Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.75 KB, 44 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Thứ/ ngày Tiết Môn Tên bài dạy ĐDDH
<i>Thứ hai</i>
<i>01/11/2010</i>
1 Tập đọc Ơng Trạng thả diều Tranh
2 Chính tả <i>Nhớ – viết :</i> Nếu chúng mình có phép lạ Bài chính tả
3 Tốn Nhân với 10, 100, 1000…Chia cho 10, 100, Bảng nhóm
4 Mĩ thuật <i>Thường thức mĩ thuật: </i>Xem tranh (<i>PM</i>)
5 HĐNGLL
<i>Thứ ba </i>
<i>02/11/2010</i>
1 LT & Câu Luyện tập về động từ Bảng nhóm
2 Tốn Tính chất kết hợp của phép nhân
3 Kể chuyện Kể chuyện Bàn chân kì diệu Tranh KC
4 Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa học kì 1
5 Ơn Tốn
<i>Thứ tư (S)</i>
<i>03/11/2010</i>
1 Ôn T Việt Luyện đọc Ông Trạng thả diều
2 Ôn T Việt <i>Nhớ – viết :</i> Nếu chúng mình có phép lạ
3 Ơn Tốn Ơn Tính chất kết hợp của phép nhân
<i>Thứ tư</i>
<i>03/11/2010</i>
1 Tập đọc Có chí thì nên
2 Tập l văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Bảng nhóm
3 Tốn Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
4 Kĩ thuật
5 Âm nhạc
<i>Thứ năm</i>
<i>04/11/2010</i>
1 LT & Câu Tính từ Bảng nhóm
2 Tốn Đề - xi – mét vng Mơ hình dm2
3 Ơn Tốn
4 Thể dục
5 Khoa học Ba thể của nước
<i>Thứ sáu</i>
<i>05/11/2010</i>
1 Tập l văn Mở bài trong bài văn kể chuyện
2 Ôn T Việt Luyện tập về động từ
3 Toán Mét vng Bảng m2
4 Khoa học Mây được hình thành ntn? Mưa từ đâu ra?
5 HĐNGLL
<i> Kon Tum, ngày 30 tháng 10 năm 2010</i>
<b> </b> <b> </b><i><b>Giáo viên</b></i>
<b> </b>
<i><b> Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010</b></i>
TẬP ĐỌC
<i>Tiết 21:</i>
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, có ý chí vượt khó
nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Giới thiệu chủ điểm</b>
- HS quan sát tranh vẽ trang 103, nêu nội dung
của tranh – chủ điểm Có chí thì nên.
<b>3. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài<i><b> : </b></i>Ông Trạng thả diều là câu
chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền
thích chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên
khi 13 tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước
ta.
b/Luyện đọc
- Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn, kết hợp sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểu trong
bài.
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, ngợi ca.
<b>c/</b>Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm và TLCH :
+ Cậu bé Hiền sống ở đời vua nào ? Hồn cảnh
gia đình nh thế nào ?
+ Cậu bé ham thích trị chơi gì ?
+ Những chi tiết nào nói lên tính chất thơng minh
của Nguyễn Hiền ?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ơng Trạng thả
- Quan sát, trình bày
- Lắng nghe, xem tranh minh họa
- 3 lượt :
HS1: Từ đầu ... để chơi
HS2: TT ... chơi diều
HS3: TT ... của thầy
HS4: Cịn lại
- 1 em đọc.
- Nhóm 2 em luyện đọc.
- 2 em đọc
- HS đọc thầm.
Nguyễn Hiền sống đời vua Trần Nhân
Tơng, gia đình rất nghèo.
thả diều
Đọc đến đâu hiểu đến đó và có trí nhớ
lạ thường, cậu có thể học thuộc hai mươi
trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ
chơi thả diều
diều" ?
- KL : Cả 3 phơng án đều đúng, câu "Có chí thì
nên" đúng nhất.
- Nội dung của câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại.
<b>d</b><i><b>/</b> </i>Đọc diễn cảm
- Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn từ "Thầy phải
kinh ngạc ... đom đóm vào trong"
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?
- Chuẩn bị: Có chí thì nên.
- GV nhận xết tiết học.
Vì Hiền đỗ Trạng ở tuổi 13, lúc vẫn
còn là chú bé ham chơi diều.
Ca ngợi Nguyễn Hiền thơng minh, có
ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên
khi mới 13 tuổi.
- 4 em đọc.
- Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay.
- Nhóm 2 em luyện đọc.
- 3 em thi đọc.
- HS tự trả lời.
TOÁN
<i>Tiết 51:</i>
Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000... và chia số tròn chục, tròn
trăm, trịn nghìn... cho 10, 100, 1000...
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Nêu tính chất giao hốn của phép nhân
<b>3. Bài mới :</b>
*Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 10 = ?
- Cho HS trao đổi cách làm
- Gợi ý HS rút ra nhận xét
- GV hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350
về 350 : 10 = 35
- Gợi ý HS nêu nhận xét
- Gợi ý HS cho 1 số VD rồi thực hành
<b>*</b>Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100, 1000...
hoặc chia 1 số trịn trăm, trịn nghìn... cho 100,
1000...
- Tương tự như trên, GV nêu các phép tính để
HS rút ra nhận xét :
35 x 100 = 3 500 về 3 500 : 100 = 35
35 x 1000 = 35 000về 35 000 : 1000 = 35
*Luyện tập
Bài 1 :
- Cho HS nhắc lại nhận xét khi nhân 1 số TN
với 10, 100, 1000... và khi chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn... cho 10, 100, 1000...
- Yêu cầu làm vở rồi trình bày miệng
- GV kết luận.
Bài 2
- Cho các nhóm làm bài vào vở
<b>4.Củng cố- dặn dị:</b>
- GV mời HS nhắc lại quy tắc.
- Chuẩn bi: Tính chất kết hợp của phép nhân.
- 2 em nêu.
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35
= 35 chục = 350
Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm
bên phải số đó 1 chữ số 0.
- HS trả lời.
Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ
việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó.
- HS trao đổi cách tính và rút ra nhận xét
chung.
- 1 số em nhắc lại.
- 3 em nhắc lại.
