Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Tuần 34. Sự tích chú Cuội cung trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.91 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 34


<i>Ngày soạn: Thứ hai, ngày 04 tháng 5 năm 2015</i>
<i>Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11 tháng 5 năm 2015</i>
Tập đọc –kể chuyện


<b>SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG</b>
I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU


<b>A/-TẬP ĐỌC</b>


 Biét ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ.


 Hiểu được nội dung ý nghĩa: ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung tấm lịng nhân


hậu của chú Cuội; Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên
mặt trăng của loài người.( trả lời được các CH trong SGK)


B/ KỂ CHUYỆN.


 Kể lịa được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý SGK.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC


 Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn ( phóng to, nếu có thể).
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.


III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC


<b>TẬP ĐỌC</b>


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



A/ KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ


- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu
cầu đọc và trả lời các câu hỏi về bài Mặt
<i>trời xanh của tôi.</i>


B/ DẠY BÀI MỚI


1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:


- Giáo viên: Mỗi khi nhìn lên mặt trăng,
đặc biệt là những ngày trăng trịn, các em
thấy gì?


- Giáo viên giới thiệu: Vệt đen nhạt nằm
ở 1 góc mặt trăng đó được người xưa
tưởng tượng là hình cây đa và chú Cuội.
Đó là câu chuyện đọc hơm nay.


2/ Hoạt động 1: Luyện đọc


Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khó và đọc
trơi chảy tồn bài.


Cách tiến hành:
a). Đọc mẫu.
b) Đọc từng câu.
c) Đọc từng đoạn.



d) Luyện đọc theo nhóm.
e) Đọc trước lớp.


g) Đọc đồng thanh.


3/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:


Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời


- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
của GV.


- Thấy một vệt đen nhạt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

được các câu hỏi của bài.
Cách tiến hành:


- Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?


- Cuội dùng cây thuốc quý vào những
việc gì?


- Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?


- Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?


- Giáo viên: Quan sát tranh minh hoạ câu
chuyện, chúng ta thấy chú Cuội ngồi bó
gối, mặt rất buồn rầu, có thể là chú đang


rất nhớ nhà, nhớ trái đất vì mặt trăng ở
quá xa Trái đất, mọi thứ trên mặt trăng
lại rất khác trái đất, chính vì vậy mà chú
rất buồn.


- Giáo viên hỏi: Theo em, nếu được sống
ở chốn thần tiên sung sướng nhưng lại
phải xa tất cả người thân thì có vui
khơng? Vì sao?


- Chú Cuội trong truyện là người như thế
nào?


4/ Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài :


Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được bài văn.
Cách tiến hành:


- GV đọc mẫu toàn bài lần hai ( hoặc gọi
1 học sinh khá đọc).


- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ,
mỗi nho`m3 học sinh yêu cầu luyện đọc
theo nhóm.


- Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo
vai trước lớp.


- Nhận xét và cho điểm học sinh.



- Vì Cuội thấy được hổ mẹ cứu sống
hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát
hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà
trồng.


- Cuội dùng cây thuốc quý để chứu
sốngnhiều người.


- Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu.
Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh
lại, anh liềnlấy đất nặn cho vợ bộ óc
khác rồi rịt thuốc lần nữa. Vợ Cuội
sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc
chứng hay qn.


- Vì 1 lần vợ Cuội quên lời anh dặn đã
lấy nước giải tưới cho cây, vừa tưới
xong thì cây thuốc lừng lững bay lên
trời. Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ tới,
túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên
kéo cả Cuội bay lên trời.


- Học sinh nghe giảng.


- Không vui vì khi xa người thân
chúng ta sẽ rất cô đơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

KỂ CHUYỆN
1/ Xác định yêu cầu:



- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của phần
Kể chuyện trang 132/SGK.


2/Hoạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: HS kể được câu chuyện theo
giọng kể và giọng của nhân vật.


Cách tiến hành:


- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý nội
dung truyện trong SGK.


