Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.14 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Ngày soạn: 21-2-2017 </b>
<b>Ngày dạy: Lớp 8A : 24-2-2017.</b>
<b>Tiết 47 Bài 31 </b>
<b>1.Kiến thức:</b> Biết quan sát và rút ra tính chất vật lí của hiđro về trạng thái, màu sắc.
Biết tỉ khối, tính tan trong nước ( hiđro là khí nhẹ nhất ) .
Tính chất hố học của hiđro tác dụng với oxi, viết phương trình minh họa.
Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan .
<b>2.Kỹ năng:</b>
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .. rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hố học của
hiđro.
-Viết được phương trình hố học minh hoạ tính chất hoá học của hiđro tác dụng với oxi
-Biết đốt cháy hiđro trong khơng khí.
-Biết cách thử khí hiđro nguyên chất, quy tắc an toàn khi đốt cháy hiđro.
-Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.
<b>3.Thái độ:</b>
- Cũng cố, khắc sâu lịng u thích học tập bộ môn.
- Tầm quan trọng của hiđro trong đời sồng
<b>II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :</b>
<b>-Giáo viên</b>: Dụng cụ: Bốn ống nghiệm thu sẵn khí hiđro, phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2,
máy chiếu, một quả bóng bay, bốn tờ giấy roki, bút lơng.
+Phiếu học tập số 1
<b>HƯỚNG DẪN </b> <b>THỰC HIỆN </b> <b>HOÀN THÀNH </b>
Quan sát ngửi 1. Quan sát ống nghiệm đựng
hiđro .
2. Ngửi hiđro trong ống nghiệm .
Hiđro ở trạng thái :...
Màu ...,Mùi :...
Vị :...
Theo dõi thí
nghiệm, tính
tốn.
1.Theo dõi thí nghiệm do giáo viên
thực hiện.
2.Tính tỉ khối của khí hiđro đối với
khơng khí .
1. Khí hiđro là chất :
-Nhẹ hơn khơng khí .
2. d <i>H</i>2 kk 2
29
Đọc thơng tin 3.Một lít nước (1000ml ) ở 150<sub>C</sub>
hoà tan được 20 ml khí hiđro A.Tan rất nhiều.B.Tan nhiều.
C.Tan ít.
<b>+Phiếu học tập số 2</b>
<b> TIẾN HÀNH THÍ</b>
<b>NGHIỆM </b> <b> HIỆN TƯỢNG QUANSÁT </b> <b> GIẢI THÍCH </b>
<b>1.</b> Đốt khí hiđro trên đầu ống
vuốt ngồi khơng khí.
1. Khí hiđro cháy có ngọn lửa
màu...
1.Hiđro tác dụng với
...trong ...
<b>2.</b>Dùng cốc thuỷ tinh úp trên
đầu ngọn lửa của khí hiđro
đang cháy .
2.Trên thành cốc thủy tinh có
hiện
tượng...
2. Hiđro tác dụng với
Oxi tạo ra ...
<b>3.</b>Đưa ngọn lửa hiđro đang
cháy vào trong bình đựng khí
oxi.
3.Ngọn lửa
cháy ...
Trên thành
bình ...
3.Sự cháy của hiđro
được ………
<b>-Học sinh :</b>Tìm hiểu các thơng tin sgk.
<b>III</b>.<b>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>1.Ơn định lớp : (1ph)</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:( kiểm tra sự chuẩn bị của hs) (2ph)</b>
<b>3.Bài mới: (2ph) (sử dụng CNTT) </b>
Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh nói về tầm quan trọng của nước, yêu cầu học sinh quan sát
tranh và trả lời. Giáo viên chốt lại: nước có nhiều tầm quan trọng trong khoa học, đời sống và sản
xất. Vậy nước được cấu tạo từ nguyên tố nào?
- HS: Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tố hidro và oxi.
- GV: Nguyên tố oxi các em đã nghiên cứu trong chương IV, hôm nay nghiên cứu tiếp
nguyên tố hiđro và hợp chất của nó là nước. Đó chính là nội dung của chương V. Qua
sự chuẩn bị bài ở nhà, nội dung chính chương V gồm những vấn đề gì?
- HS: Trả lời
- GV: Trình chiếu sơ đồ( CNTT)
<b>NỘI DUNG </b> <b>HOẠT ĐỘNG GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HS </b>
KHHH: H
CTPT : H2
NTK:1
PTK : 2
<b>I/Tính chất vật lý:</b>
<b>Đặt vấn đề</b>: Trong bài học hôm nay,
chúng ta tìm hiểu tính chất, ứng dụng
của hiđro.
