Tải bản đầy đủ (.docx) (107 trang)

Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.5 KB, 107 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Phần 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)</b>


<b>CHƯƠNG XI: CHÂU Á</b>



<b>Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:</b>


<b> 1. Kiến thức: </b>


- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khống sản của châu Á.
<b> 2. Kỹ năng: </b>


Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ.
<b> 3. Thái độ: </b>


Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Phân tích, thuyết trình, xác định trực quan
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV. Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu, bản đồ địa hình,
khống sản và sơng hồ châu Á


HS. Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập:


<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>


1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
<b> 2. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b> 3. Bài mới : </b>


Chúng ta đã cùng tìm hi u thiên nhiên, kinh t xã h i châu Phi, châu m , châu Nam C c, châu ể ế ộ ĩ ự Đại D ngươ
và châu Âu qua ch ng trình đ a lí l p7. Sang ph n đ a lí l p 8 ta s tìm hi u thiên nhiên, con ng i châu Áươ ị ớ ầ ị ớ ẽ ể ườ ở
châu l c r ng l n nh t. Có l ch s phát tri n lâu đ i nh t mà c ng là quê h ng c a chúng ta. Bài h c hômụ ộ ớ ấ ị ử ể ờ ấ ũ ươ ủ ọ
nay chúng ta cùng tìm hi u “v trí đ a lí, đ a hình và khống s n châu Á”.ể ị ị ị ả


<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1: (12’)
- GV yêu cầu: HS quan sát hình 1.1


- GV Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền cuả châu
Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?


- GV Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam,
chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở
rộng nhất là bao nhiêu km?


- GV Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km2<sub>? </sub>
- GV Nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng
bao nhiêu km2 <sub>? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và</sub>
các châu lục nào?


- GV Từ những đặc điểm đã nêu, em có nhận xét gì về


vị trí địa lý và kích thước giới hạn của châu Á?


- GV Dựa vào kết quả HS đã nêu và nhận xét
- GV Với vị trí và kích thước của châu Á mà các em
vừa nhận biết, hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và kích
thước lãnh thổ đến khí hậu của châu lục?


- GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích
thước làm khí hậu đa dạng:


<b>1/ Vị trí và kích thước của châu lục.</b>


- Vị trí nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ
phận của lục địa Á-Âu.


- Giới hạn trải rộng từ vùng Xích đạo
đến vùng cực Bắc.


- Kích thước có diện tích lớn nhất
Thế Giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
+ Có nhiều đới khí hậu


+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương.
- Kết luận: vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu
Á phát triển đa dạng.


Hoạt động 2



Tổ chức thảo luận nhóm. ( 25 phút)
HS quan sát hình 1.2


u cầu học sinh bổ sung kiến thức vào phiếu học tập,
thời gian 10 phút.


HS báo cáo kết qủa làm việc qua trả lời các vấn đề sau.
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Cơn
Ln, Thiên Sơn, Antai?


- Xác định các hướng núi chính?


- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính: Trung Xibia,
Tây tạng, Arap, Iran, Đê can?


- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu?


- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu Ran,
Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung.
- Theo em, địa hình châu Á có những đặc điểm gì nổi
bật so với các châu lục khác mà các em đã học (diện
tích, độ cao của từng dạng địa hình )


- Châu Á có những khống sản chủ yếu nào?


- Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt nhất ?
- Em có nhận xét gì về khống sản ở châu Á?


GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài ?



<b>2/ Đặc điểm địa hình và khống</b>
<b>sản:</b>


<b>a. Địa hình:</b>


- Có nhiều dãy núi chạy theo hai
hướng chính Đơng-Tây và Bắc-Nam,
sơn ngun cao, đồ sộ, tập trung ở
trung tâm và nhiều đồng bằng rộng.
- Nhìn chung địa hình chia cắt phức
tạp.


<b>b. Khống sản :</b>


Phong phú, có trữ lượng lớn, tiêu
biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,
crôm, kim loại màu ...


<b>4. Củng cố (4’)</b>


a. Trình bày lược đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của châu Á?
b. Vị trí châu Á có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Á?


