Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 12: Tập làm văn: Quá trình tạo lập văn bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.03 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. Ngày soạn:24.9. 2007 .. Ngày giảng:. lớp. tiết. TIẾT 12: TẬP LÀM VĂN:. QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN A. phần chuẩn bị. I. Mục tiêu bài học: giúp hs: - Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và hiệu quả hơn. - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạnh lạc trong văn bản. - Giáo dục học sinh ý thức nói, viết rõ ràng, mạch lạc để người khác dễ hiểu nhằm mục đích giao tiếp. II. Chuẩn bị: GV: Nghiên cứu sgk, sgv, soạn bài. HS: học bài và làm bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới B. Phần thể hiện khi trên lớp. *. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số hs. I. Kiểm tra bài cũ(5’) hình thức kiểm tra miệng. 1 .Câu hỏi : Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? 2. Đáp án, biểu điểm: - Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản: 5đ’ + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt. 5đ’ + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc người nghe. II. Bài mới : Giới thiệu bài : ( 1’) Ở các tiết trước các em đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vậy các em học những kĩ năng đó để làm. gì? đó là để tạo lập một văn bản.Vậy quá trình tạo lập phải qua các bước, các khâu nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong các câu này. ?TB Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập( viết, I.Các bước tạo lập văn nói) văn bản? bản(23 phút) - Con người ta cần tạo lập văn bản khi có nhu 1. Bài tập HS cần phát biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn, khi viết bài báo tường cho lớp hoặc phải viết bài tập làm văn ở lớp. ?TB Khi em viết thư cho bạn, điều gì thôi thúc em viết thư? VD:Hay em được nhà trường khen thưởng về học tập em chạy về báo tin để mẹ vui. - Điều thôi thúc em viết thư là muốn trao đổi với bạn ở nơi khác về cuộc sống, sức khoẻ, 56 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. ?KH. ?TB. ?KH. TB GV. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. tình hình học tập hay thông tin một điều gì đó - Định hướng văn bản cho bạn biết. Việc viết thư là do ý muốn chủ quan, hoàn toàn tự nguyện của em. Còn ở tình huống thứ 2 em sẽ xây dựng một đoạn văn bản nói hay viết? Nếu trọn văn bản nói thì: vb’ nói ấy có nội dung gì? Nói cho ai nghe?Để làm gì? - Xây dựng văn bản nói Nội dung: Giải thích lý do đạt kết quả tốt trong học tập Đối tượng: Nói cho mẹ nghe Mục đích: Để cho mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngoãn, giỏi giang của mình. Vậy để tạo lập một văn bản, trước tiên ta phải định hướng văn bản vậy ta cần xác định ( định hướng) những vấn đề nào? - Ta cần định hướng được 4 vấn đề: + Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về vấn đề gì? Viết như thế nào?: Từ đó ta thấy xây dựng một văn bản ( viết thư) - ND: Nói về niềm vui được khen thưởng - ĐT: Gửi cho bạn học cũ - MĐ: Để bạn vui về sự tiến bộ của mình. Nếu ta bỏ qua một trong 4 vđề đó có tạo ra được văn bản không? - Nếu bỏ qua 1vđề nào trong 4 vđề, đều không tạo ra dược văn bản. Bởi đó là 4 vđề cơ bản không thể xem nhẹ vì nó sẽ quy định nội dung và cách làm văn bản. Ở tình huống trên giúp mẹ dễ dàng hiểu được những điều em muốn nói thì em cần phải làm gì? - Phải xây dựng bố cục cho văn bản. Bố cục ấy gồm 3 phần: Sau khi đã xây dựng được 4vđề trên chúng ta cần suy nghĩ xem việc gì cần làm trước, việc gì cần làm sau đó là: Tìm hiểu đề bài, xd chủ đề, tìm ý và lập dàn ý. Bố cục ấy gồm 3 phần MB : Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà trường TB: Lí do em được khen thưởng, trước đây em học tập chưa tốt mỗi khi thấy các bạn em 57 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. được khen thưởng em có suy nghĩ gì? ?G Từ đó em co quyết tâm phấn đấu ra sao? Em được khen thưởng có xứng đáng hay không? KB: Cảm nghĩ của em . Vì sao ta phải xác định và vận dụng 3 điều trên mới viết được văn bản?. - Mỗi văn bản được tạo lập với yêu cầu về đề tài và nội dung khác nhau. VD: Cũng nói về tình cảm của cha mẹ đối với con cái, nhưng hình thức thể hiện và nội dung biểu đạt lại khác nhau như vb’ “ Cổng trường mở ra”& “ Mẹ tôi” mà các em dã học CM rất rõ điều đó. Vì thế mà tìm hiểu đề bài để xác định đúng hướng yêu cầu chủ đề, nd mà đề đặt ra. Tìm ý và lập ý cx’, chi tiết sẽ thuận lợi cho việc viết ?TB bài hay nói cách khác xd bố cục cho văn bản sẽ giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc & giúp người nghe dễ hiểu hơn. Trong thực tế, người ta có thể giao tiếp bằng các ý của bố cục được hay không? Vì sao? ?TB - Trong thực tế, người ta không thể giao tiếp bằng bố cục được vì bố cục chỉ mới là các ý chính, chẳng thể diễn đạt các ý cụ thể mà người nói, người viết muốn trình bày. Vậy, sau khi có bố cục, ta phải làm gì? - Sau khi có bố cục, ta phải diễn đạt thành lời ? văn hoa gồm nhiều câu, đoạn văn có liên kết với nhau. Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu đoạn mạch lạc, hợp lý. Việc viết thành văn cần đạt những yêu cầu gì trong các yêu cầu dưới đây? (hs thảo luận nhóm) - Đúng chính tả - Có tính liên kết - Đúng ngữ pháp - Có tính mạch GV lạc - Dùng từ chính xác - Kể chuyện hấp dẫn - Sát với bố cục - Lời văn trong sáng Việc viết thành văn p’ đạt trong các yêu cầu trên, trừ y/c “ Kể chuyện hấp dẫn” là không bắt buộc đối với các vb’ không phải là tự sự. 58 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. Diễn đạt thành lời ( tức là viết văn) chính là công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình tạo lập một văn bản. Cho nên trong các yêu cầu trên đều không thể thiếu đối với một văn bản viết. Trong thực tế qua các bài viết văn của các em năm trước bên cạnh những ưu điểm mà các em đã làm đc trong bài viết của mình các em còn mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ,diễn đạt, tính liên kết, bố cục mạch lạc trong vb’ chưa đảm bảo. Hi ?KH vọng sau tiết học này nhiều bài viết xắp tới các em sẽ làm tốt hơn. Trong sản xuất(1 sản phẩm vd: Chiếc xe máy đã lắp ráp xong) đều phải qua các (khâu, công đoạn) trước khi đem ra bán bao giờ cũng qua khâu kiểm tra chất lượng. Có thể coi vb’ là mọt loại sp’ cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào?. - Vb’ cũng được coi là một sp’ của một cá nhân hoặc một tập thể. Vb’ cũng phải được kiểm tra theo những yêu cầu cụ thể: Vb’ viết cái gì? cho ai? để làm gì? (định hướng vb’). Tìm ý và sắp xếp thành bố cụ có rõ ràng, mạch lạc không?. Diễn đạt các ý để ghi thành lời văn đã cx’, có sự liên kết chưa? đã trong sáng, mạch lạc chưa? Bài văn có mắc lỗi chính tả không?. Cụ thể chúng ta p’ kiểm tra các bước 1,2,3, ?TB sửa chữa những sai xót, bổ xung những thiếu hụt. Vậy kiểm tra là khâu cuối cùng, rất quan trọng, vì trong khi xd vb’ rất kho tránh khỏi những sai xót. Trong lĩnh vực kinh tế, người ta gọi là khâu nghiệm thu sản phẩm, mà văn bản cũng có thể coi là sp’ ngôn từ. Từ quá trình phân tích trên, em cho biết để tạo lập văn bản ta cần thực hiện những bước nào?.. 59 Lop7.net. 2. Bài học - Quá trình tạo lập văn bản: + Định hướng chính xác:vb’ viết, cho ai, để làm gì? + Tìm ý và xắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hướng trên . + Diễn đạt các ý ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng có mạch lạc& liên kết chặt chẽ với nhau..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. + Kiểm tra văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa? và có cần sửa chữa gì không? => Ghi nhớ(sgk- t 46). HS. Gọi hs đọc ghi nhớ ( sgk-t46) II. LUYỆN TẬP (15’). 1. Bài tập 1( t 46). Một em đọc yêu cầu bài tập 1. - Giáo viên tổ chức cho hs thảo luận nhóm theo bàn, giáo viên gọi bất cứ bàn nào trả lời. Em đã từng tạo lập văn bản trong các tiết tập làm văn.Khi tạo lập các văn bản ấy điều mà các em muốn nói có thật sự cần thiết không?. a) Thật sự cần thiết mới có nhu cầu tạo lập văn bản. b) Người ta tạo lập văn bản phải định hướng chính xác: Vb’(nói) viết về cái gì? cho ai? để làm gì?. c) Phải lập dàn bài. Công việc xắp xếp bố trí các ý, phần, các đoạn trong một văn bản là cần thiết. Như vậy văn bản mới có tính mạch lạc, hợp lý, và thể hiện được việc định hướng nói ( viết). Nếu không lập dàn ý văn bản sẽ tuỳ tiện, thiếu chặt chẽ, thiếu ý hay thừa ý. d) Sau khi hoàn thành văn bản, việc kiểm tra lại là việc rất quan trọng:chữa lỗi chính tả, lối diễn đạt, bổ sung nhỏ… Vì để xem văn bản đã đạt yêu cầu đã nêu chưa? có cần sửa lại vđ gì không?. 