Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

NHAC MINH HOA MON NGU VAN\Mot mua xua nho nho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.42 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TNBTTHPT NĂM 2009</b>
<b>CHỦ ĐỀ I : DAO ĐỘNG CƠ SÓNG CƠ</b>
Chương I : DAO ĐỘNG CƠ


<b>1: Dao động điều hòa</b>


1)Định nghĩa : DĐĐH là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (Hay sin)
của thời gian.


2)Phương trình dao động (li độ): x = Acos(t + ) (m,cm,mm)
Trong đó x: li độ hay độ lệch khỏi vị trí cân bằng (m,cm,mm)
A: (A>0) biên độ hay li độ cực đại (m,cm,mm)


: tần sớ góc hay tớc độ góc (rad/s)
t +  : pha dao động ở thời gian t (rad)
 : pha ban đầu (rad)


3) Các đại lượng đặc trưng cho dao động điều hòa :
a. Chu kỳ dao động điều hòa: T =


2
 <sub>= </sub>


<i>t</i>


<i>N</i> <sub> t: thời gian (s) ; T: chu kì (s)</sub>
b. Tần sớ f =


1
T<sub> = </sub>2






c. Tần sớ góc :


2
2 <i>f</i>


<i>T</i>






d.Vận tốc: v = -Asin(t + )


 vmax = A khi x = 0 (tại VTCB)
 v = 0 khi x =  A (tại vị trí biên)
e. Gia tốc: a = – 2<sub>Acos (t + ) = – </sub>2<sub>x</sub>


 amax = 2<sub>A khi x =  A (tại vị trí biên)</sub>
 a = 0 khi x = 0 (tại VTCB)


4) Đồ thị dao động điều hòa : Là một đường hình sin .
Các hệ quả:


+Liên hệ giữa x, v, A: A2<sub> = x</sub>2<sub> + </sub>


2
2



v
 <sub> .</sub>
+ Quỹ đạo dao động điều hòa là 2A


+ Thời gian ngắn nhất để đi từ biên này đến biên kia là
T
2


+ Thời gian ngắn nhất để đi từ VTCB ra VT biên hoặc ngược lại là
T
4
+ Quãng đường vật đi được trong một chu kỳ là 4A


<b>2: Con lắc lò xo </b>


a.Định nghĩa: Gồm một vật nhỏ có khới lượng m gắn vào đầu một lị so có độ cứng
k và có khới lượng khơng đáng kể, đầu kia gắn cố định .


b. Điều kiện khảo sát : Bỏ qua ma sát (ma sát nhỏ không đáng kể); khối lượng của
lò so nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của vật nặng .


c. PT ĐLH :


2
<i>k</i>


<i>a</i> <i>x</i> <i>x</i>


<i>m</i> 



 


với <i>ω</i>=



<i>k</i>
<i>m</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- <i>Tần số góc</i>: <i>ω</i>=

<i>mk</i> với






k : độ cứng của lò xo (N/m)
m : khối lượng của vật nặng (kg)
- <i>Tần số</i> : f = <sub>2</sub>1<i><sub>π</sub></i>

<i>k</i>


<i>m</i> - <i>Chu kì</i><b>: T = 2</b> <i>π</i>.


<i>m</i>


<i>k</i>
f.Cơ năng và sự biến đổi năng lượng của vật dao động điều hòa :


<b>-Động năng : </b> Wđ =


2


1



2<i>mv</i>


<b>-Thế năng đàn hồi:</b> Wt = 1<sub>2</sub> kx2


-Cơ năng toàn phần: W = Wđ+ Wt = 1<sub>2</sub> m <i>ω</i> 2<sub>A</sub>2<sub> = </sub> 1


2 kA2 = const


W cơ năng (năng lượng) (J) A : biên đ ộ (m); m: khối lượng (kg)
g. Độ lớn lực kéo về : Fđh = - kx


<b>3. con lắc lò xo</b>


a.Định nghĩa: Gồm một vật nhỏ có khới lượng m treo ở đầu một sợi dây không
giãn, khới lượng khơng đáng kể, có chiều dài l


b. Điều kiện khảo sát : Bỏ qua ma sát (ma sát nhỏ không đáng kể); kích thước của
vật nhỏ hơn rất nhiều so với chiều dài sợi dây ; khối lượng của vật nặng lớn hơn rất
nhiều so với khối lượng của sợi dây.Biên độ dao động nhỏ 100


c. PT ĐLH :


2
<i>s</i>


<i>a</i>


<i>l</i>  


 



với


2 <i>g</i>


<i>l</i>
 


d. PTdao động : : <i>s s c</i> 0 os(<i>t</i>) Hay  0<i>c</i>os(<i>t</i>)


e. Tần số và chu kì dao động:
+ Tần sớ góc:  = 


g


với





2


g : gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc (m/s )
: chiều dài của con lắc đơn (m)
+ Chu kỳ: T = 2




g <sub> + Tần số: f = </sub><sub>2</sub>1<sub></sub> <sub></sub>g



f.Cơ năng và sự biến đổi năng lượng của vật dao động điều hòa :
<b>-Động năng : </b> Wđ =


2


1


2<i>mv</i>


<b>-Thế năng trọng trường: Wt = mgl(1+ cos )</b>
-Cơ năng toàn phần: W = Wđ+ Wt =


2


1


2<i>mv</i> <sub>+ mgl(1+ cos ) = </sub>


1


2 <sub>m </sub> <i>ω</i> 2<sub>A</sub>2<sub> = </sub>
const


g. Ứng dụng của con lắc đơn : Đo gia tốc trọng trường


2
2
4 <i>l</i>
<i>g</i>



<i>T</i>





h. Khảo sát quy luật dao động của con lắc đơn và xác định gia tốc rơi tự do :


- Với biên độ nhỏ thì chu kỳ dao động của con lăc đơn không phụ thuộc vào biên độ
dao động .


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

-Gia tốc rơi tự do :


2
2
4 <i>l</i>
<i>g</i>


<i>T</i>





<b> 4 : Phương pháp giản đồ Frenen , tổng hợp dao độnghai dao động ĐH</b>


 Phương pháp véc tơ quay : Mỗi DĐĐH được biểu diễn bằng một véc tơ quay.
+ Véc tơ quay có gớc tại gớc tọa độ của trục 0x, có độ dài bằng biên độ A và
hợp với trục 0x một góc bằng pha ban đầu φ .


 Phương pháp Frenen : Lần lượi vẽ hai véc tơ quay biểu diễn hai phương trình
DĐ thành phần. Sau đó vè véc tơ tổng của haivéc tơ trên. Veac tơ tổng là véc tơ


quay biểu


diễn phương trình dao động tổng hợp .


 Độ lệch pha giữa hai dao động cùng tần số:
x1 = A1cos(t + 1) và x2 = A2cos(t + 2)


+ Độ lệch pha giữa dao động x1 so với x2:  = 2 − 1
Nếu  > 0  1 > 2 thì x1 nhanh pha hơn x2.
Nếu  < 0  1 < 2 thì x1 chậm pha hơn x2.
+ Các giá trị đặc biệt của độ lệch pha:


 = 2k với k=  Z → hai dao động cùng pha
 = (2k+1) với k  Z → hai dao động ngược pha
 = (2k + 1) 2




với k  Z → hai dao động vuông pha
 Dao động tổng hợp: x = Acos(t + )


+ Biên độ dao động tổng hợp: A2<sub> = </sub>A<sub>1</sub>2<sub>+ </sub>A2<sub>2</sub><sub>+ 2A1A2cos(2 – 1)</sub>
Chú ý: A1 – A2  A  A1 + A2


Amax = A1 + A2 khi x1 cùng pha với x2
Amin = A1 – A2 khi x1 ngược pha với x2
+ Pha ban đầu: tan <i>ϕ</i>= <i>A</i>1Sin<i>ϕ</i>1+<i>A</i>2Sin<i>ϕ</i>


<i>A</i>1Cos<i>ϕ</i>1+<i>A</i>2Cos<i>ϕ</i>2



<b>5. Các dao động :</b>


 <b>Dao động tắt dần :</b>


<b>- DĐ tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.</b>


-Giải thích ( nguyên nhân) : do lực ma sát và lực cản của mơi trường .
-Ứng dụng : Lị so giảm sóc; cửa đóng tự động


 <b>Dao đợng duy trì : </b>


-Cách duy trì dao động : Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không
đổi mà không làm thay đổi chu kỳ dao động riêng gọi là dao động duy trì .