- 4 HS lên bảng giải bài 1a,b (cột 1 và2)
18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 = 1800 75x 1000 =75000
18x1000 =18000 19 x 10 = 190
9000:10=900 6800 : 100 = 68
9000:100=90 420 : 10 = 42
9000:1000=9 2000:1000 = 2
- HS làm vào vở bài 2 (3 dòng đầu), 2 em
trình bày miệng.
- HS nhận xét.
CHÍNH TẢ ( <i>Nhớ- viết</i>)
<i>Tiết: 11 NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ</i>
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
2. Làm đúng BT 3 (Viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho) làm được BT 2 b bài 3 dành cho
HS khá giỏi) Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/ x, ?/ ~.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Phiếu khổ to viết BT 2b, 3
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
- Kiểm tra VBT, vở tập, bút chì, thước kẻ.
<b>2. Bài mới :</b>
* GT bài<i><b>:</b></i> Gv nêu mục tiêu của bài.
<b>3. Hướng dẫn:</b>
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng 4 khổ đầu bài thơ:
Nếu chúng mình có phép lạ
- u cầu đọc thầm, nêu cách trình bày và
các từ ngữ khó viết
- Yêu cầu HS gấp sách viết bài
- Chấm vở 1 tổ, nhận xét
*Làm BT chính tả
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận, phát phiếu cho 2
nhóm
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận lời giải đúng :
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại câu đúng
<b>4.Củng cố- dặn dò:</b>
- Gv nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị : Chính tả nghe –viết.
- GV nhận xét tiết học
- Nhóm 2 em kiểm tra chéo rồi báo cáo.
- Lắng nghe
- 2 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ bài : nếu
chúng mình có phép lạ , cả lớp theo dõi
SGK.
hạt giống, nảy mầm, đáy biển, lái máy
bay
đầu dịng lùi vào 3 ơ, giữa 2 khổ thơ để
cách 1 dòng
- HS tự nhớ - viết bài, tự sửa bài.
- HS chữa lỗi.
- 1 em đọc.
- Nhóm 4 em thảo luận làm BT.
- Dán phiếu lên bảng.
- HS nhận xét.
- 2 em đọc lại đoạn văn.
- Làm VBT
nổi tiếng - đỗ Trạng - ban thưởng - rất đỗi
- chỉ xin - nồi nhỏ - thuở hàn vi - phải - hỏi
mượn - của - dùng bữa - đỗ đạt
1 em đọc.
- 2 em làm trên phiếu, lớp làm VBT.
a. Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
b. Xấu ngời đẹp nết
c. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
<i><b> Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010</b></i>
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<i>Tiết 21:</i>
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- HS khá giỏi: biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bảng phụ viết ND bài 1
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Như thế nào là động từ?
<b>3. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của bài học
b/Hướng dẫn:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS đọc thầm, gạch chân các ĐT
được bổ sung
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng phụ
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc BT2
- Y/c trao đổi và làm bài. Phát phiếu 3 nhóm
- GV giúp các nhóm yếu. Lưu ý mỗi chỗ
chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến nghĩa sự việc
của từ.
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc BT3
- Dán 3 phiếu lên bảng, mời đại diện 3 đội thi
làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ ?
- Chuẩn bị bài: Tính từ.
- Gv nhận xét tiết học.
- 2 HS trả lời.
- 1 em đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm các câu văn, gạch chân
dứoi các ĐT bằng bút chì mờ.
- 2 em lên bảng
a. Tết sắp đến.
b. ... đã trút hết lá.
sắp : cho biết sự việc sẽ diễn ra trong
thời gian rất gần
đã : cho biết sự việc đã hoàn thành rồi
- 2 em tiếp nối đọc yêu cầu và ND. Cả lớp
đọc thầm.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 em.
- Dán phiếu lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
a) Ngô đã biến thành ...
b) Chào mào đã hót ...
... cháu vẫn đang xa
... mùa na sắp tàn
- 1 em đọc yêu cầu và 1 em đọc mẩu
chuyện vui.
- 3 đội cử đại diện lên bảng thi làm bài.
- HS đọc và chữa bài.
đã : thay <i>đang</i>
bỏ từ <i>sẽ</i> hoặc thay bằng <i>đang</i>
Tên trộm lẻn vào th viện nhưng nhà bác
học lại hỏi : "Nó đang đọc sách gì ?"
TỐN
<i>Tiết 52:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hánh tính.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Muốn cách nhân một số với 10, 100, 1000...
ta làm như thế nào?
Khi chia một số trịn chục, trịn trăm, trịn
nghìn... cho 10, 100, 1000...ta làm như thế
nào?
<b>3. Bài mới :</b>
a/So sánh giá trị của hai biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2 BT
có giá trị bằng nhau
<b>b/ </b>Viết các giá trị của BT vào ô trống
- Treo bảng phụ lên bảng giới thiệu cấu tạo
và cách làm
- Cho lần lượt giá trị của a, b, c. Gọi từng HS
tính giá trị của các BT rồi viết vào bảng
- Cho HS nhìn vào bảng, so sánh kết quả để
rút ra kết luận
- Gợi ý rút ra kết luận khái quát bằng lời
- GV ghi bảng :
a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
<b>c/</b> Luyện tập
Bài 1 a:Tính bằng hai cách
- Gợi ý HS phân biệt hai cách thực hiện
phép tính.
.2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40.
. 2 x 5 x 4 = 2 x ( 5 x 4 ) = 2 x 20 = 40
Bài 2 a.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất kết hợp
và giao hốn để tính
- 2 HS lần lượt trả lời
- 2 em lên bảng tính giá trị hai biểu thức, cả
lớp làm nháp.
( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- Quan sát và lắng nghe
a. (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
b. (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30
5 x (3 x 2) = 5 x 6 = 30
c. (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48
4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48
(a x b) x c = a x (b x c)
(a x b) x c : 1 tích nhân với 1 số
a x (b x c) : 1 số nhân với 1 tích
Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ ba, ta có
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba.
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu.
- Phân biệt 2 cách thực hiện phép tính
C1 : 1 tích nhân với 1 số
C2 : 1 số nhân với 1 tích
- 2 em lên bảng, HS làm vở toán.
. 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60.
. 4 x 5 x 3 = 4 x( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60.
.3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90.
. 3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90.
- 1 em đọc.
<b>4.Củng cố- dặn dị:</b>
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Nhân với số có tận cùng là chữ
số không.
- Gv nhận xét tiết học.