5. Dặn dò: (2’)


- Về nhà học bài và làm bài tập SGK
- Soạn và trã lời câu hỏi trong bài 2 SGK


<i><b>Đ</b></i>



<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<i><b>Bài 2: </b></i>

<b>KHÍ HẬU CHÂU Á</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học :</b><i> Học xong bài này, HS có khả năng:</i>


<b> 1. Kiến thức :</b>


- Trình bày và giải thích được được đặc điểm khí hậu của châu Á.


- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở
châu Á.


<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Đọc lược đồ các đới khí hậu châu Á.


- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu và trình
bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á.


<b> 3. Thái độ: HS nhận thức t/nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địa lí.</b>


<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Phân tích, so sánh, thuyết trình, thảo luận và nhận xét.
<b>III. Chuẩn bị của thầy và trị :</b>


GV: Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu và địa hình Yangun & Êriat .
HS. Tìm hiểu bài trước khi đến lớp


<b>IV. Tiến trình bài dạy :</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Với đặc điểm này có
ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? Tại sao ?


<b> 3. Bài mới : </b>


Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa
hình phức tạp. Đó là điều kiện tạo ra sự phân hố khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao.


<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 :
Trực quan – thảo luận nhóm


- HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác định kinh tuyến
1000<sub>Đ ?</sub>


HS thảo luận theo các vấn đề sau :



- Dọc theo kt 1000<sub>Đ Châu Á có các đới khí hậu nào ? </sub>
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc từng đới ? Các
kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ?


(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến 200<sub> và 40</sub>0<sub>B) Em</sub>
nhận xét gì về sự phân hố khí hậu châu Á ?


- GV Ngun nhân khí hậu phân hố từ Bắc xuống
Nam ?


- GV Ngun nhân khí hậu phân hố từ đông sang
tây ?


- HS thảo luận và báo cáo KQ- GV tổng kết, chuẩn
xác kiến thức :




Hoạt động 2 : (18’)
Trực quan – làm việc cá nhân .
HS tiếp tục quan sát hình 2.1


<b>1/ Khí hậu châu Á phân hóa rất đa</b>
<b>dạng </b>


Khí hậu châu Á rất đa dạng,
phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí
hậu khác nhau.


<b>2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các</b>


<b>kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu</b>
<b>khí hậu lục địa .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
- GV Kiểu khí hậu phổ biến trong từng đới khí hậu?


<i><b>Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu vực nào?</b></i>
<i><b>Giải thích tại sao?</b></i>


HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và Êriat , phân
tích và điền vào phiếu số 1


- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu khí hậu?
(Do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt
phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng
của biển…)


<i><b>- Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng ở mơi</b></i>
<i><b>trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu khí hậu khác</b></i>
<i><b>nhau?</b></i>


- GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức


- GV Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta như
thế nào? Hướng hoạt động?


hậu gió mùa và khí hậu lục địa:
<b>a. Khí hậu gió mùa.</b>


- Đặc điểm: một năm hai mùa


+ Mùa đông: khô, lạnh ít mưa.
+ Mùa hè:nóng,ẩm mưa nhiều.
- Phân bố:


+ Gió mùa nhiệt đới Nam Á và
Đơng Nam Á


+ Gió mùa cận nhiệt và ơn đới
Đơng Á


<b>b. Khí hậu lục địa.</b>
- Đặc điểm:


+ Mùa đông khô - rất lạnh
+Mùa hè khơ, rất nóng.


- Phân bố: chiếm diện tích lớn vùng
nội địa và Tây Nam Á


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


Dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
– Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải ?


– Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải .
<b>5. Dặn dò: (2’)</b>


- Về nhà làm bài tập SGK.


- Học bài củ và soạn trước bài mới .( trả lời câu hỏi trong SGK bài 3)


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Bài 3 SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b><i> Học xong bài này, HS có khả năng:</i>


<b> 1. Kiến thức :</b>


- Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi châu Á. Nêu và giải thích được sự khác
nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của hệ thống sơng lớn.


- Trình bày được các cảnh quan thiên nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của
một số cảnh quan.


