Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Bài 25. Thế giới rộng lớn và đa dạng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.02 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Họ và tên: - Ngô Thị Trâm
- Nguyễn Quyền Linh
- Nguyễn Phạm Hoàng My


Giáo án giảng dạy:


<b>Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG</b>
I. Mục tiêu


Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức


- Học sinh hiểu được sự khác nhau giữa lục địa và châu lục
- Nắm vững những khái niệm cần thiết: thu nhập bình quân đầu


người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em, chỉ số phát triển con người. Sử dụng
những khái niệm này để phân biệt được hai nhóm nước đang phát
triển và phát triển.


2. Kĩ năng


- Rèn kĩ năng xác định trên lược đồ vị trí các châu lục, các khu vực
có thu nhập bình qn đầu người cao, thấp trên thế giới


- Nhận biết được sự khác nhau giữa hai nhóm nước đang phát triển
và phát triển dựa trên chỉ số HDI.


3. Thái độ


Yêu thiên nhiên gắn liền với đó là ý thức bảo vệ mơi trường.
II. Phương pháp và phương tiện



1. Phương pháp
- Pp đàm thoại
- Pp tranh luận
- Pp đánh giá
2. Phương tiện


- GV: giáo án, sgk địa 7, máy chiếu
- HS: sgk địa 7, vở ghi chép


III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

thế giới mà ta đang sống rộng lớn và đa dạng như thế nào? Các quố
gia trên thế giới có sự khác nhau về kinh tế xã hội ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.


Thờ
i
gian


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng


<b>Hoạt động 1: Các lục địa và các </b>
<b>châu lục</b>


- GV: Trong cuộc sống, chúng ta
thường gặp các khái niệm lục địa,
châu lục. Vậy các khái niệm này là


như thế nào?


( GV chiếu bản đồ tự nhiên thế giới
cho HS quan sát)


+ Xác đinh trên bản đồ vị trí các
<i>lục địa và đại dương trên thế giới?(</i>
lục địa Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam
Mĩ, Ô-xtray-li-a, Nam Cực; bốn đại
dương lớn Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc
Băng Dương. Trong đó, lục địa Á-
Âu là lục địa rộng lớn nhất.)


+ Dựa vào nội dung sgk/79, định
<i>nghĩa thế nào là lục địa?</i>


-HS: (vừa chỉ trên bản đồ vừa trả
lời)


-GV: Các lục địa được phân chia
dựa vào vị trí giới hạn. Mỗi lục địa
thường nằm tách biệt, có biển và
đại dương bao quanh. Sự phân chia
các lục địa có ý nghĩa về mặt tự
nhiên là chính.


-GV: Tương ứng với 6 lục địa, trên
trái đất tồn tại 6 châu lục, đó là
châu Âu, châu Á, châu Mỹ, châu


Nam Cực, châu Phi, châu Đại
Dương. Các em đọc nội dung


<b>1. Các lục địa và </b>
<b>châu lục.</b>
Nội


dung Lục địa Châu lục
Khái


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

sgk/79: + Định nghĩa
<i>thế nào là châu lục? </i>


+Dựa vào các yêu tố nào để phân
<i>chia bề mặt trái đất thành các </i>
<i>châu lục? (dựa vào lịch sử phát </i>
triển kinh tế xã hội)


-HS:


-GV: Kể tên một số quần đảo lớn
xung quanh từng lục địa? (<i>Đ.Ma </i>
<i>đa ga xca,Qđ Niu di len, Đ.Niu </i>
<i>ghi nê, Qđ Nhật Bản, Đảo </i>
<i>Grơnlen, Qđ Ăng-ti lớn)</i>


-HS: ….


-GV: Vậy lục địa khác châu lục
<i>như thế nào? (sự phân chia lục địa </i>


dựa vào mặt tự nhiên còn sự phân
chia châu lục dựa vào mặt kinh tế
xã hội.)


-HS:


-GV: Trên thế giới có một số châu
lục và lục địa đặc biệt như: lục địa
Á-Âu bao gồm hai châu Á và châu
Âu; châu Mĩ gồm hai lục địa Bắc
Mĩ và Nam Mĩ.


<i>*Các châu lục được phân chia </i>
<i>thành các quốc gia, vậy trên thế </i>
<i>giới có bao nhiêu quốc gia, sự </i>
<i>phân chia các quốc gia đó được </i>
<i>thể hiện như thế nào? Chúng ta </i>
<i>cùng đi vào tìm hiểu qua mục 2</i>
<b>Hoạt động 2: Các nhóm nước </b>
<b>trên thế giới.</b>


-GV: hiện nay, trên thế giới có hơn
200 quốc gia và vùng lãnh thổ,
trong đó châu Á có 47 quốc gia,
châu Âu có 43 quốc gia, châu Phi
54, châu Mĩ 35, châu Đại Dương


li-a,
Nam
Cực



Cực,
châu
Phi,
châu
Đại
Dương


<b>2. Các nhóm nước </b>
<b>trên thế giới.</b>


-Để phân loại và đánh
giá các quốc gia, ta
dựa vào 3 chỉ tiêu:
+Thu nhập bình quân
đầu người


+Tỷ lệ tử vong ở trẻ
em


+Chỉ số phát triển con
người HDI.


-Chia ra làm hai nhóm
nước:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

14, châu Nam cực khơng có quốc
gia nào. Hơn 200 quốc gia này có
sự phát triển về kinh tế xã hội khác
nhau, có nước giàu nước nghèo,


nước phát triển và nước đang phát
triển, vậy dựa vào tiêu chí gì để ta
có thể phân loại và đánh giá ? (3
<i>chỉ tiêu: thu nhập bình quân đầu </i>
<i>người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em, chỉ số</i>
<i>phát triển con người HDI)</i>


-HS: dựa vào nội dung SGK để trả
lời.


-GV: Chiếu lược đồ thu nhập bình
quân đầu người của các quốc gia
trên thế giới năm 2000. Đặt câu
hỏi: “Em có nhận xét gì về thu
<i>nhập bình quân đầu người của các</i>
<i>quốc gia trên thế giới?”</i>


-HS: ……


-GV: Người ta sử dụng các chỉ tiêu
trên để phân loại các quốc gia như
thế nào? (hồn thành bảng sau)


Thu nhập
bình qn
đầu
người


Tỷ lệ tử
vong ở


trẻ em


Chỉ
số
phát
triển
con
người
HDI
Nước


phát
triển


>20000
USD/nă
m


Thường
rất thấp


>0,7


Đang
phát
triển


<20000
USD/nă
m



Thường


rất cao <0,7
+Lấy ví dụ một số quốc gia đang
phát triển và phát triển.


-HS: hoàn thành bảng sau
GV: chốt lại kiến thức và chiêu


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

một số hình ảnh biểu hiện cho sự
khác nhau giữa những nước phát
triển và đang phát triển.


IV. Củng cố


Dựa vào kiến thức đã học và các số kiệu trong bảng, sắp xếp các quốc gia
sau thành hai nhóm: các nước phát triển và đang phát triển.


(số liệu năm 1997)


Tên nước Thu nhập bình
quân đầu
người(USD)


Tỷ lệ tử vong ở
trẻ em (%0)


Chỉ số phát triển
con người HDI



Hoa Kì 29010 7 0,327


An-giê-ri 4460 4 0,665


Đức 21260 5 0,906


Ả Rập Xê-ut 10120 24 0,740


Bra-xin 6430 37 0,739


V. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà


</div>

<!--links-->

×