- Muốn giữ cho biên độ dao động của con lắc không đổi mà không làm thay đổi chu
kỳ dao động riêng của nó người ta dung một thiết bị nhằm cung cấp cho nó sau mỗi
chu kỳ một phần năng lượng đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do ma sát .


- Ứng dụng : dao động của con lắc đồng hồ ( Năng lượng được bù vào nhờ dây có
hoặc pin)


 <b>Dao đợng cưỡng bức : </b>


<i><b>-</b></i> Dao động cưỡng bức : Dao động gây ra bỡi một ngoại lực cưỡng bức tuần
hoàn gọi là Dao động cưỡng bức


<b>-</b> Đặc điểm:


+ Dao động cưỡng bức là điều hòa.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

+ Biên độ của dao động cưỡng bức tye lệ với biên độ F0 của ngoại lực .
<b>-</b> Ứng dụng :


 <b>Hiện tượng cộng hưởng</b>.


* Định nghĩa : Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng lên đến một giá trị


cực đại khi tần số của lực cưởng bức f bằng tần số riêng fo của hệ dao động gọi là
hiện tượng cộng hưởng.


* Điều kiện để có cộng hưởng : f = f0.
* Ứng dụng :


+ Cộng hưởng có lợi : Đưa võng lên cao .


+ Cộng hưởng có hại: Chiếc cầu, bệ máy, khung xe, thành tàu…...
Chương II : SÓNG CƠ HỌC - ÂM HỌC


<b>I.</b> <b>SĨNG CƠ </b>


1. Sóng cơ : là những dao động đàn hồi trong một môi trường .


+ Sóng dọc là sóng trong đó các phân tử của mơi trường dao động theo phương
trùng với phương truyền sóng.


+ Sóng ngang là sóng trong đó các phân tử của mơi trường dao động theo phương
vng góc với phương truyền sóng.


2. Các đặc trưng của sóng hình sin, Phương trình sóng
 Các đặc trưng của sóng hình sin



* Tớc độ sĩng : Tớc độ truyền sĩng v là tớc độ lan truyền dao động trong mơi trường .
* Bước sĩng () : là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ. (Bước sóng


cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương ruyền sóng dao
động cùng pha với nhau).  = vT = <i>v<sub>f</sub></i>


<i>Chú ý :</i> Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao


động ngược pha là <sub>2</sub><i>λ</i> .


Hai phần tử cách nhau 1 bước sóng thì dao động đồng pha với nhau .


* Chu kỳ sóng : Chu kỳ T của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của mơi
trường có sóng truyền qua .


* Tần sớ sóng : Đại lượng


1
<i>f</i>


<i>T</i>




gọi là tần sớ của sóng . Hoặc : Đại lượng nghịch
đảo của chu kỳ .


* Biên độ sóng : Biên độ A của sóng là biên độ dao động của một phần tử của mơi
trường có sóng truyền qua .



* Năng lượng sóng : Năng lượng sóng là năng lượng dao động các phần tử của mơi
trường có sóng truyền qua .


 Phương trình sóng : uM = Acos (t – x/v)= Acos 2(t/T-x/λ)


Phương trình sóng là một hàm vừa t̀n hồn theo thời gian, vừa t̀n hồn theo
khơng gian.


<b>2. giao thoa sóng</b>


 Điều kiện để có giao thoa : Để có vân giao thoa ổn định trên mặt nước thì hai
nguồn sóng phải :


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-Có hiệu số pha không đổi theo thời gian .


+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng chu kỳ(tần số) và
có hiệu số pha khơng đổi theo thời gian.


+Hai nguồn kết hợp có cùng pha là hai nguồn đồng bộ .
+Hai sóng do hai nguồn phát ra gọi là hai sóng kết hợp.


+Hiện tượng Giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì cónhững
điểm ở đó chúng ln ln tăng cường lẫn nhau ; có những điểm ở đó chung ln
triệt tiêu nhau.


+Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi cuả hai sóng tới đó bằng
một số nguyên lần bước sóng. d2 – d1 = k


+Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm coá hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng


một số nửa nguyên lần bước sóng.d2 – d1 = (k + 1/2) .


 Vị trí vân sáng : <i>k</i>


<i>D</i>


<i>x</i>

<i>k</i>



<i>a</i>






với k=0, <sub></sub>1, <sub></sub>2 .. k là bậc giao thoa .
 Vị trí vân tối : '


1
( ' )


2


<i>k</i>


<i>D</i>
<i>x</i> <i>k</i>


<i>a</i>




 



với k’ =0, <sub></sub>1, <sub></sub>2 ..
 Khoảng vân :


<i>D</i>
<i>i</i>


<i>a</i>





<b>3.Sóng dừng</b>


 Sóng dừng : Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và
bụng gọi là sóng dừng .


 Điều kiện để có sóng dừng :
+ Với hai đầu cố định : <i>l k</i> 2






(1)


Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cớ định là chiều dài của
sợi dây phải bằng một sớ ngun lần nửa bước sóng .


+ Với một đầu cố định, một đầu tự do : <i>l</i> (2<i>k</i> 1) 4





 


Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do
là chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần 4



.
 Cách xác định bụng sóng, nút sóng, sớ bó sóng :


+Bụng sóng : Vị trí dao động cực đại ; theo (1 và 2) Tính x k
+ Nút sóng : Vị trí dao động cực tiểu ( Triệt tiêu)


+Số bó sóng là sớ bụng sóng .
Sớ bụng sóng = sớ bó sóng = k
Sớ nút sóng = k + 1


<i><b>Chú ý : </b></i>


+Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ ln ln ngược pha với
sóng tới và triệt tiêu lẫn nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+Sóng tới và sóng phản xạ, nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa
với nhau, và tạo thành hệ sóng dừng.


+Trong sóng dừng, có 1 số điểm ln ln đứng n gọi là nút, và một số điểm
ln ln dao động vối biên độ cực đại gọi là bụng. Khoảng cách giữa hia nút liên
tiếp hoặc hai bụng liên tiếp thì bằng nửa bước sóng.



<b>4. Sóng âm, tốc đợ trùn âm, các đặc trưng vật lý của âm, cợng hưởng âm </b>
a) Sóng âm :


 Sóng âm : Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các mơi trường khí, rắn, lỏng.
 Âm thanh : Âm nghe được là những âm có tác dụng làm cho màng nhĩ trong tai


ta dao động , gây ra cảm giác âm. có tần sớ từ 16Hz đến 20000 Hz.
 Siêu âm : Âm có tần sớ lớn hơn 20000Hz


 Hạ âm : Âm có tần sớ nhỏ hơn 16Hz


b) Tớc độ truyền âm : Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hồn tịa
xác định .


c) Đặc trưng vật lý của âm :


+ Tần số âm : Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lý quan trọng nhất củ âm .


+ Cường độ của âm I tại một điểm là đai lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng


âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tai điểm đĩ ,vng góc với phương truyền sĩng
trong một đơn vị thời gian . Đơn vị cường độ âm là W/m2.


+ Mức cường độ âm L là lôga thập phân của thương số giữa cường độ âm I và
cường độ âm chuẩn Io: L = lg


<i>I</i>


<i>I<sub>o</sub></i> . Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B), trong



thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đềxiben (dB): 1B = 10 dB.
d) Các đặc trưng sinh lý của sóng âm


 Độ cao của âm: Độ cao của âm là 1 đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với


tần số âm. Âm cao (hoặc thanh) có tần số lớn, âm thấp (hoặc trầm) có tần số
nhỏ.


 Độ to của âm: Độ to chỉ là một kh niệm nói về đặt trưng sinh lý của âm


gắn liền với đặt trưng vật lý là mức cường độ âm.


