Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.78 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Thứ … ngày … tháng … năm 200
<b>TOÁN : TIẾT 151</b>
<i><b>LUYỆN TẬP</b></i>
<b>I.</b> <b>Yêu cầu : Giúp HS :</b>
- Luyện kĩ năng tính cộng các số có 3 chữ số .
- Ơn tập ¼ .
- Ơn tập về chu vi các hình tam giác.
- Ơn tập về giải các bài toán nhiều hơn.
<b>II.</b> <b>Lên lớp : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>A. Bài cũ : </b>
Gọi HS lên bảng giải bài tập sau:
456 + 123 547 + 311
234 + 644 735 + 142
568 + 421 781 +
upload.123doc.net
<b>B. Bài mới : </b>
<i><b>1. Giới thiệu bài : </b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn luyện tập :</b></i>
<b>Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS </b>
đọc bài làm trước lớp.
Làm bài sau đó theo dõi bài làm của bạn
để nhận xét .
Nhận xét và cho điểm HS .
Yêu cầu HS tính và đặt tính phép tính . 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS .
<b>Bài 3: </b>
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK,
sau đó trả lời câu hỏi
Hình nào khoanh ¼ số con vật? Hình a
Hình b đã khoanh vào một phần mấy số
con vật?
Hình b đã khoanh vào 1/3 số con vật.
Nhận xét và cho điểm HS .
<b>Bài 4: </b>
Gọi 1 HS đọc đề bài . HS đọc đề bài .
GV giúp HS phân tích đề tốn và vẽ sơ
đồ:
Con gấu nặng mấy kg ?
Con sư tử nặng như thế nào so với con
gấu?
Để tính số cân nặng của con sư tử ta
thực hiện phép tính gì?
Ta thực hiện phép tính cộng 210 + 18
Chữa bài và cho điểm HS
bài vào vở bài tập .
<b>Giải:</b>
210 + 18 = 228 (Kg)
Đs: 228 Kg
<b>Bài 5: </b>
Gọi 1 HS đọc đề tốn. Tính chu vi của tam giác.
Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam
giác?
Nêu cách tính chu vi của hình tam giác .
Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình
tam giác ABC
Cạnh AB dài 300 cm, cạnh BC dài 400
cm, cạnh CA dài 200 cm.
Vậy chu vi hình tam giác ABC là bao
nhiêu cm?
Chu vi hình tam giác là :
300 cm + 400 cm + 200 cm = 900 cm
Nhận xét và cho điểm HS .
<i><b>3. Củng cố dặn dò : </b></i>
Thứ … ngày … tháng … năm 200
<b>TỐN : TIẾT 152</b>
- Biết cách đặt tính và thực hiện trừ các số có 3 chữ số khơng nhớ theo cột
dọc.
- Ơn tập về giải bài tốn ít hơn.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị :</b>
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
<b>III.</b> <b>Lên lớp : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>A. Bài cũ : </b>
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Đặt
tính rồi tính:
456 + 121 673 + 216
542 + 147 214 + 585
693 + 104 120 + 850
<b>B. Bài mới : </b>
<i><b>1. Giới thiệu bài : </b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ số:</b></i>
a) Giới thiệu phép trừ
- GV vừa nêu bài tốn vừa gắn hình biểu
diễn số như phần bài học trong SGK .
- Theo dõi và tìm hiểu bài tốn.
- Có 635 hình vng , bớt đi 214 hình
vng - Hỏi cịn bao nhiêu hình vng ?
- HS phân tích bài tốn .
- Muốn biết cịn lại bao nhiêu hình vng,
ta làm thế nào?
- Ta thực hiện phép trừ 635 – 214
hình vng như phần bài học.
b) Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn
phép trừ và hỏi:
- Phần cịn lại có tất cả mấy trăm, mấy
chục, mấy hình vng?
- Cịn 4 trăm, 2 chục, 1 hình vng.
- 4 trăm, 2 chục, 1 hình vng là bao
nhiêu hình vng ?
