Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Bài 13. Làm thơ lục bát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (168.66 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần14 <b> Ngày soạn:...</b>
<b>Tiết 56 Ngày dạy:...</b>


<b>LÀM THƠ LỤC BÁT</b>
<b> I. Mục tiêu :</b>


<i><b>1. Kiến thức.</b></i>


- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng, trắc của thơ lục bát. Bước đầu biết làm thơ lục
bát


<i><b>2. Kỹ năng</b></i>


- Nhận diện ,phân tích, tập viết thơ lục bát
<i><b>3. Thái độ.</b></i>


- Giáo dục tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất nước.
<i><b>4. Năng lực, phẩm chất</b></i>


4.1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự học.


+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác


4.2.Năng lực chuyện biệt:


+ Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp
của ngôn ngữ …


4.3.Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt..


<b>II . Chuẩn bị</b>


1. GV: Giáo án, TLTK


- Máy chiếu, bảng phụ...
2. HS: SGK, SBT,vở ghi, vở soạn.


<b>III. Các phương pháp và kỹ thuật dạy học</b>
1-Phương pháp: Hoạt động nhóm


2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, KT trình bày một phút
<b>IV. Tiến trình tiết học</b>


<b>1.Khởi động</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>* Khởi động vào bài:</b>


+ Mục đích: Giúp HS tạo hứng thú và nhận diện được nội dung bài học
+ Phương pháp: Trò chơi


+ Kĩ thuật: trả lời.


+ Hình thức: Hoạt động chung cả lớp.
+ NL, PC: Tự học, tư duy, kiên trì vượt khó
Bước 1: - Giao nhiệm vụ


- GV nêu tên trò chơi: giải đố,


- Phổ biến luật chơi: Có 4 miếng ghép, mỗi miếng ghép chứa một câu đố, HS
nào được lựa chọn sẽ được mở miếng ghép, trả lời đúng câu đó được thưởng


điểm đồng thời một miếng ghép có chứa hình ảnh sẽ được mở ra. HS nào đọc
đúng bài ca dao miêu tả về những hình ảnh ấy sẽ được thưởng điểm


- GV chiếu một bảng có chứa các câu đố, yêu cầu HS lật các miếng ghép và
suy nghĩ trong 5 giây. Trả lời câu hỏi.


- Cày trên đồng ruộng trắng phau


Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngịm?
(Là cái gì? - Cái bút mực)


- Đến đây hỏi khách tương phùng
Con gì mọc cánh dạo cùng nước non


<b> ( Là cái gì) Chiếc thuyền buồm</b>
- Đố ai giải phóng Thăng Long


Nửa đêm trừ tịch quyết lịng tiến binh.
Đống Đa, sơng Nhị vươn mình.
Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời


<b> Là ai (Quang Trung – Nguyễn Huệ)</b>


Rõ ràng một nửa là “đường”
Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

(Là từ gì – nhựa đường)


- HS tiến hành chơi, có thể có nhiều HS được đoán khi chưa đúng.



- Khi miếng ghép cuối được mở ra GV có thể hỏi thêm những câu hỏi sau:
? Những bức ảnh này nói về thắng cảnh đẹp của vùng miền nào trên đất nước ta?
? Bài ca dao miêu tả vẻ đẹp ấy gồm mấy dịng thơ, mỗi dịng có mấy tiếng


- HS trả lời


- GV hỏi tiếp: Vậy thể thơ gồm một hoặc nhiều cặp câu thơ với một câu 6
tiếng, một câu 8 tiếng thuộc thể loại văn học nào?


- Nếu HS trả lời là lục bát thì GV có thể hỏi: Em biết được gì về đặc điểm của
thể thơ này?; nếu HS khơng trả lời được thì GV gợi dẫn vào bài


- Những điều em muốn biết thêm về thể thơ này?
(HS có thể trả lời được, có thể khơng).


<b>2. Hoạt động hình thành kiến thức</b>


<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b> <b>NL, PC</b>


<i><b> * Hoạt động 1: Luật thơ lục bát</b></i>
+ PP: Hoạt động nhóm


+ Kĩ thuật: chia nhóm, hồn thành một
nhiệm vụ.


+ Hình thức: Cá nhân, nhóm
Giao nhiệm vụ:


<b>-</b> GV chia lớp thành 4 nhóm, các
nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, đặt


tên nhóm.


<b>-</b> Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học
tập cho nhóm.


<b>-</b> Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm
vụ sau:


<b>-</b> <i><b>Làm việc cá nhân:</b></i>


HS trả lời các câu hỏi của GV đưa ra
vào phiếu học tập (vở ghi của mình).