 Âm sắc: Âm sắc là một đặt trưng vật lý của âm, giúp ta phân biệt âm do các


nguồn khác nhau phát ra. Âm sắc có liên quan mật thiết đến đồ thị dao động


aâm.


e) Cộng hưởng âm : Khi f = f0 thì có hiên tượng cộng hưởng âm .
<i><b>Chú ý :</b></i>


<i><b>* Môi trường truyền âm và vận tốc âm</b></i>


Sóng âm truyền được trong cả ba mơi trường rắn, lỏng và khí nhưng khơng
truyền được trong chân khơng.


<i><b>* Năng lượng của âm</b></i>


+ Sóng âm mang năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.


Đặc tính vật lí của sóng âm giống các sóng cơ học khác.


Đặc tính sinh lí của sóng âm phụ thuộc cấu tạo của tai con người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU


<b>1.Đại cương về dòng điện xoay chiều , các đặc trưng của dòng điện xoay chiều . </b>
<b>Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.</b>


a) Đại cương về dòng điện xoay chiều


 Khái niệm về dòng điện xoay chiều : D òng điện xoay chiều hình sin, gọi tắt là
dòng điện xoay chiều, là dịng điện có cường độ biến thiên t̀n hồn với thời
gian theo quy luật hàm sớ sin hay côsin


i = cos(t + )


I0 > 0 Giá trị cực đại của i ( cường độ cực đại )
 > 0 Tần sớ góc ; Chu kỳ


2


<i>T</i> 






; Tần số <i>f</i> 2








;Pha của i :

<i>t</i>

; Pha
ban đầu :



 Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều :


Cho khung dây quay quanh một trục cớ định trong một từ trường đều <i>B</i> có
phương vng góc với trục quay .


 Śt điện động cảm ứng :

<i>e NB</i>

S sin

<i>t E</i>

0

sin

<i>t</i>

Với E0 = NBS 
b) Các đặc trưng của dòng điện xoay chiều :


1. Dòng điện xoay chiều <i>i</i> = I0cos(2ft ) = I0cos(t)
* Mỗi giây đổi chiều 2f lần


2. Biểu thức hiệu điện thế tức thời


<i>u</i> = U0cos(t + ) và Với  là độ lệch pha của <i>u</i> so với <i>i</i>


c) Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều


 Cường độ hiệu dụng : Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại
lượng có giá trị bằng cường độ của một dịng điện khơng đổi, sao cho khi đi qua
cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trong R bởi dịng điện khơng đổi ấy
bằng cơng śt trung bình tiêu thụ trong R bởi dịng điện xoay chiều nói trên .



0


2



<i>I</i>


<i>I</i>



 Giá trị hiệu dụng


<b>3. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C</b>


a) Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: <i><b>u</b><b>R</b></i><b> cùng pha với </b><i><b>i</b></i><b>, ( = 0)</b>




<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>





0
0


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>





<i><b>Lưu ý:</b></i> Điện trở R cho dịng điện khơng đổi đi qua và có


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>




b) Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: <i><b>u</b><b>L</b></i><b> nhanh pha hơn </b><i><b>i</b></i><b> /2, ( = /2)</b>


<i>L</i>
<i>U</i>
<i>I</i>


<i>Z</i>






0
0


<i>L</i>
<i>U</i>
<i>I</i>



<i>Z</i>




với ZL = L là cảm kháng


<i><b>Lưu ý:</b></i> Cuộn th̀n cảm L cho dịng điện khơng đổi đi qua hồn tồn (khơng cản
trở).


Giá trị hiệu dụng = Giá trị cực đại


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

c) Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: <i><b>u</b><b>C</b></i><b> chậm pha hơn </b><i><b>i</b></i><b> /2, ( = -/2)</b>
<i>C</i>
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>Z</i>


0
0
<i>C</i>
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>Z</i>

với
1
<i>C</i>
<i>Z</i>


<i>C</i>



là dung kháng


<i><b>Lưu ý:</b></i> Tụ điện C khơng cho dịng điện khơng đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).
d) Đoạn mạch RLC khơng phân nhánh


 Dịng điện tức thời :

<i>i I c</i>

0

os

<i>t</i>



 Hiệu điện thế tức thời :

<i>u U c</i>

0

os(

<i>t</i>

)


 Định luật ôm :


<i>U</i>
<i>I</i>
<i>Z</i>


0
0
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>Z</i>


 Tổng trở :


2 2 2 2 2 2



0 0 0 0


( <i>L</i> <i>C</i>) <i>R</i> ( <i>L</i> <i>C</i>) <i>R</i> ( <i>L</i> <i>C</i>)


<i>Z</i>  <i>R</i>  <i>Z</i>  <i>Z</i>  <i>U</i>  <i>U</i>  <i>U</i> <i>U</i>  <i>U</i>  <i>U</i>  <i>U</i>  <i>U</i>


Độ lệch pha giữa u đối với i :tan


<i>L</i> <i>C</i>


<i>Z</i> <i>Z</i>


<i>R</i>


  


; os


<i>R</i>
<i>c</i>


<i>Z</i>


 


+ Khi ZL > ZC hay


1
<i>LC</i>



 


  > 0 thì <i>u</i> nhanh pha hơn <i>i</i>


+ Khi ZL < ZC hay


1
<i>LC</i>


 


  < 0 thì <i>u</i> chậm pha hơn <i>i</i>


+ Khi ZL = ZC hay


1
<i>LC</i>


 


  = 0 thì <i>u</i> cùng pha với <i>i</i>.
Lúc đó Max


U
I =


R<sub> gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện</sub>


e) Cộng hưởng điện :



 Hiện tượng Khi ZL = ZC hay  = 1


√LC thì dòng điện trong mạch đạt giá trị


cực đại Imax = <i>U<sub>R</sub></i> , công suất trên mạch đạt giá trị cực đại Pmax = <i>U</i>2


<i>R</i> , u cùng
pha với i ( = 0).


 Điều kiện để có cộng hưởng điện : 2LC = 1


<b>4. Cơng suất của dòng điện xoay chiều, hệ số công suất : </b>


Công suất của dòng điện xoay chiều : <i>P</i> = UIcos = I2R.= <i>U</i>
2<i><sub>R</sub></i>


<i>Z</i>2
Điện năng tiêu thụ của mạch điện : W = <i>P</i> t


Hệ số công suất : os


<i>R</i>
<i>c</i>


<i>Z</i>


 


+ Hệ số công suất: cos = <i>R<sub>Z</sub></i> .
+ Ý nghĩa của hệ số công suất cos



Trường hợp cos = 1 tức là  = 0: mạch chỉ có R, hoặc mạch RLC có cộng hưởng
điện (ZL = ZC) thì P = Pmax = UI = <i>U</i>2


<i>R</i> .


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>5. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA. MÁY BIẾN ÁP </b>


Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp ( xoay chiều).


<i>* Cấu tạo</i>


+ Một lõi thép kỹ thuật điện hình khung gồm nhiều lá thép mỏng ghép sát nhau và
cách điện với nhau.


+ Hai cuộn dây có sớ vịng dây N1, N2 khác nhau quấn trên lõi thép. Cuộn mắc vào
mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp, cuộn mắc vào tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ
cấp.


<i>* Nguyên tắc hoạt động</i>


Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.


<i>* Sự biến đổi điện áp và cường độ dòng điện : </i> <i>U</i>2


<i>U</i>1 =


<i>I</i><sub>1</sub>
<i>I</i>2 =



<i>N</i><sub>2</sub>
<i>N</i>1


<i>* Truyền tải điện năng</i>


+ Công suất hao phí trên đường dây tải: P = RI2<sub> = R(</sub> <i>P</i>


<i>U</i> )2 = P2
<i>R</i>
<i>U</i>2 .
+ Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm R, tăng U


Vì R =  <i><sub>S</sub>l</i> nên để giảm R ta phải tăng tiết diện S. Việc tăng tiết diện S thì sẽ tốn
kim loại và phải xây cột điện lớn nên biện pháp này không kinh tế.


Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện pháp chủ
yếu là tăng hiệu điện thế U: dùng máy biến thế tăng thế đưa hiệu điện thế ở nhà máy
lên rất cao rồi tải đi trên các đường dây cao thế. Gần đến nơi tiêu thụ lại dùng máy
biến thế hạ thế giảm thế từng bước đến giá trị thích hợp.