- Đoạn 1 gồm những nội dung gì?


- Gọi 1 học sinh khá kể lại nội dung đoạn
1.


- Nhận xét.


3/ Kể theo nhóm.


- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 3 học sinh, yêu cầu học sinh
trong nhóm tiếp nối nhau kể lại từng
đoạn truyện.


- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện.


4/ Kể chuyện.



- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện
trước lớp.


- Giáo viên nhận xét.


- Gọi 1 học sinh kể lịa toàn bộ câu
chuyện.


5/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.


- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về
nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau.


- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp
theo dõi.


- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp
theo dõi trong SGK.


- Tập kể theo nhóm, các học sinh
trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi
cho nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>Ngày soạn: Thứ ba, ngày 05 tháng 5 năm 2015</i>
<b>Ngày dạy:Thứ ba , ngày 12 tháng 5 năm 2015</b>
Chính tả – nghe viết


<b>THÌ THẦM</b>


I/ MỤC TIÊU


<i><b></b></i> Nghe, viết đúng bài CT;trình bày đúng các khổ thơ,dòng thơ 5 chữ.
 Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á(BT2).


 Làm đúng bài tập (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC


 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


A/ Kiểm tra kiến thức cũ :


- Gọi 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết
trên bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào
vở nháp.


- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh .
B/ Dạy học bài mới:


1) Giới thiệu bài.


2)Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu: HS viết đứng các từ khó và
trình bày được đoạn viết.


Cách tiến hành:



a) Tìm hiểu về nội dung bài viết.
- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần.


- Hỏi: Bài thơ nhắc đến những sự vật,
con vật nào?


- Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài.


- Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày
các khổ như thế nào?


- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế
nào?


c) Hướng dẫn viết từ khó.


- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.


- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
vừa tìm được.


- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh.
d) Viết chính tả.


e) Sốt lỗi.


g) Chấm từ 7 đến 10 bài.



- Học sinh đọc và viết.


+ PB: ngôi sao, lao xao, xen kẽ, hoa sen
+ PN: phép cộng, họp nhóm, cái hộp,
<i>rộng mở</i>


- Nghe giáo viên đọc và 1 học sinh đọc
lại.


- Bài thơ nhắc đến gió, lá, cây, hoa,ong
bướm, trời sao.


- Bài thơ có 2 khổ. Giữa 2 khổ thơ ta để
cách 1 dòng.


- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và
viết lùi vào 2 ô.


- 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viếtbảng
lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

3/ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.


Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


<b>Bài 2:</b>



- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh đọc tên các nước.


- Giáo viên giới thiệu: Đây là các nước
láng giềng của nước ta, cùng ở trong khu
vực Đơng Nam Á.


- Tên riêng nước ngồi được viết như
thế nào?


<b>Bài 3:</b>


a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm.
- Gọi học sinh chữa bài.
- Kết luận về lời giải đúng.
b) Tiến hành tương tự phần a).
3/Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò.


- Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh viết
sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho
đúng chính tả, dặn dị học sinh cả lớp
chuẩn bị bài sau.


- 10 học sinh đọc: Ma-lai-xi-a;
<i>Phi-lip-pin; Thái Lan; Xin-ga-po.</i>


- Viết hoa chữ đầu tiên và giữa các chữ
có dấu gạch nối.



- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 học sinh làm bảng lớp, học sinh dưới
lớp làm bằng bút chì vào SGK.


- 2 học sinh chữa bài.


- làm bài vào vở: đằng trước; ở trên; là
cái chân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>Ngày soạn: Thứ tư, ngày 06 tháng 5 năm 2015</i>
<b>Ngày dạy:Thứ tư , ngày 13 tháng 5 năm 2015</b>


TẬP ĐỌC
<b>MƯA</b>
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU


 Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dịng thơ , khổ thơ.


 Hiểu nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia


đình trong cơn mưa mưa, thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia
đình của tác giả.


( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ).
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC


 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có điều kiện).