13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) = 13 x 10 = 130
.5 x 2 x 34 = ( 5x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
- HS trả lời.
KỂ CHUYỆN
<i>Tiết 11:</i>
I. MỤC ĐÍCH – U CẦU:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện <i>Bàn</i>
<i>chân kì diệu</i> do GV kể.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Tranh minh họa
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra: </b>HS kể được câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia.
3. <b>Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của bài.
b/ Hướng dẫn:
- Bạn nào còn nhớ tác giả bài thơ: <i>Em thương</i>
học ở lớp 3 ?
- Câu chuyện cảm động về tác giả bài thơ: Em
thương đã trở thành tấm gương sáng cho bao
thế hệ người VN. Câu chuyện đó kể về chuyện
gì ? Các em cùng nghe cơ kể.
- GV <i>kể lần 1</i> : giọng kể chậm rãi, thong thả.
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh,
hành động của Nguyễn Ngọc Ký.
- GV <i>kể lần 2</i>, vừa kể vừa chỉ tranh minh họa.
<b>- </b>HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 3 em nối tiếp đọc 3 yêu cầu của BT
- Chia nhóm 4 em
Kể theo tranh : 4 em tiếp nối kể 1 - 2 tranh
Kể toàn bộ câu chuyện
Trao đổi về điều các em học được ở anh Ký
- Tổ chức cho HS thi kể theo từng tranh trước
lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- GV cùng HS bình chọn bạn kể hay.
4.<b>Củng cố, dặn dò:</b>
- Gv mời HS nhắc lại nội dung câu chuyện.
- Về nhà tập kể câu chuyện cho người thân
-GV nhận xét tiết học.
HS kể một câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.
- Nhà thơ Nguyễn Ngọc Ký
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe kết hợp quan sát tranh
- 3 em đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- HS tập kể trong nhóm.
- Các em lắng nghe, nhận xét và góp ý cho
bạn.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn, mỗi em kể theo 1
tranh.
- HS nhận xét cách kể của từng bạn.
- 3 - 5 em thi kể.
- Ôn tập, củng cố cho HS khả năng nhận thức về tính trung thực, quý trọng thời gian, tiền của,
học tập tấm gương vượt khó.
- Thực hành vận dụng được những hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Thẻ màu
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1) Giới thiệu bài</b>
<b>2) Ôn tập</b>
Bài tập 2 ( Trang 3 )
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV kết luận về 1 số biểu hiện trung thực
trong học tập.
Bài 4 (Trang 6)
- GV chốt và kết luận
Bài tập 3 ( Trang 13 )
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 2 ( Trang 15 )
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV chốt các ý đúng
<b>3) Củng cố dặn dò</b>
- Nhận xét giờ học.
- HS nêu các bài đạo đức đã học:
<i>1. Trung thực trong học tập.</i>
<i>2. Vượt khó trong học tập.</i>
<i>3. Biết bày tỏ ý kiến.</i>
<i>4. Tiết kiệm tiền của.</i>
<i>5. Tiết kiệm thời giờ.</i>
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm đơi
- Các nhóm trình bày kết quả có giải thích
lý do vì sao lựa chọn
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân.
- HS đọc phương án lựa chọn.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Lớp trưởng đọc các tình huống, cả lớp tự
lựa chọn bằng cách giơ thẻ màu.
<b>ĐẠO ĐỨC: </b>
<i>Tiết 11:</i><b> ƠN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức.
-Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt.
-GDHS vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt.
<b>III. Các hoạt động dạy và học :1.Ổn định :</b>Hát
<b>2.Bài cũ</b>:(3’-5’)-Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
-Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
-Nêu ghi nhớ của baì
<b>3.Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề bài .</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>HĐ1</b> :(8’-10’) <i><b>Củng cố kiến thức đã học .</b></i>
<b> Mục tiêu</b>:Nhắc lại các tên bài đã học
- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức đã học.
- u cầu các nhóm trình bày.
<b>HĐ2</b> :(13’-15’)<i><b>Luyện tập</b></i>- <i><b>Thực hành </b></i>
<b>Mục tiêu:</b>Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập
- Yêu cầu từng học sinh làm bài tập trên phiếu:
Bài 1: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu tầm tranh cho
tiết học sau. Long khơng làm theo lời cơ dặn.
Nếu là Long, em sẽ chọn các giải quyết nào trong các cách
giải quyết sau :
a. Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem.
b. Nói dối cơ là đãsưu tầm nhưng qn ở nhà.
c. Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau.
Bài 2: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến dưới
đây (tán thành, phân vân hay không tán thành) :
a. Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình.
b. Thiếu trung thực trong học tập là giả dối.
c. Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng.
Bài 3: Em hãy nêu những khó khăn trong học tập.
Bài 4: Trong các việc làm sau việc làm nào em cho là tiết
kiệm tiền của.Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng.
a. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
b. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c. Xé sách vở.
d. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
đ. Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi.
e. Không xin tiền ăn quà vặt.
g. Ăn hết suất cơm của mình.
h. Qn khố vịi nước.
i. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp.
k. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
Bài 5: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ như thế nào?
<b>4. Củng cố :(</b>2’-3’<b>) </b>Nêu các bài đạo đức đã học.
Nhóm 3 em ghi trên nháp.
-Các nhóm trình bày:
1. Trung thực trong học tập.
2. Vượt khó trong học tập.
3. Biết bày tỏ ý kiến.
4. Tiết kiệm tiền của.
5. Tiết kiệm thời giờ.
-HS làm bài trên phiếu.
-Câu trả lời đúng :Nhận lỗi và
hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp
-HS sử dụng thẻ để bày tỏ thái
độ của mình
-Thẻ xanh(khơng tán thành)
-Thẻ xanh (khơng tán thành)
-Thẻ đỏ(tán thành)
-HS nêu
-HS làm bài-GV sửa sai
-Đáp án đúng:a, b, e, g, k.
<b>5. Dặn dị :</b>-Ơn tập các bài đạo đức đã học.
-Chuẩn bị bài : “Hiếu thảo với ông bà cha mẹ”
LỊCH SỬ
<i>Tiết 11:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
Học xong bài này, HS :
- Nắm được những lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của
đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân khơng khổ vì ngập lụt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bản đồ hành chính VN
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>Trình bày
- Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược ?
