Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Bài 31. Luyện tập: Anken và Ankađien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.27 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 18/2/2016 GVHD: Thầy Lê Ngọc Cát Băng
SVTTSP: Thân Thị Liên


<b>Bài 31: LUYỆN TẬP ANKEN - ANKAĐIEN </b>
<b>I. Mục tiêu</b>:


1.Kiến thức :
- Học sinh biết :


* Sự tương tự và khác biệt về tính chất giữa anken và ankađien.
* Nguyên tắc chung để điều chế anken và ankađien trong công nghiệp.
- Học sinh hiểu :


* Đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất hóa học của anken và ankađien.
- Học sinh vận dụng :


* Phân biệt ankan, anken, ankađien bằng phương pháp hóa học.
* Viết các PTPƯ minh họa tính chất hóa học của anken và ankađien.
2.Kỹ năng :


* Rèn luyện kỹ năng viết CTCT và gọi tên các đồng phân của anken và ankađien.
* Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ minh họa tính chất hóa học của anken và ankađien.
* Giải tốn hóa học.


<b>II. Chuẩn bị</b>


- HS: sách giáo khoa, bài cũ.


- GV: giáo án, powerpoint, phiếu học tập.
<b>III. Tổ chức hoạt động dạy học</b>



<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> Kiểm tra bài cũ:</b></i>


.


<b>2.</b> <i><b>Bài mới</b><b> :</b></i>


Vào bài: Ở các tiết trước qua bài anken và ankađien các em đã được nghiên cứu kỹ về đặc điểm cấu tạo, tính
chất hóa học, pp điều chế, ứng dụng của hai loại hiđrocacbon không no trên. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
củng cố lại những kiến thức đã học, xem xét chúng một cách có hệ thống và vận dụng kiến thức đã học để giải
các bài tập liên quan, qua đó phân biệt được ankan, anken, ankađien.


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của hoạc sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>* Hoạt động 1:trị chơi ơ chữ</b></i>


Cho học sinh chơi trị chơi có nội dung
liên quan đến kiến thức lý thuyết của
anken và ankađien trên cơ sở đó giúp
HS hệ thống lại những kiến thức cần
nắm vững.


Lớp chia làm 4 đội


- các đội chọn câu hỏi theo
lượt, sau khi nghe được xong
các đội dành uyền trả lời bằng
cách phất cờ. mỗi câu trả lời
đúng được 10đ, các đội có thể



I: <b>Lý thuyết.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 1</b>: một anken và một ankađien
hơn kém nhau bao nhiêu nguyên tử hi
đro? ( 3 chữ cái ).


- GV: chính vì vậy từ CTPT của anken
là CnH2n ta suy ra CTPT của ankađien
là CnH2n-2.


<b>Câu 2</b>: ankan thuộc loại hiđrocacbon
no còn anken và ankađien thuộc loại
hiđrocacbon …………. (7 chũ cái).
<b>Câu 3</b>: chất khí làm trái cây mau chin?
( 6 chữ cái )


- GV: với tính chất này etylen được sử
dụng rộng rãi trong nơng nghiệp.
<b>Câu 4</b>: sục khí propilen vào dd thuốc
tím KMnO4 thấy màu của dd nhạt dần
đồng thời có kết tủa màu…….. xuất
hiện. ( 3 chữ cái)


- GV: hỏi học sinh đó là kết tủa gì?
<b>Câu 5</b>: loại đồng phân của anken và
ankađien được tạo ra do sự phân bố
của mạch chính xung quanh vị trí liên
kết đơi. ( 7 chữ cái )



-GV: đây chính là sự khác biệt về đồng
phân so với ankan.


<b>Câu 6</b>: ankadien có hai lk đôi cách
nhau bời một lk đơn được gọi là
ankadien ……… (7 chữ cái)
<b>Câu 7</b>: phản ứng đặc trưng của anken
và ankađien? (4 chữ cái)


- GV: có nhiều tác nhân cộng như H2,
X2, HX.


<b>Câu 8</b>: Qúa trình kết hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc
tương tự nhau tạo thành những phân tử
rất lớn gọi là phản ứng gì? ( 8 CHỮ
CÁI)


Từ chìa khóa: LIÊN KẾT ĐƠI
Đây chính là đặc điểm cấu tạo khác
biệt của anken và ankađien so với
ankan dẫn đến sự khác biệt về tính chất
hóa học của chúng so với ankan.
<i><b>* Hoạt động 2:</b></i>


Yêu cầu HS điền đầy đủ vào phiếu học
tập số 1 trên cơ sở những kiến thức đã
được ôn lại ở trên.


- GV gọi một HS lên bảng viết sơ đồ


chuyển hóa giữa anken, ankadien và
ankan đồng thời gọi một học sinh đứng
tại chỗ đọc kết quả điền vào phiếu học
tập số 1.


- GV nhận xét và lưu ý cho HS về sơ
đồ chuyển hóa và cách điều chế các
hiđrocacbon không no trong công
nghiệp.


