Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.87 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Phần 1:
+ Các em đọc kĩ văn bản, ví dụ, đoạn văn của từng bài ở sgk.
+ Trả lời các câu hỏi của mỗi bài, mỗi phần vào vở bài tập.
- Phần 2 : Nội dung bài học. Các em ghi vào vở bài học.
- Phần 3 : Luyện tập. Làm bài tập vào vở luyện tập ( bài tâp).
( Có gì thắc mắc hãy liên hệ số của cô Hà 0904955643 hoặc cô Minh 0989751208)
Chúc các em học tâp tốt!
Họ và tên
Lớp
<i>TUẦN 22</i>
Thời gian: Từ ngày 20/4 đến 25/4/2020
<i>Văn bản:</i>
- Đọc văn bản sách giáo khoa trang 30.
- Đọc kĩ phần chú thích sgk/33.
- Đọc và trả lời những câu hỏi sgk ( phần đọc hiểu văn bản / 34).
I. <b>Tìm hiểu chung</b>
1. <b>Tác giả : Sgk/33.</b>
2. <b>Tác phẩm: </b>
- Xuát xứ : Truyện đạt giải II trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên
tiền phong.
- Thể loại : Truyện ngắn.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. <b>Diễn biến tâm trạng của người anh.</b>
a. <b>Khi chưa phát hiện ra tài năng của cô em gái.</b>
- Đặt tên cho em gái là Mèo.
- Thích thú đến khó chiụ khi thấy em lục lọi đồ vật.
- Bí mật theo dõi em, phát hiện ra em gái chế màu vẽ .
-> Chỉ xem đó là trị nghịch ngợm của em và không quan tâm.
b. <b>Khi tài năng của em gái đươc phát hiện.</b>
- Cảm thấy mình bất tài, tự so sánh bản thân với em.
- Không thân với Mèo như trước.
- Lén xem tranh của em gái, thở dài, cảm phục tài năng của em.
-> Tự ái, mặc cảm và đố kị với em.
c. <b>Khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của em.</b>
- Giật mình, bám chặt lấy tay mẹ.
- Ngỡ ngàng, hãnh diện về tài năng của em, nhưng xen lẫn là xấu hổ khi thấy mình
khơng xứng với hình ảnh em vẽ trong tranh.
-> Người anh đã nhận ra hạn chế của bản thân, vượt lên lòng tự ái, tự nhận ra sai lầm.
2. <b>Hình ảnh cơ em gái – Kiều Phương.</b>
- Ngọai hình : Khn măt lúc nào cũng "lọ lem".
- Tính cách : Hiếu động, hồn nhiên, trong sáng , độ lượng.
- Sở thích : Hơi hoạ .
- Tài năng : Vẽ tranh rất có hồn.
- Ln vui vẻ, thân thiện với anh, dành cho anh những những tình cảm chân thành, tốt
đẹp.
-> Là cơ bé dễ thương, có tâm hồn nhân hậu, trong sáng, đáng yêu.
<b>● Ý nghĩa truyện:</b>
<b>- Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn sự ganh tị,</b>
<b>ghen ghét. Khuyên chúng ta hãy biết yêu thương, chia sẻ và trân trọng tài năng</b>
<b>của nhau.</b>
<b>III. Tổng kết : Ghi nhớ sgk/35.</b>
<b>IV. Luyện tâp.</b>
<b> 3 : Luyện tập (Làm vào vở bài tập)</b>
1. <b>Luyện tập.</b>
- Hiểu ý nghĩa truyện, hình dung và tả lại thái độ của người chung quanh khi có ai đó
đạt thành tích xuất sắc bằng đoạn văn khoảng 6-8 câu.
- Tìm và sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm anh, chị, em trong gia đình.
- Qua văn bản đã học, em rút ra đươc bài học gì cho bản thân.
2. <b>Dặn dị : </b>
- Học bài cũ, làm bài tập .
Họ và tên
Lớp
Văn bản:
- Đọc văn bản sách giáo khoa trang 36
- Đọc kĩ phần chú thích sgk trang 39
- Soạn hê thống câu hỏi sgk ( phần đọc hiểu văn bản sgk/ 40 ).
<b>Phần 2 : Nôi dung bài học, ghi vào vở bài học.</b>
I. <b>Tìm hiểu chung</b>
<b>1. Tác giả : Sgk/40.</b>
<b>2. Tác phẩm.</b>
- Xuát xứ : Trích chương XI của truyện “Quê nội”. ( 1974 )
- Tóm tắt : (sgk/37, 38, 39).
- Thể loại : Truyện .
- Phương thức biểu đạt : Tự sự kết hơp miêu tả.
- Bố cục : 3 phần.
+ Từ đầu đến nhiều thác nước.
+ Phần 2 : Tiếp đến qua khỏi thác Cổ Cò.
+ Phần 3: còn lại.
- Chú thích : ( sgk /39, 40 ).
<b>II. Đọc - hiểu văn bản.</b>
<b>1.</b> <b>Cảnh sắc đơi bờ và dịng sơng.</b>
- Dịng sơng : quanh co, nhiều thuyền chở hàng, cây to…
- Ngã ba sông : những bãi dâu trải ra bạt ngàn.
- Càng về ngược :
+ Vườn tược um tùm.
+ Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm, lặng nhìn xuống nước.
+ Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt.
+ Đồng ruộng mở ra .
-> Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, dùng từ láy gợi hình.
<b>=> Cảnh thiên nhiên : đẹp, phong phú, hiền hòa, thơ mộng, hùng vĩ và giàu sức sống.</b>
<b>2.</b> <b>Cảnh Dượng Hương Thư vượt thác.</b>
a. <b>Hoàn cảnh.</b>
- Mùa nước lớn.
- Hình ảnh con thuyền : vùng vằng, chực trụt xuống...thuyền cố lấn lên.
-> Khó khăn, nguy hiểm.
b. <b>Nhân vật Dượng Hương Thư.</b>
- Hình dáng : cởi trần, bắp thịt cuồn cuộn, như một pho tượng đồng đúc, hàm răng cắn
chặt, quai hàm bạnh ra, căp mắt nảy lửa.
- Hành động : Co người phóng sào, ghì chặt trên đầu ngọn sào, thả sào, rút sào nhanh
như cắt…
-> Nghệ thuật: miêu tả, so sánh, dùng động từ mạnh.
=> Khỏe mạnh, quả cảm, vượt qua gian khó, quyết tâm chiến thắng thác dữ. Đó là tư
<b>thế làm chủ và vẻ đẹp của người lao động.</b>
III. Tổng kết : Ghi nhớ sgk/41.
IV. Luyên tập.
<b>Phần 3 : Luyện tập . Làm vào vở bài tập:</b>
- Em hãy viết đoạn văn khoảng 6-8 câu nêu suy nghĩ của mình về câu tục ngữ sau :
"Con người sinh ra để lao động, giống như con chim sinh ra là để bay"
- Trả lời những câu hỏi ở phần luyện tập vào vở bài tập.
- Đọc phần đọc thêm trong sgk/41.
4. <b>Dặn dò : </b>
- Học bài cũ, làm bài tập .