- Kết quả cuộc KC chống quân Tống xâm lược.
<b>3. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài: Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý.
Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226.
b/ Hướng dẫn:
<b>HĐ1: </b>Làm việc cá nhân
- HS đọc thầm phần chữ nhỏ trả lời :
+ Nhà Lý ra đời như thế nào ?
<b>HĐ2</b>: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc rồi
yêu cầu HS xác định vị trí của Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn "Mùa xuân... màu
mỡ này" để so sánh Hoa Lư và Đại La
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
- Giảng : Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên là Thăng
Long. Sau đó đổi tên nước là Đại Việt.
<b>HĐ3: </b> Nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+ Thăng Long dưới thời Lý đã được XD như
thế nào ?
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Chùa thời Lí.
- GV nhận xét tiết học.
- 2 em trả lời.
- HS đọc thầm và TLCH :
Năm 1005, Lê Đại Hành mất, Lê Long
Đĩnh lên ngơi, tính tình bạo ngược. Lý
Công Uẩn là viên quan có tài có đức. Khi
- 3 em lên bản đồ chỉ.
- HS đọc thầm SGK, so sánh :
Hoa Lư : không phải trung tâm, rừng
núi hiểm trở, chật hẹp.
Đại La: Trung tâm đất nước, đất rộng,
bằng phẳng, màu mỡ.
cho con cháu đời sau XD cuộc sống ấm
no
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đơi và trình bày :
Thăng Long có nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa, nhiều phố phường được
thành lập.
<i><b> Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010</b></i>
TẬP ĐỌC
<i>Tiết 22:</i>
I. MỤC ĐÍCH – U CẦU:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, khơng nản
lịng khi gặp khó khăn. ( trả lời các câu hỏi trong SGK )
- GD KNS: KN xác định giá trị và tự nhận thức bản thân; KN lắng nghe tích cực.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bảng phụ kẻ nội dung BT1
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Gọi 2 em nối tiếp đọc truyện Ông Trạng
ttthả diều và trả lời câu hỏi 1, 2
<b>3. Bài mới:</b>
a/Giới thiệu bài<i><b> : </b></i> Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên con
ng-ười rèn luyện ý chí.
b/ Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ.
- Cho luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả 7 câu
- Đọc diễn cảm bài, chú ý nhấn giọng các từ
ngữ: quyết, hành, trịn vành, chí, chớ thấy, mẹ
c/Tìm hiểu bài
- Xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm đã cho:
- Cách diễn đạt của tục ngữ có những đặc
điểm khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu :
- Gợi ý cho HS phát biểu, cho VD về 1 số
biểu hiện khơng có ý chí.
- Gv chốt lại khun HS phải rèn luyện ý chí
vượt khó, vượt sự lười biếng.
- GD các KNS trong quá trình HD HS.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng
- GV đọc mẫu.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học thuộc lòng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?
- Dặn HS học thuộc 1 câu tục ngữ và chuẩn bị
:"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi.
- Gv nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc tiếp nối truyện: Ông trạng thả
diều và trả lời câu hỏi 1,2.
- HS đọc 3 lượt
- 1 em đọc chú giải.
- Nhóm 2 em luyện đọc.
- 2 em đọc.
- Lắng nghe
- Nhóm 2 em thảo luận.- HS trình bày.
. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành
công: Câu 1, 4
. Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn:
Câu 2, 5
.Khun người ta khơng nản lịng khi gặp khó
khăn: Câu 3, 6, 7
- Cả lớp trao đổi, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+ ngắn gọn, ít chữ
+ có vần, nhịp cân đối
+ có hình ảnh
- HS trả lời.
TẬP LÀM VĂN
<i>Tiết 21:</i>
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài
trong SGK.
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.
- GD KNS: KN thể hiện sự tự tin, KN lắng nghe tích cực, KN giao tiếp và KN thể hiện sự cảm
thông.
<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Gọi 2 em đóng vai trao đổi ý kiến với
người thân về nguyện vọng học thêm 1 môn
năng khiếu
<b>3. Bài mới:</b>
a/ Giới thiệu bài<i><b>: </b></i>Tiếp tục thực hành trao
đổi ý kiến với người thân về 1 đề tài gắn
<b>b</b>/ Hướng dẫn:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai ?
+ Trao đổi về ND gì ?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?
- Gạch chân dưới các từ : em với người
thân, cùng đọc 1 truyện, khâm phục, đóng
vai
c/Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi
- Gọi HS đọc gợi ý 1
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- <i>Lưu ý HS cần tự tin, biết lắng nghe để tiếp</i>
<i>nhận thông tin, thể hiện sự cảm thơng với</i>
<i>người có hồn cảnh của người khác</i>
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
d/ Thực hành trao đổi
- Trao đổi trong nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Trao đổi trước lớp
- Đưa ra tiêu chí trước khi HS trao đổi
Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng
chưa?
Thái độ ra sao ? Các cử chỉ động tác, nét
mặt ra sao ?
<b>4.Củng cố - dặn dò:</b>
<b>-</b>GV nhắc lại nội dung bài.
- 2 em lên bảng.
- 2 em đọc.
giữa em với người thân trong gia đình : bố,
mẹ, ơng, bà, anh, chị
về 1 người có ý chí, nghị lực vươn lên
chú ý nội dung truyện. Cả 2 người cùng
biét ND truyện và khi trao đổi phải thể hiện
thái độ khâm phục nhân vật trong câu chuyện .
- 1 em đọc.
- Kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
VD về Bạch Thái Bưởi
+ Hồn cảnh : mồ cơi cha, theo mẹ quẩy gánh
hàng rong
+ Nghị lực : kinh doanh đủ nghề, có lúc mất
trắng tay nhưng khơng nản chí
+ Sự thành đạt : chiến thắng trong cuộc cạnh
tranh với các chủ tàu người Hoa... là "một bậc
anh hùng kinh tế"
- 2 em chọn nhau cùng trao đổi, thống nhất
dàn ý đối đáp .
- 3 nhóm thực hành trao đổi.
- Chuẩn bị : mở bài trong bài văn kể
chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
TỐN
<i>Tiết 53:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
<b>3. Bài mới :</b>
<b>a/ </b>Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi phép tính lên bảng : 1 324 x 20 = ?
- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất kếp hợp để
tính
- Hướng dẫn đặt tính theo hàng dọc và tính
1324
20
26480
- Cho HS nhắc lại cách nhân
<b>b/ </b>Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi lên bảng phép tính : 230 x 70 = ?
+ Có thể nhân 230 với 70 như thế nào ?
- HD HS đặt tính để tính : 230
70
16 100
- Gọi HS nhắc lại
c/Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm BC
- Gọi 3 em HS yếu tiếp nối lên bảng
- Gọi HS nhận xét
<b>4. Củng cố - dặn dò:</b>
- Gv nhắc lại nội dung bài.
-Chuẩn bị :Đề- xi -mét vuông.
- Gv nhận xét tiết học.
- 1 em đọc phép tính.
1 324 x 20 = 1 324 x (2 x 10)
= (1324 x 2) x 10
= 2 648 x 10 = 26 480
- 1 em làm miệng.
trước tiên viết 0 vào hàng đơn vị của
tích
nhân 1 324 với 2
- 2 em nhắc lại.
- 1 em đọc phép tính.
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
= (23 x 7) x (10 x 10)
= 161 x 100 = 16 100
- 1 em làm miệng.
viết 2 chữ số 0 vào hàng đơn vị - chục
của tích
nhân 23 với 7
- 2 em nêu quy trình nhân.
- 3 HS lên bảng giải,lớp làm vào vở.
1342 13546 5642
40 30 200
53680
HS làm bảng con.
KHOA HỌC
<i>Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng và khí.
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Chuẩn bị theo nhóm :
chai, lọ thủy tinh để đựng nước
nuớc đá, khăn lau bằng vải hoặc miếng xốp
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Nước có những tính chất gì ?
- Nêu cách làm TN chứng tỏ nước khơng có
hình dạng nhất định ?
<b>3. Bài mới:</b>
<b>HĐ1: </b>Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại
- Nêu 1 số VD về nước ở thể lỏng ?
- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi 1 em lên sờ
vào mặt bảng và nhận xét.
+ Liệu mặt bảng có ướt mãi khơng ? Nếu mặt
bảng khơ thì nước trên mặt bảng đã biến đi
đâu ?
- Yêu cầu làm TN như H3 trang 44
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả TN
Nuớc từ thể khí sang thể lỏng
Hơi nước khơng nhìn thấy bằng mắt
thường. Hơi nước là nước ở thể khí.
Hơi nước bay lên gặp lạnh ngưng tụ lại
thành các giọt nước trên đĩa.
+ Mặt bảng khô, nước đã biến đi đâu ?
+ Nêu VD nước từ thể lỏng bay hơi vào
khơng khí
+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung
nồi cơm
- GV kết luận nh SGV.
<b>HĐ2: </b>Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể rắn và ngược lại
+ Nước trong khay đá biến thành thể gì ?
+ Nhận xét nước ở thể này ?
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong
khay gọi là hiện tượng gì ?
+ Quan sát H5 và cho biết hiện tượng ?
- KL : Nước để lâu ở chỗ có t 0 C hoặc < 0
C, ta có nước ở thể rắn (sự đơng đặc). Nước
đá bắt đầu nóng chảy khi t = 0 C (sự nóng
chảy)
<b>HĐ3: </b>Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- 3 Hs nêu.
-nước mưa, nước giếng, nước sông...
mặt bảng ớt
- HS làm việc theo nhóm
Đổ nước sơi vào cốc, quan sát nước nóng
đang bốc hơi, nói tên hiện tượng "bay hơi"
úp đĩa lên cốc nước nóng một lát rồi nhấc
ra, quan sát và nhận xét
biến thành hơi nuớc bay vào khơng khí
phơi quần áo...
Nước ở thể lỏng biến thành nước ở thể
rắn.
có hình dạng nhất định
hiện tượng đông đặc
Nước đá dã chảy ra thành nước : sự nóng
chảy.
băng, tuyết
- Làm việc cả lớp
rắn - lỏng - khí
- Hỏi :
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nêu tính chất chung của nớc ở các thể đó
và tính chất riêng của từng thể ?
- u cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nư-ớc và trình bày
- Gọi vài em lên bảng trình bày và nêu điều
kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Gọi HS đọc mục: Bạn cần biết
- Chuẩn bị bài 22.
-Gv nhận xét tiết học.
màu, không mùi, khơng vị.
Nước ở thể lỏng và khí khơng có hình
dạng nhất định. Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định.
- HS vẽ vào vở và trình bày trong nhóm đơi.
- 2 em lên bảng.
- 2 em đọc.
ÂM NHẠC
<i>Tiết: 11</i><b> </b>
I.<b>MỤC TIÊU</b> :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
II.<b>ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>
Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc bài hát lớp 4 ; một số động tác phụ họa cho nội dung bài hát
<b>III.</b>HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Phần mở đầu: </b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ôn bài hát : Khăn quàng thắm mãi vai em.
<b>2. Phần hoạt động :</b>
Ôn bài khăn quàng thắm mãi vai em.
- GV cho các em nghe băng nhạc.
- Cả lớp hát lại 2 lần.
- Cho 2 nhóm hát: Nhóm 1 hát, nhóm 2 gõ đệm
theo nhịp và ngược lại.
- GV hướng dẫn HS vừa hát và vận động theo
một số động tác đơn giản.
<b>3. Phần kết thúc:</b>
GV cho HS hát lại bài hát 2 lần.
Cả lớp hát lại 2 lần.HS trình bày theo cách
hát nối tiếp và hoà giọng:
Tổ 1: Khi trong...ánh dương.
Tổ 2: Khăn quàng...tới trường.
Tổ 3: Em yêu...học hành.
Tổ 4; Sao cho...Bác Hồ Chí Minh.
Đoạn b cả lớp hát hồ giọng.
<i><b> Thứ năm, ngày 04 tháng 11 năm 2010</b></i>
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<i>Tiết 22:</i>
I. MỤC ĐÍCH – U CẦU:
-HS hiểu tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái...
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ.
- HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1 mục III.
- GD HS học tập tấm gương về phong cách giản dị của Bác Hồ
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>
- Giấy khổ lớn viết nội dung BT 2. 3/ I và Ghi nhớ
- Bảng phụ viết 2 đoạn văn của bài 1/ III
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Động từ là gì ?