<b>III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>



HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


A/ Kiểm tra kiến thức cũ .


- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu
cầu đọc và trả lời câu hỏi về bài Sự tích
<i>chú Cuội cung trăng.</i>


B /DẠY – HỌC BÀI MỚI
1/ Giới thiệu bài.


2/Hoạt động 1: Luyện đọc.


Mục tiêu: HS đọc trôi chảy bài văn.
Cách tiến hành:


a) Đọc mẫu.


- GV đọc toàn bài một lượt, chú ý thay
đổi giọng cho phù hợp với nội dung từng
đoạn.


b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ.


- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc bài, mỗi em đọc 2 dòng thơ.
Yêu cầu học sinh đọc 2 vòng như vậy.
c) Hướng dẫn đọc từng khổ thơ kết hợp
giải thích nghĩa từ.



- Gv yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau
đọc.


- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lại
bài thơ lần 2.


d) Luyện đọc theo nhóm.


- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 học sinh, yêu cầu luyện đọc theo
nhóm.


- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
của Giáo viên.


- Theo dõi giáo viên đọc bài mẫu và đọc
thầm theo.


- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc
nhóm.


- 5 học sinh đọc bài theo yêu cầu của
giáo viên.


- 4 học sinh đọc bài theo yêu cầu của
giáo viên.


- Mỗi học sinh đọc 1 lần bài thơ trước
nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và


chỉnh sửa lỗi cho nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài
trước lớp.


e) Đọc đồng thanh.


3/ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.


Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và
trả lời được các câu hỏi của bài.


Cách tiến hành:


- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài.


- Giáo viên lần lượt nêu câu hỏi cho học
sinh trả lời để hiểu nội dung bài thơ:
+ Khổ thơ đầu miêu tả cảnh gì?
+ Khổ thơ 2 ; 3 tả cảnh gì?


+ Cảnh sinh hoạt gia đình khi trời mưa
ấm cúng như thế nào?


+ Vì sao mọi người thương bác Ếch?
+ Hình ảnh bác Ếch gợi cho em nghĩ đến
ai? Em hãy chọn câu trả lời đúng:


+ Hãy nêu nội dung chính của bài thơ.
4/ Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.


Mục tiêu: HS học thuộc lòng được bài
thơ tại lớp và đọc đung nhịp của bài thơ.
Cách tiến hành:


- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc
đồng thanh bài thơ.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc lòng bài thơ như cách đã hướng
dẫn ở các giờ học thuộc lòng trước.


- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ.


C /Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dị.
- Giáo viên hỏi: Bài thơ nói lên tình cảm
của tác giả như thế nào đối với thiên
nhiên, gia đình v à người lao động?


- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên
dương những học sinh tích cực trong giờ,
học thuộc bài nhanh, nhắc nhở những
học sinh chưa chú ý trong giờ học.


- Dặn dò học sinh về nhà học lại cho
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.


- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm.



- Nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời.


- Đọc đồng thanh theo yêu cầu.


a. Em nghĩ tới cô chú công nhân
b. Em nghĩ đến chú bộ đội


c. Em nghĩ đến cô bác nông dân


- - Bài thơ cho thấy cảnh trời mưa và sinh
hoạt gia đình đầm ấm trong ngày mưa.
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>Ngày soạn: Thứ tư, ngày 06 tháng 5 năm 2015</i>
<i><b>Ngày dạy:Thứ tư ngày 13 tháng 5 năm 2015</b></i>


Tập viết


<b>ÔN CHỮ HOA A, M, N, V (kiểu 2)</b>
I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.


 Viết đúng và tương đối nhanh các chữ hoa( kiểu 2): A, M (1 dòng), N, V


( 1 dòng);Viết đúng tên riêng An Dương Vương ( 1 dòng) và câu ứng dụng (1
lần)bằng chữ cỡ nhỏ:


Tháp Mười đẹp nhất bông sen
<i> Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ </i>
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.