Tăng hiệu điện thế trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí giảm n2<sub> lần.</sub>
<b>6. Máy phát điện xoay chiều</b>


a) Máy phát điện xoay chiều 1 pha


+ Nguyên tắc hoạt động.


Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thơng qua một khung dây biến thiên
điều hịa, thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng biến thiên



điều hòa.
+ Cấu tạo


Phần cảm là bộ phận tạo ra từ thơng biên thiên bằng các nam châm quay.


Phần ứng là bộ phận tạo ra suất điện động: gồm các cuộn dây giống nhau, cố


định trên một vòng tròn.


Trong hai phần: phần cảm và phần ứng, có một phần quay gọi là rôto, phần đứng
yên gọi là stato.


+ Tần sớ của dịng điện xoay chiều.


Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (gọi là một cặp cực), rơto quay n vịng
trong 1 giây thì tần sớ của dịng điện là f = n.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

 Dòng điện xoay chiều 3 pha là một hệ thớng gồm 3 dịng điện xoay chiều một
pha có cùng biên độ, cùng tần sớ, nhưng lệch nhau về pha là 2<sub>3</sub><i>π</i> hay 120o<sub>,</sub>
tức là lệch nhau về thời gian là 1<sub>3</sub> chu kỳ.


 Dòng điện xoay chiều 3 pha do các máy phát điện xoay chiều 3 pha phát ra.
 Máy phát điện ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng


tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 2<sub>3</sub><i>π</i> .
 Cấu tạo :


+ Ba cuộn dây hình trụ giống nhau gắn cố định trên một đường trịn tại ba vị trí
đơie xứng (ba trục của ba cuộn dây đồng quy tại tâm 0 của đường tròn và lệch
nhau 1200<sub>)</sub>



+Một nam châm NS có thể quay quanh trục 0 với tớc độ góc  không đổi


 Khi nam châm quay (rô to) từ thông qua mỗi cuộn dây là ba hàm số sin của thời
gian, cùng tần sớ góc . Cùng biên độ và lệch nhau 2<sub>3</sub><i>π</i> . Kết quả là trong ba
cuộn dây xuất hiện ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ và
lệch nhau 2<sub>3</sub><i>π</i> .


c) Cách mắc mạch điện xoay chiều ba pha


Máy phát mắc hình sao: Ud = 3Up , Tải tiêu thụ mắc hình sao:
Máy phát mắc hình tam giác: Tải tiêu thụ mắc hình tam giác:


<i><b>* Ưu điểm của dòng điện xoay chiều 3 pha</b></i>


+ Tiết kiệm dây dẫn..ï


+ Cung cấp điện cho các động cơ ba pha..


<b>7.Cấu tạo và hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha</b>


+ Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính


- Rơto là khung dây dẫn có thể quay dưới tác dụng của từ trường quay. Để tăng
thêm hiệu quả người ta dung rơ to lồng xóc.


- Stato là bộ phận tạo nên từ trường quay, gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau 1,2,3
đặt tại ba vị trí nằm trên một vịng tròn sao cho các trục của ba cuộn dây y đồng
quy tại tâm O của vịng trịn đó và hơpp với nhau những góc 120o<sub>. </sub>



+ Hoạt động: khi cho dòng 3 pha đi vào ba cuộn dây ấy thì từ trường tổng hợp do
ba cuộn dây tạo ra ở O là từ trường quay. Rơto lồng xóc nằm trong từ trường quay
sẽ bị quay theo với tốc độ nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường..


<b>8. Cách khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp .</b>


 Dụng cụ :Gồm : Đồng hồ đo điện đa năng hiện số; nguồn điện xoay chiều
6V-12V; tụ điện C; Cuộn cảm có độ tự cảm L, điện trở r và điện trở R


 Khảo sát :


+Mắc R,L,C mắc nối tiếp và nối với nguồn điện 6V- 12V.
+Đo hiệu điện thế giữa các phần tử


+Vẽ giản đồ véc tơ .


<b>CHỦ ĐÊ III: DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ SÓNG ĐIỆN TỪ ( Chương 4)</b>
1. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Cấu tạo mạch dao động : Mạch dao động bao gồm một cuộn cảm có độ tự cảm
L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thành một mạch kín.


Chú ý: Mạch dao động lý tưởng có điện trở bằng khơng.


- Điều kiện mạch dao động: có điện trở bằng khơng; Tích điện cho tụ điện điện
tích Q0; Khơng cĩ tác dụng điện từ bên ngồi lên mạch .


b. Dao động điện từ tự do trong mạch:
- Định nghĩa dao động điện từ tự do:



Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và
cường độ dòng điện i(hoặc cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong
mạch dao động gọi là dao động điện từ tự do


-Quy luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lý tưởng:


+ Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động: q = qo cos(t + ).
+ Cường độ dòng điện trên cuộn dây: i = Iocos(t +  + <i>π</i><sub>2</sub> ).  =


1


√LC


Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động
biến thiên điều hoà theo thời gian; i sớm pha <i>π</i><sub>2</sub> so với q.


- Cơng thức xác định tần sớ góc, chu kì, tần số của dao động điện từ tự do( dao động
riêng của mạch .


1 1


, 2 ,


2


<i>T</i> <i>LC f</i>


<i>LC</i> <i>LC</i>


 





  


-Năng lượng điện từ trường trong mạch dao động :


+Năng lượng điện từ trong mạch dao động: Tổng năng lượng điện trường trong tụ
điệnvà năng lượng từ trường trong cuộn cảm của mạch dao động gọi là năng lượng
điện từ.


2.ĐIỆN TỪ TRƯỜNG :


- Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường:


+Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó x́t hiện
một điện trường xốy


+ Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất
hiện một từ trường. Đường sức từ trường lúc nào cũng khép kín


<i><b>+</b></i><b>Điện từ trường </b>là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên quan
mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.


3. SÓNG ĐIỆN TỪ


- Định nghĩa sóng điện từ: Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong khơng
gian


- Đặc điểm của sóng điện từ:



+Sóng điện từ là sóng ngang, dao động của điện trường và từ trường trong sóng điện
từ ln đồng pha với nhau;


+sóng điện từ lan truyền được trong chân không bằng vận tốc ánh sáng: c =
3.108<sub>m/s và trong các điện môi. </sub>


+Khi gặp mặt phân cách giữa hai mơi trường thì nó sẽ phản xạ và khúc xạ;
+sóng điện từ giao thoa được với nhau; sóng điện từ mang năng lượng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

+Trong quá trình truyền sóng, tại một điểm bất kỳ trên phương truyền véc tơ
cường độ điện trường <i>E→</i> và véc tơ cảm ứng từ <i>B→</i> vng góc với nhau và vng


góc với phương truyền sóng.


-Sự truyền sóng vơ tún trong khí qủn :
+ Các dải sóng vơ tún


 Khơng khí hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn.
 Khơng khí cũng hấp thụ mạnh các sóng ngắn. Tuy nhiên, trong một sớ vùng


tương đới hẹp, các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị hấp thụ. Các
vùng này gọi là các dải sóng vơ tún.


+ Sự phản xạ của sóng ngắn trên tầng điện li
- Tầng điện li:


 Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí đã bị ion hóa rất
mạnh dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời .( Từ độ cao
80km-800km)



 Sóng ngắn phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước
biển như ánh sáng.


<i><b>* </b></i>Phân loại và caùc đặc tính của soùng vơ tuyến


<b>LOẠI SĨNG</b> <b>TẦN SỐ</b> <b>BƯỚC SĨNG</b>


Sóng dài 3 - 300 kHz 105<sub> - 10</sub>3<sub>m</sub>
Sóng trung 0,3 - 3 MHz 103<sub> - 10</sub>2<sub>m</sub>
Sóng ngắn 3 - 30 MHz 102<sub> - 10 m</sub>
Sóng cực ngắn 30 - 30000


MHz 10 - 10
-2<sub> m</sub>
Đặc tính và phạm vi sử dụng của mỗi loại sóng


+ Các sóng dài ít bị nước hấp thụ nên được dùng để thông tin dưới nước. Sóng dài ít
dùng để thơng tin trên mặt đất vì năng lượng nhỏ, khơng truyền đi xa được.