2. Bài tập(t 46). Đọc yêu cầu bài tập 3 trong sgk. Học sinh làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm lên trình bầy kết quả . a) Nếu chỉ kể lại mình đã học như thế nào và đã đạt thành tích gì trong học tập thì thiếu mất một nội dung: Rút ra những kinh nghiệm (viết để làm gì?) vì điều quan trọnglà mình phải từ thực tế rút ra những kn học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn. b) Nếu chỉ luôn hướng về thầy cô giáo thì bạn đó đã xác định nhầm đối tượng giao tiếp. Báo cáo của bạn phải được trình bày với học sinh chứ không phải thầy cô giáo. 3. Bài tập 3( t 46). Đọc yêu cầu bài tập 3 trong sgk. Học sinh thảo luận theo nhóm bàn. cử đại diện trả lời. a) Dàn bài chỉ là cái sườn để người viết dựa vào đó mà tạo nên vb’chứ chưa phải là một văn bản. Sau khâu lập dàn bài mới là khâu viết thành văn. vì vậy dàn bài cần được thể hiện rõ ý, hợp lý, càng ngắn gọn càng hay. b) Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần đựoc thể hiện trong một hệ các ký hiệu: vd: I. MB II.TB : 1. ý a 60 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. 2. ý b Việc trình bày các phần, các mục ấy cần ngăn nắp,rõ ràng. sau mỗi phần mỗi mục,các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau. Ý càng nhỏ càng phải viết lùi vào trong trang giấy. III.Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài(1’) - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 3với 1 đề cụ thể em tự chọn. - Làm bt 4 ( sgk- t 46). - Soạn bài: Những câu hát than thân.. ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 1 V¨n tù sù vµ v¨n miªu t¶ ( Lµm ë nhµ ). A.PhÇn chuÈn bÞ . I .Môc tiªu bµi häc - Ôn tập về cách làm văn tự sự và văn miêu tả về cách dùng từ ,đặt câu và về liªn kÕt , bè côc vµ m¹ch l¹c trong v¨n b¶n . - Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm văn cụ thể và hoàn chỉnh . - Giáo dục ý thức tự giác ,độc lập suy nghĩ trung thực ,thật thà khi viết văn ë nhµ. II. ChuÈn bÞ Thầy : ra đề ,đáp án ,biểu điểm Trß : «n lÝ thuyÕt v¨n tù sù vµ v¨n miÓu t¶ ,bè côc ,liªn kÕt vµ m¹ch l¹c trong v¨n b¶n. B. PhÇn thÓ hiÖn trªn líp * ổn định tổ chức I .Đề bài : em hãy kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong bài thơ Lượm của. Tè H÷u theo nh÷ng ng«i kÓ kh¸c nhau ( ng«i thø ba hoÆc ng«i thø nhÊt) II .§¸p ¸n ,biÓu ®iÓm 1 .Dµn bµi a. Më bµi -giíi thiÖu nh©n vËt vµ hoµn c¶nh diÔn rac©u chuyÖn + Nhân vật : chú bé Lượm + Hoµn c¶nh ; trong thêi k× chèng thùc d©n Ph¸p n¨m 1949 ,t¸c gi¶ t×nh cê gặp chú bé Lượm đang trên đường đi làm nhiệm vụ liên lạc. b. Th©n bµi : - Hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn ,xinh xinh ,nhanh nhẹn với trang phục cña em bÐ liªn l¹c lµ c¸i s¾c vµ mò ca n«. - Hai chú cháu nói chuyện - Lượm cho biết đi liên lạc vui hơn ở nhà và hia chú cháu chia tay nhau mỗi người một ngả . - Rồi thật đau đớn bất ngờ chú nghe tin Lượm hi sinh ,khi đang làm nhiệm vụ ,chú vượt qua mặt trận trong hoàn cảch hết sức nguy hiểm : Đạn bay vèo vèo ,bởi lẽ trhư đề thượng khẩn .Lượm nằm trên cánh đồng lúa mênh m«ng th¬m mïi s÷a . - Hồi tưởng lại hình ảnh chú bé Lượm để tỏ lòng thương tiếc chú c. KÕt bµi: Cảm xúc suy nghĩ về chú bé Lượm. 61 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. 2. BiÓu ®iÓm a. h×nh thøc (2®) - Bố cục đầy đủ ,rõ ràng ,mạch lạc - v¨n phong l­u lo¸t - chữ viết sạch đẹp đúng chính tả ,sử dụng câu đúng. b. Néi dung (8®) - Mở bài (2đ) đúng yêu cầu của văn tự sự - th©n bµi (4®) + §¶m b¶o c¸c ý nh­ dµn bµi ( kÓ ®­îc diÔn biÕn cña chuyÖn ) - KÕt bµi ( 2®) C¶m nghÜ s©u s¾c tù nhiªn ch©n thµnh.. III. Hướng dẫn học ở nhà. - Lµm bµi vµ nép vµo ngµy 29/9/2007.. 62 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. Ngày soạn: 23/9/ 2007. Ngày giảng: Lớp 7 Tiết. Tiết 13 - Văn bản:. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN A - Phần chuẩn bị: I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu( hình ảnh ngôn ngữ) của nhưng bài ca dao về chủ đề than thân và chủ đề than thân châm biếm trong bài học. - Học thuộc những bài ca dao trong văn bản - Giáo dục học sinh tình cảm biết thông cảm với những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, cay đắng II. Chuẩn bị. Gv: nghiên cứu sgk+ sgv+ soạn giáo án Hs: Học bài cũ + đọc và soạn bài. B - Phần thể hiện trên lớp * Ổn định tổ chức I. Kiểm tra bài cũ( 5’). 1.Câu hỏi: Đọc thuộc lòng một bài trong chùm ca dao về tình yêu, quê hương, đất nước, con người và phân tích 1 bài ca dao đó? 2.