 Kẻ sẵn dòng chữ trên bảng để học sinh viết chữ.
 Mẫu chữ viết hoa A, M, N, V.


 Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


A/ Kiểm tra kiến thức cũ:


- Thu vở của một số học sinh để
chấm bài về nhà.


- Gọi 1 học sinh đọc thuộc từ và câu
ứng dụng của tiết trước.


- Gọi 2 học sinh lên bảng viết từ
<i>Phú Yên và Yêu trẻ, Kính già.</i>


- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
- Nhận xét vở đã chấm.
B/ Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài


2/ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.


Mục tiêu: HS viết đúng các chữ hoa
trong bài yêu cầu.



Cách tiến hành:


- Giáo viên hỏi: Trong tên riêng và
câu ứng dụng có những chữ hoa
nào?


- Yêu cầu học sinh viết chữ viết hoa
<i>A, M, N, V kiểu 2 vào bảng.</i>


- Giáo viên hỏi 4 học sinh viết bảng
lớp:Em đã viết chữ viết hoa A, M,
N, V (kiểu 2) như thế nào?


- Giáo viên nhận xét về quy trình
học sinh đã nêu, sau đó u cầu học


- 1 học sinh đọc : Phú Yên và câu ứng dụng
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
<i> Kính già, già để tuổi cho </i>
- 2 lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào
bảng con.


- Có các chữ hoa A, D, V, T, M, N.


- Học sinh cả lớp cùng viết vào bảng con, 3
học sinh lên bảng lớp viết.


- 4 học sinh lần lượt nêu quy trình viết 4 chữ
cái viết hoa A, M, N, V đã học ở lớp 2, cả


lớp theo dõi và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

sinh cả lớp giơ bảng con. Giáo viên
quan sát, nhận xét chữ viết của học
sinh, chọn riêng những học sinh viết
chưa đúng, chưa đẹp, yêu cầu các
học sinh viết đúng, viết đẹp giúp đỡ
các bạn này.


- Yêu cầu học sinh viết các chữ viết
hoa A, D, V, T, M, N vào bảng con,
lần 2. Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho
từng học sinh.


3/Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng
dụng.


Mục tiêu: HS hiểu từ ứng dụng và viết
đúng, đẹp các tữ ứng dụng ấy.


Cách tiến hành:


a) Giới thiệu từ ứng dụng.
b) Quan sát và nhận xét.
c) Viết bảng.


4/ Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng


Mục tiêu: HS hiểu các câu ứng dụng và


viết dúng, đẹp.


Cách tiến hành:


a) Giới thiệu câu ứng dụng.
b) Quan sát và nhận xét.
c) Viết bảng.


5/ Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vào
vở tập viết


Mục tiêu: Như mục tiêu của bài.
Cách tiến hành:


C/ Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học
sinh.


- Dặn học sinh về nhà hoàn thành
bài viết trong vở Tập Viết 3 (tập 2)
và học thuộc từ và câu ứng dụng.


- 2 học sinh lên bảng viết. Cả lớp viết vào
bảng con.


- 1 học sinh đọc An Dương Vương.




</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Ngày dạy:Thứ năm , ngày 14 tháng 5 năm 2015</b>


Chính tả – nghe viết


<b>DÒNG SUỐI THỨC</b>
I/ MỤC TIÊU


<i><b></b></i> Nghe, viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát.
 Làm đúng BT (2)a/b, hoặc BT(3)a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV
soạn.


II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC


 Bài tập 3a hoặc 3b photo ra giấy và bút dạ.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


A/ Kiểm tra kiến thức cũ :


- Gọi 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết
trên bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào
vở nháp tên các nước trong khu vực
Đông Nam Á đã học ở tiết trước.


- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh .
B/ Dạy học bài mới:


1/Giới thiệu bài.


2/Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.


Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học.
Cách tiến hành:


a) Tìm hiểu nội dung bài viết.


- Hỏi: Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật
trong đêm như thế nào?


- Trong đêm chỉ có dịng suối thức để
làm gì?


