Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.54 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Tuần: 02 - Tiết: 02</i>
<i>Ngày dạy: 07/9/2016 </i>
<i><b> 1.1. Kiến thức:</b></i>
<i> HS biết được: </i>
- Hoạt động 2: ý nghĩa độ lớn của vận tốc đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động và
nêu được đơn vị đo vận tốc
- Hoạt động 3: Đơn vị đo vận tốc hợp pháp của Việt Nam là m/s, km/h và cách đổi đơn vị
vận tốc.
<i><b> 1.2. Kĩ năng:</b></i>
- HS thực hiện được: Vận dụng cơng thức tính vận tốc để tính quãng đường, tính thời gian
trong chuyển động.
- HS thực hiện thành thạo: so sánh được vật chuyển động có vận tốc lớn hơn thì chuyển động
nhanh hơn.
<i><b> 1.3. Thái độ:</b></i>
- Thói quen: học tập yêu thích bộ mơn.
- Tính cách: hợp tác trong hoạt động nhóm
<b>2. NỘI DUNG HỌC TẬP.</b>
- Tìm hiểu ý nghĩa độ lớn của vận tốc và nêu được đơn vị đo vận tốc.
- Vận dụng cơng thức tính để tính qng đường, thời gian trong chuyển động.
<b>3. CHUẨN BỊ.</b>
<i><b>3.1 .GV:</b></i> Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ, tốc kế của xe máy (hình 2.1, 2.2)
<i><b>3.2. HS:</b></i> Học thuộc bài, SGK, VBT.
<b>4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. </b>
<i><b>4.1. Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện: ( 1')</b></i>
8A2: ...
8A4: ...
8A5: ...
<i><b>4.2. Kiểm tra miệng:</b></i> (5’)
<i><b>Câu 1:</b></i> Thế nào là chuyển động cơ học? Cho ví dụ về chuyển động cơ học và chỉ vật được
chọn làm mốc? 4đ
<i>*Trả lời:</i>
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học gọi
tắt là chuyển động.
<i>- Tùy Hs cho ví dụ ( đúng 2đ) </i>
<i><b>Câu 2:</b></i> a, có những dạng chuyển động cơ học thường gặp nào? 2đ
b, Chuyển động và đứng n có tính chất gì? Tại sao? 2đ
<i>*Trả lời:</i>
a, có những dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong
(chuyển động tròn là chuyển động cong đặc biệt)
b, Chuyển động và đứng n có tính chất tương đối vì nó có thể đứng n với vật này nhưng
lại chuyển động so với vật khác.
<b>Hoạt động của GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
Hoạt động 1: <b>Tổ chức tình huống học tập.</b>
Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ: Làm thế
nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng
yên?
Làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm
của chuyển động ? và thế nào là chuyển động
đều? Bài học hôm nay giải đáp thắc mắc này
<b> Họat động 2</b>: <b>Tìm hiểu về vận tốc.</b>
Yêu cầu HS tham khảo thông tin sgk theo
nhóm (bảng 2.1) và từ kinh nghiệm sống hàng
ngày em hãy sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh
chậm và số đo quãngchuyển động trong 1 đơn vị
thời gian (1s) của mỗi bạn
Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu C1, C2, C3
C1: Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cùng
chạy quãng đường 60m như nhau, ta cần biết thời
gian chạy ít thì bạn đó chạy nhanh hơn .
Kết quả xếp hạng:
Thứ 1: Đào Việt Hùng
Thứ 2: Trần Bình
Thứ 3: Nguyễn An
Thứ 4: Phạm Việt
Thứ 5: Lê Văn Cao
GV treo bảng phụ_ HS lên bảng thực hiện câu C2.
<i>Cuộc chạy 60m</i>
STT Họ và tên
HS Xếphạng Quãng đường chạytrong 1 giây
1 Nguyễn
An
3 6m
2 Trần Bình 2 6,32m
3 Lê Văn
Cao
5 5,45m
4 Đào Việt
Hùng 1 6,67m
5 Phạm Việt 4 5,71m
Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận
tốc._Vận tốc càng lớn(càng nhỏ) thì chuyển động
của vật ntn? (càng nhanh, càng chậm)Bạn An
chạy trong 1 giây là ? mét (6m)Vận tốc chạy
VẬN TỐC
của bạn An là 6m trong 1 giây
C3: Kết luận
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự <b>nhanh, chậm</b>
của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng <b>quãng</b>
<b>đường đi </b> được trong một <b>đơn vị</b> thời gian
Vận tốc là gì? (là đại lượng đặc trưng cho
biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài quãng đường đi được
trong 1 đơn vị thời gian)
GV thông báo cho HS
Vận tốc được tính bằng cơng thức:
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài và đơn vị thời gian
Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C4_tìm đơn
vị vận tốc thích hợp cho các chỗ trống ở bảng 2.2
Đơn vị
chiều
dài
m
m km km cm
Đơn vị
thời gian <sub> s</sub> <sub>phút</sub> <sub>h</sub> <sub>s</sub> <sub>s</sub>
Đơn vị
vận tốc m/s phút m/ m/h k <sub>km/s</sub> <sub>cm/s</sub>
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây
(m/s) và kílomét trên giờ (km/h)
Giới thiệu tốc kế: Độ lớn của vận tốc được đo
bằng dụng cụ là tốc kế (còn gọi là đống hồ vận
tốc)_HS quan sát hình 2.2 cho biết khi ơtơ, xe gắn
máy chuyển động kim của tốc kế cho biết vận tốc
Độ lớn của vận tốc cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài quãng đường
đi được trong 1 đơn vị thời gian
<b>II.</b>
<b> Cơng thức tính vận tốc:</b>
<i>s</i>
<i>v</i>
<i>t</i>
Trong đó:
v: Vận tốc
s : Độ dài quãng đường đi được
t : Thời gian để đi hết quãng đường
đó.