+ Các sóng trung truyền được theo bề mặt Trái Đất. Ban ngày chúng bị tầng điện li
hấp thụ mạnh nên không truyền được xa. Ban đêm, tầng điện li phản xạ sóng trung
nên chúng truyền được đi xa. Các đài thu sóng trung ban đêm nghe rất rỏ cịn ban
ngày thì nghe khơng tốt.


+ Các sóng ngắn có năng lượng lớn hơn sóng trung, <b>chúng được tầng điện li và</b>
<b>mặt đất phản xạ </b>đi phản xạ lại nhiều lần. Một đài phát sóng ngắn cơng suất lớn có
thể truyền sóng đi mọi nơi trên Trái Đất.


+ Các sóng cực ngắn có năng lượng lớn nhất, khơng bị tầng điện li hấp thụ và phản


xạ, có khả năng truyền đi rất xa theo đường thẳng và được dùng trong thơng tin vũ
trụ.


Vơ tuyến truyền hình dùng sóng cực ngắn khơng truyền được đi xa trên mặt đất,
muốn truyền hình đi xa, người ta phải làm các đài tiếp sóng trung gian hoặc dùng
vệ tinh nhân tạo để thu sóng của đài phát rồi phát trở về Trái Đất.


4. SƠ ĐỒ NGUN TẮC MÁY PHÁT MÁY THU SĨNG VƠ TUYẾN ĐIỆN


a) Nguyên tắc chung:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-Dùng 1 bộ phận khác để “trộn” sóng âm tần với sóng mang gọi là biến điệu
sóng điện từ.


+ Ở nơi thu phải tách sóng âm tân ra khỏi sống cao tần để đưa ra loa.


+ Khi tín hiệu thu có cường độ nhỏ ta phải khuếch đại chúng bằng mạch khuếch
đại.


b) Sơ đồ khối cûua máy phát thanh vô tuyến đơn giản: Micro, bộ phận phát sóng cao
tần, mạch biến điệu, mạch khuếch đại và an ten.


c) Sơ đồ khối của máy thu thanh đơn giản: An ten, mạch khuếch đại dao động điện


cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.


<b>CHỦ ĐÊ IV: SÓNG ÁNH SÁNG -LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG </b>
1.HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG


- sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm sáng phức tạp thành các chùm sáng


đơn sắc.


- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng chỉ có một màu nhất định và khơng bị tán sắc
khi đi qua lăng kính. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng nhất định trong chân
khơng.


 Giải thích


- Ánh sáng trắng là tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ
đỏ đến tím.


- Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo màu sắc (hay bước sóng) của ánh
sáng và tăng dần từ đỏ đến tím.


- Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng
khi ánh sáng gặp vật cản. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính
chất sóng.


 Ứng dụng :


- Giải thích được hiện tượng cầu vồng
-Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính .


2.HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG


- Thí nghiệm của Iâng : Thí nghiệm Y-âng chứng tỏ rằng hai chùm sáng cũng có thể


giao thoa được với nhau, nghĩa là ánh sáng có tính chất sóng.


- Hiện tượng giao thoa ánh sáng là hiện tượng khi hai chùm sáng gặp nhau, có


những chỗ chúng ln tăng cường lẫn nhau, có những chỗ chúng luôn triệt tiêu
nhau. Những chỗ hai chùm sáng tăng cường lẫn nhau tạo thành những vân sáng.
Những chỗ hai chùm sáng triệt tiêu lẫn nhau tạo thành những vân tới.


- Hiện tượng có những vân sáng và vân tối xen kẽ nhau một cách đều đặn trong thí
nghiệm Yâng là hiện tượng giao thoa ánh sáng. Hiện tượng giao thoa ánh sáng
chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.


- Điều kiện để có hiện tượng giao thoa ánh sáng là hai chùm sáng phải do hai nguồn
sáng kết hợp phát ra.


 ĐK: + hai nguồn có cùng tần số (ánh sáng do hai nguồn phát ra có cùng bước
sóng hay cùng màu),


+ và hiệu số pha dao động giữa hai nguồn phải không đổi theo thời gian.
 Nếu hai nguồn kết hợp lại luôn cùng pha với nhau (hiệu số pha dao động giữa


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Vân sáng: <i>x<sub>k</sub></i>=k <i>λD</i>


<i>a</i> ; (k = 0, <i>±</i> 1, <i>±</i> 2, <i>±</i> 3… ) k gọi là bậc
giao thoa.


+ Vân tối: <i>x<sub>k</sub>,</i>=(k
<i>,</i>


+1


2)


<i>λD</i>



<i>a</i> (k = 0, <i>±</i> 1, <i>±</i> 2, <i>±</i> 3…)


Trong đó: <i>x<sub>k</sub></i> <sub> là khoảng cách từ vân sáng trung tâm (vân sáng bậc 0) đến vân sáng</sub>
bậc k.(m)


<i>x<sub>k</sub>,</i> là khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ <i>k,</i> (m)


D là khoảng cách từ hai nguồn đến màn ảnh.(m)
a là khoảng cách giữa hai nguồn sáng.(m)


<i>λ</i> là bước sóng ánh sáng .(m)


- Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp.
<i>i=λD</i>


<i>a</i> hoặc <i>i=</i>
<i>L</i>


<i>n</i> trong đó: L là bề rộng trường giao thoa; n là số khoảng vân
trong trường giao thoa.


3. CÁC LOẠI QUANG PHỔ


a. Quang phổ phát xạ gồm quang phổ liên tục và quang phổ vạch.
+ Quang phổ liên tục :


 Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách


liên tục.



 Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí có áp suất lớn khi bị
nung nóng phát ra .


 Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ử cùng một nhiệt độ thì hồn tồn
giớng nhau và chỉ phụ thuộc nhiệt độ của chất chúng.


+ Quang phổ vạch:


 Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau


bỡi những khoảng tối.


 Quang phổ phát xạ do chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra
 Quang phổ vạch của mỗi nguyên tố là đặc trưng cho nguyên tố ấy.


- Quang phổ hấp thụ:


 Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ
liên tục.


 Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số


lượng vạch, về vị trí ( hay bước sĩng ) và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. « <i><b>Mỗi</b></i>


<i><b>ngun tố hố học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó</b></i> ».


b.Quang phổ hấp thụ :


- Quang phổ liên tục, thiếu các bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ


hấp thụ của dung dịch.


- Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ.


- Quang phổ hấp thụ của các chất khí và đặc trưng cho chất khí đó


<i>4</i> CÁC LOẠI BỨC XẠ :


<i><b>a) Tia hồng ngoại :</b></i>


+ĐN :bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ mà mắt không trông thấy vàở ngoài


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

+ Bước sĩng : Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sĩng của ánh sáng đỏû


<i>(</i><i> > 0,75</i><i>m). </i>


+Bản chất : Có cùng bản chất với ánh sáng thơng thường và đều là sóng điện từ .


+ Nguồn phát: các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường đều phát ra tia
hồng ngoại.. Nguồn phát tia hồng ngoại thường dùng là các bóng đèn có dây tóc,
bếp ga, bếp than, điơt hồng ngoại.


+ Tính chấtvà công dụng.


- Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.-> Sấy, sưởi


- Gây ra phản ứng hoá học->Chế tạo phim dùng chụp ảng hồng ngoại, camera
hồng ngoại.


- Biến điệu sóng điện từ->Chế tạo điều khiển từ xa dùng hồng ngoại.



<i><b>b) Tia tử ngoại</b></i>


+ĐN : bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ mà mắt khơng trơng thấy và ở ngồi
vùng màu tím cảu quang phổ.


+ Bước sĩng : Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím (<i> <</i>


<i>0,38</i><i>m). </i>


+Bản chất : Có cùng bản chất với ánh sáng thông thường và đều là sóng điện từ .


+ Nguồn phát: vật có nhiệt độ trên 2000o<sub>C phát ra tia tử ngoại, nhiệt độ của vật</sub>
càng cao thì phổ tia tử ngoại càngtrải dài hơn về phía sóng ngắn.