- Các từ viết nghiêng trong đoạn văn sau bổ
sung ý nghĩa cho những động từ nào ? Chúng bổ
sung ý nghĩa gì ?
<i>Đã</i> bắt đầu có mưa phùn. Mấy chậu thược
d-ược cũng <i>đang</i> kết nụ. Mùa xuân <i>sắp</i> đến !
<b>3. Bài mới:</b>
* Giới thiệu bài<i><b>: </b></i>Trong những tiết học trước, các
em đã hiểu về danh từ và động từ. Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là tính từ, bước
đầu tìm được tính từ trong đoạn văn và đặt câu
có dùng tính từ.
a) Yêu cầu HS đọc thầm đoạn truyện "Cậu HS ở
Ác-boa" và chú giải
- Hỏi : Câu chuyện kể về ai ?
b) Gọi HS đọc Bài tập 2
- Yêu cầu đọc lại đoạn truyện "Cậu HS ở
Ác-boa" và thảo luận nhóm đơi. Phát phiếu cho
2 nhóm.
- Kết luận các từ đúng
- KL : Những từ tả tính tình, tính chất của người
hay chỉ màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc
điểm của sự vật gọi là tính từ.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học những
mẫu câu nào ?
+ Vậy các tính từ chúng ta vừa tìm được thường
nằm trong phần câu trả lời cho mẫu câu nào ?
c) Gi HS c BT3
- Viết lên bảng cụm từ "đi lại vẫn nhanh nhẹn",
gạch chân từ "đi lại"
- Nờu yờu cầu tương tự như BT3 đối với cụm từ
"phấp phới bay trong gió", gạch chân từ "bay"
- KL : Từ "nhanh nhẹn" bổ sung ý nghĩa cho
động từ chỉ hoạt động "đi lại" và từ "phấp phới"
bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ trạng thái
"bay", các từ này cũng là tính từ.
- Em hiĨu thÕ nµo lµ tÝnh tõ ?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ, yêu cầu học thuộc lòng
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và 2 đoạn văn
- Chia nhóm trao đổi và làm VBT bằng bỳt chỡ
- 2 em trả lời.
- 1 em lên bảng.
- HS nhËn xÐt.
- L¾ng nghe
- HS đọc thầm.
KĨ về nhà bác häc nỉi tiÕng ngưêi
Ph¸p tên là Lu-i Pa-xtơ.
- 1 em c.
- Nhúm 2 em đọc thầm trao đổi tìm từ.
- 2 nhóm làm bài dỏn phiu lờn bng. HS
nhn xột, b sung.
a) chăm chỉ, giỏi
b) trắng phau, xám
c) nhỏ, con con, nhá bÐ, cổ kính, hiền
hòa, nhăn nheo
- Lắng nghe
Ai là gì ? Ai làm gì ?
Ai thế nào ?
Ai thế nào ?
- 1 em đọc.
- HS suy nghÜ tr¶ lêi : tõ <i>nhanh nhẹn</i> bổ
sung ý nghĩa cho từ <i>đi lại</i>.
Tõ <i>phÊp phíi</i> bỉ sung ý nghÜa cho từ
<i>bay</i>.
- Lắng nghe
1 em trả lời, 2 em nhắc lại.
- 2 em c thnh ting, c lp c thầm.
- 2 em nối tiếp đọc.
- Nhóm 4 em thảo luận làm VBT.
- Mỗi đội cử 4 em tham gia trò chơi.
- Lần lợt từng em lên gạch chân dới tính
từ
- Chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi "Ai đúng
hơn"
-Treo bảng phụ đã viết 2 đoạn văn, nêu cách
chơi
- Kết luận lời giải đúng
a) gầy gò, cao, sáng, tha, cũ, cao, trắng, nhanh
nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng
b) quang, sạch bóng, xám, xanh, dài, hồng, to
t-ớng, ít, dài, thanh mảnh
Bµi 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
* Gợi ý :
+ Với yêu cầu a, em cần đặt câu với những tính
từ chỉ đặc điểm tính tình, tớnh chất, vẻ mặt, hình
dáng...
+ Với yêu cầu b, em cần đặt câu với những tính
từ miêu tả về màu sắc, hình dáng... ca s vt.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Em hiểu thế nµo lµ tÝnh tõ ?
- NhËn xÐt tiÕt häc
- ChuÈn bị bài 23
* <i>Liờn h GD TTHCM: Hỡnh ảnh Bác</i>
<i><b>tốt lên phẩm chất giản dị, đơn hậu</b></i>
- 1 em c thnh ting.
- HS làm vào VBT rồi trình bày miệng.
- HS trả lời.
- Lắng nghe
<b>TON</b>
<i>Tit 54:</i><b> </b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- HS biết mét vuông là đơn vị đo diện tích .
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông.
- Biết được 1dm2<sub> = 100cm</sub>2<sub> .Bước đầu biết chuyển đổi từ dm</sub>2<sub> sang cm</sub>2<sub> và ngược lại.</sub>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Giấy khổ lớn kẻ hình vng cạnh 1dm đã chia thành 100 ơ vuông (HS kẻ vào vở ô li, mỗi ô
là 1cm2<sub>)</sub>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Khi nhân với số có tận cùng là chữ số
không ta làm như thế nào?
<b>3. Bài mới :</b>
<b>a/</b>Giới thiệu bài: để đo diện tích người ta cịn
dùng đơn vị đề-xi-mét vng.
- Cho HS lấy hình vuông cạnh 1dm ra làm
việc theo yêu cầu của GV.
- 2 HS trả lời.
- Lắng nghe
- GV chỉ vào hình vng GT : Đề-xi-mét
vng là diện tích của hình vng có cạnh
dài 1dm. Đây là đề-xi-mét vuông.
- Giowis thiệu cách đọc và cách viết
- Cho HS quan sát để nhận biết mối quan hệ
giữa dm2<sub> và cm</sub>2
<b>b/</b>Thực hành:
Bài 1 :Đọc số 32dm2<sub> ; 91dm</sub>2<sub> ; 1952dm</sub>2<sub> ;</sub>
492 000dm2<sub>.</sub>
Bài 2 :- GV đọc cho HS viết BC, gọi 1 em
lên bảng điền.
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ trống
<b>4.Củng cố- dặn dị:</b>
- GV nhắc lại nội dung bài.
-Chuẩn bị: Mét vng.
- GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe
đề-xi-mét vuông : dm2
hình vng 1 dm2 được xếp đầy bởi 100 ô
- HS làm miệng.
.Ba mươi hai đề- xi-mét vng.
.Chín mươi mốt đề-xi-mét vng.
. Chín trăm mười một đề- xi-mét vng.
. Một nghìn chín trăm năm mươi hai đề-
xi-mét vng.
. Bốn trăm chín mươi hai nghìn đề- xi mét
vng.
- HS viết bảng con: 812 dm2<sub>, 1 969 dm</sub>2<sub>, 2</sub>
812 dm2
- HS lên bảng giải- HS lớp làm vào vở.
1dm2<sub> =100cm</sub>2 <sub> ;48dm</sub>2<sub> = 4800cm</sub>2
<i><b> Thứ sáu ngày 05 tháng 11 năm 2010</b></i>
TẬP LÀM VĂN
<i>Tiết 22: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</i>
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được mở bài theo cách đã học. Bước đầu viết được mở bài theo cách gián tiếp.
- GD: <i>Bác Hồ là tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích.</i>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Phiếu khổ to viết ND cần ghi nhớ kèm VD
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
- Gọi 2 HS thực hành trao đổi với người thân về
1 người có nghị lực, ý chí vươn lên trong cuộc
sống
<b>3. Bài mới:</b>
a/Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của bài.
b/Hướng dẫn:
- Yêu cầu đọc thầm đoạn truyện: Rùa và Thỏ
- Gọi 1 em đọc BT2: Đoạn mở bài trong câu
chuyện là?
- So sánh 2 cách mở bài, kết luận
- KL : Đó là cách mở bài gián tiếp.
+ Vậy có mấy cách mở bài ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
<b>Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Gọi HS nối tiếp đọc 4 cách mở bài <i>Rùa và Thỏ</i>
- Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
- Gọi 2 em kể lại phần đầu câu chuyện bằng 2
cách mở bài khác nhau
Bài 2:
- Gọi 1 em đọc BT2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời
của ai ?
- Yêu cầu HS tự làm bài và trao đổi trong nhóm
- Gọi HS trình bày
<b>4. Củng cố, dặn dị:</b>
- Có mấy cách mở bài cho bài văn kể
chuyện ?
- Chuẩn bị : Bài 23.
- Gv nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- HS đọc thầm.
"Trời mùa thu... tập chạy"
Cách mở bài sau không kể ngay vào
câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới
dẫn vào câu chuyện.
2 cách : gián tiếp và trực tiếp.
- 3 em đọc.
- 4 em đọc, cả lớp đọc thầm.
a : mở bài trực tiếp
b, c, d : mở bài gián tiếp
- 2 em lên bảng kể.
- HS nhận xét.
- 1 em đọc.
- HS cả lớp thảo luận trả lời.
+ mở bài trực tiếp
- Nhận xét
* <i>Liên hệ GD TTHCM: Qua câu chuyện</i>
<i><b>Hai bàn tay, cảm phục nghị lực của Bác</b></i>
<i><b>trong quá trình tìm đường cứu nước.</b></i>
- 1 em đọc.
lời người kể chuyện hoặc lời Bác Lê
- Nhóm 4 em làm bài trong Vn rồi đọc
cho nhau nghe. HS trong nhóm nhận xét,
bổ sung.
ĐỊA LÍ
<i>Tiết 11:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt trên bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của
người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra :</b>
- Chỉ vị trí Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên
Việt Nam
- Đà Lạt đã có những điều kiện thuận lợi nào
để trở thành một TP du lịch và nghỉ
mát ?
<b>3. Bài mới:</b>
<b>HĐ1:</b>Vị trí miền núi và trung du<b> .</b>
- HS làm việc theo nhóm 4
- 2 em lên bản đồ chỉ.
- 1 em trả lời.
- Khi tìm hiểu về miền núi và trung du, chúng
ta đã học về những vùng nào?
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
<b>HĐ2: </b>Đặc điểm thiên nhiên.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê và gọi
đại diện nhóm lên điền vào
- GV kết luận.
<b>HĐ3:</b>Con người và hoạt động
+ Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ ?
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc ?
- GV nhận xét, kết luận.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
<b>- </b>GV nhắc lại nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Đồng bằng Bắc Bộ.
- Gv nhận xết tiết học.
- 1 em đọc.
- Dãy Hoàng Liên Sơn( với đỉnh Phan-
xi-Păng); Trung du Bắc Bộ; các cao nguyên ở
Tây Nguyên và TP Đà Lạt. – HS chỉ bản đồ
những nơi đã học.
- 1 em đọc, HS đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm đơi để hồn thành bài
tập.
.Hoàng Liên Sơn:Dãy núi cao,đỉnh nhọn,
.Tây Nguyên: Vùng đất cao,rộng ,gồm các
cao nguyên xếp tầng cao, thấp khác
nhau.Có hai mùa( mùa mưa,khơ)
là vùng đồi đỉnh trịn, sườn thoải
trồng rừng, cây CN lâu năm và cây ăn
quả
TỐN
<i>Tiết 55:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Biết mét vng là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết được mét vuông
- Biết 1m2<sub> = 100dm</sub>2<sub> và ngược lại. Bước đầu biết chuyển đổi từ m</sub>2<sub> sang dm</sub>2<sub>, cm</sub>2
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Hình vng 1m2<sub> đã chia 100 ơ vng, mỗi ơ có diện tích 1dm</sub>2
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
<b>2.Kiểm tra:</b>
<b>-</b>GV nhận xét ghi điểm.
<b>3. Bài mới :</b>
a/Giới thiệu bài:: để đo diện tích ngời ta cịn
dùng đơn vị : m2
- GV chỉ hình vng đã treo lên bảng và nói :
Mét vng là diện tích của hình vng có cạnh
dài 1m.
- Hướng dẫn đọc và viết mét vuông
- Hướng dẫn HS quan sát và đếm số ơ vng
1dm2<sub> có trong hình vng</sub>
<b>b</b>/Luyện tập
Bài 1 :Viết theo mẫu
- 2 em lên bảng.
1dm2 <sub>= ...cm</sub>2 <sub> ; 25dm</sub>2<sub>=...cm</sub>2
4000cm2<sub>= ...dm</sub>2<sub>; 3500cm</sub>2<sub>= ...dm</sub>2.