<b> 2. Kỹ năng :</b>


- Biết dựa vào bản đồ để tìm 1 số đặc điểm sơng ngịi và cảnh quan của châu Á


- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động của châu Á.
<b> 3. Thái độ :</b>


Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>



Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, so sánh.
<b>III. Chuẩn bị của thầy và trò :</b>


- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á (hoặc lược đồ 1.2 ), lược đồ hình 3.1, 3.2 .
- HS: Tư liệu, phiếu học tập:SGK, Phiếu học tập 3.1


<b>IV. Tiến trình dạy học :</b>
<b>1. Ổn định lớp </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với nước ta
thế nào ?


<b>3. Nội dung bài mới :</b>


Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu của châu Á rất đa dạng. Vậy sơng ngịi và cảnh
quan tự nhiên của châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu khơng? Chúng có những đặc
điểm gì? Đó là những vấn đề mà hơm nay chúng ta cần phải tìm hiểu.


<i><b>Hoạt động thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 (10 ph)
Thảo luận nhóm .


HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc lược đồ
hình 1.2, thảo luận thống nhất nội dung đã chuẩn
bị trong phiếu học tập.


Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc qua các câu


hỏi sau:


GV Khu vực nào tập trung nhiều sơng, khu vực
nào ít sơng? Tìm và đọc tên các sông lớn?  sông
phân bố như thế nào?


GV Khu vực mạng lưới sơng dày đặc có khí hậu
như thế nào?


GV Khu vực mạng lưới sơng thưa thớt có khí hậu
như thế nào?


Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay GV cho
xem biểu đồ lượng chảy của một số sông được
phóng to nhận xét)


GV Em có nhận xét gì về chế độ nước của sơng
ngịi châu Á vào mùa đơng và mùa hạ?


GV Đặc điểm của sơng ngịi châu Á trong từng
khu vực phụ thuộc vào yếu tố nào?


<b>1. Đặc điểm sơng ngịi :</b>


- Có nhiều hệ thống sơng lớn nhưng phân
bố không đều.


- Chế độ nước của sông thay đổi phức tạp
phụ thuộc vào khí hậu, địa hình.



+ Bắc Á: mạng lưới sơng dày, mùa đơng
nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng
tan.


+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sơng
lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây Á, Trung Á: ít sơng, nguồn cung
cấp nước do tuyết, băng tan.


- Sơng ngịi châu Á có giá trị rất lớn trong
sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch, đánh
bắt và nuôi trồng thủy sản…


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
GV Nêu giá trị của sông ở Việt Nam (Sông


Mê-Kông hoặc sông Hồng)


GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 (20 ph )
Tự nghiên cứu cá nhân.


HS quan sát lược đồ hình 3.1


GV Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên châu Á
theo thứ tự từ Bắc  Nam dọc theo kinh tuyến
800<sub>Đ</sub>


GV Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu
gió mùa, khu vực khí hậu lục địa khơ hạn? 


chiếm diện tích như thế nào?


Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ Bắc xuống
<i><b>Nam và từ Đông sang Tây ?</b></i>


GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức


GV Với cảnh quan phân hóa đa dạng, em có nhận
xét gì về ĐTV của châu Á?  GV giáo dục HS về
ý thức bảo vệ ĐTV và cảnh quan môi trường …


Hoạt động 3 ( 5 ph )
Thảo luận theo cặp .


GV yêu cầu: dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và
vốn hiểu biết ..cho biết châu Á có những thuận lợi
và khó khăn gì về địa lí tự nhiên đối với sản xuất
và đời sống?


<b>2. Các đới cảnh quan tự nhiên :</b>


- Cảnh quan châu Á phân hóa rất đa dạng
với nhiều loại.


+ Rừng lá kim ở Bắc Á(Xi-bia) nơi có khí
hậu ơn đới.


+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt
đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.



+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan
núi cao.


- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh
quan: do sự phân hóa đa dạng về các đới,
các kiểu khí hậu.


- Ngày nay phần lớn các cảnh quan
nguyên sinh đã bị con người khai phá
biến thành đồng ruộng, các khu vực dân
cư, các khu công nghiệp …


<b>3. Những thuận lợi, khó khăn của thiên</b>
<b>nhiên châu Á </b>


+ Thuận lợi:Tài nguyên đa dạng, phong
phú, trữ lượng lớn.


+ Khó khăn: Núi non hiểm trở, khí hậu
khắc nghiệt, thiên tai bất thường .


4. Củng cố (4’)


- Sơng ngịi châu Á có đặc điểm gì?


- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào? Giải thích .
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm?


5. Dặn dò:<b> (2’)</b>



- Làm bài tập 2/13. Về nhà học bài củ


- Chuẩn bị bài 4 “Thực hành” tiết sau chúng ta học.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Tiết: </b>

<b>Bài 4: THỰC HÀNH </b>



<b> PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA Ở CHÂU Á</b>


<b>I. Mục tiêu : </b><i>Học xong bài này, HS có khả năng:</i>


<b> 1. Kiến thức: </b>


Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á.
Những thuận lợi và khó khăn của hồn lưu gió mùa, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa với Việt
Nam.


<b> 2. Kĩ năng :</b>


Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió. Nắm kĩ năng đọc, phân tích sự thay
đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .



<b> 3. Thái độ :</b>


Nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa, hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời vụ cây
trồng của nông dân nước ta .


<b> II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thảo luận, đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, thuyết trình.
<b>III. Chuẩn bị của thầy và trị :</b>


GV: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 (phóng lớn)
HS: Tư liệu, SGK và phiếu học tập 4.1.


<b>IV. Tiến trình bài dạy :</b>
<b> 1. Ổn định lớp </b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ : (4’)</b>


Khí hâu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố các
kiểu khí hậu trên.


<b> 3/ Bài mới: </b>


<i><b> Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b> Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 : (14’)
Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy
-Trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường
đẳng áp (đường đẳng áp là đường nối liền các địa


điểm có trị số khí áp giống nhau) :


+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trị số
càng tăng theo hướng vào trung tâm khí áp.


+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trị số
càng giảm theo hướng vào trung tâm khí áp.


- Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mũi tên.
Gió là sự di chuyển khơng khí từ nơi áp cao về nơi
áp thấp, do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao, nơi đến
là các trung tâm áp thấp, tuy nhiên do chịu ảnh
hưởng của vận động tự quay của Trái Đất nên gió
thổi có sự lệch hướng .


Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2


GV Cho biết vị trí các trung tâm áp thấp và áp cao,
nêu trị số khí áp ở mỗi trung tâm này trên lục địa
châu Á và các đại dương bao quanh vào mùa đông,
mùa hạ?


- Mùa đông : . . . …
- Mùa hạ: . . . .
Hoạt động 2 (20’)


<b>1. Sự biểu hiện khí áp và gió trên</b>
<b>bản đồ :</b>


<b>Hướng</b>


<b>gió theo</b>


<b>mùa</b>


<b>Hướng</b>
<b>gió mùa</b>


<b>đơng</b>
<b>(tháng 1)</b>


<b>Hướng</b>
<b>gió mùa</b>


<b>hạ </b>
<b>(tháng 7)</b>


Đơng Á TB ĐN


Đơng


Nam Á ĐB-B TN- ĐN


Nam Á ĐB TN


<b>2 Sự thay đổi khí áp và hoạt động</b>
<b>gió theo mùa :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b> Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b> Nội dung </b></i>
Thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động của gió



mùa .


- Qua lược đồ xác định vị trí và sự thay đổi các trung
tâm khí áp theo mùa:


+ Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy ,
vào mùa nào ở châu Á ?


+ Xác định các vùng có khí áp cao và khí áp thấp
trên lục địa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa .
- Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo
mùa:


<i><b>+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa</b></i>
<i><b>và nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ?</b></i>


Hồn lưu gió mùa châu Á hình
thành và phát triển do sự thay đổi khí
áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất,
phạm vi hoạt động của gió mùa ở khu
vực Đơng Á, Đơng Nam Á và Nam
Á. Gió muà làm cho thời tiết của các
khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa:
mùa đơng lạnh mưa ít, mùa hè nóng
mưa nhiều .