+ Tính chất.


- Tác dụng lên phim ảnh.


- Kích thích sự phát quang cuả nhiều chất.
- kích thích nhiều phản ứng hố học.
- Có tác dụng ion hố khơng khí.


- Có một số tác dụng sinh hoïc. =>dùng để tiệt trùng thực phẩm và dụng cụ y tế .


- Bị nước, thuỷ tinh, … hấp thụ mạnh.


<i><b>c) Tia X</b></i>


+ Định nghĩa : Khi chùm electron nhanh( tức là có năng lượng lớn) đập vào một



vật rắn thì vật đó phát ra tia X.


+ Bản chất của tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 10-11<sub>m</sub>
đến 10-8<sub>m .</sub>


+ Tính chất và công dụng


- Có khả năng đâm xun mạnh. nên được dùng để dò các lổ hỏng, các khuyết
tật bên trong sản phẩm đúc. Bị lớp chì (kim loại nặng) vài mm cản lại nên thường
dùng chì làm màn chắn bảo vệ trong kỹ thuật X.


- Làm đen kính ảnh nên được dùng để chụp điện.


- Làm phát quang một số chất nên được dùng để quan sát màn hình trong việc
chiếu điện.


- Làm iơn hóa khơng khí. Tính chất này ứng dụng để làm các máy đo liều lượng
tia X


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

5. THANG SÓNG ĐIỆN TỪ


Sóng điện từ, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma đều có
bản chất là sóng điện từ, nhưng chúng có tính chất và tác dụng khác nhau.Các sóng
này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ .


6. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI, ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG
ĐIỆN


a) Hiện tượng quang điện : Hiện tượng ánh sáng làm bậc các electron ra khỏi



mặt kim gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).


b) Định luật về giới hạn quang điện: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích
thích phải có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện o của kim loại
đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.


Hoặc : Ánh sáng kích thích chỉ có thể làm bật electron ra khỏi mặt kim loại khi bước
song của nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó .


7. THUYẾT LƯỢNGTỬ ÁNH SÁNG


<i><b>* Giả thuyết Plăng:</b></i>Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp
thụ hay phát xạ có giá trị hồn tồn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số ánh
sáng bị hấp thụ hay phát xạ; còn h là một hằng số .


<i><b>*Lượng tử năng lượng: </b></i> = hf, h là hằng số Plăng: h = 6,625.10-34 Js.


<i><b>*Nội dung thuyết lượng tử ánh sáng</b></i>


+Aùnh sáng được tạo thành bỡi các hạt gọi là phôtôn.


+Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phô tôn đều giống nhau, mỗi phôtôn
mang năng lượng hf.


+Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c=3.108<sub>m/s dọc theo tia sáng.</sub>


+Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng
phát ra hay hấp thụ một phôtôn.



Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Khơng có phơtơn đứng n.


<i><b>* Giải thích các định luật về giới hạn quang điện: </b></i>Để có hiện tượng quang điện thì
năng lượng của phơtơn phải lớn hơn cơng thốt : hf = hc<i><sub>λ</sub></i>  A = hc<i><sub>λ</sub></i>


<i>o</i> =>  o


;


<i><b>* C</b><b>ơ</b><b>ng th</b><b>ức tính giới hạn quang điện :</b></i>o = hc<i><sub>A</sub></i> :giới hạn quang điện.
B ng giá tri ả gi i h n quang điớ ạ ện


<b>Chất</b> <b>o(</b><b>m)</b> <b>Chất</b> <b>o(</b><b>m)</b>


Bạc 0,26 Canxi 0,75


Đồng 0,30 Natri 0,50
Kẽm 0,35 Kali 0,55


Nhôm <sub>0,36</sub> <sub>Xesi</sub> <sub>0,66</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt: ánh sáng có lưỡng tính
<i>sóng - hạt.</i>


Tính chất nào của ánh sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có bản chất điện từ.
8. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG


<i><b>*Chất quang dẫn:</b></i> Một số chất bán dẫn GE, SI, PbS, PbSe, PbTe, CdS, CdSe,
CdTe…có tính chất:Chúng là những những chất dẫn điện kém khi không bị chiếu
sáng và trở thành dẫn điện tốt khi bị chiếu sáng thích hợp.



<i><b>* Hiện tượng quang bên trong : </b></i>Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên


kết để cho chúng trở thành êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lổ trống cùng tham


gia vào quá trình dẫn điện gọi là <i><b>Hiện tượng quang bên trong.</b></i>
<i><b>* Quang trở: </b></i>+Quang trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn.


+ Cấu tạo : Gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện .


+ Ứng dụng : Quang trở được dùng trong các mạch điều khiển tự động.


<i><b>* Pin quang điện</b></i>


Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng.Nó biến đổi
trực tiếp quang năng thành điện năng.


Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một lớp chặn.


Pin quang điện (pin mặt trời) sử dụng trong máy tính bỏ túi, trên các vệ tinh nhân
tạo … .


9.HIỆN TƯỢNG QUANG-PHÁT QUANG.ĐẶC ĐIỂM CỦA ÁNH SÁNG HUỲNH
QUANG


+ Hiện tượng quang-phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát
ra ánh sáng có bước sóng khác.


+ Khi ánh sáng phát quang tắt rất nhanh khi tắt ánh sáng kích thích. Goị là sự
huỳnh quang. Huỳnh quang do các chất lỏng và khí phát ra .



+ Khi ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi
tắt ánh sáng kích thích gọi là sự lân quang. Lân quang do chất rắn phát ra .


+ Đặc điểm của ánh sang huỳnh quang : Aùnh sáng huỳnh quang có bước sóng dài


hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.

<i>hq</i>

<i>kt</i>


<i><b>MẪU NGUN TỬ CỦA BO</b></i> ( Tham khảo )


<i><b>* Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.</b></i>


<i>+ Các tiên đề về các trạng thái dừng.</i>


<i>Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng</i>
<i>thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ. </i>


<i>Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt</i>
<i>nhân trên những quỹ đạo có bán kính hồn tồn xác định gọi là các quỹ đạo dừng. </i>


<i>Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng</i>
<i>có năng lượng thấp hơn Em thì ngun tử phát ra một phơtơn có năng lượng: </i><i> =</i>
<i>hfnm = </i> hc<i><sub>λ</sub></i>


mn <i>= En - Em. Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i> nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng En lớn hơn.</i>


10 . QUANG PHỔ VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRƠ :Giải thích sự tạo thành



quang phổ vạch của hidrô:


+ Quang phổ vạch phát xạ của hidrô gồm 3 dãy


- Dãy Lyman gồm các vạch ở vùng tử ngoại. ( Khơng nhìn thấy


- Dãy Banme gồm một phần nằm trong vùng tử ngoại và 4 vạch nằm trong vùng
ánh sáng nhìn thấy: vạch đỏ H có = 0,656m, vạch lam H có = 0,486m,


vạch chàm H có = 0,434m, vạch tím H có  = 0,410m.


- Dãy Pasen gồm các vạch ở vùng hồng ngoại. ( Khơng nhìn thấy


+ Giải thích


- Ngun tử hiđrơ có một electron quay xung quanh hạt nhân. Bình thường
electron chuyển động trên quỹ đạo K là quỹ đạo gần hạt nhân nhất, có mức năng
lượng thấp nhất.


- Khi nhận được năng lượng kích thích, electron chuyển lên quỹ đạo có mức năng
lượng cao hơn, đó là các quỹ đạo L, M, N, O, P, … . Nhưng electron ở các quỹ đạo
ngoài này trong thời gian rất ngắn. Sau đó chuyển về các quỹ đạo bên trong và
phát ra các phơtơn có tần số f thỏa mãn hệ thức: hf = hc<i><sub>λ</sub></i> = Ecao - Ethấp


- Mỗi phơtơn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  xác


định. Mỗi ánh sáng đơn sắc cho một vạch quang phổ có màu nhất định. Vì vậy
quang phổ của hiđrô là quang phổ vạch.


