Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.14 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> 1. Kiến thức :</b>
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đơ thị hố ở đới ơn hồ ( Đơ thị
hố phát triển cả về số lượng, chiều rộng, chiều sâu và chiều cao. Liên kết với nhau
thành chùm đô thị hoặc các siêu đô thị phát triển theo quy hoạch).
- Nắm được các vấn đề nảy sinh trong q trình đơ thị hoá ở các nước phát triển.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lý về ơ nhiễm khơng khí, ơ nhiễm nước ở đơ
thị.
- Hướng dẫn học sinh làm quen với các sơ đồ lát cắt qua các đô thị và biết cách
đọc lát cắt đô thị.
<b>3. Thái độ:</b>
- Ủng hộ các biện pháp, chủ trương nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới mơi
trường.
<b>4. Định hướng năng lực hình thành:</b>
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ,
tranh ảnh, mơ hình,…
II. Chuẩn bị:
<b> GV: - Ảnh đô thị lớn ở các nước phát triển.</b>
- Bản đồ dân số thế giới.
- Ảnh về người thất nghiệp ở các khu dân nghèo ở các nước phát
triển.
<b> III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức:</b>
2. Kiểm tra bài cũ:5'
? Nền cơng nghiệp ở đới ơn hồ có đặc điểm gì?
- Đới ơn hồ là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm và được trang bị nhiều
máy móc thiết bị tiên tiến.(3đ)
- Cơ cấu cơng nghiệp gồm hai nhóm ngành chính: cơng nghiệp khai thác và cơng
nghiệp chế biến trong đó ngành cơng nghiệp chế biến chiếm ưu thế(5đ)
- 3/4 sản lượng cơng nghiệp thế giới do đới ơn hồ cung cấp.(2đ)
3. Bài mới:
- Đại bộ phận dân cư ở đới ơn hồ sống trong các đơ thị lớn, nhỏ. Điều này làm
cho q trình đơ thị hố diễn ra như thế nào, ảnh hưởng đến mơi trường và xã hội
ra sao? Cũng như có những nét khác biệt gì so với đơ thị hố ở đới nóng. Chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HĐ1: Đơ thị hố ở mức cao</b>
- GV:Quan sát bản đồ các siêu đô thị trên thế
<i>giới nhận xét số lượng đơ thị ở đới ơn hịa so với</i>
<i>đới khác? Em có nhận xét gì về tỷ lệ dân số đơ</i>
<i>thị ở đới ơn hồ?</i>
HS:Nhiều đơ thị
- Tỷ lệ dân đô thị rất cao chiếm 75% dân số.
<i>GV: Ngun nhân vì sao làm cho dân số đơ thị ở</i>
<i>đới ơn hồ cao như vậy?</i>
-HS: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát
triển mạnh.
- Gần đây còn là nơi tập trung nhiều đơ thị nhất
<b>1. Đơ thị hố ở mức cao.</b>
- Tập trung nhiều đô thị
nhất thế giới. Tỷ lệ dân
đô thị cao, chiếm 75%
dân số.
- Các đô thị ở đới ôn hồ
mở rộng, kết nối với nhau
thành chuỗi đơ thị, chùm
đơ thị.
trên thế giới.
GV:Quan sát bản đồ kể tên các siêu đơ thị ở đới
<i>ơn hịa?</i>
HS: Tốc độ đơ thị hố ở đới ơn hồ rất cao.
<i>GV: Em hãy lấy số liệu cụ thể đế chứng minh tỷ</i>
<i>lệ dân đơ thị ở đới ơn hồ rất cao? Tốc độ đơ thị</i>
<i>hố nhanh?</i>
HS: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở
thành các siêu đơ thị, thành phố Niu c có 21
triệu người chiếm gần 10% dân đơ thị ở đới ơn
hồ. Tơ ky ơ có hơn 27 triệu người, chiếm 27%
số dân đô thị nước Nhật.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 16.1 và H 16.2
SGK. Ở đới ơn hồ có những loại đơ thị nào?
<i>Trình độ phát triển của những đơ thị ở đới ơn</i>
<i>hồ như thế nào?</i>
HS: Có hai dạng đô thị: Đô thị hiện đại và đô thị
cổ. Các đơ thị đều phát triển theo quy hoạch..Gv
nói thêm trong SGK.
GV mở rộng: Vươn chiều cao- nhà cao tầng chọc
trời.Chiều sâu nhiều nhà kho hoặc đường GT
ngầm trong lịng đất...
<i>GV:Tại sao nói lối sống phổ biến ở đới ơn hồ là</i>
<i>lối sống nào tại sao?</i>
HS:Vì ở đới ơn hồ có nhiều đơ thị 75% dân số ở
đây sống trong các đô thị.
Vậy đơ thị hóa phát triển mạnh gây ra những
vấn đề gì ta tìm hiểu ở phần 2
<b>Hoạt động 2: Đơ thị hố ở mức cao</b>
chiều sâu và chiều cao.
- Lối sống đô thị trở
thành phổ biến trong phần
lớn dân cư.
<b>2. Đơ thị hố ở mức cao</b>
-Sự phát triển nhanh của
các đô thị nảy sinh nhiều
vấn đề xã hội như ô
nhiễm môi trường,ùn tắc
GT giờ cao điểm, thiếu
chỗ ở ,cơng trình cơng
cộng, tỉ lệ thất nghiệp
cao.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 16.3 và H 16.4
SGK/tr54, chia nhóm thảo luận.
<b>+ N1 (tổ 1-2): Tên 2 bức ảnh, 2 bức ảnh mơ tả</b>
thực trạng gì đang diễn ra ở các đơ thị và các
siêu đô thị?
<b>+ N2 (tổ 3-4): Việc tập trung dân quá đông vào</b>
các đô thị, siêu đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn
đề gì đối với mơi trường?
<b>+ N3 (tổ 5-6): Dân đô thị tăng nhanh sẽ nãy sinh</b>
những vấn đề gì đối với xã hội?
- HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trả lời,
nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức, liên hệ các
vấn đề ở đới nóng, ở Việt Nam. Liên hệ:
GV:Sự phát triển nhanh các đô thị lớn đã làm
nảy sinh nhiều vấn đề mơi trường như tăng lượng
khí thải từ các phương tiện giao thơng, rác thải,
khí thải trong sinh hoạt và sản xuất. Hiện tượng
khói bụi tạo thành lớp sương mù bao phủ bầu
trời diễn ra khá phổ biến ở các đơ thị đới ơn hịa
<i>GV:Để giải quyết những vấn đề đó, các nước đới</i>
<i>ơn hồ đã tiến hành thực hiện những biện pháp</i>
<i>nào?</i>
HS:Như vậy vấn đề đơ thị hóa đới ôn hòa là vấn
đề các nước cần quan tâm khi tiến hành đơ thị
hóa.
IV. Củng cố: 5'
Điền vào chỗ trống những cụm từ đúng đê nói lên nét đặc trưng của các đơ thị ở
đới ơn hịa.
a. Tỉ lệ dân đơ thị cao, <i><b>hơn 75% dân cư sinh sống trong các đô thị</b></i>
c. Các đô thị mở rộng kết nối với nhau thành <i><b>các chuỗi đô thị</b></i>
d. Lối sống đô thị <i><b>phổ biến trong phần lớn dân cư đới ơn hịa</b></i>
V. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.