Trả lời câu hỏi của GV.


<b>1. Luật thơ lục bát</b>


<b>* số câu, số tiếng</b>
- Ngắn nhất có hai câu
Gồm: câu lục 6 tiếng
Câu bát 8 tiếng


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>-</b> GV chiếu 3 bài thơ lục bát


HS nhận xét về số câu số tiếng trong mỗi
bài


<b>-</b> HS khác nhận xét, GV chốt vấn đề
<b>-</b> GV treo bảng phụ bài ca dao: Anh đi
anh nhớ q nhà, có chứa ơ trống



+GV chiếu gợi ý về thanh điệu


<i>? Dựa vào gợi ý, em hãy điền thanh điệu</i>
<i>cho mỗi tiếng của bài ca dao.Em có nhận</i>
<i>xét gì về thanh điệu của các tiếng thứ</i>
<i>2,4,6,8?Tiếng 6 và 8 trong câu bát</i>


HS điền vào vở đã chuẩn bị sẵn phần kẻ ô
trống cho bài ca dao


<b>-</b> Gọi HS lên điền vào bảng phụ


<b>-</b> HS nhận xét về thanh điệu của các
tiếng 2,4,6,8


GV nhận xét, động viên khuyến khích (GV
chiếu thêm một vài bài lục bát để HS nhận
rõ thanh điệu ở các tiếng 2,4,6,8)


<i>? Ở câu bát, tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 có</i>
<i>thanh gì? Em có nhận xét gì về mối quan</i>
<i>hệ thanh điệu giữa hai tiếng này (HS chưa</i>
nhận ra GV có thể gợi ý: chú ý dấu thanh
giữa hai tiếng ấy).


<b>-</b> GV, yêu cầu HS tiếp tục quan sát
bài ca dao “anh đi anh nhớ quê nhà”và trả
lời:



<i>? Bài ca dao có những vần nào giống</i>
<i>nhau, và được lặp lại ở vị trí nào trong</i>
<i>câu, vần ấy thuộc thanh bằng hay thanh</i>
<i>trắc</i>


Tạo thành cặp lục bát.
- Bài dài gồm nhiều
câu lục bát tạo thành,
không hạn định về số
câu.


* Thanh điệu: Tiếng
thứ 4 là thanh trắc; các
tiếng 2,6,8 là thanh
bằng.


Tiếng 6 câu bát là
thanh ngang thì tiếng 8
là thanh huyền và
ngược lại.


<b>* Vần: Gieo vần ở</b>
tiếng thứ 6 câu lục với
tiếng thứ 6 câu bát
Tiếng 8 câu bát hiệp


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>-</b> HS trả lời bằng cách lên bảng gạch
chân ngay vào bảng phụ


<b>-</b> GV chốt kiến thức trên bảng phụ và


bằng máy chiếu


<i>? Đọc thầm lại bài ca dao, cho biết từng</i>
<i>câu được ngắt nhịp như thế nào?</i>


<b>-</b> HS lên đánh dấu ngắt nhịp trong
từng câu thơ


<b>-</b> GV nhận xét, bổ sung
<b>-</b> <i><b>Làm việc nhóm: </b></i>


<i>Sau khi đã phân tích luật thơ lục bát qua</i>
<i>bài ca dao, GV cho HS thảo luận nhóm để</i>
<i>hồn thiện phần luật thơ lục bát bằng sơ</i>
<i>đồ tư duy với các nhánh gợi ý sau: </i>


<i>+ Số câu, số tiếng trong bài</i>
<i>+ Vần (vị trí, tác dụng).</i>
<i>+ Thanh</i>


<i>+ Về nhịp</i>


<b>-</b> Trao đổi nhóm để hồn thiện sơ đồ
tư duy


<b>-</b> Hỏi GV những khó khăn.


<b>-</b> Cử đại diện lên báo cáo kết quả.Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.



<b>-</b> GV nhận xét, kết luận, cho HS rút ra
ghi nhớ.


<b>-</b> GV chiếu ghi nhớ


* GV lưu ý: Đơi khi có những trường
hợp ngoại lệ:


vần với tiếng 6 của câu
lục tiếp


Giúp cho có thể
làm những bài lục bát
dài (Truyện kiều: 1627
cặp câu lục bát).


* Nhịp: Thường ngắt
nhịp chẵn, ít khi có
nhịp lẻ: 2/2/4; 4/4....


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Số chữ ở dòng lục hoặc dòng bát có
thể tăng lên hoặc giảm đi.


+ Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng
thứ 4. Khi ấy tiếng thứ 4 vần bằng và
tiếng thứ 6 là vần trắc.


