Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (157.05 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

TUẦN 4 (HKII) Ngày soạn: 19/2/2017


Tiết: 84, BS Ngày dạy: 25/2/1017


<b>ĐÂY THÔN VĨ DẠ</b>



<b>Hàn Mặc Tử</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<b> Giúp học sinh:</b>


- Nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của Hàn Mặc
Tử.


- Cảm nhận được những nét đặc sắc của bài thơ nói chung và tấm lòng thiết tha
của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống trần thế và con người nói riêng.


- Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút
pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.


<b>II. DỰ KIẾN TỔ CHỨC DẠY HỌC</b>
<b> 1. Những kỹ năng sống cơ bản:</b>


<b> - Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản thuộc thể loại thơ trữ tình, có thể vận</b>
dụng kĩ năng đó vào trong nhiều văn bản mà các em sẽ gặp sau này


- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ trữ tình


- Từng bước hình thành lịng u mến và trân trọng tài năng thơ ca của Hàn
Mặc Tử - Một nhân cách vượt lên nỗi đau của bệnh tật để khơng ngừng sáng
tạo.



- Có ý thức vươn lên vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống qua tấm gương
tràn đầy nghị lực sống của Hàn Mặc Tử.


<b> 2. Hình thức tổ chức và phương pháp: </b>
<b> - Giải thích, phân tích, phát vấn</b>


- Thảo luận nhóm


3. Phương tiện và yếu tố bổ trợ:


<b> - Giáo viên: Sách giáo khoa, phương tiện trực quan (trình chiếu powerpoint), </b>
tài liệu tam khảo.


- Học sinh: Sách giáo khoa, soạn bài, tài liệu tham khảo.
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>


<b> 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Hàn Mặc Tử là một thi sĩ tài hoa của văn học Việt Nam hiện đại nói
chung và của thơ mới nói riêng và cũng là một trong những nhà thơ bất hạnh
nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại. Tuy cuộc nhân duyên giữa thi sĩ tài
hoa này với Thơ mới chỉ vỏn vẹn 9 năm nhưng cũng đủ để hồn thơ ấy thăng
hoa thành một ngôi sao sáng trên thi đàng dân tộc. Tiết học hơm nay, thầy trị
chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới thơ của Hàn Mặc Tử qua bài <i>Đây</i>
<i>thơn Vĩ Dạ.</i>


<b>4. Tiến trình bài mới:</b>



<b>TG</b> <b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động</b>


<b>của học sinh</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu chung</b>


<i>* Trên cơ sở phân chia nhóm và</i>
<i>giao bài tập hoạt động nhóm về</i>
<i>nhà, giáo viên yêu cầu Nhóm 01</i>
<i>cử đại diện thuyết trình về:</i>


? Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của nhà thơ
Hàn Mặc Tử.


- Nhóm 1
trình bày dựa
theo các gợi ý
của giáo viên
trong phiếu
học tập, các
học sinh còn
lại chú ý lắng
nghe.


<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b>1. Tác giả: </b>


<b> a. Cuộc đời:</b>


- Hàn Mặc Tử


(1912-1940), tên thật là
Nguyễn Trọng Trí.
- Quê quán: Làng Lệ
Mĩ, huyện Phong Lộc
nay thuộc TP. Đồng
Hới (Quảng Bình),
xuất thân trong một
gia đình cơng giáo
nghèo.


- Ơng có một số phận
đau thương và bất
hạnh đến nghiệt ngã.
+ Cha mất sớm, ông
ở với mẹ tại Quy
Nhơn.


+ Năm 24 tuổi, ông
mất bệnh phong và về
hẳn Quy Nhơn để
chữa trị.


+ Ông mất khi tuổi
đời còn rất trẻ (28
tuổi)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

? Trình bày xuất xứ của bài thơ?


? Hồn cảnh ra đời bài thơ có gì
đặc biệt?



=> Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây
thơn Vĩ Dạ” về sau đổi thành


hưởng rất lớn đến
hồn thơ của ông.
<b>b. Sự nghiệp sáng</b>
<b>tác: </b>


- Ông là nhà thơ lạ
nhất trong phong trào
thơ mới.


- Ông là một trong
những nhà thơ có sưc
sáng tạo mạnh mẽ
nhất trong phong trào
thơ mới.


- Phong cách thơ:
Thơ Hàn Mặc Tử là
một thế giới nghệ
thuật kỳ dị. Ở đó có
sự đan xen, biến hóa
của nhiều hình ảnh
phức tạp, bí ẩn. Tuy
nhiên đằng sau thế
giới hình ảnh đó là
một tâm hồn tràn
ngập tình yêu đời,


chan chứa khát khao
sống.


<b>2. Tác phẩm:</b>
<b>a. Tác phẩm chính:</b>
<i>Gái quê (1936); Thơ</i>
<i>Điên (về sau đổi</i>
<i>thành Đau thương)</i>
<i>(1938); Duyên kỳ ngộ</i>
<i>(1939); Quần tiên</i>
<i>hội (1940)....</i>


<b>b. Hoàn cảnh sáng</b>
<b>tác:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

“Đây thôn Vĩ Dạ”. Theo một số
tài liệu, bài thơ được gợi cảm
hứng từ tấm bưu thiếp vẽ phong
cảnh Huế có người chèo đị trên
sơng Hương với lời thăm hỏi
chúc thi sĩ mau bình phục của
Hồng Thị Kim Cúc - một cơ gái
ở thơn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông
đang dưỡng bệnh ở Quy Hịa.
? Đề tài của bài thơ này là gì?
<b>Đề tài bài thơ: Sự hòa quyện</b>
giữa tình yêu thiên nhiên, tình
yêu quê hương đất nước với tình
yêu lứa đôi.



? Bài thơ được chia làm mấy
phần? Ý nghĩa của từng phần là
gì?


<b>Bố cục: 3 phần</b>


- Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên
thôn Vĩ vào buổi sớm.


- Khổ 2: Cảnh sông nước đêm
trăng và tâm trạng đầy khắc
khoải của nhà thơ.


- Khổ 3: Hình bóng con người
cùng những hoài nghi mơ tưởng
trong tâm trạng của thi nhân.
<b>Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản</b>
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài thơ với nhịp 4/3 với giọng
nhẹ nhàng, da diết, khắc khoải.
- Giáo viên yêu cầu nhóm 2
thuyết trình: Phân tích nội dung
và nghệ thuật trong khổ thơ thứ
nhất theo các câu hỏi gợi ý trong
phiếu học tập


? Tại sao trong câu hỏi tu từ tác
giả không dùng “về thăm” mà lại
là “về chơi”?



? Xác định Hình thức? Sắc thái?
Chủ thể trữ tình trong câu thơ


- Học sinh
đọc bài thơ


- Nhóm 2 cử


đại diện


thuyết trình
trước lớp, các
nhóm còn lại
lắng nghe.


<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>
<b>1. Khổ 1: Bức</b>


<b>tranh thiên</b>
<b>nhiên thôn Vĩ</b>
<b>vào buổi sớm.</b>
<i>“Sao anh không về</i>
<i>chơi Thôn Vĩ?”</i>
+ “Về thăm”: thể
hiện sự trân trọng,
khách sáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

đầu?


? Bức tranh thôn Vĩ trong hoài


niệm của thi nhân hiện lên như
thế nào?


? Xác định hình thức nghệ thuật
và tác dụng của các hình tức
nghệ thuật ấy? (Từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ)


* Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Mở đầu bài thơ bằng câu hỏi tu
từ với nhiều sắc thái: vừa hỏi,
vừa như nhắc nhở, trách móc,
mời mọc, thôn Vĩ đẹp thế sao
anh không về? Từ “anh” là ai?
Có thể hiểu đây là chính tác giả
đang tự hỏi mình, tự trách mình
hoặc cũng có thể là lời của cơ gái
thôn Vĩ hỏi tác giả sao tác giả
không về thôn Vĩ chơi?