GV: Yêu cầu HS cho biết KHHH,
CTHH, NTK, PTK của hiđro?
GV: trình chiếu nội dung (CNTT)
<b>Hoạt động: Tìm hiểu về tính chất</b>
<b>vật lí của khí hiđrơ: (7ph)</b>
GV: để tìm hiểu tính chất vật lí của hiđro
ta sang phần I
GV: Để biết được khí hiđro có những
tính chất vật lí gì thì em hãy quan sát
ống nghiệm chứa đầy khí hiđro.
GV: Mời bốn em đại diện cho bốn nhóm
quan sát và trả lời, hoàn thành phần 1
phiếu học tập số
-HS: Trả lời
-HS: Theo dõi
-HS: Nêu KHHH, CTPT,
NTK, PTK.
-HS: Lắng nghe.
-Hiđro là chất khí khơng
màu, khơng mùi, nhẹ
nhất trong các chất khí,
tan rất ít trong nước.
GV: dùng phấn ghi tóm tắt ý kiến của
học sinh.
GV : Để hoàn thành nội dung phần 2 của
phiếu học tập số 1, các em hãy quan sát
GV: u cầu hs lên bảng tính
GV: Trình chiếu phần 2 của phiêú học
tập(CNTT)
GV gọi 01 học sinh đọc thông tin phần 3
của phiếu học tập số 1. Vậy tính tan
trong nước của khí hiđro là như thế nào
GV:Trình chiếu phần 3 của phiếu học
tập số 1(CNTT)
GV: Gợi ý một lít nước ở 20o<sub>C hịa tan</sub>
31 ml khí oxi
GV: Em có nhận xét gì về tính tan trong
nước của khí hiđro và khí oxi?
GV: Chiếu đáp án nội dung của phiếu
học tập số 1 (CNTT)
GV : Qua những nội dung tìm hiểu vừa
rồi,Em hãy nêu những tính chất vật lý
GV: Trình chiếu phần kết luận(CNTT)
GV: Bổ sung Hiđro là chất khí nhẹ nhất
trong tất cả các khí (trước đây cịn gọi là
kinh khí vì là nguyên tố nhẹ nhất và tồn
tại ở thế khí, hiđro là nguyên tố phổ biến
nhất trong vũ trụ tạo nên khoảng 75%
tổng khối lượng vũ trụ)
GV: Khí hiđro rất khó hố lỏng (-260o<sub>C)</sub>
cho nên cơng nghệ hố lỏng khí hiđro để
làm nhiên liệu rất khó.
GV: Dựa vào tính chất vật lí của H2 hãy
so sánh tính chất vật lí của hiđro và oxi
có điểm gì giống và khác nhau?
-HS: Theo dõi
- HS trả lời
-HS: rút ra nhận xét tỉ khối
của hiđro so với khơng khí
-HS: Lên bảng tính tỉ khối
của hiđro so với khơng khí
-HS: Rút ra nhận xét tính tan
trong nước của hiđro
-HS: oxi ít tan trong nước
hiđro rất ít tan trong nước.
-HS: Nêu tính chất vật lí
của khí hiđro.
-HS quan sát – ghi vở
-HS: Lắng nghe
-HS: Trả lời giống nhau
+Là chất khí khơng màu,
khơng mùi, khơng vị, ít tan
trong nước.
+Khác nhau:
Khí oxi nặng hơn khơng
khí (1,1 lần)
<b>II/ Tính chất hóa học:</b>
<b>1.Tác dụng với oxi:</b>
GV: khí hiđro là chất khí nhẹ hơn khơng
khí và tan rất ít trong nước. Theo em, ta
có thể thu khí hiđro trong phịng thí
nghiệm bằng phương pháp nào?
GV: Trình chiếu phần ứng dụng của khí
hiđro (CNTT)
GV: Dựa vào tính nhẹ hiđro ứng dụng
để làm gì?
GV: Gọi HS trả lời bổ sung kết luận
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa</b>
<b>học của khí hiđro:(23ph)</b>
GV : Để tìm hiểu hiđrơ có những tính
chất hóa học nào, ta chuyển sang nội
dung II
Qua việc tìm hiểu bài ở nhà hiđro có
những tính chất hóa học nào ?
Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu
tính chất 1 phần 2 các em sẽ được tìm
hiểu vào tiết sau.
-Để tìm hiểu xem H2 tác dụng với O2
như thế nào, chúng ta hãy quan sát thí
nghiệm sau:
GV: Hướng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm (CNTT)
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, hóa
chất
+ Các bước tiến hành.(3 bước)
GV trình chiếu nội dung phiếu học tập
số 2 (CNTT)
GV: hướng dẫn nội dung phiếu học tập
số 2, yêu cầu quan sát thí nghiệm, ghi
hiện tượng vào giấy nháp
GV: Trình chiếu nội dung thí nghiệm
(CNTT),thí nghiệm tiến hành theo 3
bước.
GV: Yêu cầu HS hồn thành phiếu học
tập theo nhóm (3ph)
GV: Nhận xét đánh giá kết quả thảo luận
của bốn nhóm
GV: So sánh hiện tượng hiđro cháy
trong không khí và hiđro cháy trong oxi
(15 lần )
+ Nhiệt độ hoá lỏng của oxi
là -183O<sub>C, hiđro là – 260</sub>0<sub>C</sub>
-HS: Bằng 2 cách đẩy nước
và đẩy khơng khí.
-HS: Quan sát
-HS: Nêu ứng dụng
-HS lắng nghe.
-HS trả lời
-HS: quan sát,lắng nghe
- HS theo dõi
- HS thực hiện
-HS: Quan sát thí nghiệm
HS: Hoàn thành phiếu học
tập theo nhóm (3ph)
t0
<b>PTPƯ: </b>2H2 + O2→2H2O
-Hiđro cháy được trong
khơng khí và cháy mạnh
hơn trong khí oxi, sản
phẩm tạo thành là nước.
-<b>Lưu ý:</b>
-Hỗn hợp khí hiđro và
khí oxi là hỗn hợp nổ,
hỗn hợp sẽ nổ mạnh
nhất nếu trộn hỗn hợp
với tỉ lệ 2V H2 và 1V O2
<b>*Bài tập:</b>
có điểm gì giống nhau và khác nhau?
GV: Hãy viết phương trình phản ứng?
GV: Từ nội dung thí nghiệm, hãy nêu
tính chất hóa học của hiđro tác dụng với
oxi?
GV: Trình chiếu phần kết luận(CNTT)
GV: Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là
hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất
nếu ta trộn tỉ lệ thể tích khí hiđro và thể
tích khí oxi như thế nào? các em theo
dõi thí nghiệm sau
GV: Trình chiếu thí nghiệm đốt hỗn
hợp hiđro và oxi (CNTT)
GV: Yêu cầu quan sát thí nghiệm, cho
biết tỉ lệ thể tích H2 và O2 là bao nhiêu?
GV: Trình chiếu phần lưu ý (CNTT)
GV: Giáo dục HS khi làm thí nghiệm
đốt khí hiđro phải cẩn thận để tránh hiện
tượng nổ mạnh gây nguy hiểm.
GV: phản ứng này tỏa nhiệt nên người ta
ứng dụng làm đèn xì hiđro để hàn cắt
kim loại.
GV: Cho HS hoạt động cá nhân trả lời 3
GV: Trình chiếu nội dung câu hỏi
(CNTT)
1.Tại sao hỗn hợp khí hiđro và khí oxi
khi cháy lại gây nổ?
2.Nếu đốt cháy dịng khí H2 ngay ở đầu
ống dẫn khí, dù ở trong lọ khí O2 hay
khơng khí, sẽ không gây ra tiếng nổ
mạnh, vì sao?
3.Làm thế nào để biết dòng khí H2 là
tinh khiết để có thể đốt cháy dịng khí đó
mà khơng gây ra tiếng nổ mạnh?
GV: Gọi học sinh trình bày
GV: Trình chiếu phần đáp án (CNTT)
nhỏ có màu xanh nhạt, cháy
trong oxi ngọn lửa cháy
mảnh liệt hơn.
-HS: viết PTHH
-HS: nhận xét
-HS: nêu kết luận
-HS: quan sát thí nghiệm
-HS: Theo dõi
-HS: Theo dõi
-HS: Trao đổi theo bàn hồn
thành ba câu hỏi SGK.
