Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.28 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
d
B
H
A
Ngày soạn: 14/3/2016
Ngày giảng: 15/3/2016
<b>Tiết 49 §2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN</b>
<b> ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
*Kiến thức:
- Biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngồi 1
đthẳng đến đthẳng đó, khái niệm hình chiếu vng góc của điểm, của đường xiên.
- Biết được định lí về quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên, đường xiên và
hình chiếu
*Kĩ năng:
- Vẽ được đường vng góc, biết chỉ ra các khái niệm trên hình vẽ
- Biết cách chứng minh hai định lý
- Bước đầu vận dụng 2 đ/lý vào các bài tập đơn giản
*Thái độ: Hứng thú với bài học, hợp tác chia sẻ trong nhóm ; tích cực xây dựng bài
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
GV: Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, eke, máy chiếu
HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
<b>III. TỔ CHỨC GIỜ HỌC: </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Khởi động: Kiểm tra (5’)</b>
- GV nêu :Trong 1 bể bơi ba bạn cùng
xuất phát từ A, một bạn bơi đến H, một
bạn bơi đến B, một bạn bơi đến C. hỏi ai
bơi xa hơn? vì sao?
- GV chỉ hình vẽ: AH là đường
vng góc; AB là đường xiên, HB là hình
chiếu của đường xiên. Vậy chúng có
t/chất gì? ta cùng tìm hiểu bài hơm nay
- HS: Nêu dự đoán
- HS ghi bài mới
<b> Hoạt động 1: Khái niệm đường vng góc, đường xiên, </b>
<b>hình chiếu của đường xiên (15’)</b>
*Mục tiêu: Vẽ được đường vng góc, biết chỉ ra các khái niệm trên hình vẽ
<b>* Cách tiến hành:</b>
- GV trình bày và đưa hình vẽ H7 lên màn
<b>1. Khái niệm đường vng góc, đường </b>
<b>xiên, hình chiếu của đường xiên</b>
A d
AH d tại H
B <sub>d, B </sub>H
+AH là đường vng góc;
+ H là chân đường vng góc hay hình
<b>C</b> <b>H</b> <b>B</b>
d
B
H
A
- Sau đó gọi 1 HS nhắc lại
- Cho HS làm ?1
- Gọi 1 HS lên bảng.
- HS tự đặt tên chân đường vng góc và
chân đường xiên
*Kết luận: GV chốt lại các khái niệm
chiếu của A trên d
+ AB là 1 đường xiên kẻ từ A đến d
+ HB là hình chiếu của đường xiên AB
trên d
?1
- 1 HS lên bảng.
+ K là hình chiếu
của điểm A trên d
+ KI là hình chiếu
của đoạn
thẳng AI trên d
- HS khác nhận xét
<b>Hoạt động 2: Quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên( 14’)</b>
*Mục tiêu: hiểu được định lí về quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên, nêu
được khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
<b>Cách tiến hành:</b>
- GV đưa yêu cầu ?2 lên màn chiếu.
- Cho HS đọc và làm ?2
- <i>Vẽ được bao nhiêu đường vng góc và </i>
- Hãy So sánh độ dài đường vng góc và
các đường xiên?
- GV: Nhận xét của các em là đúng đó
chính là nội dung ĐL 1 (SGK. 58)
- Gọi 1 HS đọc ĐL lên bảng Vẽ hình, ghi
GT/ KL
- YC nêu cách chứng minh.
- GV thơng báo cho HS độ dài đường
vng góc AH chính là khoảng cách từ A
đến d
- GV: ĐL nêu rõ mối liên hệ giữa các
cạnh trong tam giác vng là định lí nào ?
Hãy phát biểu định lí Pi ta go và dùng
định lý đó để c/m AH < AB?
*Kết luận: GV chốt lại kiến thức
<b>2. Quan hệ giữa đường vng góc và </b>
<b>đường xiên</b>
? 2 HS thực hiện tiếp trên hình vẽ đã có
và trả lời:
- HS: Từ A khơng thuộc d, chỉ kẻ được 1
đường vng góc và vơ số đường xiên
đến đường thẳng d.
- HS: Đường vng góc ngắn hơn các
đường xiên.
