/p.95 SGK. - BT 30/p.79 SBT.. 18. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. a B.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 12/09/2010 Tiết 10,11 -. §6. TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG.. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : HS hiểu quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ 3. Biết cách phát biểu ngắn gọn một mệnh đề toán học. II/ CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc. HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1 : KIỂM TRA - HS1 : Nêu dấu hiệu nhận biết 2 - HS1 : Trả lời dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. đường thẳng // . Vẽ hình theo yêu cầu. Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d. Vẽ đường thẳng c đi qua M và vuông góc với d. - HS2 : Phát biểu Tiên đề Ơ-clit và - HS2 : Trả lời Tiên đề Ơ-clit và t/c cùa 2 t/c của 2 đường thẳng //. đường thẳng //. Vẽ tiếp hình vẽ. c Trên hình bạn vừa vẽ, dùng êke vẽ d’ đi qua M và d’  c. M d' d. - Nhận xét : d // d’ (Vì có cặp góc đồng - Em có nhận xét gì về quan hệ vị (so le trong) bằng nhau. giữa đường thẳng d và d’. Hoạt động 2 : 1. QUAN HỆ GIỮA TÍNH VUÔNG GÓC VÀ TÍNH SONG SONG - Cho HS quan sát hình 27 SGK và - HS : a) a có song song với b. b) Vì c cắt a và b tạo thành cặp góc trả lời (?1) so le trong bằng nhau (=900) nên a // b. c. a. - Yêu cầu HS vẽ hình vào tập.. b. - 2 đường thẳng phân biệt cùng vuông góc - Em hãy nhận xét về mối quan hệ với đường thẳng thứ 3 thì song song với giữa 2 đường thẳng phân biệt cùng nhau. vuông góc với đường thẳng thứ 3. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net. 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án Hình học 7 Năm học 2010 - 2011 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. - Gọi HS nhắc lại t/c 1 SGK. Tóm tắt : ac bc.  a // b. - Đưa bài toán sau lên bảng phụ : Nếu có đường thẳng a // b và c  a. Theo em quan hệ giữa c và b như thế nào ? Vì sao ?. c A. a. b. - Nhận xét : Một đường thẳng vuông góc - Đó chính là nội dung t/c 2 về với một trong hai đường thẳng song song quan hệ giữa tính vuông góc và tính thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. song song. c A. a. b. - So sánh nội dung t/c 1 và 2. - Củng cố bằng BT 40, p.97, SGK. c a A. -. a // b ac. cb. - Nội dung 2 t/c này ngược nhau. - HS thực hiện : a) Nếu a  c và b  c thì a // b. b) Nếu a // b và c  a thì c  b.. b B. Hoạt động 3 : 2. BA ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG - Cho HS hoạt động nhóm để - a) d’ và d’’ có song song nhau. thực hiện bài (?2). b) a  d’ vì a  d và d // d’. d' a  d’’ vì a  d và d // d’’. d'' d’ // d’’ vì cùng vuông góc với a. d. a d' d'' d. - Củng cố : BT 41, p.97. - Khi 3 đường thẳng d, d’, d’’ cùng song song với nhau từng đôi một, ta nói 3 đường thẳng ấy song song với nhau. Ký hiệu : d // d’ // d’’.. a b. - HS lên bảng điền vào chổ trống. Nếu a // b và a // c thì b // c. Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3 phút) - Học thuộc 3 tính chất của bài, tập diễn đạt bằng lời và bằng ký hiệu. - Làm BT 42,43,44/p.98 SGK. - BT 33,34/p.80 SBT. Ngày soạn: 19/09/2010 c. 20. Giáo viên : Lê Văn Bách. Trường THCS Định Hưmg Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×