Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.75 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1. Ngày soạn: Tiết 1. CHƯƠNG 1: QUANG HỌC Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG. I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Bằng TN, HS nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. - Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng. 2. Kỹ năng: Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng. 3. Thái độ: Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được. II. Chuẩn bị. Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin. III. Tổ chức hoạt động trên lớp: Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của Học sinh. 1. Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số, bài mới (6’). - Kiểm tra sỉ số - Báo cáo sỉ số - Nếu một người không - Lắng nghe. bị bệnh về mắt . Có khi nào mở mắt ra mà không nhìn thấy vật để trước mắt ? - Vậy khi nào ta nhìn thấy 1 vật ? - Anh chụp ở đầu chương cho biết trên miếng bìa viết chữ gì? - 6 câu hỏi là vấn đề ta sẽ nghiên cứu và trả lời khi học xong Chương I .. Lop7.net. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng (10’) - Yêu cầu HS đọc phần I – Nhận biết ánh sáng: C1: Giống nhau là có ánh quan sát và thí nghiệm. - Khi nào mắt ta nhận - Dựa vào kinh nghiệm sáng truyền vào mắt ta. biết được có ánh sáng? sống hàng ngày để trả lời (2 và 3). - Yêu cầu HS thảo luận - Thảo luận nhóm tìm từ Kết luận: Mắt ta nhận trả lời câu hỏi C1 và rút thích hợp điền vào chỗ biết được ánh sáng khi có ra kết luận. trống ánh sáng truyền vào mắt ta. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (12 phút) - Tổ chức cho HS xem - HS thực hiện thí II. Nhìn thấy 1 vật. bên trong hộp đen như nghiệm, quan sát bên C1: Trường hợp a. Ví hình mô tả thí nghiệm. trong hộp đèn. ánh sáng từ đèn đến giấy - Yêu cầu HS trả lời C2. - Suy nghĩ và trả lời C2. hắt vào mắt ta. - Yêu cầu HS thảo luận - Thảo luận nhóm tìm từ Kết luận: Ta nhìn thấy và rút ra kết luận. thích hợp điền vào chỗ một vật khi có ánh sáng trống. từ vật đó truyền vào mắt ta. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (6 phút) - Yêu cầu HS đọc và trả - Dựa vào kinh nghiệm III. Nguồn sáng–Vật lời C3. thực tiễn, HS đưa ra câu sáng. trả lời: bóng đèn tự phát C3. Bóng đèn tự phát ra sáng, tờ giấy hắt ánh ánh sáng. Tờ giấy hắt lại sáng. ánh sáng chiếu vào nó. - Cho HS tự tìm hiểu từ - Trao đổi với nhau, tìm Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự đúng điền vào Kết luận. từ thích hợp điền vào chỗ nó phát ra ánh sáng gọi trống. là nguồn sáng. Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng. 5. Hoạt động 5: Tìm hiểu phần vận dụng (5’) - Yêu cầu HS đọc và trả - Hoạt động cá nhân. IV. Vận dụng: C4. Thanh đúng. Vì đèn lời C4,C5. sáng nhưng không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng. C5 Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng.. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng ta nhìn thấy. Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn tự học.(4’) - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? - Ta nhìn thấy một vật khi nào? - Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng. - Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT trong SBT, xem trước bài học mới.. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span>