- Là 421 hình vng .
- Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu? - 421.
c) Đặt tính và thực hiện tính.
- Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 3
chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính
- Gọi vài HS nhắc lại cách đặt tính và
cách tính.
635
214
421
<b>Bài 1: </b>
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau.
- Nhận xét và chữa bài.
- Cả lớp làm bài, sau đó 8 HS nối tiếp
nhau báo cáo kết quả của từng con tính
trước lớp.
<b>Bài 2: </b>
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm bài. - 4 HS lên bảng làm bài – Cả lớp làm bài
vào vở bài tập .
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng
làm bài nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính của mình.
- Nhận xét và cho điểm HS .
<b>Bài 3: </b>
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm
trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con
- Tính nhẩm, sau đó ghi kết quả nhẩm vào
vở bài tập.
- Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là
các số như thế nào ?
- Là các số tròn trăm.
<b>Bài 4: </b>
- Gọi 1 HS đọc đề bài . - HS đọc đề bài .
- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn và vẽ
sơ đồ bài tốn, sau đó viết lời giải.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS .
- Tóm tắt:
183 con
Vịt
121 con
? con
- HS giải bài.
<i><b>3. Củng cố dặn dò : </b></i>
- Nhận xét tiết học .
- Làm thêm các bài luyện tập ở nhà .
Thứ … ngày … tháng … năm 200
<b>TOÁN : TIẾT 153</b>
- Luyện kĩ năng thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số theo cột dọc.
- Ơn luỵên về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ .
- Ơn luyện cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Ơn giải bài tốn về ít hơn.
- Củng cố về biểu tượng, kĩ năng nhận dạng hình tứ giác.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị :</b>
- Nội dung bài tập 3.
- Vẽ sẵn hình trong bài tập 5.
<b>III.</b> <b>Lên lớp : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>A. Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài tập </b>
sau: Đặt tính rồi tính
456 – 124 673 – 212
542 – 100 264 – 153
<i><b>1. Giới thiệu bài : </b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn luyện tập :</b></i>
<b>Bài 1: </b>
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
nói tiếp nhau đọc kết quả của bài toán.
- HS cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
<b>Bài 2: </b>
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đặt tính và
thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số .
- 2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài – cả lớp làm bài
vào vở bài tập .
- Chữa bài và cho điểm HS.
<b>Bài 3: </b>
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài .
- Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dịng
trong bảng tính: Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ, số
trừ.
- HS trả lời
<b>Bài 4: </b>
- Gọi HS đọc đề bài . - HS đọc đề bài .
- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn và vẽ
sơ đồ bài tốn, sau đó viết lời giải.
- Tóm tắt bài tốn và giải bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS .
<b>Bài 5: Vẽ hình như phần bài tập lên bảng </b>
và đánh số từng phần của hình.
2
- Hình tứ giác có mấy cạnh và mấy đỉnh ? - Hình tứ giác có 4 cạnh và 4 đỉnh .
- Yêu cầu HS tìm tất cả các hình tứ giác
có trong hình bên .
- Các hình tứ giác có trong hình trên là :
H1, H 1+2, H1+3, H1+2+3
- Vậy có tất cả mấy hình tứ giác. - Có tất cả 4 hình tứ giác .
- Đáp án đúng? - Đáp án D.
<i><b>3. Củng cố dặn dò : </b></i>
- Nhận xét tiết học .
Thứ … ngày … tháng … năm 200
<b>TOÁN: TIẾT 154</b>
- Ơn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số .
- Ơn luyện kĩ năng tính nhẩm.
- Luyện vẽ hình theo mẫu.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị :</b>
- Bài tập 5.
<b>III.</b> <b>Lên lớp : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài : </b></i>
<i><b>2. Hướng dẫn luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu HS tự làm bài – Sau đó gọi HS
nối tiếp nhau đọc kết quả của bài tốn .
- HS cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
<b>Bài 4: </b>
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đặt tính rồi tính.
