Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.23 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần:4 Hướng dẫn đọc thêm Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM S: Tiết: 13 ( Truyền thuyết) G: A/ Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện; vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện. - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm; truyền thuyết địa danh. - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện; Kể lại được truyện. 3.Thái độ: -GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc. B/ Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; Tranh ảnh; -Bảng phụ. -HS: SGK, Vở ghi chép; Vở soạn; Đọc và soạn bài -Vẽ tranh minh hoạ. C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học: HĐ1: Bài cũ: H: Hãy kể tóm tắt truyện ST-TT và nêu ý nghĩa truyện? Trong truyện ST-TT em thích nhất nhân vật nào?Vì sao? HĐ2: Giới thiệu bài mới: Cho HS xem tranh về Hồ Gươm- Dẫn 4 câu thơ của Trần Đăng Khoa: Hà Nội có Hồ Gươm Bên Hồ ngọn tháp Bút. Nước xanh pha như mực. Viết thơ lên trời cao. Giới thiệu truyền thuyết Hồ Gươm. HĐ3: Bài học: B1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chú thích I/Tìm hiểu chung: *MT:HS hiểu thêm về Lê Lợi, truyền thuyết địa - Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ danh. vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm GV hướng dẫn HS đọc -GV đọc mẫu- Gọi HS đọc - lược ở thế kỉ thứ XV. GVnhận xét -GV hướng dẫn HS kể tóm tắt - Truyền thuyết địa danh: là loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh. GV kiểm tra việc nắm các chú thích ở SGK - GV STHG là một trong những truyền thuyết tiêu lưu ý thêm về Lê Lợi, truyền thuyết địa danh. B2:Hướng dẫn đọc và tìm hiểu truyện biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và về Lê Lợi *MT:Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện; vẻ II/Đọc hiểu văn bản 1. Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa mượn gươm: trong truyện. B2.1:Tìm hiểu bố cục truyện : * Hoàn cảnh: Giặc Minh xâm lược làm nhiều H: Truyện có thể chia làm mấy phần? Ý chính mỗi điều bạo ngược - Nghĩa quân Lam Sơn gặp nhiều khó khăn, thế lực non yếu, nhiều lần bị phần? HS trả lời GV nhận xét thua =>Tổ tiên ủng hộ cuộc khởi nghĩa. B2.2: Định hướng tìm hiểu chi tiết truyện: * Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa: GV gọi HS kể lại đoạn truyện Lê Lợi và Lê Thận Mỗi bộ phận của gươm thần được trao một bắt được gươm và gia nhập nghĩa quân... đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: H: Vì sao Long Quân quyết định cho Lê Lợi mượn - Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm gươm thần? ngọc có khắc chữ "Thuận Thiên" trên ngọn H: Cách cho mượn gươm như thế nào?Vì sao Long cây đa khi bị giặc đuổi; - Lê Thận bắt được lưỡi gươm ở dưới nước. Quân tách chuôi gươm với lưỡi gươm , tách người nhận lưỡi với người nhận chuôi? Các sự việc trên có Gươm tra vào chuôi vừa như in. ý nghĩa gì? GV cho HS thảo luận nhóm Gọi đại diện nhóm trả Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. lời 2. Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ Hoàn GV nhận xét chốt ý cho HS ghi. Kiếm: H: Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm lên cho Lê *Hoàn cảnh: -Chiến tranh kết thúc, đất nước Lợi có ý nghĩa gì? thanh bình trở lại. H: Tìm những chi tiết kì ảo trong truyện? Những chi -Lê Lợi lên làm vua, ngự trên thuyền rồng ở tiết ấy có ý nghĩa gì? hồ Hoàn Kiếm. HS trả lời GV nhận xét bổ sung. *Rùa vàng đòi lại gươm báu. H: Trong tay Lê Lợi gươm thần đã phát huy tác III/Tổng kết: dụng như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì? 1.Nghệ thuật: H: Vì