Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

khối 9 tuần 22 từ 17022021 đến 20022021 thcs phan đăng lưu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.4 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>HỌ VÀ TÊN HS:</b> ………..


<b>LỚP:</b> ………..


(Thời gian: Từ ngày 02/02 đến 20/02/2021)


<b>ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 10 – 11</b>


<b>I.</b> <b>TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA:</b>


 Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao


phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đương dây.


 Cơng suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương


hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.




 



 



2
2


hp


hp


R: Điện trở dây dẫn




: Hiệu điện thế 2 đầu dây dẫn V


Trong đo ù



: Công suất hao phí (W)


U



Công suất của dòng điện (W)



<i>U</i>


<i>R</i>
















<i>P</i>



<i>P</i>



<i>P</i>



<i>P : </i>



 Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng


hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế.


 Muốn cơng suất hao phí giảm đi n lần thì hiệu điện thế phải tăng n lần
<b>II. MÁY BIẾN THẾ:</b>


 Máy biến thế gồm: hai cuộn dây có số vịng dây khác nhau, đặt cách điện với


nhau. Một lõi sắt pha silic chung cho cả hai cuộn dây.


 Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

 Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số


vòng của các cuộn dây đó.




 




1 2
1 1


2 2 <sub>1 2</sub>


; : Hiệu điện thế 2 đầu cuộn sơ cấp; thư ùcấp V



n Trong đo ù



n

<sub>; : Số vòng dây cuộn sơ cấp; thư ùcấp vòng</sub>



<i>U U</i>


<i>U</i>



<i>U</i>

<i><sub>n n</sub></i>











 Ở 2 đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế để giảm hao


phí về nhiệt trên đường dây tải, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế xuống bằng HĐT
định mức của các dụng cụ tiệu thụ điện.


 Lưu ý:


 Nếu n1 < n2 (U1 < U2) thì máy có tác dụng tăng thế
 Nếu n1 > n2 (U1 > U2) thì máy có tác dụng hạ thế.


 Khơng thể dùng dịng điện một chiều khơng đổi để chạy máy biến thế được.
<b>III.</b> <b>HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :</b>



 Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này


sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai mơi
trường.


• I: điểm tới.


• SI: tia tới.


• IK: tia khúc xạ.


• NN’: pháp tuyến tại điểm tới.


• i : góc tới.


• r : góc khúc xạ


 Khi tia sáng truyền từ khơng khí sang các mơi trường trong suốt rắn, lỏng khác


nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi
trường trong suốt khác sang khơng khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.


 Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).


 Góc tới 00 (tia sáng vng góc với mặt phân cách) thì tia sáng không bị khúc xạ.
 Ứng dụng của hiện tượng khúc xạ: khi mắt ta nhìn xuống nước, những hình ảnh


dưới mặt nước sẽ gần mắt hơn so với thực tế.


<b>IV.</b> <b>BÀI TẬP:</b>



 Các con học phần lý thuyết sẽ áp dụng làm bài tập trắc nghiệm theo đường


link:


/>34rY6aqWKCheFNaV3KzZuzSA/viewform


</div>

<!--links-->
Sinh 9 tuần 22
  • 8
  • 1
  • 0
  • ×