- 1HS lên bảng ghi GT/KL của định lí
Định lý 1 (SGK. 58)
GT
A d;
AH là đường
vng góc;
AB là đường
xiên
KL AH < AB
Chứng minh (sgk.58)
- HS đứng tại chỗ chứng minh :
Xét ∆ABH vuông tại H
=> AHB ABH· · <sub>=> AB > AH </sub>
* AH chính là khoảng cách từ A đến d
- HS nêu Đ/lý Pitago
?3
Trong AHB, Hµ =1v
Có AB2 <sub>= AH</sub>2<sub> + HB</sub>2<sub> (Đ/lý pitago)</sub>
=> AB2 <sub>> AH</sub>2<sub> hay AB > AH</sub>
<b>Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố (9’)</b>
*Mục tiêu: Chỉ ra được các khái niệm trên hình vẽ, bước đầu vận dụng đ/lý 1 vào các
<b>d</b>
<b>H</b> <b>B</b>
m
C
B
I
A
S
bài tập đơn giản
<b>Cách tiến hành: Thực hiện trên màn</b>
<b>chiếu</b>
Bài tập: cho hình vẽ, điền vào ô trống:
a. Đường kẻ từ S tới đường thẳng m
là…...
b. Đường xiên... là…...
c. Hình chiếu của S trên m là….
d. Hình chiếu của PA;SB;SC …. là…
2. Vẫn dùng hình vẽ trên , xem xét các
câu sau đúng hay sai
a, SI < SB
b, SA = SB => IA = IB
b, IB = IA => SB = SC
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Cho HS làm bài 8(SGK. 59)
Cho Hình 11 biết AB > AC. Kết luận nào
đúng
A. HB = HC
B. HB < HC
C. HB > HC
- Qua bài hãy nêu kiến thức cần ghi nhớ
*Kết luận: GV chốt các bài tập.
*Bài tập
Bài tập 1. Cho hình vẽ, điền vào ô trống:
a. SI
b. SA; SB;SC
c. I
d. IA;IB;IC
Bài tập 2:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
Bài 8( SGK. 59)
Kết luận C là đúng
<b>Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2')</b>
<b>* Tổng kết: GV hệ thống kiến thức của bài.</b>
<b>* Hướng dẫn về nhà:</b>
- Hướng dẫn bài cũ:
+ Học thuộc các k/n; định lý về quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên
+ Chứng minh lại các đl đó. Bài tập VN : 9; 11 (SGK-59;60)
- Hướng dẫn bài mới :
+ Về nhà tiếp tục đọc mục 3, quan hệ đường xiên và hình chiếu giờ sau tiếp tục học
+ Làm tốt các bài tập giờ sau luyện tập.
<b>C</b> <b>H</b> <b>B</b>
d
H <sub>C</sub>
B
A
<b>Tiết 50 . LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
*Kiến thức:
- Củng cố được định lí về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng.
- Củng cố được khái niệm đường vng góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm
ngồi 1 đ.thẳng đến đ. thẳng đó, khái niệm hình chiếu vng góc của điểm, của đường
xiên.
*Kĩ năng:
- Bước đầu vận dụng 2 đ/lý vào các bài tập đơn giản
*Thái độ:
- Hứng thú với bài ; tích cực xây dựng bài
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
GV: Phấn mầu, thước thẳng.
HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Khởi động: Kiểm tra (5’)</b>
- HS1: vẽ hình và nêu k/n đường vng
góc, đường xiên.
- HS2: Làm bài 9 (SGK. 59)
- GV vẽ hình minh hoạ trên bảng
* GV chốt lại phần KT và đặt vấn đề vào
bài tiếp
- HS1: Vẽ hình và nêu k/n đường vng
góc, đường xiên, hình chiếu
- HS2: …trả lời bài 9:
Do AB < AC < AD …
MA < MB < MC ( ĐL 1 và Đl2).
Vậy ngày hôm sau em bơi xa hơn ngày
hôm trước
<b>Hoạt động 1: Các đường xiên và hình chiếu của chúng(11')</b>
<b>*Mục tiêu: Biết được định lí về mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu</b>
<b>Cách tiến hành:</b>
- Gọi 1 HS đọc ? 4 .
