Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (55)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.97 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3 Từ ngày 10/9/2012 đến 14/9/2012 THỨ. MÔN. TIẾT. TÊN BÀI DẠY. Chào cờ Tập đọc TĐ-KC. 3 7 8. Tuần thứ ba. Toán. 11. Luyện tập chung.. Toán. 12. Ôn tập về giải toán.. Tập đọc. 9. Quạt cho bà ngủ.. Chính tả. 5. Chiếc áo len (nghe viết).. TNXH. 5. Bệnh lao phổi.. Toán. 13. Xem đồng hồ.. LT & Câu. 3. Tập viết Đạo đức. 3 3. So sánh, dấu chấm. Ôn chữ hoa B. Giữ lời hứa (tiết 1).. Toán. 14. Xem đồng hồ (tiếp).. Chính tả. 6. (Tập chép) Chị em.. Thủ công. 3. Gấp con ếch (Tiết 1).. TLV. 3. Kể về gia đình. Điền vào tờ giấy in sẵn.. Toán. 15. Luyện tập.. TNXH. 6. Máu và cơ quan tuần hoàn.. SHL. 3. Tuần thứ ba.. NGÀY THỨ HAI 10/9/2012. THỨ BA 11/9/2012. THỨ TƯ 12/9/2012. THỨ NĂM 13/9/2012. THỨ SÁU 14/9/2012. Chiếc áo len. Chiếc áo len.. Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012 1 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Môn: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Bài: CHIẾC ÁO LEN. Tiết 7-8. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý (HS: Khá, giỏi kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của Lan). *KNS: Kiểm soát cảm xúc. Tự nhận thức. Giao tiếp: ứng xử văn hoá. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn (đoạn 2) cần hướng dẫn HS luyện đọc . III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Gọi 3 em đọc bài “Cô bé tí hon”, kết hợp - 3 em HS lên bảng đọc bài và trả lời trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn, bài theo yêu cầu của GV. vừa đọc. - Nhận xét, đánh giá. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: Treo tranh để giới thiệu, viết tiêu đề bài - HS quan sát tranh và chú ý lắng lên bảng. nghe. HĐ 2. HDHS luyện đọc: * GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe, đọc thầm theo. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu trước lớp. - HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp, kết hợp luyện đọc đúng các từ: lạnh buốt, lất phất, dỗi mẹ... - Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong - HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và bài (1 -2 lượt). giải nghĩa các từ: bối rối, thì thào (chú giải) - Lắng nghe, nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi - Đặt câu với từ thì thào. đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp và giải nghĩa từ mới. - Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu 2 nhóm đọc đồng thanh nối tiếp -2 nhóm đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 1 và 2 trong bài. đoạn 2 trong bài. - Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 và 4. 4. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - 1 HS đọc lại cả bài. HĐ 3. HD tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, kết 2 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào? - Vì sao Lan dỗi mẹ?. hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có mũ để đội ấm ơi là ấm. - Vì mẹ nói rằng không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy. - Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ hãy dành hết tiền …. con mặc áo cũ bên trong. - Vì sao Lan ân hận ? - Vì Lan đã làm cho mẹ buồn. - Yêu cầu đọc thầm toàn bài suy nghĩ để - HS tự đặt tên khác cho câu chuyện: tìm một tên khác cho truyện. “Mẹ và hai con”; “Cô bé ngoan”; - Vì sao em chọn tên chuyện là tên đó? “Tấm lòng của người anh”,…HS tự nêu ý kiến của mình về việc chọn tên bài. - Có khi nào em dỗi một cách vô lí không? - HS nêu ý kiến cá nhân. Sau đó em có nhận ra mình sai và xin lỗi -Thảo luận nhóm trước lớp và lần lượt không? trả lời. HĐ 4. Luyện đọc lại: - Chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Gọi 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài. - 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài. * Yêu cầu tự hình thành các nhóm mỗi - Các nhóm tự phân vai (Người dẫn nhóm 4 em rồi tự phân ra các vai như chuyện, mẹ Tuấn, Lan) và đọc. trong chuyện. - Tổ chức các nhóm thi đọc theo vai. - 3 nhóm thi đua đọc theo vai. - GV bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay - Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay. nhất. Kể chuyện: 1. GV nêu nhiệm vụ: - Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ - Lắng nghe GV nêu nhiệm vụ của tiết dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK để kể học. lại từng đoạn trong truyện “Chiếc áo len” bằng lời kể của em dựa vào lời kể của Lan. - Gọi 1HS đọc đề bài và gợi ý, cả lớp đọc - Quan sát lần lượt dựa vào gợi ý của thầm. 