sao Long Quân đòi lại gươm thần? Việc Lê - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, Lợi trả gươm có ý nghĩa gì? tinh thần đoàn kết của nhân dân ta một lòng * GV mở rộng: Con người VN vốn là những con đánh giặc. người hiền lành, chất phác, yêu lao động nhưng khi - Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý đất nước lâm nguy những con người ấy sẵn sàng xả nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng (mang ý thân vì đất nước "Rũ bùn đứng dậy sáng loà". Đất nghĩa tượng trưng cho khí thiêng, hồn thiêng nước thanh bình, chính những con người ấy "Súng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, gươm vứt bỏ lại hiền như xưa". sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân). H: Cảnh đòi gươm và trả gươm và trả gươm diễn ra 2.Ý nghĩa văn bản:Truyện giải thích tên gọi hồ như thế nào? (kì ảo và tuyệt đẹp) Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã B3:GV hướng dẫn HS tổng kết. *MT:Thấy được giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta. vb. H:Em có nhận xét gì về nghệ thuật. *Ghi nhớ SGK. *Cho HS thảo luận tìm ý nghĩa truyện IV/Luyện tập:Theo SGK. -Gọi HS trả Lời GV nhận xét bổ sung H:Em còn biết truyền thuyết nào của nước ta cũng có hình ảnh rùa vàng?Theo em hình ảnh rùa vàng trong truyền thuyết VN tượng trưng cho ai và cho cái gì? B4:Luyện tập. HĐ4:Củng cố : 1. Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có thể nói truyện Sự.... là truyện truyền thuyết? 2. Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang đường kì lạ trong truyện? 3.Đọc diễn cảm truyện HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà: -Đọc và kể truyện- Làm bài tập1,2,3 -Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình. - Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện. -Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm. -Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết. - Soạn bài :"Thạch Sanh " - Chuẩn bị học bài :"Chủ đề và dàn bài văn tự sự " * Rút kinh nghiệm:. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần:4 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ S: Tiết: 14 G: A/ Mục tiêu cần đạt: 1/Kiến thức: -Nắm được chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự. - Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề. 2/ Kỹ năng: -Xác định đúng chủ đề.Lập đươc dàn bài và viết được mở bài 3/ Thái độ: -Thấy được tầm quan trong của việc xác định chủ đề và xây dựng dàn ý trong viết cũng như nói sao cho đạt hiệu quả. - Có ý thức rèn luyện vươn lên .Biết vận dụng tốt kiến thức vào thực hành.. B/Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; -Bảng phụ. -HS: SGK, Vở ghi chép; Vở soạn; Đọc và soạn bài; Bảng phụ hđ nhóm. C/ Tổ chức hoạt động dạy- học: HĐ1:Bài cũ: - Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào? - Em có nhận xét gì về vai trò nhân vật chính, nhân vật phụ? HĐ2: Giới thiệu bài mới: Muốn hiểu một bài văn tự sự trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó, sau đó tìm hiểu dàn bài của bài văn. Vậy chủ đề là gì? Dàn ý của một bài văn tự sự gồm máy phần? Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự?=>Bài học... HĐ3:Bài học: B1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn I/ Tìm hiểu chung: bài của bài văn tự sự 1.Bài tập: Đọc bài văn. *MT:Nắm được chủ đề và dàn bài trong Chủ đề của bài văn này nằm ở 2câu đầu "Tuệ Tĩnh bài văn tự sự. là.....bệnh”(hai câu này nói lên ý chính, vấn đề chính của bài). B1.1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự. GV cho HS đọc bài văn trong SGK- GV - Danh y Tuệ Tĩnh bị đặt trước sự chọn lựa: chữa cho nêu câu hỏi- HS trả lời chú bé nghèo gãy chân trước hay đến nhà quý tộc. H: Ý chính bài văn được thể hiện ở những 2. Bài học: lời nào? Vì sao em biết? a/ Chủ đề: H: Những lời ấy nằm ở đoạn nào của bài - Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến. văn? - Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: H: Sự việc trong phần tiếp theo thể hiện sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự chủ đề như thế nào? việc. H: Tên của bài văn thể hiện chủ đề của bài - Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa văn. Vậy trong các tên bài sau, tên nào là nhan đề, lời kể nhân vật, sự việc,... b/Dàn bài của bài văn tự sự: Gồm có 3 phần: thích hợp? Vì sao? H: Em có thể đặt tên khác cho bài văn a. Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc b.Thân bài: Kể diễn biến của sự việc. trên? H: Vậy chủ đề của bài văn tự sự là gì? c. Kết bài: Kể lại kết cục của sự việc. HS trả lời GV chốt lại ý1 cho HS ghi. II/ Luyện tập: B1.2: Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự. 1.BT1:Đọc truyện phần thưởng và trả lời câu hỏi H: Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần a/Chủ đề: Ca ngợi sự thông minh tài trí. Phê phán thói mang tên gọi là gì? Nhiệm vụ của mỗi phần tham lam. Dùng gậy ông đập lưng ông để tố cáo tên ra sao? Có thể thiếu một phần nào đươc cận thần tham lam không? Vì sao? -b/Bố cục truyện: *Cho HS thảo luận nhóm (KT phủ khăn MB: Câu đầu bàn)- GV gọi đại diện trả lời-*GVnhận xét KB: Câu cuối TB: Đoạn giữa. chốt ý - cho HS đọc phần ghi nhớ SGK. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. B2: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện c/So sánh với truyện: “ Một lòng vì người bệnh” tập: . Bố cục giống nhau *MT:HS xác định đúng chủ đề. Lập đươc .Khác: +MB:PT:nêu tình huống; MLVNB: nêu chủ đề dàn bài và viết được mở bài. Cho HS đọc truyện “ Phần thưởng”. +KB: PT Sự việc kết thúc H: Xác định chủ đề (Nội dung chính) của MLVNB: Tiếp diễn sự việc khác. +Kịch tính: PT: Cuối truyện. truyện? Chủ đề nằm ở phần nào trong MLVNB: Đầu truyện truyện? Vì sao em biết? Câu chuyện nhằm biểu dương ai và chế giễu ai? - HS 2.BT2 Đánh gía cách mở bài, kết bài : STTT.STHG trả lời- HS khác nhận xét-GV nhận xét STTT:Nêu tình huống chốt ý như bên(a) H: Hãy chia ra 3 phần: mở bài, MB STHG:Nêu tình huống thân bài, kết bài của truyện? HS STTT: Sự việc tiếp diễn chia bố cục GV nhận xét chốt ý KB STHG:Sự việc kết thúc như bên(b) GVcho HS thảo luận so sánh với truyện Tuệ Tĩnh GVgọi đại diện nhóm trình bày .GV chốt ý. HĐ4:Củng cố : Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học. HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà: Nắm nội dung bài - học thuộc ghi nhớ SGK -Làm các bài tập còn lại.- Đọc bài đọc thêm; - Tập viết mở bài.-Chuẩn bị bài :Tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự (Đọc - trả lời các câu hỏi trong từng phần.Xem ghi nhớ.Thử làm bài LT) -Bài viết số 1: Tham khảo đề bài trang 49 * Rút kinh nghiệm:. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần 4 TLV: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM S: Tiết 15,16 BÀI VĂN TỰ SỰ G: A/ Mục tiêu cần đạt : 1/Kiến thức: - Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự. - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự(qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề). - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý. 2/ Kỹ năng: - Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự. - Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự. 3/ Thái độ: - Có ý thức tạo lập văn bản tự sự. B/Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; -Đèn chiếu. -HS: SGK, Vở ghi chép; Vở soạn; Đọc và soạn bài; Bảng phụ hđ nhóm. C/ Tổ chức hoạt động dạy- học: HĐ1:Bài cũ: - Chủ đề của bài văn tự sự là gì? Nêu chủ đề của truyện Thánh Gióng? - Dàn bài của bài văn tự sự? HĐ2:Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu tầm q.trọng của việc tìm hiểu đề và cách làm bàiVăn tự sự. HĐ3:Bài học: B1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và cách làm I/ Tìm hiểu chung: văn tự sự 1. Cấu trúc đề văn tự sự: B.11: Tìm hiểu đề Đề văn tự sự có thể diễn dạt ở nhiều dạng: *MT:HS nắm được cấu trúc, yêu cầu của đề văn +Đề yêu cầu tường thuật, kể chuyện. tự sự. +Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện. -GV chiếu màn hình các đề ở SGK. Cho HS đọc H: Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Kể 2. Cách làm bài văn tự sự: câu chuyện em thích bằng lời văn của em. Những từ nào trong bài cho em biết điều đó? Đề 1: Kể một câu chuyện em thích nhất bằng HS trả lời GV chốt ý. lời văn của em. H: Các đề còn lại có gì khác so với đề1(Các đề a. Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể câu chuyện em thích còn lại không có từ kể bằng lời văn của em Vậy các đề đó có phải là đề văn tự sự không? ( Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải đọc kĩ đề bài,tìm H: Gạch dưới những từ trọng tâm trong những đề hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài) trên và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì? GV chiếu lên màn hình gợi ý: Có đề tự sự *Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua nghiêng về kể người ,có đề nghiêng về kể việc , những lời văn được diễn đạt trong đề(đề xác định có đề nghiêng về tường thuật sự việc. Vậy trong nội dung tự sự, cách thức trình bày). b. Lập ý:Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu các đề đó đề nào nghiêng về kể việc đề nào nghiêng về tường thuật? của đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn *HS trả lời GV chốt theo ý 1 của phần ghi nhớ; biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện. cho HS nhận ra tầm quan trọng của việc tìm hiểu c. Lập dàn ý: Sắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự đề. để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu B1.2: Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự * MT: Nắm kĩ năng tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận được ý định của người viết. ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài (Sắp xếp các sự việc, việc gì kể trước, việc gì kể văn tự sự. sau) - Bước đầu biết dùng lời văn của mình d.Viết thành văn bài làm theo bố cục 3 phần: Mở để viết bài văn tự sự. bài - Thân bài - Kết bài GV hướng dẫn choHS thực hiện các bước tìm hiểu đề chọn ý, lập dàn ý đề1SGK . H: Đề đã nêu ra những yêu cầu nào em phải thực Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. hiện? **Tiết 16: H: Theo yêu cầu đó em sẽ chọn chuyện nào để II/ Luyện tập: kể? Em thích nhân vật, sự việc naò trong Lập dàn ý truyện Thánh Gióng truyện?Diễn biến truyện như thế nào? Truyện đó a.Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc . b.Thân bài :Diễn biến câu chuỵện. nhằm thể hiện chủ đề gì? (HS phát biểu -GVcó thể chọn truyện Thánh Gióng và hướng dẫn cho -Giặc Ân xâm lấn -Vua cho sứ giả đi tìm người tài - Gióng bảo vua đúc roi sắt, ngựa sắt nón sắt, HS thực hiện.) HS thảo luận - đaị diện phát biểu-HS khác bổ giáp sắt; -Gióng ăn khoẻ lớn nhanh sung -GV chốt ý cho HS nắm ý 2 ở SGK -Gióng vươn vai thành tráng sĩ GV hướng dẫn cho HS cách lập ý(-Em sẽ chọn -Ra trận đánh giặc truyện nào? Nhân vật nào? Diễn biến các sự việc -Thắng giặc Gióng bay về trời. c. Kết bài: Dấu vết về Gióng. như thế nào? Sự việc nào em thích? Truyện thể 2.Lập dàn ý truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh hiện chủ đề