- u cầu HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- Chữa bài, sau đó u cầu HS nêu cách
đặt tính và thực hiện phép tính .
<b>Bài 5: </b>
- Tổ chức cho HS thi vẽ hình.
- Hướng dẫn HS nối các điểm mốc trước,
sau đó mới vẽ hình theo mẫu.
- Tổ nào có nhiều bạn vẽ đúng, nhanh
nhất là tổ đó thắng cuộc.
<i><b>3. Củng cố dặn dị : </b></i>
- GV cho HS làm bài tập hỗ trợ những
phần kiến thức cịn yếu.
<b>TỐN: TIẾT 155</b>
- Đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam là đồng.
- Nhận biết một số loại giấy bạc trong phạm vi một ngàn đồng.
- Nắm được mối quan hệ trao đổi giá trị các loại giấy bạc đó.
- Biết làm các phép tính cộng trừ, trên các số đó đối với đơn vị là đồng.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị :</b>
- Các loại giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng , 1000 đồng.
- Các thẻ từ ghi 100, 200, 500, 1000 đồng.
<b>III.</b> <b>Lên lớp : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài : </b></i>
<i><b>2. Bài mới : </b></i>
a) Giới thiệu các loại giấy bạc trong phạm
vi 1000 đồng.
- Trong cuộc sống hàng ngày khi mua bán
- Đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam
là đồng. Trong phạm vi 1000 đồng có
các loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng,
500 đồng, 1000 đồng.
- HS quan sát các tờ giấy bạc loại 100
đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
- Yêu cầu HS tìm tờ giấy bạc 100 đồng. - Lấy tờ giấy bạc 100 đồng.
- Yêu cầu HS lần lượt tìm các tờ giấy bạc
loại 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và
nêu đặc điểm của từng tờ giấy bạc đó .
<i><b>2. Luyện tập :</b></i>
<b>Bài 1: Nêu bài tốn: Mẹ có 1 tờ giấy bạc </b>
loại 200 đồng, mẹ muốn đổi lấy tờ giấy
bạc 100 đồng. Hỏi mẹ nhận được mấy tờ
giấy bạc loại 100 đồng.
- Quan sát hình trong SGK và suy
nghĩ,sau đó trả lời: Nhận được 2 tờ giấy
bạc 100 đồng.
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả bài toán. - 200 đồng đổi được 2 tờ giấy bạc 100
đồng.
- Có 500 đồng đổi được mấy tờ giấy bạc
loại 100 đồng.
- 5 tờ giấy bạc loại 100 đồng.
<b>Bài 2: </b>
- Gán các thẻ từ ghi 200 đồng như phần a
lên bảng.
đồng. Hỏi có bao nhiêu đồng?
- Vì sao? - 200 đồng + 200 đồng + 200 đồng = 600
đồng.
- Gắn thẻ từ ghi kết quả 600 đồng lên
bảng và yêu cầu HS tự làm tiếp bài.
<b>Bài 3: </b>
- Bài tốn u cầu chúng ta làm gì? - Tìm chú lợn chứa nhiều tiền nhất .
- Muốn biết chú lợn nào nhiều tiền nhất ta
làm thế nào?
- Phải tính tổng tiền có trong mỗi chú lợn,
sau đó so sánh các số này với nhau.
- Yêu cầu HS làm bài. - Chú lợn chứa nhiều tiền nhất là chú lợn
D, chứa 800 đồng.
nhiêu tiền?
- A chứa 500 đồng, B chứa 600 đồng, C
chứa 700 đồng.
- Hãy xếp số tiền có trong mỗi chú từ bé
đến lớn.
- 500 đồng < 600 đồng < 700 đồng < 800
đồng.
<b>Bài 4: yêu cầu HS tự làm bài.</b> - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- Chữa bài và nhận xét.
<i><b>3. Củng cố dặn dò : </b></i>
- Nhận xét tiết học .