- Ở đây, tác giả dùng từ “chơi”
mà không dùng từ “thăm” vì từ
“chơi” thể hiện một sự thân mật
gần gũi vì thơn Vĩ gắn liền với
nhiều kỷ niệm đối với nhà thơ.
- Việc lập lại từ “nắng” như nhấn
mạnh một hình ảnh ám ảnh và
đầy ấn tượng trong lòng nhà thơ
đồng thời khái quát nét đặc trưng
của nắng miền trung.



- Giáo viên mở rộng: hình
ảnh mặt chữ điền có nhiều cách
hiểu:


+ Mặt một người con gái xứ Huế
+ Mặt một người con trai, có thể
là chính tác giả


+ Khn mặt của người xứ Huế
nói chung.


+ Bức bình phong trước cửa ngơi
nhà ở xứ Huế.


nhiều kỉ niệm.


+ Hình thức: câu hỏi
tu từ.


+ Sắc thái biểu cảm:
Hỏi han, mời mọc,
trách móc “Thơn Vĩ
<i>đẹp thế sao anh</i>
<i>không về?”</i>


+ Chủ thể trữ tình:
tác giả


=>Thể hiện sự băn


khoăn, dai dứt trong
tâm trạng của thi
nhân. Câu hỏi thể
hiện một ước ao được
trở về thôn Vĩ trong
sự mặc cảm và bất
lực của thi nhân. Câu
thơ còn được xem
như một lời mở đầu,
một cái kết để nhà
thơ có thể đưa hồn
mình về với thơn Vĩ
một cách thật tự
nhiên.


<i>“Nhìn nắng hàng cau</i>
<i>nắng mới lên”</i>


- Cảnh thôn Vĩ:
+ Nắng hàng cau


 Cau là cây cao


nhất, cây đầu tiên
đón ánh nắng
trong vườn gợi
lên vẻ đẹp mảnh
mai, thanh thoát,
giản dị, giàu sức
sống .



 <i>“Nắng mới lên”:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Học sinh
lắng nghe và
ghi chú lại.


trẻo, tinh khôi, sự
bắt đầu của một
ngày mới.


<i>“Vườn ai mướt quá</i>
<i>xanh như ngọc ”</i>
- “Vườn ai” gợi cảm
giác mơ hồ, bất định
gây ấn tượng về một
vẻ đẹp bí ẩn.


- “Mướt qua” đây là
một tính từ gợi tả cái
vẻ mượt mà, mơn
mởn xanh tươi, đồng
thời thể hiện giọng
điệu trữ tình mê đắm
say sưa.


- “Xanh như ngọc” là
một hình ảnh so sánh
rất tự nhiên, giản dị.
=> Gợi một vẻ đẹp


trong sáng và sự tươi
tốt màu mỡ của làng
quê thôn Vĩ.


“Lá trúc che ngang
<i>mặt chữ điền”</i>


- Người thôn Vĩ với
khuôn “mặt chữ
điền” gợi lên vẻ đẹp
phúc hậu sự thanh tú
mềm mại và đầy đặn.
-> Mối quan hệ người
cảnh tạo nên vẻ đẹp e
ấp kín đáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Giáo viên yêu cầu nhóm 3
thuyết trình sản phẩm thảo luận
nhóm của mình: “Phân tích nội
<i><b>dung và nghệ thuật của khổ thơ</b></i>
<i><b>thứ 2 theo những gợi ý trong</b></i>
phiếu học tập số 3)


? Không gian thiên nhiên hiện
lên ở khổ thơ thứ 2 với những
hình ảnh nào?


? Nhận xét về bức tranh thiên
nhiên được miêu tả trong khổ thứ
hai? Phân tích nét độc đáo trong


cách thể hiện của nhà thơ.