- Kết luận: Dòng suối rất chăm chỉ,
không những để nâng nhịp chày mà cịn
nâng giấc ngủ cho mn vật.


b) Hướng dẫn cách trình bày.
c) Hướng dẫn viết từ khó.
d) Viết chính tả.


e) Sốt lỗi.
g) Chấm bài.


3/ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.


Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học.
Cách tiến hành:


- 1 học sinh đọc và viết.



<i>Ma-lai-xi-a; Mi-an-ma;Phi-lip-pin;</i>
<i>Thái Lan; Xin-ga-po.</i>


- Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với
bầu trời, em bé ngủ với bà tron g
tiếng ru à ơi, gió ngủ ở tận thung xa,
chim ngủ la đà ngọn cây, núi ngủ
giữa chăn mây, quả sim ngủ ngay vệ
đường, bắp ngô vàng ngủ trên
nương, tiếng sáo ngủ vườn trúc
xanh. Tất cả thể hiện cuộc sống bình
yên.


- Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Bài 2:</b>


Lưu ý: Giáo viên có thể lựa chọn phần a)
hoặc b) tuỳ theo lỗi của học sinh địa
phương.


a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm.


- Gọi học sinh làm bài của mình.
b) Tiến hành tương tự phần a).
<b>Bài 3:</b>


a).- Gọi học sinh đọc yêu cầu.



- Phát giấy và bút dạ và yêu cầu học sinh
tự làm bài trong nhóm.


- Gọi học sinh lên bảng dán bài và đọc
bài.


- Gọi học sinh chữa bài.
- Kết luận về lời giải đúng.
b) Tiến hành tương tự phần a).
3/ Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học
sinh.


- Dặn học sinh ghi nhớ các từ cần phân
biệt trong bài và chuẩn bị bài sau. Học
sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi chính ta trở
lên phải viết lại bài cho đúng.


- Học sinh tự làm bài.


- 2 học sinh đọc : vũ trụ, chân trời.
- Lời giải: vũ trụ, tên lửa.


- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.
- Học sinh tự làm bài trong nhóm.
- 4 học sinh dán bài, đọc bài.
- 1 học sinh chữa bài.


- Làm bài vào vở: trời – trong –
<i>trong – chớ – chân – trăng – trăng.</i>


- Lời giải: cũng – cũng – cả – điểm
<i>– cả – điểm – thể – điểm.</i>


<i>______________________________________________________________</i>
<i>Ngày soạn: Thứ sáu, ngày 08 tháng 5 năm 2015</i>
<i><b>Ngày dạy:Thứ sáu, ngày 15 tháng 5 năm 2015</b></i>


Tập làm văn


<b>NGHE-KỂ : VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO</b>
<b>GHI CHÉP SỔ TAY</b>


I/ MỤC TIÊU:


 Nghe và nói lại được thơng tin trong bài Vương tới các vì sao.
 Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được.


II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


 Các hình minh hoạ bài Vương tới các vì sao ( phóng to, nếu có điều kiện).
<i><b></b></i> Mỗi học sinh chuẩn bị 1 quyển sổ tay nhỏ.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

A/ Kiểm tra kiến thức cũ:


- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, yêu
cầu đọc phần ghi các ý chính trong bài
báo Alô, Đô-rê-mon Thần thông đây! của
tiết tập làm văn tuần 33.



- Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh.


B/ Dạy – học bài mới:
a) Giới thiệu bài.


b/ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
Mục tiêu: Như mục tiêu chính của bài.
Cách tiến hành:


<b>Bài 1:</b>


- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
bài.


- Yêu cầu học sinh đọc SGK và hỏi: Bài
<i>Vươn tới các vì sao gồm mấy nội dung?</i>


- Giáo viên yêu cầu học sinh lắng nghe
bài, ghi ra nháp những nội dung chính,
sau đó đọc nội dung bài Vươn tới các vì
<i>sao (đọc 2 lần). Chú ý đọc với giọng</i>
chậm rãi, thể hiện lòng ngưỡng mộ, tự
hào với các thành tích của lồi ngưới
trong hành trình chinh phục vũ trụ.


- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tái
hiện từng nội dung của bài.



+ Con tàu đầu tiên được phóng vào vũ
trụ thành cơng có tên là gì? Quốc gia nào
đã phóng thành cơng con tàu này? họ đã
phóng nó vào ngày tháng năm nào?


+ Ai là người đã bay trên con tàu này?
+ Con tàu đã bay mấy vòng quanh trái
đất?


+ Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng
là ai? Ơng là người nước nào?


+ Am-xtơ-rơng đặt chân lên mặt trăng
ngày nào?


+ Con tàu nào đã đưa Am-xtơ-rông lên
mặt trăng?


+ Ai là người Việt Nam đầu tiên bay vào
vũ trụ?


- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
của giáo viên.


- Nghe giáo viên nói lại từng mục trong
bài Vươn tới các vì sao


- Bài gồm 3 nội dung:


a) Chuyến bay đầu tiên của con người


vào vũ trụ.


b) Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
c) Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ
trụ.


- Nghe giáo viên đọc và ghi lại các ý
chính của từng mục.


- Nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên:
+ Con tàu phóng thành cơng vào vũ trụ
đầu tiên là tàu Phương Đông 1 của Liên
Xô. Liên Xô đã phóng thành cơng con
tàu này vào ngày 12-04-1961.


+ Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin.


+ Con tàu này đã bay 1 vòng quanh trái
đất.


+ Nhà du hành vũ trụ người Mĩ,
Am-xtơ-rông là người đầu tiên đặt chân lên mặt
trăng.


+ Ngày 21-07-1969.
+ Tàu A-pơ-lơ.


+ Đó là anh hùng Phạm Tn.


+ Đó là chuyến bay trên tàu liên hợp của


Liên Xơ vào năm 1980.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Chuyến bay nào đã đưa anh hùng
Phạm Tuân bay vào vũ trụ?


- Giáo viên đọc lại bài viết lần thứ 3,
nhắc học sinh theo dõi và bổ sung các
thông tin chưa ghi ra nháp.


- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau kể
cho nhau nghe về nội dung bài.


- Gọi 1 số học sinh nói lại từng mục
trước lớp.


- Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho
điểm học sinh kể tốt.


<b>Bài 2:</b>


- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên nhắc học sinh chỉ ghi thơng
tin chính, dễ nhớ, ấn tượng như tên nhà
du hành vũ trụ, tên tàu vũ trụ, năm bay
vào vũ trụ, …


- Gọi 1 số học sinh đọc bài trước lớp.
Nhận xét và điểm những học sinh có bài
ngắn gọn, đủ ý.



3/Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dị.


- Nhắc những học sinh chưa hồn thành
bài tập 2 về nhà viết tiếp, thường xuyên
đọc báo và ghi lại những thơng tin vào sổ
tay.


- Dặn dị học sinh về nhà chuẩn bị bài
sau.


sung thơng tin cịn thiếu.
- Học sinh làm việc theo cặp.


- Một số học sinh nói trước lớp, mỗi học
sinh chỉ nói về 1 mục, cả lớp theo dõi để
nhận xét, bổ sung.


- Ghi vào sổ tay những ý chính trong bài
trên.


- Học sinh thực hành ghi sổ tay.


- Theo dõi bài làm của bạn, nghe giáo
viên chữa bài để rút kinh nghiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Ngày dạy:Thứ sáu, ngày 15 tháng 5 năm 2015</b>
Luyện từ câu


<b>TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN-DẤU CHẤM,DẤU PHẨY </b>
I/ MỤC TIÊU :



<i><b></b></i> Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người
và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1,BT2).


<i><b></b></i> Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3).
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


 Bảng phụ ( giấy khổ to) viết sẵn nội dung bài tập 3.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :


HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1/ Kiểm tra kiến thức cũ.


- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu
cầu đọc đoạn văn trong bài tập 2, tiết
luyện từ và câu tuần 33.


- Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh.


2/ Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài.


- Trong giờ học luyện từ và câu tuần này
các em sẽ tìm các từ ngữ theo chủ điểm
về thiên nhiên và ôn luyện cách dùng
dấu chấm, dấu phẩy.



b) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học.
Cách tiến hành:


<b>Bài 1:</b>


- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
-Giáo viên kẻ bảng lớp thành 4 phần, sau
đó chia học sinh thành 4 nhóm, tổ chức
cho các nhóm thi tìm từ theo hình thức
tiếp sức. Nhóm 1 và 2 tìm các từ chỉ
những thứ có trên mặt đất mà thiên
nhiên mang lại. Nhóm 2 và 3 tìm các từ
chỉ những thứ có trong lịng đất mà thiên
nhiên mang lại.


- Giáo viên và học sinh đếm số từ tìm
được của các nhóm ( khơng đếm các từ
sai), sau đó tun dương nhóm tìm được
nhiều từ nhất.


- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
của giáo viên.


- Nghe giáo viên giới thiệu bài.


- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi bài trong SGK.


- Học sinh trong cùng nhóm tiếp nối


nhau lên bảng chỉ viết 1 từ sau đó
chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm.
Ví dụ về đáp án:


a) Trên mặt đất: cây cối, hoa quả, rừng,
<i>núi, đồng ruộng, sơng ngịi, biển cả, đất</i>
<i>đai, suối, thác ghềnh, ao hồ, rau, củ,</i>
<i>sắn, ngô, khoai, lạc, …</i>


b) Trong lòng đất: than đá, dầu mỏ,
<i>khống sản, khí đốt, kim cương, vàng,</i>
<i>quặng sắt, quặng thiếc, mỏ đồng, mỏ</i>
<i>kẽm, đá quý, …</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các từ
vừa tìm được.


- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi bảng
đáp án trên vào vở.


<b>Bài 2:</b>


- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài tập.


- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mẫu,
sau đó thảo luận với bạn bên cạnh và ghi
tất cả các ý kiến tìm được vào giấy nháp.
- Gọi đại diện 1 số cặp học sinh đọc bài
làm của mình.



- Nhận xét và yêu cầu học sinh ghi một
số việc vào vở.


<b>Bài 3</b>


- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn văn,
sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài, nhắc
học sinh nhớ viết hoa chữ đầu câu.


- Gọi 1 học sinh đọc bài làm, đọc cả các
dấu câu trong ô trống đã điền, yêu cầu 2
học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau
để kiểm tra bài lẫn nhau.


- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3/Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn dò những học sinh chưa hoàn
thành đoạn văn về nhà làm tiếp. Cả lớp
chuẩn bị bài sau.


- Con người đã làm gì để thiên nhiên
thêm giàu, thêm đẹp?


- Học sinh đọc mẫu và làm bài theo cặp.


- Một số học sinh đọc, các học sinh khác


theo dõi và nhận xét, bổ sung.


Ví dụ về đáp án: Con người xây dựng
nhà cửa, nhá máy, xí nghiệp, trường học,
lâu đài, cơng viên, khu vui chơi, giải trí,
bệnh viện, …; Con người trồng cây,
trồng rừng, trồng lúc, ngô, khoai, sắn,
hoa, các loại cây ăn quả, …


- Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy để
điền vào mỗi ô trống?


- Học sinh làm bài. Đáp án:
<i>Trái đất và mặt trời</i>


<i>Tuấn lên bảy tuổi . Em rất hay hỏi. Một</i>
<i>lần, em hỏi bố:</i>


<i>- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung</i>
<i>quanh mặt trời, có đúng thế khơng, bố?</i>
<i>- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.</i>


<i>- Thế ban đêm khơng có mặt trời thì</i>
<i>sao?</i>


</div>

<!--links-->

×