<i><b>Mùa</b></i> <i><b>Khu vực</b></i> <i><b>Hướng gió chính</b></i> <i><b>Thổi từ áp cao…đến áp thấp…</b></i>


Mùa đông
(tháng 1)



Đông Á Tây bắc Cao áp Xi-bia -> Ap thấp A-lê-út
Đông Nam Á Đông bắc hoặc bắc C. Xi-bia -> T. xích đạo


Nam Á Đơng bắc (bị biến tính
nên khơ ráo ấm áp)


C. Xi-bia -> T. Xích đạo


Mùa hạ
(Tháng 7)


Đơng Á Đông nam C. Ha-oai -> chuyển vào lục địa
Đông Nam Á Tây nam (biến tính:


đơng nam) C. Các cao áp:Ơ-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ Dương
chuyển vào lục địa


Nam Á Tây nam Cao áp Ấn Độ Dương -> T. I-Ran
<b>4. Củng cố (4’)</b>


Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?
<b>5. Dặn dò. (2’) </b>


- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc bài.


- Soạn và đọc trước nội dung bài 5. Xem và trả lời tồn bộ câu hỏi, hình ảnh trong bài để hơm
sau học.


- Chuẩn bị một số tranh ảnh về dân cư và các chủng tộc trên thế giới.


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Tiết:</b>


<b>Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á.</b>


<b>I/ Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b> 1. Kiến thức : </b>


Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ
được sự gia tăng dân số.


- Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống của chủng tộc
trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn.


<b> 3. Thái độ: </b>



Học sinh thấy được q trình ra đời của các tơn giáo
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thuyết trình, quan sát trực quan, phân tích…
<b>III. Chuẩn bị của thầy và trị :</b>


GV : Bản đồ các nước trên thế giới .


HS: Tư liệu SGK, soạn bài mới trước khi đến lớp.
<b>IV. Tiến trình bài dạy :</b>


<b> 1. Ổn định lớp : </b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới .
? Ở VN, gió mùa thổi theo các hướng nào?
<b> 3. Bài m ới : </b>


Châu Á có người cổ sinh sống, là cái nôi của những nền văn minh lâu đời. Châu Á cịn có
những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hơm nay các em sẽ có điều kiện để tìm hiểu.


<i><b>Hoạt động GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1: (15’)


GV: Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK


GV: Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của Châu Á so với các châu khác và so với
Thế Giới ?



(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số của
châu Á so với thế giới trong từng giai đoạn 1950,
2000, 2002)


Vì sao Châu Á có số dân đông nhất thế giới ?
(GV hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về mặt tự
nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để giải thích,
trong quá trình hướng dẫn cần so sánh với lục địa
c/Phi mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn c/Á, có lịch sử phát
triển xã hội và nền văn minh lâu đời như c/Á nhưng
số dân không đông như châu Á )


GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho biết
những nước nào hiện nay ở châu Á đang thực hiện
chính sách dân số một cách tích cực? Tại sao? Hệ
quả?


Hoạt động 2 : (8’)
Dựa vào lược đồ hình 5.1.


<b>1. Một châu lục đông dân nhất thế giới</b>
- Châu Á có số dân đơng nhất so với các
châu khác, ln chiếm hơn ½ dân số tồn
Thế Giới .


- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều.


- Ngày nay do áp dụng tích cực chính


sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã
giảm đáng kể (1.3%, ngang với mức
trung bình năm của thế giới) .


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Hoạt động GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
GV Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào?


Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu tại khu
vực nào? Chủng tộc nào là chiếm số lượng chủ yếu


Hoạt động 3: (10’)
Thảo luận nhóm


Yêu cầu: dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
GV Trên thế giới có bao nhiêu tơn giáo lớn? hình
thành ở đâu? Châu lục nào được xem là nơi ra đời
của tơn giáo đó?


GV Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi làm lễ
của mỗi tôn giáo như thế nào? Mang nét đặc trưng
của kiến thức ở khu vực nào?


GV chốt ý: kiến trúc nơi hành lễ mang nét văn hoá
của các khu vực phổ biến tín ngưỡng của tơn giáo
giáo đó, nhà thờ Hồi giáo và chùa Phật giáo mang
nét kiến trúc của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2
tơn giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á .


một số ít thuộc chủng tộc Ơ-xtra-lơ-ít
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng


trong hoạt động kinh tế, văn hố, xã hội.
<b>3. Nơi ra đời của các tơn giáo lớn :</b>
- Châu Á có văn hóa đa dạng, nhiều tôn
giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo
và Hồi giáo.


- Mỗi tôn giáo đều có 01 tín ngưỡng
riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng
thiện đến với loài người.