? Cảm nhận về cảnh vật và tâm
trạng thi nhân ở khổ thơ thứ 2?
- Giáo viên nhận xét và chôt ý.
- GV diễn giảng: Khổ thứ 2, cảnh
vật từ thực chuyển sang huyền ảo
và chìm dần vào huyền ảo, cách
ngắt nhịp 4/3, ngăn cách bằng
dấu phẩy, tách câu thơ thành 2
vế, điệp từ “gió”, “mây”, gió
đóng khung trong gió “gió theo
lối gió”, “mây đóng khung trong
mây, “mây đường mây” nói lên
sự chia ly, bởi thơng thường, gió
và mây cùng chiều nhau, gió thổi
thì mây bay.


+ Dịng nước buồn thiu là biện
pháp nhân hóa mang tâm trạng
của tác giả, nỗi buồn như thấm
vào dòng nước, vào hoa bắp. Từ
“lay” là động từ chỉ trạng thái
nhẹ nhàng, giao động nhẹ diễn tả


- Nhóm 3
thuyết trình,
các học sinh
còn lại lắng
nghe.



- Học sinh
lắng nghe và
ghi chú.


vẻ hờ hững, xa xơi
điều đó càng làm tăng
thêm nỗi ước ao và
niềm đắm say mãnh
liệt được trở về với
những kỉ niệm đã qua
ở mảnh đất này.


<i><b>2. Khổ 2: Cảnh</b></i>
<i><b>sông nước</b></i>
<i><b>đêm trăng và</b></i>
<i><b>tâm trạng</b></i>
<i><b>ngóng trơng</b></i>
<i><b>đầy</b></i> <i><b>khắc</b></i>
<i><b>khoải của nhà</b></i>
<i><b>thơ:</b></i>


<i>“Gió theo lối gió,</i>
<i>mây đường mây</i>
<i>Dịng nước buồn thiu</i>
<i>hoa bắp lay”</i>


- Gió, mây, sông
<i>n-ước, hoa được nhân</i>
cách hoá để nói tâm


trạng buồn bã của con
người.


- Cái ngược đường
của gió, mây gợi sự
chia ly đôi ngả, xa
cách.


=> Không gian trống
vắng, thời gian như
ngừng lại, cảnh vật
hờ hững với con
người.


<i>“Thuyền ai đậu bến</i>
<i>sông trăng đó - Có</i>
<i>chở trăng về kịp tối</i>
<i>nay?”</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

không gian buồn, cảm giác hiu
hắt đến se lòng.


- Mở rộng: Trong dân ca “Ai về
<i>dịng dứa hoa chng - Gió lay</i>
<i>bơng sậy để buồn cho em”.</i>
=> gợi lên không gian cô quạnh,
cảnh vật mang tâm trạng của nhà
thơ, đi từ cõi thực sang cõi ảo
- Ở 2 câu thơ cuối, cảnh vật như
thật sự chìm vào hư ảo:



+ “Bến sơng trăng” có thể hiểu
là dịng sơng Hương chảy qua
thôn Vĩ vào một đêm trăng sáng,
ánh trăng phản chiếu xuống mặt
nước, tác giả cứ ngỡ là bến sông
trăng. Do mắc phải căn bệnh
phong nên tác giả chỉ sống thui
thủi một mình, lấy ánh trăng làm
bạn, nhà thơ xem ánh trăng như
là người tình, người tri âm, tri kỷ
của mình, tác giả dường như
đang mong đợi một sự gặp gỡ
của mình với người tình (ở đây
có thể hiểu là Kim Cúc). Câu hỏi
tu từ “Có chở trăng về kịp tối
<i>nay” như là một sự lo âu, sự ám</i>
ảnh về thời gian đang vơi dần,
tác giả sợ mình có thể chết bất cứ
lúc nào vì căn bệnh hiểm nghèo
này, tác giả lo sợ rằng mình
khơng thể chờ đợi nỗi người tình
qua ngày mai.


