Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án cả năm Sinh học 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.45 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÂN PHÓI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC 7 Cả năm 37 tuần – 70 tiết ( Áp dụng từ năm 2008 – 2009 ) Học kỳ 1 : 19 tuần – 36 tiết Học kỳ 2 : 18 tuần – 34 tiết Häc k× I TiÕt 33: CÊu t¹o trong của cá chép Mở đầu Tiết 34: Đa dạng và đ2 chung của lớp cá Tiết 1: Thế giới động vật Tiết 35: Ôn tập HK 1 Tiết 2: Phân biệt ĐV và TV Tiết 36: Kiểm tra HK 1 Chương I. Động vật nguyên sinh Tiết 3: Thực hành: Quan sát ĐVNS Häc k× II Tiết 4: Trùng roi Lớp lưỡng cư Tiết 5: Trùng biến hình Tiết 37: ếch đồng Tiết 6: Trùng kiết lị TiÕt 38: Thùc hµnh: Quan sát cấu tạo trong của ếch Tiết 7: Đặc điểm chung… đồng trên mẫu mổ ChươngII . Ruột khoang TiÕt 39: §a d¹ng và đ2 chung của ếch đồng Tiết 8: Thuỷ tức Lớp bò sát Tiết 9: Đa dạng của ngành ruột khoang Tiết 40: Thằn lằn bóng đuôi dài TiÕt 10: §Æc ®iÓm chung và vai trò RK TiÕt 41: CÊu t¹o trong của thằn lằn Chương III. C¸c ngµnh Giun TiÕt 42: §a d¹ng và đ2 chung của bò sát Ngành giun dẹp Lớp chim TiÕt 11: S¸n l¸ gan TiÕt 43: Chim bå c©u TiÕt 12: Mét sè giun dẹp... và đ2 chung TiÕt 44: Thùc hµnh Quan sát bộ mẫu xương, mẫu mổ Ngµnh giun trßn chim bồ câu Tiết 13: Giun đũa TiÕt 45: CÊu t¹o trong chim bồ câu TiÕt 14: Mét sè giun trßn... và đ2 chung TiÕt 46: §a d¹ng và đ2 chung lớp chim Ngành giun đốt TiÕt 47: Thùc hµnh: Xem băng hình về đời sống và Tiết 15: Giun đất tập tính của chim TiÕt 16 : Thùc hµnh : Mổ và quan sát GĐ Lớp thú ( Lớp có vú ) Tiết 17 : Một số giun đốt và đ2 chung TiÕt 48: Thá TiÕt 18: KiÓm tra 1 tiết TiÕt 49: CÊu t¹o trong của thỏ Ch¬ng IV. Ngành thân mềm TiÕt 50: §a d¹ng của lớp thú: Bộ thú huyệt và bộ thú TiÕt 19: Trai s«ng túi TiÕt 20:Mét sè th©n mÒm TiÕt 51: Bé d¬i và bộ cá voi TiÕt 21: Thùc hµnh : quan sát 1 số TM TiÕt 52: Bé ¨n s©u bä, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt. TiÕt 22:§Æc ®iÓm chung và vai trò TM TiÕt 53: Bé mãng guèc và bộ linh trưởng Ch¬ng V. Ngµnh ch©n khíp TiÕt 54:Thùc hµnh Lớp giáp sát TiÕt 55: KiÓm tra 1 tiết TiÕt 23: T«m s«ng Chương VII. Sự tiến hóa của động vật TiÕt 24:Thùc hµnh : Mổ và quan sát TS Tiết 56: Môi trường sống và sự vận động di chuyển TiÕt 25: §a d¹ng và vai trò của lớp GS TiÕt 57: TiÕn hãa vÒ tæ chøc cơ thể Lớp hình nhện TiÕt 58: TiÕn hãa vÒ sinh s¶n TiÕt 26: NhÖn và sự đa dạng TiÕt 59: C©y ph¸t sinh giới động vật Lớp sâu bọ Chương VIII. ĐV và đời sống con người TiÕt 27: Ch©u chÊu TiÕt 60: §a d¹ng sinh häc TiÕt 28: §a d¹ng và đ2 chung của lớp SB TiÕt 61: §a d¹ng sinh häc (tt) TiÕt 29: Thùc hµnh xem băng hình về tập tính của Tiết 62: Biện pháp đấu tranh sinh học sâu bọ TiÕt 63: §éng vËt quÝ hiÕm TiÕt 30: §Æc ®iÓm chung và vai trò của ngành chân TiÕt 64: TiÕt 65:T×m hiÓu mét sè ĐV khớp TiÕt 66: ¤n tËp HK2 Chương VI. Ngành động vật CSX TiÕt 67: KiÓm tra HK2 Lớp cá TiÕt 68, 69, 70: Tham quan ... TiÕt 31: C¸ chÐp TiÕt 32: Thùc hµnh: Mổ cá. 1 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết 1 Tuần 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ. Soạn : 16/8/ 2009. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : -Chứng minh được sự đa dang phong phú của động vật thể hiện ở một số loài và môi trường sống của chúng 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : - ý thức học tập yêu thích bộ môn II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to về động vật và môi trường sống của chúng . - Bảng phụ kẽ bài tập III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát h1.1 1.2 HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi : Yêu cầu nêu được : + Sự phong phú về loài thể hiện như thế nào ? + Số lượng nhiều khoảng 1,5 triệu + Hãy kể tên các loài động vật trong : + Kích thước khác nhau Một mẻ lưới ở biển ? HS thảo luận nêu được : Tát một ao cá ? Dù ở hồ hay ao ,suối đều có nhiều loài động vật Đánh bắt ở hồ ? Chặn dòng suối nông ? khác nhau sinh sống . + Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có các loài động vật nào phát ra tiếng kêu ? + Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong , đàn kiến , đàn bướm ? HS cần nêu được : Ngoài ra còn có một số vật nuôi do con người + Cóc , ếch , dế , sâu bọ ... + Số cá thể trong loài rất nhiều thuần hóa . Từ các câu trả lời trên GV yêu cầu HS rút ra kết luận Tiểu kết : Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về số cá thể trong loài . Hoạt động 2 . Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống GV yêu cầu HS quan sát h1.4 hoàn thành bài tập . HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK hoàn thành Điền chú thích . bài tập . GV đặt câu hỏi thảo luận : Yêu cầu nêu được : +Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với + Chim cánh cụt có bộ lông xốp dày , lớp mỡ dưới khí hậu giá lạnh ? da dày  giữ nhiệt . +Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa +Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú , dạng và phong phú hơn ở vùng ôn đới , Nam cực ? phát triển quanh năm  thức ăn nhiều , nhiệt độ +Động vật có đa dạng phong phú không ? tại sao ? phù hợp . +Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về +Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới vì thế môi trường sống của động vật ? động vật rất phong phú . + Vùng cực Bắc : Gấu trắng ... Sa mạc : Đà điểu ... Biển : Cá , lươn ... Tiểu kết : Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Đánh dấu vào câu trả lời đúng : Động vật đa dạng , phong phú do : - Số cá thể nhiều . - Sinh sản nhanh . - Số loài nhiều . - Động vật sống khắp nơi trên trái đất . - Con người tạo ra nhiều giống mới . - Động vật di cư từ xa đến . V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập .. 2 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết 2 Tuần 1. PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT Soạn : 21/8/2009 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật . - Nêu được đặc chung của động vật. - Nắm đuợc sơ lược cách phân chia giới động vật 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , so sánh , phân tích, tổng hợp ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn. II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 trong SGK - Bảng phụ III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : * Mở bài : Nếu đem so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống  Phân biệt chúng bằng đặc điểm nào ? Hoạt động 1. Đặc điểm chung của động vật * Mục tiêu : Tìm đặc điểm giống và và khác nhau giữa động vật và thực vật. Nêu được đặc điểm chung của động vật. a-Vấn đề 1 : So sánh động vật với thực vật - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, hoàn thành bảng 1 trong SGK tr.9. - GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS sửa bài. - GV lưu ý : Nên gọi nhiều nhóm để gây hứng thú trong giờ học. - GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng sau : - GV yêu cầu tiếp tục thảo luận : + Động vật giống thực vật ở điểm nào ? + Động vật khác thực vật ở điểm nào ?. - Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích ghi nhớ kiến thức . - Trao đổi trong nhóm  tìn câu trả lời. - Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm. - Các nhóm khác theo dõi bổ sung. - HS theo dõi và tự sửa chữa bài - Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1  thảo luận tìm câu trả lời. Yêu cầu : + Đặc điểm giống nhau : Cấu tạo từ tế bào, lớn lên sinh sản. + Đặc điểm khác nhau : Di chuyển, dị dưỡng , thần kinh, giác quan , thành tế bào. + Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác bổ sung.. b-Vấn đề 2 : Đặc điểm chung của động vật - Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong SGK tr.10. - GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung. - HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật. - GV thông báo đáp án đúng các ô : 1,4,3. - 1 vài em HS trả lời  HS khác bổ sung - GV yêu cầu học sinh rút ra kết luận - Học sinh theo dõi và tự sửa chữa. * Tiểu kết : Động vật có những đặc điểm phân chia với thực vật : + Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Chủ yếu dị dưỡng Hoạt động 2 : Sơ lược phân chia giới động vật * Mục tiêu : HS nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình sinh học 7. GV giới thiệu HS nghe , ghi nhớ kiến thức. + Giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện. 3 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> ở hình 2.2 trong SGK. + Chương trình sinh học 7 chỉ có 8 ngành cơ bản. Tiểu kết : Có 8 ngành động vật - Động vật không xưong sống : 7 ngành. - Động vật có xương sống : 1 ngành Hoạt động 3 . Tìm hiểu vai trò của động vật *Mục tiêu : Nêu được lợi ích và tác hại của động vật. - GV yêu cầu hoàn thành bảng 2 : Động vật đối với - Các nhóm trao đổi  hoàn thành bảng 2 đời sống con người. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả và nhóm khác bổ - GV kẻ sẵn bảng 2 để HS sửa bài. sung. - GV nêu câu hỏi : - HS hoạt động độc lập. Yêu cầu nêu được: + Động vật có vai trò gì trong đời sống con người + Có lợi ích nhiều mặt . ? + Có tác hại với con người Tiểu kết : - Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại. Kết luận chung : Đọc kết luận cuối bài IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Câu hỏi 1 , 3 SGK trang 12 . V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Đọc mục "Có thể em chưa biết." * Chuẩn bị bài sau: - Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh - Ngâm rơm cỏ khô vào bình trước 5 ngày. - Lấy váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản.. 4 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 3 Tuần 2. CHƯƠNG I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐVNS. Soạn : 23/8/2009. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS : -Thấy được ít nhất hai đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh đó là trùng roi và trùng đế giày . - Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của hai đại diện này 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , vẽ hình , sử dụng kính hiển vi ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : - Nghiêm túc tỉ mỉ cẩn thận . II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình trùng đế giày, trùng roi ,trùng biến hình . - Kính hiển vi lam kính lamen , kim nhọn ống hút khăn lau . HS : -Váng nước ao , hồ , rễ bèo Nhật Bản ,rơm khô ngâm nước trong 5 ngày . III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Quan sát trùng giày GV lưu ý hướng dẫn kĩ các thao tác : HS làm việc theo nhóm đã phân công . + Dùng ống lấy một giọt nhỏ ở nước ngâm rơm ( chỗ thành bình) . - Các nhóm tự ghi nhớ thao tác của GV. + Nhỏ lên lam kính  rải vài sợi bông để cản tốc độ  soi dưới kính hiển vi + Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ . - Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm dưới kính hiển vi  nhận biết trùng giày . GV hướng dẫn HS cách cố định mẫu : - Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày . Dùng lamen đậy lên giọt nước ( có trùng ) - HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam , lấy giấy thấm bớt nước . GV yêu cầu lấy một mẫu khác , HS quan sát trùng kính , tiếp tục theo dõi hướng di chuyển . HS dựa vào kết quả quan sát được để hoàn thành giày di chuyển . Kiểu tiến thẳng hay xoay tiến . bài tập . - GV cho HS làm bài tập tr 15 SGK . - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung . Chọn câu trả lời đúng Hoạt động 2 . Quan sát trùng roi GV cho HSquan sát h 3.2 -3 HS quan sát hình trong SGK để nhận biết trùng - GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tuần tự như roi . quan sát trùng giày . -Trong nhóm thay nhau lấy mẫu cho các bạn quan sát . -GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo thao tác như ở hoạt động 1 . -Các nhóm lấy váng xanh hoặc rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi . -GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm . - GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn thấy rõ mẫu ( chú ý điều chỉnh cho các nhóm chưa đúng ) -GV yêu cầu HS làm bài tập mục  tr 16 SGK . -GV chốt lại đáp án đúng : - Đại diện nhóm trình bày đáp án  nhóm khác + Đầu đi trước . bổ sung . + Màu sắc hạt diệp lục . IV . kiểm tra đánh giá : 1. Vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở ghi chú đầy đủ . V. Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Kẻ phiếu học tập " Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập ". 5 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 4 Soạn : 28/8/2009 TRÙNG ROI Tuần 2 I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : -Nêu được đặc điểm cấu tạo , dinh d và sinh sản của trùng roi xanh , khả năng hướng sáng -Thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm. 3 .Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập . II .Phương tiện dạy học : -Tranh phóng to hình 4.1-3. - Bảng phụ kẽ phiếu học tập III . Tiến trình dạy học : Hoạt động 1. Tìm hiểu trùng roi xanh GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ,quan sát h 4.1và HS tự nghiên cứu SGK . 4.2  hoàn thành phiếu học -Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập . Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm khác bổ sung. -GV treo bảng chuẩn cho HS chữa bài Tiểu kết : Bài tập Đặc điểm Trùng roi 1 Cấu tạo - Là 1 tế bào (0,05mm) hình thoi , có roi ,điểm mắt , hạt diệp lục , hạt dự trữ , không bào co bóp . Di chuyển -Roi xoáy vào nước  vừa tiến vừa xoay mình 2 Dinh dưỡng -Tự dưỡng và dị dưỡng -Hô hấp : trao đổi khí qua màng tế bào -Bài tiết : Nhờ không bào co bóp . 3 Sinh sản -Vô tính bằng cách phân đôi 4 Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng Hoạt động 2 . Tìm hiểu tập đoàn trùng roi * Mục tiêu:HS thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. GV yêu cầu HS: - Cá nhân tự thu nhận kiến thức. + Nghiên cứu SGK + quan sát hình 4.3 tr.18. + Hoàn thành bài tập mục  tr. 19 SGK (điền từ - Trao đổi nhóm  hoàn thành bài tập. vào chỗ trống). - Yêu cầu lựa chọn : Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào. - GV nêu câu hỏi : + Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ + Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc. sung. - GV lưu ý nêuHS không trả lời được thì GV - 1 vài em đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn giảng: thành. Trong 1 tập đoàn : 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới. - Yêu cầu nêu được : Trong tập đoàn bắt đầu có - Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên sự phân chia chức năng cho một số tế bào. quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. Tiểu kết : - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hóa chức năng. IV . kiểm tra đánh giá : 1. Câu hỏi 1 , 2 SGK .. 