+ Tiếng chứa vần có thể mang thanh
trắc



GV trình chiếu ví dụ:
Con cò mà đi ăn đêm


Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ơng ơi ơng vớt tơi nao.


Tơi có lịng nào ông hãy xáo măng.
(Ca dao).
Có thương thì thương cho chắc
Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn.
<i><b>Đừng như con thỏ đứng ở đầu trng</b></i>
Khi vui giỡn bóng khi buồn bỏ đi.
(Ca dao)
<b> * Hoạt động luyện tập</b>


<b>PP: Hoạt động nhóm, trị chơi</b>


KT: Giao nhiệm vụ, động não, khăn trải
bàn, tia chớp


Hình thức: cá nhân, nhóm


* Bài tập 1 (Hoạt động cá nhân)
GV chiếu bài tập 1


Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài


Cho HS thời gian suy nghĩ và trả lời nhanh


<b>II. Luyện tập</b>



<b>Bài 1:</b>


<b>- kẻo mà, như là</b>


- tiến lên đều đều; tiến
lên hàng đầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

(kĩ thuật tia chớp)


GV ghi nhanh những từ, câu HS lựa chọn
Có thể gọi 1 HS trả lời vì sao chọn như
vậy


GV kết luận, chốt vấn đề


<b>* Bài tập 2 (Làm việc cặp đôi)</b>
GV chiếu 2 cặp câu lục bát
Gọi 1 HS đọc yêu cầu


Cho HS suy nghĩ tìm đáp án, trao đổi kết
quả với bạn bên cạnh và trả lời.


HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt kiến thức.


<b>* Bài tập 3: (làm việc nhóm, trị chơi)</b>
<b> + GV đưa ra một số câu lục, cho các</b>
nhóm thảo luận để hình thành câu bát
(Thời gian cho mỗi câu là 30 giây).



Nhóm nào suy nghĩ trả lời nhanh sẽ được
tính điểm


Trị chơi: “Ai nhanh hơn”.


<b>-</b> Cánh đồng vàng óng như tơ
<b>Có cơ trị nhỏ ngẩn ngơ đứng nhìn.</b>
<b>-</b> Gió ru sóng lúa rì rào


im lìm giấc trưa;
Trong nhà lảnh lót
tiếng Bim đọc bài.


<b>Bài tập 2</b>


<b>- Tiếng thứ 6 câu bát</b>
chưa kháp vần với
tiếng thứ 6 của câu lục
trên


- Sửa lại:


+ thay từ bịng bằng từ
xồi.


<b>+ nhanh hoặc trở thành</b>
trị ngoan.


+ Mục đích: nhận diện về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát.


+ NL, PC: .


Bước 1: Giao nhiệm vụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>-</b> Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học tập cho nhóm.
<b>-</b> GV trình chiếu bài ca dao


<b>-</b> Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm vụ sau:


+ Cá nhân tự trả lời các câu hỏi a,b,c SGK T 156 (thời gian: 7 phút).


+ Trao đổi nhóm, hồn thành câu trả lời cho câu hỏi sau bằng sơ đồ tư duy:
? Nhận xét về luật thơ lục bát về: Số câu, số tiếng trong câu, số vần, vị trí
vần, sự thay đổi các tiếng bằng trắc, trầm bổng và cách ngắt nhịp trong câu
Bước 2: - Thực hiện nhiệm vụ:


<b>-</b> HS thực hiện hoạt động cá nhân cho câu hỏi a,b,c
<b>-</b> Trao đổi nhóm cho câu hỏi d


<b>-</b> Hỏi GV những khó khăn.


<b>-</b> Cử đại diện lên báo cáo kết quả.
Bước 3: - Trao đổi, thảo luận:


<b>-</b> Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<i>Bước 4: - Nhận xét, bổ sung, kết luận:</i>


GV nhận xét, kết luận, cho HS rút ra ghi nhớ.
GV chiếu bảng ghi nhớ SGK



* Lưu ý co những câu ca dao biến thể Như : Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng
mênh mơng bát ngát ( Nhỡ có học sinh hỏi thì sao)


3. Hoạt động luyện tập.


+ Mục đích: Làm thơ lục bát theo mơ hình ca dao; tập viết nối câu thơ, đoạn thơ
đã cho; sửa thơ viết sai với luật; tự làm được một cặp câu thơ lục bát đơn giản.
+ PP: Thực hành Tiếng Việt, trò chơi: Thi làm thơ lục bát


+ KT: Hỏi và trả lời,


+ Hình thức: cá nhân, cặp đôi.