- Khi electron từ các quỹ đạo ngồi



Nhảy về quỹ đạo K thì sẽ phát ra các phô tôn ở dãy Lyman.
Nhảy về quỹ đạo L thì sẽ phát ra các phô tôn ở dãy Banme.
Nhảy về quỹ đạo M thì sẽ phát ra các phơ tôn ở dãy Pasen.


11. SƠ LƯỢC VỀ LAZE


* Định nghĩa : Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên
việc ứng dụng hiện tượng phát xạ xảm ứng.


Hoặc : laze là máy khuếch đại ánh sang dựa vào sự phát xạ cảm ứng .
*Laze có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp cao và cường độ lớn.


*Hiện tượng phát xạ cảm ứng: Nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẵn
sàng phát ra một phơtơn có năng lượng  = hf, bắt gặp một phơtơn có năng lượng ’
đúng bằng năng lượng hf, bay lướt qua nó, thì lập tức nguyên tử này cũng phát ra
phôtôn . Phôtôn  có có cùng năng lượng và bay cùng phương với ’. Ngồi ra, sóng
điện từ ứng với phơtơn  hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song
songvới mặt phẳng dao động của sóng điện từ ứng với phôtôn ’.


*Cấu tạo và hoạt động của Laze rubi
-Cấu tạo:


+Thanh Rubi.(hồng ngọc: Al2O3 pha Cr2O3) hình trụ A
+Mặt 1 mmạ bạc thành gương phẳng G1


+Mặt 2 là bán mạ, 50% cường độ sáng chiếu tới bị phản xạ, 50% truyền qua.
+G1 và G2 song song và đối mặt nhau.


-Hoạt động:



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

+Nếu có 1 ion Crơm bức xạ theo phương vng gócvới 2 gương thì ánh sáng sẽ
phản xạ đi lại nhiều lầnvà sẽ làm một loạt ion crôm phát xạ cảm ứng.


Ánh sáng được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được lấy ra từ gương bán mạ
G2.


*Một vài ứng dụng của Laze.


-Trong y học:dùng làm dao mổ..., chữa bệnh ngồi da..


-Trong thơng tin liên lạc: Vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, điêuù khiển con tài vũ
trụ...,Truyền tin bằng cáp quang.


-Trongcông nghiệp:Cắt, khoan, tôi..chính xác cao..


-Trongtrắc địa : đo khoảng cách, tam giác đạt, ngắm đường thẳng..
-Còn dùng trong đầu đĩa,bút chỉ bản, thí nghiệm quang học..


<b>CHỦ ĐỀ V : CẤU TẠO HẠT NHÂN - PHẢN ỨNG HẠT NHÂN</b>
1.TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN, KHỐI LƯỢNG HẠT NHÂN,
CẤU TẠO HẠT NHÂN , HỆ THỨC ANHXTANH GIỮA NĂNG LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG .


*<i><b>Tính chất:</b></i> Hạt nhân tích điện dương bằng +Ze ( Z là số thứ tự trong bảnh hệ thống
tuần hoàn), kích thước của hạt nhân rất nhỏ vào khoảng 10-15<sub> m</sub>


<i><b>*Cấu tạo hạt nhân: </b></i>


+Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt đó là Prơtơn (p), điện tích (+e) và Nơtrôn (n),


không mang điện.gọi chung là các nuclôn.


+ Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)
+ Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối).
+Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z.


- Kí hiệu hạt nhân


<i><b>* Đồng vị</b></i>


Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prơtơn Z nhưng khác số nơtrôn N nên
khác số khối A gọi là các đồng vị, chúng có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần
hồn.


Hiđrơ có 3 đồng vị: Hidrơ 11 H ; đơteri 12 H ( 12 D) ; triti 13 H ( 13 T).
<i><b>* khối lượng hạt nhân</b></i>


+ Trong vật lý nguyên tử và hạt nhân người ta thường dùng đơn vị khối lượng gọi
là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u.


1u = <sub>12</sub>1 khối lượng nguyên tử cacbon 126 C, do đó có thể gọi đơn vị này là


đơn vị cacbon.


+ Một ngun tử có số khối A thì có khối lượng xấp xỉ bằng A tính theo đơn vị khối
lượng nguyên tử u.


+ NA = 6,022.1023 là số nguyên tử hoặc phân tử trong 1 mol chất gọi là số
Avôgađrô.



+ Khối lượng của 1 mol (gồm 6,022.1023<sub> nguyên tử) chất đơn nguyên tử tính ra gam</sub>
có trị số như trong bảng nguyên tử lượng của các nguyên tử.


<b>*Khối lượng và năng lượng:</b>
Hệ thức Anh-xtanh. E=mc2


Năng lượng tính ra đơn vị eV tương ứng với khối lượng 1u là: E=uc2<sub> =931,5MeV.</sub>
Suy ra:1u=931,5MeV/c2<sub>.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

2. LỰC HẠT NHÂN, NĂNG LƯƠNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN.
<b>* Lực hạt nhân</b>


- Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là lực hạt nhân (tương tác hạt nhân
hay tương tác mạnh).


+ Lực hạt nhân là một loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân,
còn gọi là <i>lực tương tác mạnh</i>.


+ Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15<sub>m)</sub>
+Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện, không phải là lực hấp dẫn .


<b>*. Năng lượng liên kết của hạt nhân</b>
 Độ hụt khối


- Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các
nuclôn tạo thành hạt nhân đó.


- Độ chênh lệch khới lượng đó gọi là độ hụt khối của hạt nhân
kí hiệu

<i>m Zm</i>

<i>p</i>

(

<i>A Z m</i>

)

<i>n</i>

<i>m</i>

x



 Năng lượng liên kết


2
x


W<i><sub>lk</sub></i> <sub></sub><i>Zm<sub>p</sub></i> (<i>A Z m</i> ) <i><sub>n</sub></i>  <i>m c</i><sub></sub>


Hay


2


W

<i><sub>lk</sub></i>



<i>mc</i>



- Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt
nhân với thừa số c2<sub>.</sub>


 Năng lượng liên kết riêng
- Năng lượng liên kết riêng, kí hiệu


W<i>lk</i>


<i>A</i> <sub>, là thương số giữa năng lượng liên kết Wlk và </sub>


số nuclôn A.


- Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân
3.PHẢN ỨNG HẠT NHÂN.


<b>*. Phản ứng hạt nhân</b>



 Định nghĩa và đặc tính


- Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân.


a. <i>Phản ứng hạt nhân tự phát</i>


- Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.


b. <i>Phản ứng hạt nhân kích thích</i>


- Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.
- Đặc tính:


+ Biến đổi các hạt nhân.
+ Biến đổi các nguyên tớ.


+ Khơng bảo tồn khới lượng nghỉ.


 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
a. Bảo toàn điện tích. (bảo tồn sớ protơn Z).


b. Bảo tồn sớ nuclơn (bảo tồn sớ A).
c. Bảo tồn năng lượng tồn phần.
d. Bảo toàn động lượng.


 Năng lượng phản ứng hạt nhân


- Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thu năng lượng. W = (mtrước - msau)c2
+ Nếu W > 0 phản ứng toả năng lượng: Wtoả = W = (mtrước - msau)c2



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>a. Hiện tượng phóng xạ</b>


* Định nghĩa : Phóng xạ là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền
vững (Tự nhiên hay nhân tạo). Quá trình phân hủy này kèm tho sự tạo ra các hạt có thể
kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ. Hạt nhân tự phân hủy gọi là hạt nhân mẹ, hạt
nhân được tạo thành sau phân hủy gọi là hạt nhân con


* Các dạng phóng xạ
a. <i>Phóng xạ </i>


4 4


2 2


<i>A</i> <i>A</i>


<i>Z</i>

<i>X</i>

<i>Z</i>

<i>Y</i>

<i>He</i>








Dạng rút gọn: <i>ZAX</i> <i>AZ</i> 42<i>Y</i>


 


 



- Tia  là dòng hạt nhân 24<i>He</i> chuyển động với vận tốc 2.107m/s. Đi được chừng vài cm


trong không khí và chừng vài m trong vật rắn.
b. <i>Phóng xạ </i><i></i>


-- Tia -<sub> là dịng êlectron (</sub><sub></sub>0<sub>1</sub><i>e</i><sub>)</sub>