- Giáo viên yêu cầu nhóm 4
thuyết trình sản phẩm thảo luận
nhóm của mình: “Phân tích nội
<i><b>dung và nghệ thuật của khổ thơ</b></i>
<i><b>thứ 3 theo những gợi ý trong</b></i>
phiếu học tập số 4)



? Ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ bộc lộ
tâm trạng của mình như thế nào?
? Những biện pháp nghệ thuật
mà tác giả sử dụng trong khổ thơ


- Nhóm 4
trình bày, các
học sinh còn
lại lắng nghe.


ảo.


=>Cảnh đẹp như
trong cõi mộng.
- Câu hỏi tu từ
<i>“Thuyền ai đậu bến</i>
<i>sông trăng đó - Có</i>
<i>chở trăng về kịp tối</i>
<i>nay?” ẩn chứa một</i>
nỗi mong chờ tha
thiết, đồng thời cũng
chứa đầy nỗi phấp
phỏng hồi nghi.
=> Khơng gian mênh
mơng có đủ cả gió,
<i>mây, sông, nước,</i>
<i>trăng, hoa cảnh đẹp</i>
nhưng buồn vô hạn.
<i>=>Khổ thơ thứ hai</i>


đã vẽ nên một bức
tranh sông Hương
nên thơ, huyền ảo,
phảng phất tâm trạng
u buồn, cô đơn của
nhà thơ. Khổ thơ đã
gieo vào lịng người
sự cảm thơng sâu sắc
trước niềm đau của
thi nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

thứ 3?


? Nhận xét bút pháp miêu tả
trong 3 khổ thơ có gì khác nhau
(thời gian, không gian, khung
cảnh)?


- Nhận xét và chốt ý:


- “Mơ” là một trạng thái vô thức
của con người, ở đây tại sao tác
giả không dùng “mong” mà lại
dùng “mơ”? vì tác giả dường
như khơng cịn được tỉnh táo,
thần trí như vô thức.


- Điệp từ “khách đường xa”
cùng với nhiệp điệu dồn dập làm
nổi bậc lên sự mong nhớ của tác


giả với một người “khách xa”. Ở
đây “khách” này có thể là Kim
Cúc, từ “xa” chỉ khoảng cách về
địa lý giữa tác giả với Kim Cúc
=> khát vọng ngoài tầm với.
Đồng thời nhịp điệu “khách
<i>đường xa” được lặp lại lần thứ</i>
hai ta cảm giác như người
<i>“khách” đó đang khuất xa dần</i>
khỏi tầm ngắm của tác giả.


- “Áo em trắng quá”, màu trắng
ở đây là màu trắng của hư ảo,
khó nắm bắt, màu trắng ở đây
ngoài chỉ sắc áo còn chỉ đến sắc
lòng trong tâm hồn tác giả, màu
trắng như thường trực trong tâm
trí, trong thơ của tác (nắng trắng,
sông trắng, áo trắng, trăng cũng
trắng). Trong bài “Mùa xuân
chín” có câu “Chị ấy năm nay
còn gánh thóc - Dọc bờ sông
trắng, nắng chang chang”. “Em”
ở đây có thể là một sự ảo ảnh
trong hoài niệm của tác giả đối
với cô Kim Cúc


- Trong 2 câu cuối:


+ “Sương khói mờ nhân ảnh”



<i>xa, khách đường xa</i>
<i>Áo em trắng q nhìn</i>
<i>nhìn khơng ra”</i>
- Điệp ngữ “khách
<i>đường xa” kết hợp</i>
với nhịp điệu dồn dập
nhấn mạnh nỗi xót
xa, mặc cảm với cuộc
đời.


- Tác giả cảm giác
như hình ảnh người
con gái thơn Vĩ hiện
ra trước mặt mình với
chiếc áo màu trắng,
màu trắng của tiềm
thức, của sự chờ
mong trong lòng tác
giả.


<i>“Ở đây sương khói</i>
<i>mờ nhân ảnh</i>


<i>Ai biết tình ai có đậm</i>
<i>đà?”</i>


- “Ở đây” chính là
thế giới nhà thơ đang
tồn tại, đang từng


giây, từng phút vật vã
với cái chết, đó là cái
thế giới lạnh lẽo mà
nhà thơ ln ngóng
vọng ra ngồi.