- Yêu cầu HS làm ?4
- Hãy cho biết HB; HC là gì?
- Hãy sử dụng đ/l Pitago để suy ra rằng
a) Nếu HB > HC thì AB > AC
<b>3. Các đường xiên và hình chiếu của </b>
- HS làm ?4
Cho điểm A nằm ngồi đường thẳng d, vẽ
đường vng góc AH và hai đường xiên
AB; AC tới đường thẳng d
- HS: HB; HC là hình chiếu của đường
xiên AB; AC
? 4
Xét AHB có AHB· =1v
Ta có : AB2 <sub>= AH</sub>2 <sub>+ HB</sub>2<sub> (Đ/lý pitago)</sub>
Xét AHC có AHC· =1v
AC2<sub> =AH</sub>2<sub> + HC</sub>2<sub> (Đ/lý pitago)</sub>
b) Nếu AB > AC thì HB > HC
c) Nếu HB = HC <sub>AC = AB</sub>
- Gọi 2 HS đọc Đl2
*Kết luận: Từ BT, hãy suy ra quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu của
chúng?
=> AB >AC
b) Có AB>AC (giả thiết)
=> AB2<sub> > AC</sub>2<sub> => HB</sub>2<sub>>HC</sub>2
=> HB >HC
c) Có HB=HC => HB2<sub> = HC</sub>2
=> AH2<sub>+HB</sub>2<sub>=AH</sub>2<sub>+HC</sub>2
AB2<sub>=AC</sub>2 <sub></sub> <sub> AB =AC</sub>
- 2 HS đọc Đl2
*Định lí 2(SGK. 59)
<b> Hoạt động 2. Luyện tập (27’)</b>
<b>* Mục tiêu: Củng cố được khái niệm đường vng góc và đường xiên kẻ từ một </b>
điểm nằm ngồi một đ.thẳng đến đ. thẳng đó, khái niệm hình chiếu vng góc của
điểm, của đường xiên. - Bước đầu vận dụng 2 đ/lý vào các bài tập đơn giản
<b>* Cách tiến hành.</b>
- Cho HS đọc đề bài 16(SBT. 25)
<i>Cho Tam giác cân ABC tại A, điểm D</i>
<i>nằm giữa B và C Chứng minh rằng độ</i>
<i>dài AD nhỏ hơn cạnh bên của tam giác</i>
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài và ghi
GT –KL
- Để so sánh AD với cạnh bên AC hoặc
AB, hai đường này đều không phải là
đường vuông góc kẻ từ một điểm A ở
ngoài đường thẳng BC đến BC. Để so
sánh được … ta phải kể thêm đường
vng góc thì mới vận dụng được hai
định lý đã học vận dụng chứng minh
được.
- So sánh AD và AC hay AH và AC.
- So sánh AD và AC.
- Chốt lại bài tập
Gợi ý bài tập 17. SBT
Hình vẽ:
* KL: Chốt lại các
dạng bài tập đã chữa, vận dụng kiến thức
đã học để giải bài tập đó.
- Cho HS làm bài 18 (SBT. 26)
Bài tập 16( SBT. 25)
Lời giải:
Kẻ AH BC
- Nếu D trùng với H thì AD < AC Vì AH
< AC ( Đường vng góc nhỏ hơn đường
xiên)
- Nếu D không trùng với H. Giả sử D nằm
giữa H và D. Ta có HD < HC. Vậy AD <
AC( hình chiếu nhỏ hơn thì đường xiên
nhỏ hơn).
Vậy AD nhỏ hơn cạnh bên của tam giác
ABC.
- HS chữa bài vào vở
Bài tập 17. (SBT. 26)
Ta có : AB > AC => HB > HC( đường
xiên lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn)
Nếu HB > HC => EB > EC ( hình chiếu
lớn hơn thì đường xiên lớn hơn)
- HS chữa bài vào vở
Bài 18 (SBT. 26)
<b>D</b>
<b>E</b>
<b>C</b>
<b>B</b>
<b>A</b>
Cho hình vẽ.