<b>III. Đơn vị tính vận tốc: </b>
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị
<b> C5: </b>
a, Vận tốc của ôtô là 36km/h cho biết
trong 1 giờ ô tô đi được 36km; Mỗi giờ
xe đạp đi được 10,8km; 1 giây tàu hỏa đi
được 10m
b, Trong 3 chuyển động trên
- Ơ tơ và tàu hoả chuyển động nhanh
như nhau
<b>Hoạt động 3</b>: <b>Vận dụng</b>
Hướng dẫn HS vận dụng trả lời C5, C6, C7, C8
<b>C5</b>: a, Vận tốc của một ôtô là 36km/h, của một
người đi xe đạp 10,8km/h, của một tàu hoả là
10m/s. Điều đó cho biết gì?
b Trong ba chuyển động trên, chuyển
động nào nhanh nhất, chậm nhất?
Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất,
chậm nhất cần phải so vận tốc của ba chuyển
động cùng một đơn vị vận tốc
Ơ tơ có v = 36km/h =
36000
3600
<i>m</i>
<i>s</i> <sub> = 10 m/s</sub>
Người đi xe đạp có v =
10800
3600
<i>m</i>
<i>s</i> <sub> = 3m/s </sub>
Tàu hoả có v = 10m/s
<b>C6</b>: Đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được
quãng đường 81km. Tính vận tốc của tàu ra km/h,
m/s và so sánh số đo vận tốc của tàu tính bằng các
đơn vị trên
<b>C7</b>: HS đọc câu C7. GV hướng dẫn tóm tắt HS
giải vào VBT
<b>C8</b>: HS đọc và lên bảng giải
<b>C6:</b> Vận tốc của tàu tính km/h.
v1=
81
1,5
<i>km</i>
<i>h</i> <sub> = 54km/h</sub>
Vận tốc của tàu tính m/s.
v2 =
81*1000
1,5*3600<sub> = 15m/s</sub>
Số đo vận tốc của tàu theo đơn vị
km/h (54) lớn hơn số đo vận tốc của tàu
theo đơn vị m/s (15) khơng có nghĩa là
vận tốc khác nhau.
Lưu ý so sánh số đo của vận tốc khi
quy về cùng loại đơn vị vận tốc.
<b>C7:</b> t = 40 phút=
40
60<sub> h = </sub>
2
v = 12km/h
s = ? (km)
Giải: Quãng đường đi được:
S = v.t =12.
2
3<sub> = 8(km)</sub>
Đáp số: s = 8km
<b>C8:</b> Tóm tắt: v= 4km
t = 30phút=
30
60<sub> = </sub>
1
2<sub> h </sub>
s =?
Giải: Khoảng cách từ nhà đến nơi làm
việc là :
s = v.t = 4.
1
2<sub> =2 (km)</sub>
Đáp số: s = 2km
<i><b> </b><b> 4.4. Tổng kết: </b></i>
- Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất gì của chuyến động? Và được xác định như thế
nào?
(Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh, chậm của chuyển động và được xác định
bằng quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian)
- Nói vận tốc của ánh sáng là 300.000km/s điều đó có ý nghĩa gì?
( Nói vận tốc của ánh sáng là 300.000km/s có nghĩa là; trong 1 giây ánh sáng truyền được
300.000km )
- Trình bày cơng thức tính vận tốc và đơn vị đo hợp pháp của vận tốc ?
(Công thức tính vận tốc: v =
<i>s</i>
- Sắp xếp các vận tốc theo thứ tự tăng dần:
+ Vận tốc của ánh sáng 300.000km/s = 300.000.000m/s
+ Vận tốc của âm thanh trong khơng khí là 340m/s
+ Vận tốc của máy bay phản lực là 2500km/h v= (694,44m/s)
( Vận tốc theo thứ tự tăng dần:
+ Vận tốc của âm thanh trong khơng khí là 340m/s
+ Vận tốc của máy bay phản lực là 2500km/h
+ Vận tốc của ánh sáng 300.000km/s )
<i><b> 4.5. Hướng dẫn học tập (5')</b></i>
<i><b>*Đối với bài học ở tiết này: </b></i>
- Học thuộc bài. Hoàn chỉnh câu C1 đến C9
- Làm VBT 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5; SBT
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
<i><b>*Đối với bài học ở tiết tiếp theo: </b></i>
- Xem trước bài “Chuyển động đều - Chuyển động không đều”
- Như thế nào là chuyển động đều, chuyển động khơng đều?
- Cơng thức tính vận tốc trung bình trong chuyển động khơng đều.
<b>5. PHỤ LỤC.</b>
...
...
...