+ NL, PC: Tự học, hợp tác, thực hành Tiếng Việt; kiền trì, chịu khó, có ý thức
giữa gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>Bước 1: - Giao nhiệm vụ </i>


<b>-</b> GV yêu cầu HS làm việc cá nhận đối với bài tập 1, 2


Ở bài 1 hoàn thiện một cặp câu lục bát theo mơ hình ca dao. ( 5 phút)
Ở bài tập 2: Nhận và sửa lỗi sai luật thơ lục bát. Hai bài làm lần lượt
<i> Bước 2: - Thực hiện nhiệm vụ:</i>


HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Báo cáo kết quả với GV


Bước 3: - Trao đổi, thảo luận:
HS khác bổ sung



<i>Bước 4: - Nhận xét, bổ sung, kết luận:</i>
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:
* Bài tập 1.


- Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi kẻo mà mẹ mong.


- Anh ơi phấn đấu cho bền


Mỗi năm mỗi lớp mới lên thân người.
- Ngồi vườn ríu rít tiếng chim
<b>Chuyền cành lảnh lót đi tìm bắt sâu</b>
Hoặc: Trong nhà n lặng im lìm buổi trưa.
<b> * Bài tập 2: Sửa câu sai luật lục bát</b>


- Vườn em cây quý đủ lồi
Có cam, có qt, có xồi có na.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

* Bài tập 3: Thi làm thơ
PP: Trò chơi.


<b>-</b> Thành lập hai đội chơi
<b>-</b> GV phổ biến luật chơi.
<b>-</b> GV nêu VD chơi thử.


<b>-</b> HS tiến hành chơi trò chơi làm thơ lục bát về chủ đề thầy cô, bạn bề, mái
trường hoặc về chính quê hương em.


<b>-</b> Đội 1 xướng câu lục, đội 2 đối câu bát trong thời gian 30s và ngược lại. Tính
số lượt thắng thua. Sau 5-7 lần chơi sẽ thông báo kết quả. GV làm trọng tài.


HS tiến hành chơi. Đội thắng sẽ được những tràng pháo tay cổ vũ.


<b>4. Hoạt động vận dụng</b>


<b> Làm một bài thơ lục bát đúng luật với chủ đề về gia đình hoặc quê hương em. Số</b>
câu từ 6-8 câu


<b>5. Hoạt động tìm tịi mở rộng</b>


Sưu tầm những bài thơ lục bát hay và chia sẻ với bạn bè.
<b>Bài này cháu soạn đỡ rối hơn. Ổn hơn</b>


Cày trên đồng ruộng trắng phau


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Đến đây hỏi khách tương phùng
Con gì mọc cánh dạo cùng nước non
<b> ( Là cái gì)</b>


<b>Câu Giải: Chiếc thuyền buồm</b>


Đố ai giải phóng Thăng Long


Nửa đêm trừ tịch quyết lịng tiến binh.
Đống Đa, sơng Nhị vươn mình.


Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời


Là ai – Quang Trung – Nguyễn Huệ.
Rõ ràng một nửa là “đường”



Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha.
Đen như bánh mật chẳng ngoa


Thế nhưng độc lắm ai mà dám ăn
(Là từ gì – nhựa đường)


<b>- Giới thiệu bài: Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong văn chương và trong </b>
đời sống người Việt. Vậy thơ lục bát có cấu tạo như thế nào?Cách làm ra sao?
2. Hoạt động hình thành kiến thức


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b> <b>Năng lực, phẩm</b>


<b>chất cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: </b><b>NhËn diƯn thĨ </b></i>


<i><b>th¬.</b></i>


1-Phương pháp: Vấn đáp, gợi


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

mở, phõn tớch, GQVĐ , ...
2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ,
kỹ thuật đặt cõu hỏi, động não,
KT trỡnh bày một phỳt


- Gv treo bảng phụ.


? HS đọc ví dụ trong bảng phụ


? Cặp (câu) lục bát mỗi dịng
có mấy tiếng? Vì sao gọi là lục


bát?


- HS dựa vào ví dụ trả lời
? Xác định luật bằng - trắc, vần
ứng với mỗi tiếng?


- Gv hướng dẫn HS xác định
như trên


? Nhận xét về quy luật thanh,
vần giữa các tiếng?


( Thanh huyền, ngang : bằng
Thanh sắc, hỏi, ngã, nặng:
trắc)


- Hs nhận diện, nhận xét.
? Nhận xét về sự tương quan


1. Ví dụ


Anh đi anh nhớ quê nhà
b t b (vần)
Nhớ canh rau muống nhớ cà
b t b(v)
dầm tương.


b (vần)


Nhớ ai dãi nắng dầm sương


b t b(vần)
Nhớ ai tát nước bên đường
b t b(vần)
hôm nao


b


+ 1 câu (cặp) lục bát: Câu lục:
6 tiếng, câu bát: 8 tiếng.