Chứng minh rằng : BD + CE < AB + AC
- Cho HS làm bài 10 (SGK. 59)
- Gọi 1 HS đọc đề, 1 HS vẽ hình
- Gọi 1 HS đọc đề, 1 HS vẽ hình, ghi
GT/KL
-<i> Khoảng cách từ điểm A tới BC là đoạn </i>
<i>thẳng nào? </i>
- M là 1 điểm của BC vậy M có thể ở
những vị trí nào?
- Hãy xét từ vị trí của điểm M để c/minh
AM BA?
- Gọi 3 HS trình bày miệng.
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên ghi bảng
- Cơ sở để làm bài 10 là kiến thức nào ?
- Cho học sinh làm bài 13(SGK. 60)
- Gọi 1HS đọc đề, GV vẽ hình 16
- Gọi HS nêu GT/KL.
- Gọi 1 HS C/minh a)
- Tại sao BE < BC ?
-<i> Làm thế nào để chứng minh được DE </i>
<i>< BC ?</i>
- Yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ thực hiện
* GV chốt lại kiến thức
- Gọi 1 HS đọc đề bài 12 (SGK. 60)
- Cho a//b; thế nào là k/c của hai đường
thẳng song song ?
- <i>1 miếng bìa có 2 cạnh song song. Chiều</i>
=> AB > BD (1)
Xét AEC có AEC· =1v
=> AC > CE (2)
Từ (1) và (2) =>AB + AC > BD + CE
Bài 10 (SGK. 60)
- HS vẽ hình, ghi GT/KL
Từ AH hạ AH BC
AH là k/cách từ A tới BC
M có thể trùng với B hoặc C
+/ Nếu M B (hoặc C) thì AM = AB
+/ M H thì AM = AH mà AH < AB
(đường vng góc ngắn hơn đường xiên)
<sub> AM < AB</sub>
+/ Nếu M nằm giữa B và H (hoặc H và C)
thì MH < BH <sub>AM < AB (quan hệ giữa</sub>
đường vng góc và đường xiên h/c)
Vậy AM AB
- HS: ĐL 2
- HS chữa bài vào vở
Bài 13 ( (SGK. 60)
GT
ABC; Â=1v; D
nằm giữa A,B
E nằm giữa A,C
KL a. BE < BC<sub>b. DE<BC</sub>
Chứng minh
a) Có E nằm giữa Avà C nên AE<AC
<sub> BE<BC (1) quan hệ giữa đường xiên</sub>
và hình chiếu
b) Có D nằm giữa A và B nên
AD < AB
<sub> ED < EB (2) quan hệ giữa đường xiên</sub>
và hình chiếu.
Từ (1) và (2) <sub> DE <BC</sub>
Bài 12 (SGK. 60)
<b>B</b>
<b>A</b>
<b>b</b>
<b>a</b>
+ a//b; AB b ABa AB là k/cách
giữa 2 đthẳng //
+ Chiều rộng của tấm gỗ là k/cách giữa 2
cạnh //.
+ Muốn đo chiều rộng tấm gỗ ta phải đặt
<b>B</b> <b>C</b>
Kl
:
AM
<i>rộng của miếng bìa là gì? </i>
<i><b>-</b> Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ hoặc </i>
<i>bìa, ta làm ntn? Tại sao?</i>
- Đo chiều rộng tấm gỗ của nhóm
- GV kiểm tra kết quả từng nhóm
*Kết luận: GV chốt lại kiến thức cần ghi
nhớ trong bài
thước với 2 cạnh // của nó. Chiều rộng
tấm gỗ là: ……cm
- HĐ nhóm (4')
Đại diện nhóm trình bày.
<b>Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2')</b>
<b>* Tổng kết: GV hệ thống kiến thức của bài.</b>
* Hướng dẫn về nhà
- Hướng dẫn bài cũ:
+ Học thuộc các k/n; định lý về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường
xiên và hình chiếu
+ Chứng minh lại các định lí đó.
+ Làm các bài tập VN: 11, 13 (SGK. 59;60). 14,15 (SBT. 26)
- Hướng dẫn bài mới:
+ Đọc trước bài 3: Qh ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác để biết điều
kiện dựng được tam giác.