<sub></sub>

<sub></sub>

 



0 0


1 1 0


<i>A</i> <i>A</i>


<i>Z</i>

<i>X</i>

<i>Z</i>

<i>Y</i>

<i>e</i>

<i>v</i>



Dạng rút gọn: 1


<i>A</i> <i>A</i>


<i>Z</i>

<i>X</i>

<i>Z</i>

<i>Y</i>








 



c. <i>Phóng xạ </i><i>+</i>


- Tia +<sub> là dịng pơzitron (</sub>0<sub>1</sub><i>e</i><sub>) </sub> <i><sub>Z</sub>AX</i>  <i><sub>Z</sub></i><sub></sub><i>A</i><sub>1</sub><i>Y</i> <sub>1</sub>0<i>e</i><sub>0</sub>0



Dạng rút gọn: 1


<i>A</i> <i>A</i>


<i>ZX</i> <i>Z</i> <i>Y</i>





 


* Tia -<sub> và </sub>+<sub> chuyển động với tốc độ  c, truyền được vài mét trong không khí và vài </sub>
mm trong kim loại.


d. <i>Phóng xạ </i> E2 – E1 = hf


- Phóng xạ  là phóng xạ đi kèm phóng xạ -<sub> và </sub>+<sub>.</sub>
- Tia  đi được vài mét trong bêtông và vài cm trong chì.
<b>b. Định luật phóng xạ </b>


 Đặc tính của quá trình phóng xạ


a. Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
b. Có tính <i>tự phát</i> và <i>không điều khiển</i> được.
c. Là một quá trình <i>ngẫu nhiên</i>.


 Định luật phân rã phóng xạ
- Xét một mẫu phóng xạ ban đầu.
+ N0 sơ hạt nhân ban đầu.



+ N sớ hạt nhân cịn lại sau thời gian t. 0
<i>t</i>


<i>N N e</i>






Trong đó  là một hằng sớ dương gọi là <i>hằng số phân rã</i>, đặc trưng cho chất phóng xạ
đang xét.


 Chu kì bán rã (T)


- Chu kì bán rã là thời gian qua đó sớ lượng các hạt nhân còn lại 50% (nghĩa là phân rã
50%).


ln2 0,693


<i>T</i>


 


 


- <i>Lưu ý</i>: sau thời gian t = xT thì số hạt nhân phóng xạ cịn lại là:


0


2<i>x</i>



<i>N</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

N = No <sub>2</sub><i>− t</i>


<i>T</i> = No e-t ; m = mo <sub>2</sub><i>− tT</i> = moe-t.


<b>c. Đồng vị phóng xạ nhân tạo .</b>


 Đồng vị phóng xạ nhân tạo là đồng vị do con người tạo ra bằng cách sử dụng
các phản ứng hạt nhân


 Phóng xạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu . Dùng
31


15

<i>P</i>

<sub> là phân lân</sub>
 thường trộn lẫn với một ít chất phóng xạ β- là


30


15

<i>P</i>

<sub> bón cho cây. Theo dõi sự </sub>
phóng


 xạ β- ta biết được quá trình vận chuyển chất trong cây .
 Phương pháp xác định tuổi cổ vật : Đo độ phóng xạ của


14


6

<i>C</i>

<sub>sẽ xác định được </sub>
tuổi của cổ vật



5. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH


<b>a)Cơ chế của phản ứng phân hạch</b>
 Phản ứng phân hạch là gì?


- Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành 2 hạt nhân trung bình (kèm theo một vài
nơtrôn phát ra).


 Phản ứng phân hạch kích thích


n + X  X*  Y + Z + kn (k = 1, 2, 3)


- Quá trình phân hạch của X là không trực tiếp mà phải qua trạng thái kích thích X*.
<b>b) Năng lượng phân hạch</b>


- Xét các phản ứng phân hạch:


1 235 236


0 92 92


95 138 1


39 53 0


*



3



<i>n</i>

<i>U</i>

<i>U</i>




<i>Y</i>

<i>I</i>

<i>n</i>





<sub> </sub>


1 235 236


0 92 92


139 95 1


54 38 0


*


2


<i>n</i> <i>U</i> <i>U</i>


<i>Xe</i> <i>Sr</i> <i>n</i>


 


  


 <sub>Phản ứng phân hạch toả năng lượng</sub>


- Phản ứng phân hạch 23592<i>U</i> là phản ứng phân hạch toả năng lượng, năng lượng đó gọi là



<i>năng lượng phân hạch</i>.


- Mỗi phân hạch 23592<i>U</i> tỏa năng lượng 212MeV.


<b>c) Phản ứng phân hạch dây chuyền</b>


- Giả sử sau mỗi phân hạch có k nơtrơn được giải phóng đến kích thích các hạt nhân


235


92<i>U</i> tạo nên những phân hạch mới.


- Sau n lần phân hạch, số nơtrơn giải phóng là kn<sub> và kích thích k</sub>n<sub> phân hạch mới.</sub>
+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.


+ Khi k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra không đổi.
+ Khi k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra tăng
nhanh, có thể gây bùng nổ.


- Khới lượng tới hạn của 23592<i>U</i> vào cỡ 15kg,
239


94<i>Pu</i> vào cỡ 5kg.


 Phản ứng phân hạch có điều khiển


- Được thực hiện trong các <i>lò phản ứng hạt nhân</i>, tương ứng trường hợp k = 1.
- Năng lượng toả ra không đổi theo thời gian.



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

 Phản ứng nhiệt hạch


- Là quá trình trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành một hạt nhân nặng
hơn.


VD : 12

<i>H</i>

13

<i>H</i>

24

<i>He</i>

01

<i>n</i>



Phản ứng trên toả năng lượng: Qtoả = 17,6MeV
 Điều kiện thực hiện


- Nhiệt độ đến cỡ trăm triệu độ.


- Mật độ hạt nhân trong plasma (n) phải đủ lớn.
- Thời gian duy trì trạng thái plasma () phải đủ lớn.


14 16


3


(10 10 ) <i>s</i>


<i>n</i>


<i>cm</i>


 


<b>*. Phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>*. Năng lượng tổng hợp hạt nhân</b>



- Năng lượng toả ra bởi các phản ứng tổng hợp hạt nhân được gọi là năng lượng tổng
hợp hạt nhân.


- Thực tế chỉ quan tâm đến phản ứng tổng hợp nên hêli


1 2 3


1<i>H</i>1<i>H</i>  2<i>He</i>


1 3 4


1<i>H</i>1<i>H</i> 2<i>He</i>


2 2 4


1<i>H</i>1<i>H</i> 2<i>He</i>


2 3 4 1


1<i>H</i>1<i>H</i> 2<i>He</i>0<i>n</i>


2 6 4


1<i>H</i>3<i>Li</i> 2(2<i>He</i>)


<b>* Phản ứng tổng hợp hạt nhân trên các sao trong vũ trụ</b>


- Năng lượng phát ra từ Mặt Trời và từ hầu hết các sao trong vũ trụ đều có nguồn gớc
là năng lượng tổng hợp hạt nhân.



- Quá trình tổng hợp Heli từ hiđrô:


1 4 0 0


1 2 1 0


4 <i>H</i> <i>He</i>2 <i>e</i>2  2


Phản ứng trên xảy ra ở 30 triệu độ, năng lượng toả ra là 26,7MeV.
2. Phản ứng tổng hợp hạt nhân có điều khiển


- Hiện nay đã sử dụng đến phản ứng


2 3 4 1


1 1 2 0


17,6


<i>H</i> <i>H</i> <i>He</i> <i>n</i>
<i>MeV</i>


  




- Cần tiến hành 2 việc:


a. Đưa vận tốc các hạt lên rất lớn



b. “Giam hãm” các hạt nhân đó trong một phạm vi nhỏ hẹp để chúng có thể gặp nhau.
3. Ưu việt của năng lượng tổng hợp hạt nhân


- So với năng lượng phân hạch, năng lượng tổng hợp hạt nhân ưu việt hơn:
a. Nhiên liệu dồi dào.


</div>

<!--links-->

×