+ Vần:


- Tiếng 6 câu 6 vần với tiếng
6 câu 8.


- Tiếng 8 câu 8 vần với tiếng
6 câu 6 dưới.


+ Luật bằng trắc.
- Các tiếng lẻ: tự do.


- Các tiếng chẵn: theo luật
(Xem ví dụ)


quyết vấn đề,
năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng
ngôn ngữ...



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

thanh điệu giữa các tiếng thứ 6
và thứ 8 của câu 8?


- HS dựa vào ví dụ trả lời
? Nhịp thơ trong câu lục bát
như thế nào?


- GV chốt kiến thức.
- Gọi HS đọc to ghi nhớ


- GV treo bảng phụ 2 ví dụ a,b


? Nhận xét về đặc điểm hình
thức và ý nghĩa của các câu,
đoạn thơ?


( Hình thức giống nhau.


Câu a: khơng có giá trị biểu
cảm.


Câu b: Giàu hình ảnh, giá trị
biểu cảm cao)


? Theo em, trong các câu, đoạn
thơ trên đâu là thơ lục bát, đâu
là văn vần 6 / 8? Vì sao?


- HS suy nghĩ trả lời



? Vậy theo em, thơ lục bát
khác văn vần 6 / 8 ở chỗ nào?
- HS nhận xét.


- GV: Muốn thơ lục bát hay thì
câu thơ phải có hình ảnh, có
hồn.


<b>3. Hoạt động lun tËp.</b>


- Trong câu 8, các tiếng thứ
6, thứ 8 đều cùng thanh bằng
nhưng phải trái dấu.


+ Nhịp thơ: nhịp chẵn.


2. Ghi nhớ: SGK


<b>* Lưu ý: Phân biệt thơ lục</b>
bát với văn vần lục bát.


a. Con mèo, con chó có lơng
Bụi tre có mắt, nồi đồng
có quai.


-> Tác dụng: Giúp trẻ nhận
biết sự vật.


b.Tiếc thay hạt gạo trắng


ngần


Đã vo nước đục lại vần than
rơm.


-> Ẩn dụ:


- Lời than thân, trách phận
của cô gái.


- Sự thương cảm của người
thân ...


* Nhận xét:


- Văn vần 6 / 8: có cấu tạo
giống thơ lục bát nhưng
khơng có giá trị biểu cảm.
- Thơ lục bát: có giá trị biểu
cảm, gợi nhiều liên tưởng
trong người đọc, người nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

1-Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi
mở, phõn tớch, GQVĐ , ...
2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ,
kỹ thuật đặt cõu hỏi, động não,
KT trỡnh bày một phỳt


- GV nêu yêu cầu bài 1



? Yêu cầu HS điền từ thích hợp
và nêu lí do?


- HS suy nghĩ trả lời


- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
? Yêu cầu HS sửa lại các câu
lục bát cho đúng luật


- GV tổ chức cho các tổ tập
làm thơ lục bát theo hướng dẫn
ở bài 3.


- GV làm trọng tài nhận xét và
biểu dương những câu thơ hay
của mỗi đội.


<i><b>1. Luyện tập về thể thơ</b></i>
Bài 1( 157)


- Thứ tự cần điền:
+ kẻo mà


+ mới nên thân người


+ Chuyền cành lảnh lót đi tìm
bắt sâu, hoặc


Trong nhà lảnh lót tiếng em
học bài



Bài 2(157)


- Vườn em cây quả đủ loài
-Chúng em phấn đấu để thành
trò ngoan.


<i><b>2. Tập làm thơ lục bát</b></i>


Năng lực tự học,
năng lực tự giải
quyết vấn đề,
năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng
ngôn ngữ...


- Năng lực chuyên
biệt: NL tạo lập văn
bản, NL sử dụng
NN; năng lực giao
tiếp Tiếng Việt
- Phẩm chất: Tự
lập, tự tin, tự chủ,
giữ gìn sự trong
sáng của tiếng
Việt


<b>4. Hoạt động vận dụng</b>



- Tập làm thơ lục bát với chủ đề bạn bè, thầy cô, mái trường.
<b>5. Hoạt động tìm tịi mở rộng</b>


- HS đọc bài tham khảo trang 157
- Tỡm đọc những bài thơ lục bỏt hay


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×