<i><b>* Hoạt động 3:</b></i>


trả lời từ chìa khóa: trả lời đúng
được 20đ, sai bị trừ 10đ.


<b>HAI</b>


<b>KHƠNG NO</b>
<b>ÊTYLEN</b>


<b>ĐEN</b>


<b>HÌNH HỌC</b>


<b> LIÊN HỢP</b>
<b>CỘNG</b>


<b>TRÙNG HỢP</b>


- Mỗi HS tự hồn thành phiếu


học tập của mình.


CH2=CH-CH2-CH2-CH3


Pent-1-en


CH3-CH=CH-CH2-CH3


Pent-2-en


CH2=C(CH3)-CH2-CH3


2-metylbut-1-en
CH2=CH-CH(CH3)-CH3


CH3-C(CH3)=CH-CH3


CH2=CH-CH2-CH2-CH3


Pent-1-en


CH3-CH=CH-CH2-CH3


Pent-2-en


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- GV phát phiếu học tập số 2 cho tât cả
HS. Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
gọi các nhóm xung phong lên bảng
giải.



<b>Câu 1</b>: viết và đọc tên tất cả các đồng
phân có CTPT C5H10 ( bao gồm cả
đồng phân hình học )


- GV gọi các HS khác nhận xét và sửa
chữa bài bài giải


- GV nhắc lại cho HS về điều kiện để
có đồng phân hình học:


C C


R

<sub>1</sub>


R

2


R

<sub>3</sub>

R

4
Điều kiện :


R1≠ R2 , R3≠ R4


<b>Câu 2</b>: Đốt cháy hoàn tồn 3,36 lít hh
hai hiđrocacbon mạch hở X, Y kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng. Sau đó dẫn
tồn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng
nước vơi trong dư thấy có 40g kết tủa,
đồng thời kl bình tăng 24,8g.


a/. X,Y thuộc dãy đồng đẳng nào?
b/. Xác định CTPT của X, Y và phần


trăm thể tích của chúng.


- GV nhận xét kết quả bài giải của HS.
Đặt câu hỏi cho HS: nếu đề cho là khối
lượng dd sau phản ứng tăng m gam thì
cách làm bài toán ntn?


- Gv chốt lại câu trả lời của HS:
mH2O + mCO2 – mkết tủa = mdd tăng


- GV cho HS tự suy ra trường hợp khối
lượng dd giảm m gam.


3-metylbut-2-en
*đồng phân hình học:


C C
CH3 C2H5


H
H


C C
CH3 H


C<sub>2</sub>H<sub>5</sub>
H


Cis-pent-2-en Trans-pent-2-en



- Hs lên bảng giải


- HS suy nghĩ trả lời.


2-metylbut-1-en
CH2=CH-CH(CH3)-CH3


CH3-C(CH3)=CH-CH3


3-metylbut-2-en
*đồng phân hình học:


C C


CH

3

C

<sub>2</sub>

H

<sub>5</sub>


H


H



C C



CH

<sub>3</sub>

<sub>H</sub>



C

<sub>2</sub>

H

<sub>5</sub>

H



Cis-pent-2-en

Trans-pent-2-en



Câu 2:
a/.Ta có:
nCO2 = 0,4 mol



khối lượng bình tăng 24,8g suy ra
mH2O + mCO2 = 24,8


suy ra: nH2O = 0,4 mol


vậy X,Y thuộc dãy đồng đẳng anken
b/. ta có:


n = 0.4/0.15 = 2.67


X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên
X là C2H4


Y là C3H6


* Lưu ý:


mH2O + mCO2 – mkết tủa = mdd tăng


mkết tủa - ( mH2O + mCO2 ) = mdd giảm


<b>IV/ Củng cố: phiếu học tập số 4</b>


Câu 1: thuốc thử dùng để phân biệt ankan với anken và ankadien là


A. dd Br2 B. nước vôi trong C. dd thuốc tím D. cả A và C


Câu 2: hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H8 khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của X là
A. CH2=CHCH2CH3 B. CH3CH=CHCH3



C. CH2=C(CH3)2 D. CH3CH=C(CH3)2
Câu 3: gọi tên anken sau: C(CH3)3-CH2-C(C2H5)=CH-CH3


A. 3-etyl-5,5-đimetylhex-2-en B. 3-etyl-5-đimetylhex-2-en
C. 2,2-đimeyll-5-etylhex-4-en D. 4-đietyl-2,2-đimetylhex-4-en


Câu 4: cho những chất sau: propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4-dien, penta-1,3-dien. Những chất có đồng phân
hình học là


A. propen và penta-1,4-đien B. but-1-en và penta-1,3-đien
C. but-2-en và penta-1,3-đien D. but-2-en và penta-1,4-đien
Câu 5: isopren có thể cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra số sản phẩm là


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Câu 6: cho sơ đồ sau:


Rượu etylic X cao su buna. X là:


A. êtylen B. etylbromua
C. buta-1,3-đien D. butilen


Nhận xét của GVHD TP. HCM ngày …. tháng …. năm 2016


………. Giáo sinh


……….
……….
……….
……….



</div>

<!--links-->

×