gì?) H: Em dự định mở đầu bài như thế nào,kể a. Mở bài: Sức hấp dẫn của truyện Sơn Tinh, chuyện như thế nào và kết thúc ra sao? HS trả lời Thuỷ Tinh đối với tuổi thơ - Câu chuyện lí GV chốt ý 3SGK. thú, li kì, cuộc đọ sức tranh tài... *GVgọi HS đọc lại ghi nhớ SGK. b. Thân bài : Diễn biến câu chuyện: B2:Hướng dẫn luyện tập. -Vua Hùng kén rể * MT: Củng cố cách tìm hiểu đề và cách làm -Hai chàng trai đến cầu hôn thi tài. Cả hai đều văn tự sự. tài giỏi ngang nhau. 1/Cho HS lập dàn ý đề Thánh Gióng - Giúp HS -Vua hùng băn khoăn, định sính lễ. -Sơn Tinh đến trước đươc vợ lập dàn ý bằng cách tự xác định truyện kể bắt đầu -Cuộc giao chiến giữa 2 vị thần diễn ra quyết từ đâu kết thúc như thế nào ? liệt 2/Cho HS lập dàn ý các đề đã cho về nhà GV gọi 2em lên bảng lập dàn ý HS khác nhận -Kết quả :Thuỷ Tinh kiệt sức, Sơn Tinh chiến xét bổ sung GV nhận xét bổ sung và ghi điểm thắng khuyến khích - Cuộc trả thù hằng năm của Sơn Tinh. GV chiếu dàn ý các đề trên. c. Kết luận: Thuỷ tinh mãi mãi thất bại ước mơ chinh phục, chiến thắng tự nhiên của người xưa. -Hướng dẫn cho HS tập viết lời kể -Viết lời kể cho đoạn mở đầu và đoạn kết thúc 3. Lập dàn ý truyện “Con Rồng, Cháu Tiên:” bằng cách giới thiệu cho HS biết những cách a.Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc dân tộc, đất diễn đạt phần mở bài khác nhau trong cùng một nước cao quí, niềm tự hào của dân tộc. câu chuyên - Có thể xen lẫn phần ý nghĩa để thể b. Thân bài: Diễn biến câu chuyện. hiện được tư tưởng chủ đề bài văn ngay phần mở -Sự xuất hiện của thần LLQuân (nguồn gốc, hình dáng, tính cách, việc làm ) bàì -Có thể choHS chép vài đoạn mở bài mẫu đẻ HS - Cuộc gặp gỡ Rồng- Tiên. tham khảo - giới thiệu để HS tự sáng tạo ra phần + Nàng Âu Cơ xinh đẹp(nguồn gốc, hình dáng). + Cuộc kết duyên vợ chồng. kết của mình -Yêu cầu khi viết bài có thể hiện cảm xúc,tình -Việc sinh nở kì lạ. cảm ,suy nghĩ ; Gọi vài HS đọc phần bài viết của -Cuộc chia tay đầy ân tình- lưu luyến. mình . HS khác nhận xét bổ sung -GV nhận xét , - Vì vua Hùng đầu tiên của nước Văn Lang. c. Kết bài: Niềm tự hào của người Việt Nam về sửa chữa; GV chấm bài viết của vài HS và nhận nguồn gốc dân tộc. xét ghi điểm. HĐ4:Củng cố: Lập dàn ý truyện Thánh Gióng. HĐ5: Hướng dẫn tự học ở nhà: -Nắm cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự . -Học thuộc ghi nhớ SGK; Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành văn văn bản: "Sơn Tinh, Thủy Tinh"; -Soạn " Lời văn và đoạn văn tự sự"-Chuẩn bị cho bài viết TLV số1.. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần 5 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN. S: Tiết17,18 G: A.Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm một bài văn tự sự(HS viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung : nhân vật, sự việc, thời gian, nguyên nhân, kết quả.) 3. Thái độ: Học sinh có ý thức làm một bài văn kể chuyện. B.Chuẩn bị : - GV: Thảo luận thống nhất chọn dạng đề, lập dàn ý. - HS: Chuẩn bị các đề ở SGK. C.Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS. D.Tổ chức kiểm tra: HĐ1:GV ghi đề, hướng dẫn cách trình bày. I/ Đề bài: Kể lại một chuyện truyền thuyết bằng lời văn của em. (GV có thể ra mỗi lớp 1 câu chuyện - Vì thời gian không trùng nhau) II/Gợi ý cách làm bài: - Văn bản truyện trong SGK dài, cần kể ngắn gọn hơn. - Phải tôn trọng cốt truyện, giữ nguyên không khí cổ xưa nhưng câu nói quan trọng của nhân vật nên giữ nguyên. - Kể theo lời văn của em là kể sáng tạo giữ nguyên cốt truyện, nhân vật, sự việc và kể theo diễn đạt của mình. - Truyện kể có 3 phần rõ ràng: Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Bài viết dài không quá 400 chữ. - Hình