6 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> V. Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuốibài * Đọc mục "Em có biết ?" Tiết 5 Soạn : 30/8/2009 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY Tuần 3 I / MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : -Nêu được đặc điểm cấu tạo di chuyển dinh dưỡng và sinh sản của trung fbiến hình và trùng giày . - Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày (đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào . 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : _Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 5.1-3 - Bảng phụ kẽ phiếu -Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh . III /TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh : trùng biến hình và trùng giày . GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , trao đổi nhóm ( HS nghiên cứu SGK trang 20,21 hoàn thành phiếu học tập . Quan sát hình 5.1 , 5.2 , 5.3 SGK ,thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi . -Gv phải quan sát hoạt động của các nhóm HS . Yêu cầu nêu được : -Cấu tạo cơ thể đơn bào . -Di chuyển : Nhờ bộ phận của cơ thể : lông bơi , chân giả . -Dinh dưỡng : Nhờ không bào tiêu hóa thải bã nhờ -GV kẽ bảng để HS chữa bài không bào co bóp . - Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu -Sinh sản : Vô tính , hữu tính . trên bảng . _ GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng . GV treo bảng kiến thức chuẩn . -Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời ( nhóm khác bổ sung . -HS theo dõi tự sửa chữa vào vở . Bài tập Đặc điểm Trùng biến hình Trùng giày 1 Cấu tạo -Gồm 1 tế bào có : -Gồm 1 tế bào có : + Chất nguyên s lỏng , nhân +Chất nguyên sinh , nhân lớn , nhân nhỏ . +Không bào tiêu hóa không + 2không bào co bóp không bào tiêu hóa rãnh miệng , hầu . bào co bóp . + Lông bơi xung quanh cơ thể _ Nhờ lông bơi Di chuyển -Nhờ chân giả ( do chất nguyên sinh dồn về một phíạ 2 Dinh dưỡng -Tiêu hóa nội bào . - Thức ăn  miệng  kb tiêu hóa biến đổi nhờ enzim - Chất thải được đưa đến không bào co bóp - Bài tiết : Chất thừa dồn đến  lỗ thoát ra ngoài không bào co bóp ( thải ra ngoài ở mọi nơi . 3 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang . cơ thể . - Hữu tính : Bằng cách tiếp hợp.. 7 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - GV lưu ý giải thích thêm một số vấn đề cho HS + Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh hinh thành khi lấy thức ăn vào cơ thể . + Trùng giày : Tế bào mới chỉ có sự phân hóa đơn giản , tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con cá con gà . + Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính . _ GV đặt câu hỏi : +Quá trình tiêu hóa và bắt mồi của trùng biến hình diễn ra thế nào ? + Không bào co bóp ở trùng giày khác trùng biến hình thế nào ? -Số lượng nhân và vai trò của nhân . -Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến hình khác nhau điểm nàọ. -Yêu cầu HS trả lời được : + Trùng biến hình đơn giản + Trùng giày phức tạp + Trùng giày có một nhân dinh dưỡng và một nhân sinh sản . + Trùng giày đã có enzim để biến đổi thức ăn .. IV/KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : HS đọc ghi nhớ SGK Trả lời các câu hỏi SGK V/ DẶN DÒ: Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . Kẽ phiếu học tập vào vở .. 8 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiết 6 Soạn : 4/9/2009 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT Tuần 3 I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Nêu được cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh . - Thấy được những tác hại do hai loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét . 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : -Giáo dục ý thức vệ sinh ,bảo vệ môi trường và cơ thể . II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 6.1-4 - Bảng phụ kẽ bảng kiến thức chuẩn III /TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1. Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét. a. Vấn đề 1 : Cấu tạo dinh dưỡng và sự phát triển -HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận của trùng kiết lị và trùng sốt rét nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập. -GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập -Cử đại diện ghi ý kiến vào từng đặc điểm - Gv kẽ phiếu học tập lên bảng yêu cầu HS lên -Nhóm khác nhận xét bổ sung . điền và phân tích tìm ý đúng . - HS đọc nội dung phiếu . GV treo bảng ghi kiến thức chuẩn . Tiểu kết : TT Đặc điểm Trùng kiết lị Trùng sốt rét 1 Cấu tạo -Có chân giả ngắn - Không có cơ quan di chuyển. - Không có không bào - Không có các không bào. 2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng tế bào. - Thực hiện qua màng tế bào. - Nuốt hồng cầu. - Lấy chất dinh dưỡngtừ hồng cầu. 3 Phát triển - Trong môi trường  kết bào -Trong tuyến nước bọt của muỗi  vào máu xác  vào ruột người  chui người  chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu. ra khỏi bào xác  bán vào thành ruột. - GV cho HS làm nhanh bài tập mục  tr.23 SGK, so sánh trùng kiết lị và trùng biến hình. - GV lưu ý : Trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian. - GV hỏi : + Khả năng kết hợp của trùng kiết lị có tác hại như thế nào ? - Nếu học sinh không trả lời được, GV nên giải thích. b-Vấn đề 2 : So sánh trùng kiết lị với trùng sốt rét - GV cho HS làm bảng 1 tr.24. - GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn kiến thức.. Đặc điểm. Kích thước (So với hồng cầu) Trùng kiết lị To. Con đường truyền dịch bệnh Đường tiêu. - Yêu cầu : + Đặc điểm giống : Có chân giả, kết bào xác. + Đặc điểm khác : Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn.. - Cá nhân tự hoàn thành bảng1. - 1 vài HS chữa bài tập  HS khác nhận xét, bổ sung.. Nơi kí sinh Ruột người. 9 Lop7.net. Tác hại Viêm loét ruột mất. Tên bệnh Kiết lị.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trùng sốt rét Nhỏ. hóa Qua muỗi. - Máu người. - Ruột và nước bọt của muỗi. -GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp với hình 6.4 -GV đặt câu hỏi : +Tại sao người bị sốt rét da tái xanh ? + Tại sao người bị kiết lị ngoài ra máu ? Liên hệ : Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì ?. hồng cầu Phá hủy hồng cầu. Sốt rét. Yêu cầu HS nêu được : + Do hồng cầu bị phá hủy . + Thành ruột bị tổn thương . - Giữ vệ sinh ăn uống .. Iểu kết: Xem bảng T24/sgk Hoạt động 2 . Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi . HS nghiên cứu SGK "Em có biết "thảo luận nhóm hoàn thành câu trả lời . + Tình trạng bệnh sốt rét hiện nay ở nước ta như thế nào ? - Bệnh đã đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng + Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng ? miền núi . +Tại sao người ở miền núi lại hay bị mắc bệnh sốt + Diệt muỗi và vệ sinh môi trường . rét ? -Gv thông báo chính sách của nhà nước : + Tuyên truyền ngủ có màn? + Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí ? + Phát thuốc chữa cho người bệnh. Tiểu kết : - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán . - Phòng bệnh : Vệ sinh môi trường , vê sinh cá nhân , diệt muỗi . IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Đánh dấu vào câu trả lời đúng : Bệnh kiết lị do trùng nào gây nên : A-Trùng biến hình . B- Trùng kiết lị . C- Tất cả các loại trùng . Trùng sốt rét phá huỷ tế bào nào của máu : A- Bạch cầu . B- Hồng cầu . C - Tiểu cầu . V/ DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . Trả lời câu hỏi SGK. * Kẻ bảng 1 và 2 tr 13 . Tìm hiểu bệnh do trùng gây ra .. Tiết 7. ĐẶC ĐIỂM CHUNG - VAI TRÒ THỰC TIỄN 10 Lop7.net. Soạn : 6/9/2009.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tuần 4 CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh . - Chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra . 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích thu nhận kiến thức , kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : _ Giáo dục ý thức học tập , giữ vệ sinh cá nhân . II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình trùng roi máu , trùng sốt rét ... - Bảng phụ III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh . GV yêu cầu HS: Cá nhân tự nhớ kiến thức đã học va quan sát hình vẽ . - Quan sát hình 1 số trùng đã học . + Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1 -Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 1. - Các nhóm lần lượt lên ghi bổ sung vào bảng 1 . - GVtreo bảng kiến thức chuẩn . -Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng . _ Nhóm khác bổ sung . T T 1 2. Đại diện. Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Hiển Lớn 1 tế Nhiều vi bào tế bào x x Vụn hữu cơ x x Vi khuẩn , vụn hữu cơ x x Vi khuẩn , vụn hữư cơ x x Hồng cầu. Bộ phận di chuyển. Hình thức sinh sản. Trùng roi Roi Vô tính theo chiều dọc Trùng Chân giả Vô tính biến hình 3 Trùng Lông bơi Vô tính , hữu tính giày 4 Trùng Tiêu giảm Vô tính kiết lị 5 Trùng x x Hồng cầu Không có Vô tính sốt rét Tiểu kết : Động vật nguyên sinh cơ đặc điểm . + Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống . + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng . + Sinh sản vô tính và hữu tính . Hoạt động 2 . Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh GV yêu cầu HS Đọc SGK quan sát hình 7.1-2 HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 . - Hoàn thành bảng 2 _GVkẽ bảng 2 lên bảng cho HS chữa bài _Đại diện nhóm lên ghi kết quả - GV treo bảng kiến thức chuẩn . _ Nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS theo dõi  tự sửa lỗi . Bảng 2. Vai trò Tên đại diện Lợi ích - Trong tự nhiên + Làm sạch môi trường nước -Trùng biến hình , roi , giày hình chuông. Trùng biến hình , trùng nhảy , trùng roi giáp . -Làm thức ăn cho động vật trong nước :. 11 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tác hại. Giáp xác nhỏ , cá biển . _ Đối với người : + Giúp xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu . + Nguyên liệu chế giấy ráp - Gây bệnh cho động vật . _ Gây bệnh cho người .. - trùng lỗ - trùng phóng xạ - trùng cầu , trùng bào tử . - trùng roi máu , trùng kiết lị , trùng sốt rét .. IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Chọn những câu trả lời đúng : ĐVNS có những đặc điểm : -Cơ thể có cấu tạo phức tạp . - Cơ thể đơn bào .s - Sinh sản vô tính , hữu tính đơn giản . - Có cơ quan di chuyển chuyên hoá . -Tổng hợp được chất hữu cơ có sẵn . - Di chuyển nhờ roi bơi . V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Trả lời một số câu hỏi SGK . Kẽ bảng tr 30.. 12 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết 8 Tuần 4. CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG THỦY TỨC. Soạn : 9/9/2009.. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : 1-Nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng cà cách sinh sản của thủy tức đại diện cho nghành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên . 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát hình vẽ, phân tích tổng hợp ,kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn. II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 8.1-2 - Bảng phụ III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 -2 trả lời câu hỏi HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận + Trình bày hình dạng , cấu tạo ngoài của thủy tức nhóm thống nhất đáp án + Thủy tức di chuyển như thế nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển . -GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám . -GV giảng giải về kiểu đối xứng tỏa tròn. Đại diện nhóm trình bày đáp án . Tiểu kết :_ Cấu tạo ngoài : Hình trụ dài + Phần dưới là đế bám. + Phần trên có lỗ miệng , xung quanh có tua miệng . + Đối xứng tỏa tròn . _ Di chuyển : Kiểu so đo , kiểu lộn đầu ,bơi trong nước . Hoạt động 2 . Tìm hiểu cấu tạo trong GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thủy tức , HS quan sát tranh và hình ở bảng 1, nghiên cứu SGK ghi nhớ kiến thức . đọc thông tin bảng 1  hoàn thành bảng 1. -Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời -GV ghi kết qủa các nhóm lên bảng . -Đại diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3... thông báo đáp án đúng : nhóm khác bổ sung . 1: Tế bào gai . 2: Tế bào sao (thần kinh ) -HS tự sửa chữa . 3: Tế bào sinh sản . 4: Tế bào mô cơ tiêu hóa . 5: Tế bào mô bì cơ . -GV kiểm tra số nhóm đúng và chưa đúng Tiểu kết : Thành cơ thể có 2 lớp : -Lớp ngoài : Gồm tế bào gai , tế bào thần kinh , tế bào mô bì cơ . -Lớp trong : Tế bào mô cơ , tiêu hóa . - Giữa hai lớp là tầng keo mỏng . -Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa ( gọi là ruột túi ). Hoạt động 3 . Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : HS quan sát tranh chú ý tua miệng ,tế bào gai , nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất câutrả lời  Yêu cầu nêu được : + TT đưa mồi vào miệng bằng tua. 13 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + T t đưa mồi vào miệng bằng cách nào ? +Nhờ loại tế bào nào thuỷ tức tiêu hóa thức ăn ? + Cách thải bã của thủy tức ? + TT dinh dưỡng bằng cách nào ? Gv yêu cầu HS tự rút ra kết luận .. + Tế bào mô cơ tiêu hóa mồi + Lỗ miệng thải bã . Đại diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ sung. Tiểu kết : - Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng . -Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch ở tế bào tuyến . - Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể . Hoạt động 4 . Tìm hiểu hình thức sinh sản GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi : HS quan sát tranh tìm kiến thức , + Thủy tức có các kiểu sinh sản nào ? Yêu cầu HS chú ý : -U mọc trên cơ thể thủy tức mẹ . - Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ. - GVgọi một số HS chữa bài bằng cách miêu tả trên - Một số HS chữa bài  HS khác bổ sung . tranh kiểu sinh sản của thủy tức . - GV giảng giải thêm hình thức sinh sản tái sinh : là do thủy tức còn có tế bào chưa chuyên hóa . - GVhỏi : Tại sao thủy tức là động vật đa bào bậc thấp ? Tiểu kết : Các hình thức sinh sản : - Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi . - Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực cái . - Tái sinh : 1 phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới . IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Đánh dấu vào câu trả lời đúng : -Đặc điểm của thuỷ tức là : a. Cơ thể đối xứng 2 bên . b.Cơ thể đối xứng toả tròn . c. Bơi nhanh trong nước . d.Thành cơ thể có 2 lớp : ngoài - trong . e. Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài - giữa - trong. g. Cơ thể có miệng ,lỗ hậu môn . h. Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám . i. Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài . k . Tổ chức cơ thể chưa chặc chẽ . V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . Trả lời câu hỏi SGK . * Đọc mục " Em có biết ". Chuẩn bị bài mới .. 14 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG Soạn : 13/9/2009 Tuần 5 I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể , lối sống , tổ chức cơ thể , di chuyển . 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích tổng hợp , kĩ năng hoạt động nhóm . 3 .Thái độ : -Giáo dục ý thức học tập bộ môn. II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 9.1-3 tranh sưu tầm sứa , san hô , hải quỳ . - Đọan xương san hô - Bảng phụ III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Tìm hiểusự đa dạng của ruột khoang GV yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu học tập . HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK theo dõi nội dung trong phiếu ghi nhớ kiến thức - GV kẽ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài . - GV cho nhiều nhóm tham gia và trao đổi toàn lớp - Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời  hoàn . thành phiếu học tập - Đại diện nhóm ghi kết quả vào từng nội dung -GV thông báo đáp án đúng phiếu học tập  các nhóm khác theo dõi bổ sung Tiểu kết : TT Đặc điểm Thủy tức Sứa Hải quỳ San hô 1 Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù Trụ to , ngắn Cành cây khối có khả năng lớn xòe cụp 2 Cấu tạo - Vị trí miệng -ở trên - ở dưới - ở trên -ở trên - Tầng keo -Mỏng -Dày -Dày , rải rác có - Có gai xương các gai xương đá vôi và chất sừng - Khoang tiêu -Rộng -Hẹp -Xuất hiện vách - Có nhiều ngăn hóa ngăn thông nhau giữa các cá thể 3 Di chuyển Kiểu sâu Bơi nhờ tế Không di Không di đo , lộn bào cơ có khả chuyển , có đế chuyển , có đế đầu năng co rút bám bám mạnh dù 4 Lối sống Cá thể Cá thể Tập trung một Tập doàn nhiếu số cá thể cá thể liên kết - GV đặt câu hỏi : + Sứa có cấu tạo tạo phù hợp lối sống bơi tự do như thế nào ? -San hô , hải quỳ bắt mồi như thế nào ? - GVdùng xi lanh bơm mực tím vào một lỗ nhỏ trên đoạn xương san hô để HS thấy sự liên thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô . - Gv giới thêm cách thành lập tập đoàn san hô ở biển .. - Nhóm tiếp tục thảo luận  trả lời câu hỏi . - Đại diện nhóm trả lời  các nhóm khác bổ sung .. 15 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Kết luận chung : SGK. IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . *Đọc mục " Em có biết " * Trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.. 16 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tiết 10 Tuần 5. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG. Soạn : 18/9/2009. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang. - Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm. 3 .Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. - Bảo vệ động vật có giá trị. II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh phóng to hình 10.1 SGK tr.37 - Bảng phụ - HS kẻ bảng : Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị hình ảnh về san hô. III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : * Mở bài: Chúng ta đã học một số đại diện ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào? Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang * Mục tiêu : HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành. - Yêu cầu : Nhớ lại kiến thức cũ, quan sát hình - Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô. 10.1 SGK tr.37  Hoàn thành bảng "Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang ". - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến để hoàn thành - GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài. bảng. - GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ Yêu cầu : nhóm học yếu và động viên nhóm học khá. + Kiểu đối xứng . + Cấu tạo thành cơ thể. - GV nên gọi nhiều nhóm lên chữa bài. + Cách bắt mồi dinh dưỡng. - GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả + Lối sống. lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội - GV nên lưu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến trùng dung. nhau hay khác nhau. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV cho HS xem bảng chuẩn kiến thức - HS theo dõi và tự sữa chữa nếu cần. Tiểu kết : TT Đặc điểm Thủy tức Sứa San hô 1 Kiểu đối xứng Tỏa tròn Tỏa tròn Tỏa tròn 2 Cách di chuyển Lộn đầu sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di chuyển 3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng 4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai 5 Số lớp tế bào của 2 2 2 thành cơ thể 6 Kiểu ruột Ruột túi Ruột túi Ruột túi 7 Sống đơn độc hay Đơn độc Đơn độc Tập đoàn tập đoàn Kết luận : Đặc điểm chung của ngành ruột khoang : +Cơ thể có đối xứng tỏa tròn . + Ruột dạng túi + Thành cơ thể có 2 lớp tế bào .. 17 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai . Hoạt động 2 . Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận + Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi nhóm khác bổ nhiên và trong đời sống con người ? sung . + Nêu rõ tác hại của ruột khoang ? Yêu cầu nêu được : -Lợi ích : Làm thức ăn , trang trí ... -GV tổng kết và bổ sung - Tác hại : Gây đắm tàu ... Tiểu kết : Ngành ruột khoang có vai trò : -Trong tự nhiên : + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên . .+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển -Đối với đời sống con người : + Làm đố trang trí , trang sức : San hô. +Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi : San hô. + Làm thực phẩm có giá trị : Sứa. + Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất -Tác hại : + Một số loài gây độc , ngứa cho người : Sứa . + Tạo đá ngầm  ảnh hưởng đến giao thông . Kết luận chung : SGK IV . KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2.Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài. V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Đọc mục " Em có biết " * Trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới. :. 18 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiết 11 Tuần 6. CHƯƠNG III :. CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP SÁN LÁ GAN. Soạn : 20/9/2009. I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng : - Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên . - Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát , so sánh , kĩ năng thu thạp kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm. 3 .Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường,phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Tranh sán lông và sán lá gan. - Tranh vòng đời của sán lá gan. - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1. Tìm hiểu sán lông và sán lá gan GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện. QS tranh đọc   nhóm  phiếu học tập. Gọi đại diện nhóm lên trả lời, nhóm khác bổ sung, Yêu cầu : hoàn thành phiếu học tập. + Cấu tạo cơ quan tiêu hóa, di chuyển , giác quan. + Cách di chuyển. + ý nghĩa thích nghi + Cách sinh sản Tiểu kết : Đại Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi diện Mắt Cơ quan tiêu hóa Sán 2 mắt -Nhánh -Bơi nhờ lông bơi - Lưỡng tính . -Lối sống bơi lội tự do trong lông ở đầu ruột xung quanh cơ thể nước . -Đẻ kén có chứa trứng -Chưa có hậu môn Sán lá Tiêu - Nhánh - Cơ quan di -Lưỡng tính -Kí sinh gan giảm ruột phát chuyển tiêu giảm. -Cơ quan sinh -Bám chặt vào gan mật triển . dục phát triển -Giác bám phát -Luồn lách trong môi trương triển kí sinh -Chưa có -Đẻ nhiều hậu môn -Thành cơ thể có khả năng chun giãn . Hoạt động 2 . Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan Yêu cầu hoàn thành bài tập . Quan sát hình đọc   nhóm. Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống sau : - Trứng sán không gặp nước. Yêu cầu trả lời : - ấu trùng nở không gặp ốc. - Trứng không nở thành ấu trùng. - ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn. - ấu trùng chết. - Kén bám rau bèo nhưng trâu bò không ăn. - ấu trùng không phát triển. + Viết sơ đồ biễu diễn vòng đời sán lá gan. - Kén hỏng. + Sán lá gan thích nghi với sự phát tán như thế nào.. 19 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Muốn tiêu diệt được sán lá gan phải làm gì? Liên hệ cụ thể đến từng em học sinh :phải có biện pháp đến cụ thể.. + Trứng phát triển trong môi trường thông qua vật chủ. + Diệt ốc xử lí phân. Tiểu kết : Trâu bò  trứng  ấu trùng có lông bơi  ốc   ấu trùng có đuôi  Bám vào rau bèo  Kết kén  môi trường nước Kết luận chung : SGK IV .KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài . 2. Trả lời một số câu hỏi sau: - Cấu tạo ngoài sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh? - Vì sao trâu bò ở nước ta sán lá gan nhiều. - Trình bày vòng đời của sán lá gan. V. DẶN DÒ : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài . * Trả lời câu hỏi SGK * Kẻ bảng 45 vào vở bài tập. :. 20 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×