<b> 4. Củng cố và đánh giá : (4’)</b>


Đánh dấu X vào <sub></sub> đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng


<i>Câu 1:</i> Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc, đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
<sub></sub> a. Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc.


<sub></sub> b. Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực.


<sub></sub> c. Các chủng tộc có sự hợp huyết nên khơng cịn khu vực chủng tộc riêng biệt
<sub></sub> d. Câu b và c đều đúng.


<b> 5. Dặn dò (2’)</b>


- Làm bài tập 2 SGK/18


- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc nội dung bài.


- Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài thực hành trả lời toàn bộ những câu hỏi trong bài để
tiết hôm sau học.



<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b> Bài 6: THỰC HÀNH </b>



<b> ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ </b>



<b> DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á.</b>


<b>I. Mục tiêu bài học : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b> 1. Kiến thức :</b>


Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu Á .Khu
vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đơng, thành phố lớn tập trung ở khu vực đồng bằng, ven
sông và ven biển .


<b> 2. Kĩ năng : </b>


- Đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu.


- Xác định và nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á.
<b> 3. Thái độ: </b>



Sự tập trung đông dân cư sẽ ảnh hưởng đến môi trường
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Đọc, phân tích trực quan, vấn đáp…
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV: H 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và phiếu học tập của HS.
HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp


<b> Phi u yêu c u 6.1</b>ế ầ
<b>Mật độ dân số trung </b>


<b>bình</b> <b>Nơi phân bố</b> <b>Địa hình</b> <b>Các yếu tố ảnh hưởngKhí hậu</b> <b>Các yếu tố khác</b>


<b>Dưới 1ng/1km2</b>
<b>Từ 1–50 ng/1 km2</b>
<b>Từ 51–100 ng/1 km2</b>
<b>Trên 100 ng/ 1 km2</b>
<b>IV. Tiến trình bài dạy :</b>
<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


- Đặc điểm dân cư châu Á? thuộc những tộc nào ?


- Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn?
<b>3. Nội dung bài mới :</b>


Là châu l c r ng l n nh t và c ng có s dân đông nh t so v i các châu l c khác, châu Á có đ c đi m phânụ ộ ớ ấ ũ ố ấ ớ ụ ặ ể
b dân c nh th nào? S đa d ng và ph c t p c a thiên nhiên có nh h ng gì t i s phân b dân c và đôố ư ư ế ự ạ ứ ạ ủ ả ưở ớ ự ố ư


th châu Á? ó là n i dung bài th c hành hôm nay.ị ở Đ ộ ự


<b>Hoạt động của thầy </b> <b>Hoạt động của HS</b>


Hoạt động 1: (18’)
Hoạt động nhóm


HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình Hình
1.2, Hình 2.1 – thảo luận theo nhóm rồi điền vào
phiếu yêu cầu .


GV yêu cầu HS nhận xét :
GV Đặc điểm dân cư châu Á ?


<i><b>Giải thích nguyên nhân của hiện trạng dân</b></i>
<i><b>cư?</b></i>


HS báo cáo. GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2:( 16’)


<b>1. Phân bố dân cư châu Á :</b>


Dân cư châu Á phân bố không đều, dân
cư đông tại các đồng bằng, vùng ven biển,
khu vực có hoạt động gió mùa


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Hoạt động của thầy </b> <b>Hoạt động của HS</b>
Hoạt động cá nhân


HS đọc bảng số liệu SGK trang 19, kết hợp Hình


6.1 . HS trình bày cá nhân và cho biết :


GV Các thành phố đông dân của châu Á tập
trung ở đâu? vì sao?


GV Sự phân bố dân cư của châu Á như thế sẽ tác
động như thế nào đến tự nhiên cũng như kinh tế
của châu Á .


GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức .


<b>2. Các thành phố lớn của châu Á </b>


Các thành phố lớn châu Á đều phân bố
tại các vùng có dân cư đơng tại các miền
đồng bằng, miền ven biển, ven sông


4. Củng cố và đánh giá : (4’)


HS xác định tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?


- Sửa bài tập trang 18 .
<b> 5. Dặn dò. (2’)</b>


- Về nhà xem lại bài học và học thuộc bài.


- Ơn lại tồn bộ những bài đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
<i><b>Đ</b></i>



<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...