thức: Rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết cẩn thận trình bày trên giấy vở, có kẻ họ tên, lớp, phần lời phê của cô giáo và phần ghi điểm. III/Một số ý cần có: 1.MB:Có thể bằng nhiều cách nhưng phải giới thiệu được nhân vật và sự việc. 2.TB:Kể diễn biến sự việc theo trình tự thời gian. 3.KB:Kể kết cục sự việc. IV/Biểu điểm: -9-10:Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn của mình; có sáng tạo,biết lồng cảm xúc của mình vào hoàn cảnh câu chuyện, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. Mắc không quá 2-3 lỗi diễn đạt. -7-8: Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn cuả mình; văn rõ ràng, mắc không quá 5-6 lỗi các loại. -5-6: Cho bài làm nắm được cốt truyện nhưng chưa biết kể bằng lời văn của mình, mắc không quá 78 lỗi các loại. - 3-4: Chưa nắm được cốt truyện song vẫn nêu đượccác sự việc nhân vật chính. Diễn đạt lủng củng, chép SGK. -1-2: Cho bài làm khó theo dõi, viết sơ sài chiếu lệ. -0 : Cho bài không làm được gì. HĐ2: Nhắc HS đọc lại bài và nộp. HĐ3: Hướng dẫn tự học ở nhà: - Làm bài cẩn thận, nộp bài đúng thời gian quy định. - Đọc và soạn bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự” - Chuẩn bị bài :"Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ": +Khái niệm từ nhiều nghĩa. +Hiện tượng chuyển nghĩa của từ. +Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần 5 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN. S:12/09/09 Tiết17,18 G: A.Mục tiêu cần đạt: HS viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung : - Nhân vật, sự việc, thời gian, nguyên nhân, kết quả. - Bố cục : 3 phần (MB, TB, KB); B.Chuẩn bị : - GV: Thảo luận thống nhất chọn dạng đề, lập dàn ý. - HS: Chuẩn bị các đề ở SGK. C.Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS. D.Tổ chức kiểm tra: HĐ1:GV ghi đề, hướng dẫn cách trình bày. I/ Đề bài: Kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em. II/Gợi ý cách làm bài: - Phải tôn trọng cốt truyện, giữ nguyên không khí cổ xưa nhưng câu nói quan trọng của nhân vật nên giữ nguyên. - Kể theo lời văn của em là kể sáng tạo giữ nguyên cốt truyện, nhân vật, sự việc và kể theo diễn đạt của mình. - Truyện kể có 3 phần rõ ràng: Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Hình thức: Rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết cẩn thận trình bày trên giấy vở, có kẻ họ tên, lớp, phần lời phê của cô giáo và phần ghi điểm. III/Một số ý cần có: 1.MB:Có thể bằng nhiều cách nhưng phải giới thiệu được nhân vật và sự việc. 2.TB:Kể diễn biến sự việc theo trình tự thời gian. 3.KB:Kể kết cục sự việc. IV/Biểu điểm: -9-10:Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn của mình; có sáng tạo,biết lồng cảm xúc của mình vào hoàn cảnh câu chuyện, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. Mắc không quá 2-3 lỗi diễn đạt. -7-8: Cho bài làm đảm bảo được cốt truyện, biết kể bằng lời văn cuả mình; văn rõ ràng, mắc không quá 5-6 lỗi các loại. -5-6: Cho bài làm nắm được cốt truyện nhưng chưa biết kể bằng lời văn của mình, mắc không quá 78 lỗi các loại. - 3-4: Chưa nắm được cốt truyện song vẫn nêu đượccác sự việc nhân vật chính. Diễn đạt lủng củng, chép SGK. -1-2: Cho bài làm khó theo dõi, viết sơ sài chiếu lệ. -0 : Cho bài không làm được gì. HĐ2: Nhắc HS đọc lại bài và nộp. E/ Củng cố- dặn dò: - Làm bài cẩn thận, nộp bài đúng thời gian quy định. - Đọc và soạn bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự” - Chuẩn bị bài :"Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ " -----****-----. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Ngữ Văn 6. Lop6.net. Huỳnh Thị Điền..
<span class='text_page_counter'>(10)</span>