Đáp án, biểu điểm 3đ’- Học sinh đọc thuộc lòng một bài chủ đề trên diện tình cảm, chính xác 7đ’- Phân tích được nghệ thuật và nội dung của bài ca dao đó. II. Bài mới. Giới thiệu: (1’)Trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng. Chùm ca dao - dân ca than thân chiếm vị trí kha đặc biệt trong ca dao trữ tình vn. Để giúp các em thấy được nội dung, Nt của chùm ca dao này, tiết học…. GV Nêu yêu cầu đọc: Cần đọc to rõ ràng, giọng I. Đọc và tìm hiểu điệu chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn, nhấn chung (5’) giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi khổ cực, cay đắng của người lao động. Gv đọc 1 lần, gọi 2 hs đọc, gv nhận xét. ?TB Giải nghĩa từ: lận đận , thác, hạc, con cuốc,dập Hs dựa vào chú thích sgk trả lời. 63 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. ?KH Từ 3 bài ca dao trên, em hiểu thế nào là những câu hát than thân? - Những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi chua sót đắng cay cho c/đ khổ cực của những kiếp người nhỏ bé nhỏ mọn trong xã hội cũ. Vậy để xem các bài ca dao trên thể hiện nội dung như thế nào?. HS Gọi hs đọc bài ca dao 1 ?TB Cuộc đời “lận đận” của con cò được gợi tả như thế nào trong bài ca dao? - Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay Ai làm cho bể kia đầy cho ao kia cạn, cho gầy cò con Một mình kiếm ăn nơi nước non ghềnh thác mà vẫn không đủ kiếm miếng ăn khi bể cạn, ao ?KH đầy. Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? - Sử dụng từ láy lận đận: nt đối lập: nước non>< một mình thân cò( nhỏ bé,gầy guộc)>< thác ghềnh. - Dùng từ đối lập: lên(thác)- xuống( ghềnh); Bể đầy,ao cạn. Dùng những hình ảnh, từ ngữ miêu ta hình dáng số phận con cò đầy tính ẩn dụ ( nói c/s gian lao của con cò để ám chỉ thân phận cơ cực của con người. Hình thức nêu câu ?KH hỏi ở hai dòng cuối bài. Nghệ thuật diễn tả đó có tác dụng gì? - NT đối lập thể hiện một nghịch lý của c/đ con cò một mình phải đối (lập) mặt với biết bao biến động ở đời( bể đầy, ao cạn) với biết bao sự vật thiên nhiên to lớn dữ dội(nước, non, thác, ghềnh). Cố gắng tần tảo, lận đận đến như thế, bươn trải khắp nơi mà kq lại quá nhỏ nhoi,ít ỏi, không đủ nuôi con, cò con vẫn “gầy”. Phép đối lập là các từ ghép:non nước,từ láy: Lận đận, từ ngữ gợi tả: thân cò, con cò, nhất là câu hỏi tu từ cuối bài: Ai làm cho ai…? Bộc lộ một tâm trạng buồn thương ngao ngán, trách cứ và góp phần khắc hoạ hoàn cảnh khó khăn, ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo ?TB neo, khó nhọc, cay đắng của con cò. Người lao động tự ví mìnhlà con cò để nói 64 Lop7.net. II.Phân tích ( 29’). Bài ca dao 1. *Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ phép đối lập tương phản của câu hỏi tu từ đã phản ánh sâu sắc c/đ vất.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. GV. ?TB. ?TB HS. HS ?TB. ?TB ?KH. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. lên nỗi khổ gì của họ - Con cò và cò con là con chim rất quên thuộc gần gũi với người nông dân Việt Nam trên những cánh đồng, trên những luống cày, ngọn tre, dưới ruộng đâu dâu cũng tháy bóng dáng vất vả, lam lũ của con cò. Cò mò tép, cò lò dò kiếm ăn, cò bay lả bay la, lặn lội bờ sông, rỉa lông, rỉa cánh… Đó là loài chim rất cần mẫn chăm chỉ kiếm ăn như người nông dân suốt đời chân lấm tay bùn. - Hình ảnh con cò lạn đận một mình, con cò lên thác xuống ghềnh đó chính là hình ảnh người nông dân dầm sương dãi nắng, chịu đựng mưa gió cho mùa lúa vàng bội thu. Cô đơn thui thủi chẳng có ai chia sẻ, thật đáng thương vô cùng. Nhưng nào biết kêu ai, chỉ còn biết kêu trời và than thân trách phận. Nhưng cò mẹ vẫn chẳng để ý đến sự sướng khổ của mình mà lo cho cò con vẫn còn nhỏ dại. Lo con đói, con gầy và cảnh ngang trái éo le. Bể đầy nhưng ao thì cạn. Ngoài nội dung than thân bài ca dao này còn có nội dung nào khác? …Sống trong xã hội phong kiến bị áp bức, bóc lột, bị sô đẩy vào những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái. Khi diễn tả nỗi long đong, cơ cực của con người, ca dao rất hay dùng biểu tượng con cò. Em biết bài ca dao nào khác cũng dùng biểu tượng này? - Con cò mà đi ăn đêm - Cái cò lặn lội bờ sông Ghánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non - Trời mưa: quả dưa vặn vọ…..con cò kiếm ăn. Đọc bài ca dao thứ 2 Bài ca dao là lời của ai ? nói về điều gì? - Đó là lời của người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ. Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa lặp lại của cụm từ này? - Sự lặp lại 4 lần “thương thay”. Đó là tiếng than biểu hiện sự cản thương, xót xa ở mức độ 65 Lop7.net. vả, long đong của người nông dân trong xã hội cũ. * Bài ca dao còn là tiếng kêu phản kháng tố cáo, lên án XHPK bất công.. Bài 2.