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện. - Kể mẫu đoạn 1. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS nhìn SGK đọc gợi ý để kể -1HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1, cả lớp từng đoạn. đọc thầm. - Yêu cầu 2 HS kể mẫu đoạn 1. - HS khá giỏi nhìn 3 gợi ý kể mẫu đoạn 1. - Yêu cầu từng cặp HS tập kể. - Từng cặp HS tập kể. - Gọi HS kể trước lớp. - 4 HS nối tiếp nhau kể theo 4 đoạn của câu chuyện. - Theo dõi gợi ý nếu có HS kể còn lúng - Lớp cùng GVnhận xét lời kể của túng. bạn. - Nhận xét, tuyên dương. - Bình chọn bạn kể hay nhất. 4. Củng cố, dặn dò: *Qua câu chuyện em học được điều gì? - Anh em trong gia đình phải biết nhường nhịn, yêu thương và luôn nghĩ 3 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> tốt về nhau, can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau. - Giáo dục HS về cách cư xử trong tình - Lắng nghe, ghi nhớ. cảm đối với người thân trong gia đình. - Dặn dò HS về nhà học bài, xem trước bài - Lắng nghe, thực hiện. “Khi mẹ vắng nhà”. - Nhận xét tiết học. Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC. Tiết 11 I.Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ nhật. - Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. - KNS: Tư duy sáng tạo, hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ đã vẽ sẵn các hình như SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 1 em lên bảng làm bài tập 3 tiết - Thực hiện theo yêu cầu của GV. trước. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về hình - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. học. HĐ 2. HDHS luyện tập: Bài 1a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát hình vẽ. - Quan sát hình và nêu tên đường gấp - Hãy đọc tên đường gấp khúc ? khúc ABCD. - Đường gấp khúc trên có mấy đoạn? - Đường gấp khúc này có 3 đoạn. - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn? - AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40cm - Bài toán yêu cầu gì? - Tính độ dài đường gấp khúc. - Yêu cầu lớp làm vào vở. - Cả lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng giải. - Một HS lên bảng giải. Giải: Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86 cm Đáp số: 86 cm - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, điều chỉnh. - Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng ta làm như thế nào? của đường gấp khúc đó. 4 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ý 1b. GV treo bảng phụ. - HS quan sát hình vẽ. - Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 1b. - Một HS đọc bài tập. - Hướng dẫn HS nhận biết về độ dài các - HS theo dõi GV hướng dẫn. cạnh hình tam giác. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - 1 HS thực hiện trên bảng. - Từng cặp đổi vở chéo để kiểm tra. Giải Chu vi hình tam giác MNP là 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm - Nhận xét đánh giá bài làm HS. - Nhận xét, đánh giá bài bạn. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS dùng thước đo độ dài các cạnh - HS dựa vào hình vẽ đo độ dài các hình chữ nhật rồi giải bài vào vở. cạnh rồi tự làm bài. - Yêu cầu lên bảng tính chu vi hình chữ - 1 HS lên bảng thực hiện. Giải: nhật ABCD. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở. Chu vi hình chữ nhật là : 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm - Nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, đánh giá bài bạn. Bài 3: - Cho HS quan sát hình vẽ. - Quan sát hình vẽ và đếm số hình - Yêu cầu HS đếm số hình vuông và tam vuông và hình tam giác có trong hình giác có trong hình bên. vẽ: - Gọi một HS nêu miệng. - Trong hình vẽ bên có: 5 hình vuông và 6 hình tam giác. - Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và nhận - Lớp lắng nghe và nhận xét bài bạn. xét. 4. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách tính chu vi hình tam giác, - Hai em nêu cách tính chu vi của hình hình chữ nhật? tam giác, hình hình chữ nhật. - Dặn về nhà học bài và có thể làm thêm - Lắng nghe, thực hiện. bài tập 4. - Nhận xét tiết học. Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012 Tiết 12. Môn: TOÁN Bài: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Biết giải bài toán về Hơn kém nhau một số đơn vị. - Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3. - KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy - học : - Bảng phụ đã vẽ sẵn các hình như sách giáo khoa 5 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra việc ghi chép, làm bài tập của HS. - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về giải toán. HĐ 2. HDHS luyện tập: Bài 1: - Yêu cầu HS nêu bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu lớp làm vào vở nháp. - Gọi 1HS giải trên bảng.. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS nêu bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu lớp làm vào vở nháp. - Gọi 1HS lên bảng giải.. Hoạt động của học sinh - Hát tập thể. - Hợp tác cùng GV. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - HS nêu bài toán. - HS nêu. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Một HS lên bảng giải. Giải : Số cây đội 2 trồng được là: 230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây - Lớp nhận xét chữa bài. - HS nêu bài toán. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Một HS lên bảng giải. Giải: - Số lít xăng buổi chiều cửa hàng bán được là: 635 – 128 = 507(lít) Đáp số: 507 lít xăng - Lớp nhận xét, chữa bài.. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3 a: - Cho quan sát hình vẽ. - Quan sát hình vẽ SGK. + Hàng trên có mấy quả?Hàng dưới có - Hàng trên có 7 quả. Hàng dưới có 5 mấy quả? quả. + Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả? - Hàng trên nhiều hơn hàng dưới 2 quả. + Làm thế nào để có kết quả là 2? - Lấy 7 quả trừ đi 5 quả bằng 2 quả. - HDHS: Làm theo mẫu. - Thực hiện theo mẫu. 3b: - Yêu cầu HS nêu bài toán. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS suy nghĩ, làm vào vở. Gọi - HS suy nghĩ, làm vào vở. 1HS lên 1HS lên bảng giải. bảng làm bài. Giải: - Chấm vở 1 số em, nhận xét, chữa bài. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là: 6 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nêu cách tính về dạng toán “nhiều hơn” “ít hơn”. - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học.. 19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn - Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn. - HS nêu cách tính về dạng toán “nhiều hơn” “ít hơn”. - Lắng nghe, thực hiện.. Môn: TẬP ĐỌC Bài: QUẠT CHO BÀ NGỦ. Tiết 9 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu tình cảm yêu thương,hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc cả bà thơ). - Giáo dục HS yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. - KNS: Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ; xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc ( SGK). - Bảng phụ viết khổ thơ 2 để hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn - 2 HS lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn câu câu chuyện “Chiếc áo len”, kết hợp trả chuyện “Chiếc áo len”, kết hợp trả lời lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn, bài câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn, bài vừa vừa đọc. đọc. - Nhận xét, đánh giá. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh, kết hợp giới - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. thiệu, ghi tiêu đề bài. HĐ 2. HDHS luyện đọc: - Đọc mẫu bài thơ (giọng vui tươi, dịu - HS lắng nghe GV đọc mẫu. dàng, tình cảm). - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ. - HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ, luyện đọc đúng cá nhân. - Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng khổ thơ - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp, trước lớp. giải nghĩa từ: thiu thiu, Đặt câu với từ đó. - Nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, tự - Lắng nghe, thực hiện. 7 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> nhiên sau các dấu phẩy, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ. - HDHS giải nghĩa từ ngữ khó. - Gọi ý để HS đặt câu với từ này. - Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Yêu cầu 4 nhóm đọc 4 khổ thơ. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. HĐ3. HD tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để và trả lời câu hỏi: - Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? - Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?. - Thiu thiu: ý nói mới ngủ còn chưa say. - Em bé đã thiu thiu ngủ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - 4 nhóm tiếp nối đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.. - HS đọc thầm từng khổ thơ, cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để và trả lời câu hỏi: - Bạn quạt cho bà ngủ. - Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam,… - Bà mơ thấy gì? - Mơ tay cháu quạt hương thơm tới. - Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy? - Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ... - Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu - Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm đối với bà như thế nào? sóc bà … HĐ 4. HDHS học thuộc lòng bài thơ: - HD đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả - HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp theo phương pháp cuốn chiếu. bài thơ theo HD của GV. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ bằng - 4 em đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối 4 cách thi đọc thuộc bài thơ theo hình thức khổ thơ. nâng cao dần về yêu cầu. - Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ bằng - Thi đọc thuộc cả khổ thơ theo hình cách chơi trò chơi nêu chữ đầu của mỗi thức đọc tiếng đầu của khổ thơ. khổ thơ. - Yêu cầu hai em thi đọc thuộc lòng cả - Thi đọc thuộc cả bài thơ. - Cùng GVnhận xét, bình chọn. bài thơ. - nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn về học thuộc bài và xem trước bài - Lắng nghe, thực hiện. mới. - Nhận xét đánh giá tiết học. Môn: CHÍNH TẢ (nghe viết) Bài: CHIẾC ÁO LEN. Tiết 5 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm đúng BT 2 a hoặc b.Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT:3) - KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy - học: - Ba hoặc bốn băng giấy viết 2 đến 3 lần nội dung bài tập 2. 8 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3 III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra : - Gọi HS lên bảng viết các từ ngữ: gắn -3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít, xào con. rau, xinh xắn, sà xuống,.. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. đoạn 4 của bài “Chiếc áo len”. HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết: - Yêu cầu 3 HS đọc đoạn 4 bài chiếc áo - 3 HS đọc đoạn 4 bài chiếc áo len. len. - Yêu cầu tìm hiểu nội dung đoạn văn - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. cần viết. - Vì sao Lan ân hận? - Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không vui. - Những chữ nào trong đoạn văn cần viết - Những chữ trong bài cần viết hoa (Đầu hoa? câu và danh từ riêng). - Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt - Lời của Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu gì? trong dấu ngoặc kép. - Hướng dẫn viết tên riêng và các tiếng dễ lẫn: chăn bông, cuộn ,… - Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực khó. hiện viết vào bảng con. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Đọc cho HS viết vào vở. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Đọc soát lỗi. - HS nghe và tự soát lỗi bằng bút chì. - Thu vở, chấm bài. - Nhận xét, sửa sai. - Lắng nghe, điều chỉnh. HĐ 3. HDHS làm bài tập. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Chia 3 băng giấy cho 3 em làm bài tại - 3 em đại diện làm vào băng giấy, sau chỗ. Yêu cầu cả lớp làm vào vở. khi làm xong thì dán lên bảng lớp. - Gọi 3 HS lên dán bài làm lên bảng. Gọi - Cả lớp nhận xét, chữa bài: - Câu a: Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ. HS khác nhận xét. - Câu b: Vừa dài mà lại vừa vuông … - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, điều chỉnh. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu một em lên làm mẫu: gh – giê - Một em lên bảng làm mẫu. hát. 9 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Gọi 2 HS lên làm trên bảng. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.. - 2 HS lên làm trên bảng. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Hai em lên sửa bài trên bảng. - Sau đó cho cả lớp nhìn bảng đọc 9 chữ - 9 từ cần để điền là: g – giê; gh – giê và tên chữ trên bảng. hát, gi- giê i, h– hát, i - i, k- ca, kh- ca hát, l- elờ, m - em mờ … - Nhận xét, đánh giá. - Khuyến khích đọc thuộc lòng tại lớp 9 - Thực hiện theo HD của GV. chữ và tên chữ. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại các yêu cầu khi viết - 3 HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả. chính tả. - Dặn về nhà xem lại bài và xem trước - Lắng nghe, thực hiện. bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học. Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài: BỆNH LAO PHỔI. Tiết 5 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi. - Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. * KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; Làm chủ bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh sách giáo khoa (trang 12 và 13) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi: - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nêu các nguyên nhân dẫn đến bị bệnh đường hô hấp. - Nêu cách đề phòng bị các bệnh đường hô hấp. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. Làm việc với SGK. Bước 1: - Làm việc theo nhóm. - Tiến hành thực hiện chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - Cho các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, - Quan sát tranh và đứng lên đóng vai 5 trang 12 SGK. bác sĩ và bệnh nhân hỏi và trả lời theo - Yêu cầu HS phân ra 1 em đọc lời bác sĩ gợi ý của GV. 10 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1 em đọc lời bệnh nhân. - Yêu cầu các nhóm thảo luận lần lượt các câu hỏi trong SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời kết quả vừa thảo luận, mỗi nhóm trình bày một câu. - Các nhóm khác theo dõi góp ý. - GV theo dõi và giảng thêm cho HS hiểu về nguyên nhân gây ra bệnh lao cũng như tác hại của bệnh này.. HĐ 3: Thảo luận nhóm. Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Yêu cầu HS quan sát các hình trang 13 SGK và kể ra những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi. Bước 2: Làm việc cả lớp : - Gọi một số đại diện nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. - Theo dõi, chốt lại ý đúng.. - Thực hiện thảo luận.. - Các nhóm thảo luận và cử đại diện báo cáo. + Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra … + Bệnh lao có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua đường hô hấp. + Bệnh lao làm cho sức khỏe giảm sút có thể bị chết nếu không chữa kịp thời …. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV.. - Lần lượt đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. + Những việc làm và hoàn cảnh gây cho ta bị mắc bệnh lao phổi như: Hút thuốc lá, lao động nặng nhọc, sống nơi ẩm thấp … + Những việc làm và hoàn cảnh giúp tránh bệnh lao phổi: Tiêm phòng bệnh lao khi mới sinh, làm việc vừa sức, nhà ở thoáng mát. + Không nên khạc nhổ bừa bãi. Bước 3: Liên hệ thực tế - HS tự liên hệ: - Em và gia đình cần làm việc gì để - Để tránh bị mắc bệnh lao mỗi chúng ta phòng tránh bệnh lao phổi? nên: Luôn quét dọn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, không hút thuốc lá, làm việc nghỉ ngơi điều độ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà. * Kết luận: Lao là một bệnh truyền - Lắng nghe, ghi nhớ. nhiễm do vi khuẩn lao gây ra, đã có thuốc chữa và phòng bệnh lao, vì vậy trẻ em cần được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời. - Rút ra bài học (SGK) - HS nêu bài học (SGK). HĐ 4. HS đóng vai 11 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Bước 1: Nêu hai tình huống như - Thực hiện theo HD của GV. SGK. + Bước 2: Trình diễn: yêu cầu các nhóm lên trình diễn trước lớp. * Kết luận: Khi có dấu hiệu mắc bệnh, - Lắng nghe, ghi nhớ. cần đi khám ở bác sĩ, tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Củng cố, dặn dò: - GV dặn HS áp dụng các điều đã học - Lắng nghe, thực hiện. vào cuộc sống. - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: XEM ĐỒNG HỒ. Tiết 13 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - HS biết xem giờ đồng hồ khi kim phút chỉ từ 1 đến 12. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. - KNS: Tư duy sáng tạo, hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy - học: - Mặt đồng hồ bằng bìa. Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài). Đồng hồ điện tử. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng làm bài tập 3b. - Thực hiện theo yêu càu của GV. - Nhận xét, đánh giá. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. Tổ chức cho HS nêu lại số giờ trong một ngày: - Một ngày có mấy giờ ? Bắt đầu tính - Một ngày có 24 giờ. Được tính bắt đầu từ mấy giờ và cuối cùng là mấy giờ? từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Dùng đồng hồ bằng bìa GV đọc giờ - HS quan sát mô hình, rồi quay các kim yêu cầu HS quay kim đúng với số giờ tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 5 GV đọc. giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ). - Giới thiệu cho HS về các vạch chia - HS lắng nghe để nắm về cách tính phút. phút. HĐ 3. HDHS xem giờ, phút: - Yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ - Lớp quan sát tranh trong phần bài học 12 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> trong khung bài học để nêu thời điểm. - Ở tranh thứ nhất kim ngắn chỉ vị trí nào? Kim dài chỉ ở vị trí nào? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ? - Tương tự yêu cầu HS xác định giờ ở hai tranh tiếp theo. - Muốn xem đồng hồ chính xác, em cần làm gì? HĐ 4. HDHS luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn ý thứ nhất. -Yêu cầu tự quan sát và tính giờ ở các ý còn lại. - GV yêu cầu HS nêu miệng.. SGK để nêu: - Kim ngắn chỉ quá vạch số 8 một ít kim dài chỉ đúng vào vạch ghi số 1 nên bây giờ là 8 giờ 5 phút. - Tranh 2: 8 giờ 15 phút. - Tranh 3: 8giờ rưỡi hay 8 giờ 30 phút - Cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. - HS nêu yêu cầu bài tập 1. - Lắng nghe, quan sát thực hiện mẫu. - HS trả lời miệng: + Nêu tên vị trí kim ngắn, kim dài. + Nêu giờ, phút tương ứng. + Trả lời câu hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Lắng nghe, điều chỉnh.. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu lớp cùng thực hiện trên mặt - HS thực hành quay kim đồng hồ để có đồng hồ bằng bìa. các giờ: 7 giờ 5 phút; 6 rưỡi, 11 giờ 50 phút. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, điều chỉnh, sửa sai. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ - Cả lớp quan sát hình vẽ các mặt hiện số điện tử. của đồng hồ để trả lời miệng các câu hỏi: - Giới thiệu về cách xem loại đồng hồ A. 5 giờ 20 phút B. 9 giờ 15 phút C. 12 giờ 35 phút D. 14 giờ 5 phút này. - Yêu cầu cả lớp xem và trả lời những E. 17 giờ 30 phút G. 21giờ 55 phút câu hỏi tương ứng. - Nhận xét, đánh giá. - Cả lớp thao dõi, nhận xét. Bài 4 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu lớp theo dõi vào mặt đồng hồ - HS nêu kết quả quan sát: Hai đồng hồ điện tử để chọn ra các đồng hồ cùng buổi chỉ cùng thời gian là: A - B; C - G; giờ. D-E - Nhận xét, đánh giá. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập xem đồng hồ, chuẩn bị bài - Lắng nghe, thực hiện. sau. - Nhận xét, đánh giá tiết học.. Tiết 3. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: SO SÁNH, DẤU CHẤM 13 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1). Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh trong (BT2). - Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3). - KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; tìm kiếm và xử lý thông tin. II. Đồ dùng dạy học : - 4 băng giấy khổ to ghi sẵn mỗi ý nội dung bài tập 1, bảng phụ viết sẵn nội dung trong bài tập 3, III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 1 HS làm bài tập 1 (tr16). - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ 2. HDHS làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp theo dõi SGK. Yêu cầu - Cả lớp đọc thầm bài tập và trao đổi làm bài theo theo cặp để hoàn chỉnh bài theo cặp. làm. - GV dán lên bảng lớp 4 tờ giấy to. Yêu - 4 em đại diện 4 nhóm lên bảng thi cầu lớp chia thành 4 nhóm lên bảng chơi làm bài đúng, nhanh. tiếp sức tìm từ so sánh. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, chữa bài. a. Mắt hiền sáng tựa vì sao. b. Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm. c. Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung. d. Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Lắng nghe, điều chỉnh. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Mời một em lên bảng làm mẫu 1 câu. - Quan sát thực hiện mẫu. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. - Mời 4 HS lên bảng gạch 1 gạch dưới - 4 HS lên bảng lên bảng làm bài. những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, Chốt lại lời giải đúng. - Lớp theo dõi nhận xét, điều chỉnh. (các từ chỉ sự so sánh trong các câu 14 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài 3: thơ là: Tựa – như – là – là ). - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Lớp thực hiện làm bài vào VBT. - Lưu ý HS đọc kĩ đoạn văn và chấm dấu - Lắng nghe, thực hiện. chấm cho đúng. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - 1 HS chữa bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Đoạn văn có 4 câu cuối mỗi câu ghi dấu chấm. Chữ cái đầu mỗi câu phải viết hoa. - Ông tôi …loại giỏi. Có lần… đinh đồng. Chiếc búa …tơ mỏng. Ông là…gia đình tôi. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học. Môn: TẬP VIẾT Bài: ÔN CHỮ HOA B.. Tiết 3 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Viết đúng chữ hoa B (1dòng), H,T, (1dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi...chung một giàn (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - GV : chữ mẫu B, tên riêng: Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li. - HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Cho HS viết vào bảng con: Âu Lạc, - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Ăn quả. - Nhận xét, sửa sai. 3. Bài mới: - Lắng nghe, sửa sai. HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. HĐ 2. Hướng dẫn viết chữ hoa: - Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa. GV gắn chữ B trên bảng cho HS quan - HS quan sát và nhận xét. sát và nhận xét. - Nêu quy trình viết.. 15 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - 4 nét. + Chữ B được viết mấy nét ? - HS quan sát, lắng nghe. - GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết. - Thực hiện tương tự với chữ H.. - Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết. - GV cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa: + Chữ B hoa cỡ nhỏ: 2 lần. + Chữ H hoa cỡ nhỏ: 1 lần. + GV nhận xét, sửa sai. HĐ 3. HDHS luyện viết từ ngữ ứng dụng. - HS đọc tên riêng: Bố Hạ - Giới thiệu: Bố Hạ một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng. - Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho HS quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.. - Lắng nghe, quan sát.. - Viết bảng con.. - Lắng nghe, sửa sai. - Cá nhân.. - HS quan sát và nhận xét. - Quan sát, nhận xét.. + Những chữ nào viết hai li rưỡi? + Chữ nào viết một li? + Đọc lại từ ứng dụng. - GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ - HS trả lời. nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ. - HS theo dõi. - Cho HS viết vào bảng con. - Nhận xét, uốn nắn về cách viết. Luyện viết câu ứng dụng: - HS viết bảng con. - GV cho HS đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe, điều chỉnh. 16 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu và bí là những cây khác nhau nhưng leo trên cùng một giàn để khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. - Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho HS quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết. + Câu ca dao có chữ nào được viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con. - GV nhận xét, uốn nắn. HĐ 5. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết: - Nêu yêu cầu khi viết, nhắc nhở về tư thế,... - Viết chữ B: 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết tên Bố Hạ : 2 dòng cỡ nhỏ. - Viết câu tục ngữ: 2 lần. - GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu. * Chấm, chữa bài. - GV thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài - Nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung. 4. Củng cố, dặn dò: - Khuyến khích HS Học thuộc lòng câu tục ngữ. - Nhận xét tiết học.. - Đọc câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - HS quan sát và nhận xét. - Chữ được viết hoa là Bầu, Tuy. - HS viết bảng con. - Lắng nghe, điều chỉnh, sửa sai. - Lắng nghe, thực hiện. - HS viết vào vở.. - Thực hiện theo HD của GV.. - Hợp tác cùng GV. - Lắng nghe, sửa sai. - Thực hiện.. Tiết 3.. Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: GIỮ LỜI HỨA (tiết1). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người. - Quý trọng những người biết giữ lời hứa. 17 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> * KNS: Tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; Thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; Đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. II. Đồ dùng dạy - học: - Truyện tranh chiếc vòng bạc, phiếu minh họa dành cho hoạt động 1 và 2 (2 tiết) các tấm bìa xanh đỏ trắng. III. Các hoạt động động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng đọc 5 điều Bác Hồ - Thực hiện theo yêu cầu của GV. dạy. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc”. - Kể chuyện kèm theo tranh minh họa. - HS theo dõi và kết hợp quan sát tranh. - Mời từ 1 - 2 HS đọc lại. - Lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận: - Cả lớp thảo luận theo yêu cầu GV: - Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau - Bác Hồ đã không quên lời hứa với một hai năm đi xa? em bé …. “Một chiếc vòng bạc mới”. - Em bé và mọi người trong truyện cảm - Mọi người rất cảm động và kính phục thấy thế nào trước việc làm của Bác? trước việc làm của Bác. Bác rất tôn Việc làm của Bác thể hiện điều gì? trọng lời hứa. - Qua câu chuyện em có thể rút ra điều - Chúng ta cần phải giữ đúng lời hứa. gì? - Thế nào là giữ lời hứa? Người biết giữ - Giữ lời hứa là thực hiện đúng lời của lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như mình đã nói. Đã hứa hẹn với người khác. Sẽ được mọi người tin cậy và noi theo. thế nào? * Kết luận như trong sách GV. - Lắng nghe, ghi nhớ. HĐ 3. Xử lí tình huống - Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu - Các nhóm thảo luận theo tình huống. các nhóm xử lí một trong hai tình huống dưới đây: - Lần lượt nêu ra từng tình huống như - Tình huống1: Tân cần sang nhà bạn SGV yêu cầu HS giải quyết. học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học với - Yêu cầu cả lớp thảo luận. bạn khỏi chờ. - Tình huống 2: Thanh cần dán và trả lại chuyện cho Hằng và xin lỗi bạn. Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác. - Đại diện từng nhóm lên báo cáo. - Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao 18 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Kết luận: SGV. HĐ 4. Tự liên hệ - Yêu cầu HS tự liên hệ: + Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không? Em có thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? + Em thấy thế nào khi thực hiện được (không được) điều đã hứa? - Nhận xét khen những HS biết giữ lời hứa. 4. Củng cố, dặn dò: - Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học. - Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày. - GV nhận xét đánh giá tiết học.. Tiết 14. đổi nhận xét. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Lần lượt từng HS đứng lên nêu sự liên hệ của bản thân đối với việc giữ đúng lời hứa. - Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến. - Lắng nghe, điều chỉnh hành vi, thái độ của cá nhân. - HS đọc câu tục ngữ trong SGK. - Lắng nghe, thực hiện.. Thứ năm, ngày 13 tháng 9 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo 2 cách. Chẳng hạn: 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2,4. - KNS: Tư duy sáng tạo, hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy - học: - Mặt đồng hồ bằng bìa, đồng hồ để bàn (loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài), đồng hồ điện tử. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể. - Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - 3 HS đọc giờ, phút theo yêu cầu của - GV vặn kim đồng hồ, gọi HS đọc giờ - GV. phút tương ứng. - Nhận xét, đánh giá. - Theo dõi, nhận xét. 3.Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ 2. GV tổ chức cho HS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách: - Vặn kim đồng hồ trên mô hình trùng - Lớp quan sát trên mô hình đồng hồ. 19 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> với số giờ, phút ở hình vẽ SGK rồi gọi HS đọc. + Còn mấy phút nữa thì đến 9 giờ? - Gọi HS đọc cách 2, GV sửa chữa. - Kết luận: Vậy có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều được. - Tương tự yêu cầu HS xác định giờ ở hai tranh tiếp theo. - Củng cố cho HS nêu về cách gọi thông thường khi kim dài chưa vượt qua số 6 thì nêu cách 1 nếu kim dài vượt quá số 6 thì nêu cách 2. HĐ 3. HDHS luyện tập: Bài 1: - Yêu cầu tự quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. -Yêu cầu HS trả lời lần lượt theo từng đồng hồ trong tranh rồi chữa bài. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu lớp thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa. - Yêu cầu vài em nêu nêu vị trí kim phút trong từng trường hợp tương ứng. - Gọi 1 số cặp HS nhận xét chéo nhau. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu càu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ba. + Nhận xét bài làm của HS và tuyên dương các nhóm trả lời tốt.. - 2 HS đọc: 8 giờ 35 phút. - Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ. - HS đọc cách 2: 9 giờ kém 25 phút. - 3 đến 5 HS đọc các thời điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách: + Tranh 2: 8 giờ 45 phút (9 giờ kém15 phút). + Tranh 3: 8 giờ 55 phút (9 giờ kém 5 phút). - Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1. - Cả lớp tự làm bài. - 4 em lần lượt trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung. - 2 em nêu yêu cầu bài. - Lớp thực hành quay kim đồng hồ bằng bìa để có các giờ tưong ứng như : a. 3 giờ 15 phút; b. 9 giờ kém 10 phút; c. 4 giờ kém 5 phút. - Quan sát và nhận xét chéo nhau - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp cùng thực hiện theo nhóm ba. - Quan sát tranh, thảo luận. Các nhóm trình bày, lớp theo dõi bổ sung ý kiến của các nhóm bạn. * Ví dụ: + H 1: Bạn Minh thức dậy lúc mấy giờ? + H 2: Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút + H 3: Quay kim đồng hồ đến 6 giờ 15 phút.. 4. Củng cố, dặn dò: - Tóm lược nội dung bài. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Về nhà tập xem đồng hồ, xem trước - Lắng nghe, thực hiện. - Về nhà tập tiếp tục tập xem đồng hồ. bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học. Môn: CHÍNH TẢ (tập chép) 20 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×