-Đại diện HS trình bày
-HS: Câu 1
Vì sao có hiện tượng nổ
Do các ptử H2, tiếp xúc với
các phân tử O2 khi đốt
chúng lập tức phản ứng với
nhau, toả nhiều nhiệt. Nhiệt
này làm cho thể tích hơi
nước tạo thành tăng lên đột
ngột nhiều lần, làm chấn
động mạnh không khí, gây
ra tiếng nổ.
-HS: Câu 2: Vì khí hiđro
được đốt cháy khi đốt với
oxi không tạo thành hỗn hợp
nổ.
Với nhiệt độ thích hợp hiđro kết hợp
được với đơn chất oxi phản ứng này tỏa
nhiều nhiệt. Vậy hiđro có kết hợp với
GV: Liên hệ thực tế hiđro ‘nguồn năng
lượng vô tận và thân thiện với mơi
trường‘hiđro là nguồn nhiên liệu an tồn
khơng thể gây bất cứ sự cố môi trường
nào cho con người. Không như nguồn
năng lượng hạt nhân từng gây nhiều vụ
rị rỉ phóng xạ như đã xảy ra trong
những năm gần đây.
<b>H Đ:3Vận dụng : (6ph)</b>
<b>BT:1</b> Hãy chọn đáp án đúng (Sử dụng
công nghệ thông tin )
<b>1</b>.Khi thu hiđro vào bình bằng phương
pháp đẩy khơng khí thì phải để:
A.Ngun bình.
B.Ngửa bình.
C. Úp bình .
<b>2.</b>Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi khi đốt là
hỗn hợp nổ. Sẽ gây nổ mạnh nhất khi
trộn tỉ lệ về thể tích hiđro với oxi là :
A.1:1 B.2:1 C.1:2 D.2:2
<b>3</b>Muốn biết khí hiđro tinh khiết hay chưa
tinh khiết ta thử bằng cách nào ?
A. Đốt B.Ngửi
C. Quan sát D.Nếm
GV: Gọi HS chọn đáp án
GV: Trình chiếu nội dung đáp án.
GV: Nhận xét bổ sung
<b>BT:2 :</b> Đốt cháy hồn tồn 6,72 lít khí
hiđro trong khơng khí .
a.Viết PTHH của phản ứng .
b.Tính khối lượng và thể tích oxi cần
dùng?
c.Tính khối lượng nước thu được.
(Biết thể tích các khí được đo đktc)
dùng ngón tay cái bịt kín
miệng ống nghiệm rồi đưa
lại ngọn lửa đèn cồn mở
ngón tay ra nếu hiđro có lẫn
oxi sẽ gây tiếng nổ, ta tiếp
tục thử cho đến khi tiếng nổ
nhỏ hoặc không nổ tức là
hiđro đã gần tinh khiết
-HS: Bổ sung kết luận
-HS: Theo dõi
-HS lắng nghe
-HS: Theo dõi nội dung bài
tập
-HS: Câu 1 c
Câu : 2 b. Câu: 3 a
-HS: Nhận xét
GV: Hướng dẫn
-Lập PTHH
- Tính số mol của hiđro
-Dựa vào PTHH và số mol của hiđro
suy ra số mol của oxi, số mol của nước
-Từ số mol của oxi vận dụng
cơng thức tính khối lượng oxi, thể tích
oxi
- Số mol của nước vận dụng cơng thức
tính khối lượng nước.
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện
GV: Trình chiếu đáp án (CNTT)
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Trình chiếu bài tập 6 trang 109 sgk
(CNTT)
GV:Trình chiếu phần hướng dẫn tự
học(CNTT)
-HS: lên bảng thực hiện
-HS: nhận xét
-HS: theo dõi.
<b>IV. Hướng dẫn tự học :(4ph)(CNTT)</b>
<b>1. Bài vừa học:</b>
<b> </b>-Nêu tính chất vật lí của hiđro? Em hãy so sánh tính chất vật lí của hiđro
và oxi có điểm gì giống và khác nhau?
-Trình bày tính chất hố học của hiđro? Viết PTHH minh hoạ
-Hoàn thành các bài tập 6/ 109 sgk .
<b>2. Bài sắ p học: Tính ch</b>ất <b>– Ứng dụng của hiđrô (T2)</b>.
- Quan sát thí nghiệm hình 5.2 rút ra tính chất hố học hiđro tác dụng với đồng(II) oxít ?
Hãy viết PTHH hiđro tác dụng với đồng(II) oxít
-Quan sát hình vẽ 5.3 /108 sgk nêu ứng dụng của hiđro.