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. ?TB. ?KH. ?TB HS ?TB. ?TB ?KH. GV. ?TB. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. cao. Ý nghĩa của sự lặp lại: Mỗi lần được sử dụng là một lần diễn tả một nỗi thương: Thương thân phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ. Sự lặp lại ấy tô đậm mối thương cảm, xót xa cho c/đ cay đắng nhiều bề của người dân, thường sự lặp lại có ý nghĩa kết nối và mở ra nhiều nhiều nỗi thương khác nhau mỗi lần lặp lại tình ý của bài ca dao lại đuợc PT. Ngoài biện pháp điệp ngữ bài ca dao còn sử dụng biện pháp nt nào nữa? - Hình ảnh ẩn dụ: Ví cuộc đời của những người khốn khổ trong xã hội cũ như cuộc đời, thân phận con tằm, lũ kiến, con hạc, con cuốc. Hãy phân tích những nỗi thương của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài? Em hình dung cuộc đời con tằm qua lời ca “ kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ” như thế nào?. - Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu. Cuộc đời phải rút ruột tận cùng để thành tơ tằm quý cho người. Đó là một cuộc đời hi sinh hay hưởng thụ? - Hi sinh nhiều hưởng thụ ít. Vậy một cuộc đời của kiến là như thế nào? - Kiến là loài sinh vật nhỏ bế nhất, cần ít thức ăn nhất, thức ăn tầm thường nhất, nhưng từng đàn kiến phải kếo nhau đi kiếm ăn hàng ngày. Đó là cuộc đời kiếm sống triền miên vất vả, hưởng thụ rất ít ỏi. Như vậy than phận cái kiến, con tằm có gì giống nhau? - Chịu nhiều vất vả mà hưởng thụ quá ít. Theo em ca dao, con tằm, cái kiến biểu tượng cho loại người nào trong xã hội mà nhân giân tỏ lòng thương cảm? - Biểu tượng cho những người có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt có nhiều đức tính tốt nhưng hết sức vất vả cho cuộc mưu sinh. Trong lời ca “ hạc lánh đường mây” có thể hiểu: Lánh: Tìm nơi ẩn náu Đường mây: Là từ ước lệ chỉ không gian phóng khoáng nhàn tản - Hạc lánh đường mây: Nghĩa là con hạc muốn tìm nơi nhàn tản phóng khoáng: 66 Lop7.net. * Điệp từ “thương thay” thể hiện nỗi thương cảm với những thân phận cay đắng, cơ cực đó cũng là nỗi xót xa cho chính mình..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. Từ đó, em hình dung hình ảnh con hạc trong câu ca “ thương thay hạc lánh đường mây”- chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi” như thế nào?. - Một cánh chim muốn tìm đến nơi nhàn tản phóng khoáng nhưng cánh chim ấy lang thang, vô định giữa bầu trời con hạc trong câu ca này ?TB biểu tượng cho cuộc đời phiêu bạt, vô định và những tuỵệt vọng của người lao động trong xã hội cũ. Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của con cuốc trong câu ca “ thương thay con cuốc… nào nghe”?. - Con cuốc giữa trời gợi hình ảnh một sinh vật nhỏ nhoi, cô độc giữa không gian rộng lớn, vô tận. Kêu ra máu là tiếng kêu đau thương, khắc khoải, tuyệt vọng về những điều oan trái. Có thể nói cảm động, đau đớn, oan ức nhất có lẽ là tiếng kêu ra máu của con chim cuốc. Con chim đen đủi nhỏ bé, lầm lũi chạy nhanh cun cút, rúc mãi vào giữa bụi tre, bờ ao, để rồi từ đó vọng ra khắc khoải, đều đều thê thảm biết bao nhiêu tiếng cuốc suốt trưa, suốt đêm hè. GV Phải chăng đó là số phận, c/đ của không ít kiếp người lam lũ sau luỹ tre xanh với bao khổ cực, oan khiên. Điệp ngữ “thương thay” cứ nối tiếp nhau kéo dài suốt cả tám dòng thơ diễn tả tình cảm xđ không ngừng trong lòng người đọc cùng những hình ảnh ẩn dụ đã làm hiện lên một bức ?TB tranh loài vật đa rạng phong phú. Mỗi con một dáng vẻ, một số phận riêng để thể hiện nỗi khổ của kiếp người xưa. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em” nói về thân phận, HS nỗi khổ đau của người phụ nữ trong xã hội cũ? - Nỗi khổ lớn nhất của người phụ nữ là số phận bị phụ thuộc, không được quyền quyết định bất cứ cài gì. - Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày ?TB - Thân en như giếng giữa đàng Người thanh rửa mặt, người phàm rửa 67 Lop7.net. Bằng hình ảnh ẩn dụ bài ca dao đã diễn tả nỗi khổ nhiều bề của thân phận người nông dân trong xã hội cũ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. HS ?TB ?KH. ?TB. ?TB. GV. ?TB. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. chân. Các bài ca dao này thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật? - Mở bài băng nhóm từ “thân em”. đều sử dụng các hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể thân phận và nỗi tủi cực, tủi nhục của người phụ nữ trong xã hội cũ. Ngoài hiện tượng lặp lại kết cấu, lặp lại dòng thơ mở đầu, lặp lại hình ảnh truyền thống, còn có sự lặp lại ng2 như các bài ca dao trên đó là lặp lại cụm từ “thân em”. Học sinh đọc bài ca dao thứ 3 Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tập vào đâu Nêu nội dung của bài ca dao? - Bài ca dao diễn tả thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Để nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? - NT so sánh: Thân em như trái bần trôi Trái bần là một thứ quả như thế nào? - Quả của cây bần mọc ở ven sông,hình tròn dẹt, vị chua và chát. Là loại quả tầm thường nhỏ bé bị quăng quật nổi trôi trong sóng gió. Từ hình ảnh so sánh này cho em hiểu gì thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa? - Thân phận bé mọn, chìm nổi, trôi dạt giữa sóng gió cuộc đời. Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ như trái bần nhỏ bé bị “ gió dập, sóng dồi” chịu nhiều đau khổ. Họ hoàn toần lệ thuộc vào hoàn cảnh. Họ không có quyền quyết định cuộc đời. Xã hội phong kiến luôn nhấn chìm họ. Số phận của người phụ nữ thật đáng thương, qua đó cho ta thấy trong xã hội phong kiến người phụ nữ không được tự quyết định cuộc đời mình và hoàn toàn phụ thuộc vào người khác. Chính vì vậy bài ca dao như là tiêng nói than thân, phản khác của xh cũ: Thân em vừa trắng lại vừa tròn…... Bài ca dao 3. - Bằng nghệ thuật so sánh bài ca dao đã diễn tả chân thực, xúc động cđ, thân phận nhỏ bé chìm nổi lênh đênh của người phụ nữ trong xã hội pk. Từ vb’ này, em hiểu thêm đăc sắc NT nào của ca dao, dân ca?. so sánh ,ẩn dụ III. Tổng kết (4’). 68 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. ( Thân phận nhỏ bé, cay đắng, hoàn toàn bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến - ND: Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ và mang ?TB ý nghĩa than thân, ý nghĩa than thân. - Gọi hs đọc ghi nhớ sgk( t49 IV. Luyện tập (3’) Em hãy nêu những đặc điểm chungcủa của ba bài ca dao về nội dung và nghệ thuật. HS thảo luận. GV tóm lại như phần tổng kết Đọc thêm những bài ca dao than thân mà em biết? III. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’) - Họ thuộc ghi nhớ. Học thuộc lòng 3 bài ca dao - Tập phân tích các bài ca dao trên - Đọc và soạn: Những câu hát châm biếm. 69 Lop7.net. Những câu hát than thân . Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh cụ thể. Bài ca dao đã diễn tả tâm trạng ,thân phận con người.. Ngoài ý than thân ,đồng cảm với cuộc đời đau khổ ,cay đắng của người lao động ,những câu hát còn có ý nghĩa phản kháng ,tố cáo XHPK..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. Ngày soạn: 26/9/2007. Ngày giảng:. Lớp 7. Tiết:. Tiết 14: Văn bản:. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM A. Chuẩn bị. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học - Thuộc những bài ca dao châm biếm trong văn bản. - Giáo dục học sinh ý thức, thai độ phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội xưa, và trong xã hội nay II. Chuẩn bị GV :nghiên cứu SGK,SGV,bình giảng văn 7, soạn giáo án. HS : Học bài cũ + soạn bài theo câu hỏi sgk B. Phần thể hiện trên lớp * Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số I. Kiểm tra bài cũ (5’) 1. Câu hỏi: đọc thuộc lòng 3 bài ca dao và phân tích bài ca dao số 3 2.Đáp án, biểu điểm: 4đ’- Hs đọc thuộc lòng, diễn cảm những câu hat than thân. Phân tích bài 3 6đ’- Dùng hình ảnh so sánh miêu tả, thể thơ lục bát. bài ca dao diễn tả xúc động chân thực cuộc đời thân phận nhỏ bé cay đắng của người phụ nữ xưa, họ pahỉ lệ thuộc vào hoàn cảnh,không có quyền quyết định cuộc đời xã hội phong kiến luôn muốn nhấn chìm họ. II. Bài mới: Giới thiệu bài (1’)Nội dung, cảm xúc về chủ đề của ca dao, rất đa dạng. Ngoài những câu hát yêu thương,tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao,dân ca còn có dất nhiều câu hát châm biếm thể hiện khá đặc sắc những NT trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời, phê phán 70 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. những thói hư tật xấu những hiện tượng xấu trong xã hội. Tiết hcọ hôm nay chúng ta cần tìm hiểu. GV nêu yêu cầu đọc: Đây cũng là những bài I. Đọc và tìm hiểu ca dao trữ tình nhưng tình cảm, thái độ trong chung(5’) đó không phải là những tình cảm tha thiết, day dứt trong tâm hồn ( những bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu đôi lứa…) Giọng điệu ở đây là giọng điệu châm biếm, giễu cợt… Nên khi đọc cần cao giọng