- Lắng nghe
- HS quan sát.
100 ô vuông 1 m2 = 100dm2
100dm2<sub> = 1m</sub>2
- GV treo bảng phụ lên bảng.
- Gọi HS đọc thầm và nêu yêu cầu BT
- Gọi 1 số em lên bảng làm bài
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm (cột 1)
- HD :
400dm2<sub> = 400 : 100 = 4m</sub>2
2110 m2<sub> = 2110 x 100 = 211 000dm</sub>2
Bài 3: HS đọc đề
<b>4.Củng cố- dặn dò:</b>
<b>-</b>Gv nhắc lại nội dung bài.
-Chuẩn bị: Nhân một số với một tổng.
-Gv nhận xét tiết học.
diện tích
- HS làm bài trên bảng.
- Lớp nhận xét.
- HS lên bảng giải, lớp giải vào bảng con.
1m2<sub> = 100 dm</sub>2<sub> ; 100dm</sub>2<sub> =1m</sub>2
1m2<sub> = 10 000cm</sub>2<sub>; 10 000cm</sub>2<sub>= 1m</sub>2
- 2 em đọc, HS đọc thầm.
- HS tự làm VT.
- 1 em lên bảng giải:
Diện tích một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích căn phịng là:
KHOA HỌC
<i>Tiết 22:</i>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Hình trang 46, 47 SGK
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Ổn định:</b>
- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất chung và tính chất riêng của
nước ở các thể đó ?
<b>3. Bài mới:</b>
<b>HĐ1:</b>Tìm hiểu sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên
- Yêu cầu làm việc theo cặp : nghiên cứu
câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước
trang 46, 47 sau đó kể cho nhau nghe
- Gọi 1 số em trả lời câu hỏi
+ Mây được hình thành nh thế nào ?
+ Nước mưa từ đâu ra ?
- 2 HS trả lời.
- Nhóm 2 em tập kể về Cuộc phiêu lưu của
giọt nớc.
+ Phát biểu định nghĩa vịng tuần hồn của
nước trong tự nhiên ?
<b>HĐ2:</b>Trị chơi đóng vai "Tơi là giọt nước<i><b>"</b></i>
- Yêu cầu hội ý phân vai : giọt nước, hơi
nước, mây trắng, mây đen, giọt mưa
- Gọi lần lượt 3 nhóm lên trình bày
- GV cùng HS đánh giá xem nhóm nào trình
bày sáng tạo, đúng nội dung.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- Gọi HS đọc :Bạn cần biết.
- Gv nhận xét tiết học.
Nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi
nước ngưng tụ thành nước, xảy ra lặp đi lặp
lại.
- Nhóm 12 em
- Các nhóm hội ý chọn 5 bạn đóng vai, tự
chọn lời thoại.
Tiết 5:SINH HOẠT TUẦN 11
- Đánh giá các hoạt động tuần qua.
- Triển khai kế hoạch tuần tới:
. Học theo chương trình.
. Luyện viết chuẩn bị thi vòng trường.
.Vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
. Tiếp tục giúp các bạn học yếu.
ĐẠO ĐỨC
<i>Tiết 11:</i>
THỂ DỤC
<i>Bài 21:TRỊ CHƠI “NHẢY Ơ TIẾP SỨC”</i>
- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay,chân, lưng-bụng và động tác toàn thân của bài thể
dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
II.<b>ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:</b>
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ.
-Phương tiện: còi.
<b>III.</b>HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút. </b>
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
- Khởi động các khớp.
- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay hát.
- Trò chơi: Chơi trò chơi do GV chọn.
<b>2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút. </b>
a. Bài thể dục phát triển chung.
Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục: 5-7
phút. Tập theo đội hình hàng ngang.
Lần 1: GV hơ nhịp cho cả lớp tập, mỗi động
tác tập 2x8 nhịp.
Lần 2: Cán sự làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp
tập. GV nhận xét 2 lần tập.
GV chia tổ tập luyện. GV quan sát, nhận
xét, sửa chữa sai sót cho HS.
Kiểm tra thử 5-6nhóm. HS ngồi theo đội
hình hàng ngang, GV gọi lần lượt 3-5 em lên
kiểm tra thử và công bố kết quả kiểm tra
ngay.
b. Trò chơi vận động
Trị chơi:Nhảy ơ tiếp sức. GV cho HS tập
hợp , giải thích luật chơi. Tiếp theo cho cả
lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét biểu
<b>3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút. </b>
- GV cho HS tập các động tác thả lỏng.
- Trò chơi tại chỗ.
- GV củng cố, hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc khởi động các
khớp, giậm chân tại chỗ và vỗ tay hát.
- HS chơi trò chơi: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng.
- Ôn 5 động tác thể dục đã học: Tập 2 lần cả
lớp cùng thực hiện sau đó chia tổ để tập.
- HS thực hành tập 5-6 nhóm.
- HS chơi trị chơi: Nhảy ơ tiếp sức.
HS thực hiện động tác thả lỏng sau đó chơi trị
chơi mà mình ưa thích.
THỂ DỤC
<i>Bài 22:</i>
-Ôn 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng-bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Kết bạn”.
II.<b>ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:</b>
-Phương tiện: còi.
III.<b>HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút. </b>
- Giáo viên phổ biến nội dung bài học.
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp, vỗ tay.
- Xoay các khớp.
<b>2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút. </b>
a. Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.
Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung: 2 lần 8 nhịp.
- Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục phát
triển chung.
- Nội dung kiểm tra: Mỗi HS thực hiện 5
động tác theo đúng thứ tự.
Tổ chức và phương pháp kiểm tra: Kiểm tra
theo nhiều đợt, mỗi đợt 5 học sinh.
Cách đánh giá: (HT tốt, HT hoặc Chưa hồn
thành.)
b. Trị chơi khởi động: 3-4 phút
Trò chơi: Kết bạn. Nhắc lại cách chơi, sau đó
cho HS chơi.
<b>3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút. </b>
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Học động tác thăng bằng.
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc giậm chân tại
chỗ và vỗ tay hát.
- Xoay các khớp.
- ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung: vươn thở, tay, chân, lưng –bụng, tồn
thân.
- HS thực hành kiểm tra.
- HS chơi trị chơi kết bạn.
<b>MĨ THUẬT</b>