- Điệp từ: “ai” cho
thấy sự hoài nghi, mơ
tưởng trong tâm trí
tác giả khi yêu đơn
phương.


- Đại từ phiếm chỉ :
<i>ai / tình ai ?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

như là một sự nhạt nhòa, một sự
mơ hồ trong tâm trí của tác giả
đối với hồi niệm của chính tác
giả.


+ Kết thúc bài thơ là một câu hỏi
tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà”.
Đại từ phiếm chỉ “ai” ở đây là
ai? Ta có thể hiểu đại từ “ai” ở
đây có thể là chỉ Kim Cúc, từ
<i>“ai” thứ 2 chỉ tác giả giả, tác giả</i>
như muốn hỏi cơ Cúc có biết tình
u của tác giả rất đậm đà hay
không? Đồng thời cũng có thể
hiểu là tác giả muốn đặt nghi


vấn, tự hỏi mình, mình nào có
biết tình yêu cô Cúc dành cho
mình có đậm đà khơng?


trách móc.


=> Chân dung nội
tâm của tác giả: Khao
khát yêu thương,
đồng cảm.


=> Câu thơ cuối
dường như chính là
câu trả lời cho câu
thơ thứ nhất.


<b>III. Tổng kết </b>
<b>1. Nội dung</b>
- Bài thơ là một bức
tranh tồn bích về
cảnh vật và con
người thôn Vĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>2. Nghệ thuật</b>


- Hình ảnh thơ độc
đáo, đẹp, gợi cảm;
ngôn ngữ trong sáng,
tinh tế, giàu liên
tưởng.



- Âm điệu, nhịp điệu
thơ tinh tế, thiết tha
- Hình ảnh thơ sáng
tạo, có sự hòa quyện
giữa thực và ảo.
- Nghệ thuật liên
tưởng, so sánh, nhân
hóa, cùng với những
câu hỏi tu từ xuyên
suốt bài thơ, Hàn
Mặc Tử đã phác họa
ra trước mắt ta một
khung cảnh nên thơ,
đầy sức sống.


<b>4. Cũng cố: (5phút)</b>


<b>Câu 1 : Nhận xét nào sau đây là đúng với thôn Vĩ?</b>
A. Tươi tắn, trong trẻo, tràn đầy ánh sáng, âm thanh
B. Trong trẻo, tươi sáng, tràn đầy sức sống


C. Thanh nhẹ, thơ mộng, man mác buồn thương
D. Tươi tắn, nhộn nhịp, tràn đầy xuân sắc


<b>Câu 2: Một trong nhưng nỗi niềm mà thi nhân gửi gắm qua khổ 1 là gì?</b>
A. Nỗi nhớ người yêu da diết


B. Khát khao được trở về, tắm mình trong vẻ đẹp của thôn Vĩ
C. Thể hiện tâm trạng tiếc nuối những gì đã qua



<b>Câu 3: Khơng gian thiên nhiên hiện lên ở khổ thơ thứ 2 với những hình ảnh</b>
nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

B. Sông, nước, trăng, hoa, Cỏ, cây
C. Trăng, hoa, cỏ, cây, gió, mây
D. Gió, nước, cây, hoa, chim


<b>Câu 4: Bút pháp nghệ thuật ở khổ thơ thứ hai là gì?</b>
A. Bút pháp tả thực


B. Bút pháp ảo hóa
C. Bút pháp lãng mạn
D .Bút pháp chấm phá


<b>Câu 5: Đại từ phiếm chỉ “Ai” trong khổ 3 được lặp lại mấy lần, và “Ai” chỉ đối</b>
tượng nào?


A 1 lần, “Ai” là tác giả
B 1 lần, “Ai người xứ Huế


C 2 lần, “Ai” là tác giả và là người xứ Huế
D 3 lần, “Ai là tác giả và là người xứ Huế


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×