Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Số bị chia - Số chia - Thương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.04 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2017</b>


<b>TỐN</b>



<b>TÌM SỐ BỊ CHIA</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b> 1.Kiến thức</b>


- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
<i><b>2.Kĩ năng</b></i>


- Hiểu và giải được các bài tốn có liên quan.
- Biết cách trình bày bài giải dạng tốn này.
<b> 3. Thái độ</b>


<i><b>- Nghiêm túc, trật tự trong giờ học.</b></i>
- Học sinh u thích mơn học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- GV: Máy chiếu, SGK
- HS: Bảng con, phấn


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<b>- Gọi HS đứng tại chỗ quan sát trả lời bài tập sau:</b>
- GV chiếu các phép tính:


20:4, 30:5, 12:3, 15:5, 8:4, 14:2



- GV: Trong phép tính 14 : 2 đâu là số chia? Đâu là
thương?


- GV: Vậy 14 gọi là gì trong phép chia 14 : 2?


- Trong bài học này, các em sẽ được học cách tìm số
bị chia chưa biết của một thương khi biết số chia và
thương đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>2. Dạy bài mới</b>


<b>- GV ghi tên bài: Số bị chia</b>


<i><b>2.1. Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia</b></i>
- Chiếu 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng như SGK.
- GV nêu bài tốn 1: Có 6 hình vng xếp thành 2
hàng. Hỏi mỗi hàng có mấy hình vng?


- Phép tính nào giúp em tìm được số hình vng
trong mỗi hàng?( nghe HS trả lời và ghi phép tính
lên bảng).


- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả có trong
phép chia.


- Gọi HS lên gắn các thẻ lên bảng tương ứng với tên
gọi của các thành phần và kết quả trong phép tính:
6 : 2 = 3



- GV nêu bài tốn 2: Có một số hình vng được xếp
thành 2 hàng, mỗi hàng có 3 hình vng. Hỏi 2 hàng
có bao nhiêu hình vng?


- Phép tính nào giúp em tìm được số hình vng có
trong cả 2 hàng?


- Nghe HS trả lời và ghi phép tính 3 x 2 = 6 lên bảng
<i><b>2.2 Quan hệ giữa phép nhân và phép chia</b></i>


- Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính vừa lập được trong
bài.


- Phép nhân 3 x 2 = 6 có thể viết lại thành 6 = 3 x 2.
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 được gọi là gì?
- 2 và 3 được gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?


- Mỗi hàng có 3 hình
vng.


- Phép chia 6 : 2 = 3.


- 6 là số bị chia, 2 là số
chia, 3 là thương.


- HS lên bảng gắn.


- 2 hàng có 6 hình vng.


- Phép nhân 3 x 2 = 6.



- 6 : 2 = 3 và 3 x 2 = 6.


- 6 được gọi là số bị chia.
- Trong phép chia 6 : 2 = 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Chuyển các thẻ bảng từ phép chia sang phép nhân
để có kết luận: Vậy chúng ta thấy, trong một phép
chia, số bị chia bằng thương nhân với số chia


<i><b>2.3. Hướng dẫn tìm</b><b> </b><b> số bị chia chưa biết</b></i>


- Viết lên bảng phép tính x : 2 = 5 và yêu cầu HS đọc
phép tính trên.


- Giải thích: x là số bị chia chưa biết trong phép chia
x : 2 = 5. Chúng ta sẽ học cách tìm số bị chia chưa
biết này.


- GV: Vậy bạn nào cho cô biết x là gì trong phép
chia x : 2 = 5


- Muốn tìm số bị chia x trong phép chia này ta làm
thế nào?


- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính để tìm x .


- u cầu 1 HS nêu kết quả phép tính( GV viết lên
bảng).



- Gọi vài HS đọc lại cả bài toán.


- Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm số bị chia.
<i><b>3. Luyện tập, thực hành.</b></i>


<i><b>Bài tập 1: </b></i>


<i>* Hình thức: Tổ chức trị chơi</i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Tính nhẩm là tính như thế nào?


thì 2 là số chia, 3 là
thương.


- HS nhắc lại: Số bị chia
bằng thương nhân với số
chia.


- x chia 2 bằng 5.


- Là số bị chia


- Ta lấy thương là 5 nhân
với số chia là 2.


- HS lên viết: x = 5 x 2.
- x bằng 10.


- Đọc bài toán:


x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10.
- HS nhắc lại.


- Tính nhẩm


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- GV viết các phép tính lên bảng lớp cho HS thời
gian suy nghĩ. Sau đó tổ chức chơi “truyền điện”.
GV nêu phép tính đầu tiên. Chỉ định 1 HS trả lời,
nếu HS trả lời đúng thì được đọc phép tính tiếp theo
rồi chỉ định HS khác. Nếu HS trả lời sai thì nguồn
điện bị ngắt, GV bắt đầu lại.


<i><b>Bài tập 2: </b></i>


* <i>Hình thức: Làm bảng con</i>


- Gọi 1 HS đọc đề


- Gọi đại diện mỗi dãy lên làm 1 phép tính. HS dưới
lớp ngồi dãy nào thì sẽ thực hiện phép tính dãy đó
vào bảng con


- u cầu HS giải thích cách làm của từng phần


- GV nhận xét
<i><b>Bài tập 3:</b></i>


- Gọi 1 HS đọc đề bài



- Hỏi: + Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?


+ Vậy để tìm có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm thế nào?


- Yêu cầu HS làm bài. Gọi 1 HS lên bảng lớp làm.


kết quả


- HS chơi tích cực


- Tìm x


- HS trình bày.


- Nêu quy tắc tìm số bị chia
chưa biết trong phép chia
để giải thích


- 1 HS đọc.


- Có 3 em được nhận kẹo.
- Mỗi em nhận được 5
chiếc kẹo.


- Ta thực hiện phép nhân 5
x 3.



- Cả lớp làm bài. 1 HS lên
bảng làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- Hỏi: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc tìm số bị chia,
làm lại bài 1 vào vở và chuẩn bị cho bài sau.


3 em :…chiếc kẹo?
Giải


Số chiếc kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc)
Đáp số: 15 chiếc.


</div>

<!--links-->

×