nhấn mạnh vào các điệp từ, điệp ngữ để làm nổi bật giọng điệu châm biếm, giễu cợt của những bài ca dao này. ?TB Giải nghía từ: tửu, cà cuống, đánh trống quân, cai. dựa vào chú thích sgk để trả lời. II. Phân tích (26’) Bài 1 HS HS đọc bài ca dao 1. G V ghi bảng phụ. ?TB Bài ca dao 1 giới thiệu chân dung của ai? Nói về chuyện gì? HS - Giới thiệu chân dung về “ chú tôi” Và để cầu hôn cho chú. ?TB Lý lịch của “chú tôi” được tóm tắt qua những chi tiết nào? ( về thói quen, tính nết). - Thói quen: Hay tửu hay tăm Hay nước chè đặc Hay nằm ngủ trưa - Tính nết: Ngày: ước mưa Đêm: ước dài ( thừa trống canh) ?TB. Thực chất những thứ ước của chú tôi ở đây là gì? - Ước mưa: Để khỏi phải đi làm - Ước Đêm dài để ngủ cho sướng mắt. Như vậy những thứ “hay” và “ ước” của “ chú tôi” có bình thường không? vì sao?. - Không bình thường. Vì toàn ước đều hưởng thụ nhưng không muốn lao động cống hiến để tạo ra những thứ đó. ?KH Vậy ở bài ca dao này sử dụng biện pháp NT gi? tác dụng của biện pháp NT ấy? - Điệp từ: Hay. - Cách nói ngược, lối chơi chữ: Hay tửu, hay tăm… GV Bài ca dao là bức chân dung có mấy nét biếm 71 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. hoạ giễu cợt mỉa mai qua điệp từ “ Hay” được nhắc lại 4 lần. Bởi “ hay” nghĩa là giỏi nhưng giỏi rượu, chè, ngủ thì không ai khen. Kết hợp với điệp từ “ ước ngày, đêm” được lặp lại 2 lần gợi cảm giác kéo dài quanh quẩn, rất bức bối, khó chịu. lối nói ngược, chơi chữ bề ngoài có vẻ như khen ông chú nhưng thực ra để chế giễu chê trách, mỉa mai. Lời ca nhẹ nhàng hóm hỉnh nhưng mang sắc thái ý nghĩa phê phán Bài ca dao chế giễu những hạng người lười nhác lại đòi cao sang. những hạng người Thông thường để giới thiệu nhân duyên cho ai nghiện ngập và lười người mối phải nói tốt, nói hay cho người đó. biếng nhưng ở đây thì nói ngược lại nói ra toàn những thói hư, tật xấu của “ chú tôi”. ?TB Hai dòng đầu của bài ca dao có ý nghĩa gì? - Hai dòng đầu có nghĩa vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật. Hơn nữa nói đến cô yếm đào cũng chính là cách thể hiện đối lập với “ chú tôi”. ?KH Cô yếm đào liệu có lấy ông chú hay không? Nói tới cô yếm đào tg’ dân gian có dụng ý gì? ông chú cầu hôn cô yếm đào gợi cho em suy nghĩa gì?. - Cô yếm đào thường tượng trưng cho cô gái, đẹp. Chàng trai xứng đáng lấy cô yếm đào phải là người có nhiều nết tốt giỏi giang chứ không thể là người như “ chú tôi” một người có nhiều tật xấu như vậy. Đem một kẻ lười nhác, ham mê rượu chè để cầu hôn một co yếm đào chẳng phải là để tạo ra một chuyện trái khoáy, nực cười hay sao? ?TB Bài ca dao số 2 nhại lời của ai? nói với ai? - Nhại lời của ông thầy bói nói với người đi Bài 2 xem bói một cách khách quan “ ghi âm” lại lời của thầy bói, không đưa ra một lời bình luận, đánh giá nào. ?TB Lời của thầy bói được ghi âm lại như thế nào? - Số cô chẳng giàu thì nghèo… Số cô có mệ có cha Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông Số cô có vợ có chồng Sinh con chẳng gái thì trai - Thày bói đã phán toàn những chuyện hệ về 72 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. ?TB. ?TB. ?TB HS. ?TB. ?KH ?G. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. số phận mà người đi xem bói rất quan tâm: Giàu nghèo, cha mẹ, chồng con. Chuyện nào cũng được phán có vể rất cụ thể, rõ ràng. Em có nhận xét gì về lời phán của thầy bói? Có điều gì đáng cười trong lời phán của thầy?- Nghệ thuật dùng “ gậy ông… lưng ông”. - Trong những điều thầy đoán đáng cười ở chỗ: + Đó là điều tất yếu, là sự thật hiển nhiên không phải phán cũng biết được: có thịt treo ngày tết, con do mẹ cha sinh ra, mẹ là đàn bà cha là đàn ông. + Có hai điều quan trọng cần phải phán thì thầy lại nói nước đôi hoặc thế này hoặc thế kia: Chẳng giàu thì nghèo, chẳng gái thì trai. Dù thế nào thì thầy cũng đoán đúng do đó lời phán trở thành vô nghĩa. Bài ca dao này phê phán hiện tượng gì trong xã hội …Đồng thời nó cũng châm biếm sự mê tín mù quáng của những kẻ thiếu hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học Đến nay bài ca vẫn còn ý nghĩa thời sự Qua đó em hiểu nd ta đã có thái độ ntn đối với hiện tượng mê tín? - Phê phán, mỉa mai. - Học sinh đọc bài ca dao số 3. Con cò chết rũ trên cây Cò con mở lịch xem ngày làm ma. Cà cuống uống rượu la đà Chim ri ríu rít bò ra lấy phần Chào mào thì đành trống quân Chim chích cởi trần vác mõ đi rao Bài ca dao số 3 nói đến chuyện gì trong xã hội? - Nói về hủ tục đám ma ở nông thôn ngày xưa. Tang chủ là nhà cò. Các con vật cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích đều đến phúng viếng. Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gì? - Nghệ thuật nhân hoá, từ láy: la đà, ríu rít. Qua nghệ thuật nhân hoá, mỗi con vật trong bài tưởng trưng cho ai? cho hạng người nào trong xã hội ngày xưa?. 73 Lop7.net. - Bài ca phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Bài 3.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. - Mỗi con vật tượng trưng cho một loài người trong xã hội cũ. Con cò tượng trưng cho người nông dân, người dân thường ở trong xã. Cà cuống tượng trưng cho những kẻ tai to mặt lớn như Xã trưởng, Lí trưởng… Chim ri, chào ?TB mào, gợi liên tưởng đến người cai lệ, lính lệ. Chim chích gợi đến những anh mõ đi dao việc làng trong các chuyện ngụ ngôn. Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai” như thế lý thú ở điểm nào?. - Lý thú ở chỗ: Dùng nghệ thuật ẩn dụ, tượng trưng cho các nhân vật đều là các con vật, dùng thế giới loài vật để nói về thế giới con người. (rất giống chuyện ngụ ngôn). Từng con vật với những đặc điểm của nó là hình ảnh rất sinh động, tiêu biểu cho các loại người, hạng người trong xã hội mà nó ám chỉ. ?TB Qua hình ảnh này nội dung châm biếm phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc hơn. GV Theo em, cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám ma không? vì sao?. - Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không phù hợp với đám tang bởi: Việc tang vốn là việc đau buồn nhưng lại “Mở lịch xem ngày đám ma” đó là tính ngày giờ tốt. Thái độ bình tĩnh không có vẻ gì là tất bật lo lắng cho đám ma của người thân. Còn anh em, họ hàng, làng xóm lại biến nó thành một dịp để ăn (mừng, để uống, để chia trác, uống rượu la đà, ríu rít bỏ ra lấy phần) kẻ thì rượu say, kẻ thì tranh nhau chia phần, kẻ ?TB khua trống, người gõ mõ huyên náo y như ngày đám hội. Thái độ của tác giả là thái độ như thế nào? - Thái độ phê phán: người chết đã chết rũ ra rồi nhưng thủ tục chưa cho chôn cất mà còn đợi xem ngày, xem lịch chọn ngày tốt mới làm ma… tàn tích của hủ tục ấy đến nay đôi khi vẫn còn và cần phê phán mạnh mẽ.. - Cái chết thương tâm của con cò trở thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác vô lối Bài ca dao phê phán châm biếm hủ tục ma chay ở xã hội cũ.. Bài 4 HS ?TB Đọc bài ca dao 4. Chân dung nhân vật nào được miêu tả trong bài ca dao số 4?. 74 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ttường THCS Chiềng Sinh. Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 7. - Miêu tả chân dung cậu cai, tức anh cai lệ ?TB người được mang chức cai, coi đám lính lệ canh gác và phục dịch ở phủ huyện thời xưa. Chân dung cậu cai được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào đặc sắc?. Cậu cai nón dấu lông gà Ngón tay đeo nhẫn […] ?TB Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê Em có nhận xét gì về cách miêu tả chân dung cậu cai? - Bài ca dao chỉ điểm vài nét đối trọi nhưng đã vẽ lên bức biếm hoạ rất sinh động, chân dung cậu cai. Cậu cai ở đây đầu “đội nón dấu lông gà” nghĩa là về trang phục nhà binh cậu chẳng khác gì đám nhà binh dưới quyền. Có khác chăng ở chỗ: tay cậu đeo nhẫn chứng tỏ cậu giàu có, sang trọng. GV Chi tiết đó chính tỏ tính cách phô trương, trai lơ của cậu ( nghĩa là) Nhưng khi có công , có việc cần sự sang trọng, cần thể hiện quyền lực mà đâu phải thường xuyên mà những tận “3 năm được một chuyến sai” thì “ áo ngắn…quần dài đi thuê” Vậy thực chất cậu cũng nghèo kiết xác, cũng nhếch nhác cũng chẳng khác gì một anh lính quèn. Hơn thế nữa cậu mới năm được 1 dịp để phô trương cái thân thế của mình một chuyến công vụ thực chất là bị sai phán chứ có gì mà phải hãnh diện, làm phách. Mâu thuẫn giữa “ ngón tay đeo nhẫn”& “áo ngắn…thuê” ?KH Cái vỏ bề ngoài của cậu thực ra là sụ khoe khoang, cố “làm dáng” để bịp người. Em thấy tác giả’ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật châm biếm trong bài ca dao nàylà gì? - Nghệ thuật châm biếm của bài ca dao này. Tác giả gọi anh cai lệ là “cậu cai”. Cách xưng hô ấy như vừa để lấy lòng cậu cai lại vừa như để châm chọc mát mẻ. Dùng kiểu câu định nghĩa để định nghĩa về “cậu cai” trong vển vẹn hai dòng thơ. Bài ca dao đặc tả chan dung nv chỉ bằng vài nét chọn lọc để chế giễu, mỉa mai. Qua trang phục, y phục & và công việc cậu cai 75 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×