</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Tiết: </b>

<b>ÔN TẬP</b>


<b>I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


1. Kiến thức : Hệ thống hố và trình bày được các kiến thức về ĐKTN và dân cư xã hội châu Á.
2. Kĩ năng : Rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu.


3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên và cộng đồng dân tộc.
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
<b>III. Chuẩn bị :</b>


GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ phân bố dân cư.
HS: Hệ thống lại nội dung trước khi đến lớp.


<b>IV. Tiến trình lên lớp :</b>
<b>1. Ổn định lớp </b>



<b>2. Kiểm tra bi cũ: (5’) </b>


Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác và
so với Thế Giới ?


<b>3. Bài mới: </b>


Hơm nay các em có nhi m v h th ng l i nh ng ki n th c và k n ng c b n v t nhiên, dânệ ụ ệ ố ạ ữ ế ứ ĩ ă ơ ả ề ự
c , xã h i châu Á.ư ộ


<i><b>Hoạt động của GV</b></i> <i><b>Hoạt Động của HS</b></i>


Hoạt động 1:


Hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm thoại với yêu cầu
quan sát kênh hình, trả lời câu hỏi.


GV Quan sát hình 1.1 cho biết về vị trí và kích thước của
phần lục địa châu Á?


GV So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có những đặc
điểm giống và khác nhau như thế nào?


GV Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng lớn,
các sơn nguyên. So với các châu lục khác mà em đã học, địa
hình châu Á có nét gì nổi bật?


GV Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân hố
thành các kiểu khí hậu nào? Khí hậu phổ biến ở châu Á là
kiểu khí hậu gì?



<i><b>Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục địa chiếm phần lớn diện</b></i>
<i><b>tích lục địa châu Á?</b></i>


GV Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và
Ê-ri-at trong SGK hãy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa và lục
địa?


GV Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sơng ngịi châu Á (mạng
lưới sơng, khu vực có nhiều sơng )


Giải thích về sự phân bố sơng?


GV Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu
Á dọc theo kinh tuyến 1000<sub>Đ từ Bắc xuống Nam, vĩ tuyến</sub>
400<sub>B và 20</sub>0<sub>B từ Đơng sang Tây?</sub>


GV Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo
kinh tuyến 1000<sub>Đ và vĩ tuyến 40</sub>0<sub>B?</sub>


GV Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió, hướng gió và
thời tiết do gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông và
mùa hạ.


Học sinh nhớ lại nội
dung đã học để trả lời cho
nội dung câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>Hoạt động của GV</b></i> <i><b>Hoạt Động của HS</b></i>
<i><b>Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa này? .</b></i>



GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số
liệu cụ thể dẫn chứng châu Á là châu lục đơng dân nhất thế
giới. Giải thích ngun nhân vì sao châu Á có số dân đơng?
GV Dựa vào thơng tin trng SGK cho biết đặc điểm chủng tộc
và tôn giáo ở châu Á?


GV Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm
gì ? những khu vực nào có mật độ dân số cao? Giải thích .
GV Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và
Đơng Nam Á.Giải thích về sự phân bố của các thành phố
này?


Học sinh nhớ lại nội
dung đã học để trả lời cho
nội dung câu hỏi .


<b>4. Củng cố và đánh giá : (4’)</b>


- Cho HS xác định vị trí giới hạn Châu Á?
- Xác định các kiểu khí hậu Châu Á?
- Xác định các mơi trường của châu Á?
<b>5. Dặn dị: (2’)</b>


- Về nhà học lại tất cả các bài cũ đã được học và ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
- Chuẩn bị giấy kiểm tra và đồ dùng học tập.


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>



………
………...


………. ...
...


...


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Tiết:</b>


<b>KI</b>

<b>Ể</b>

<b>M TRA 1 TI</b>

<b>Ế</b>

<b>T</b>



<b> I) Mục tiêu: HS cần nắm</b>
<b> 1) Kiến thức:</b>


- Củng cố các kiến thức khái quát về tự nhiên Châu Á.


- Các mối quan hệ địa lí giữa vị trí - khí hậu, khí hậu - sơng ngịi - cảnh quan C Á.
<b> 2) Kỹ năng:</b>


- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ
II) Đồ dùng:


- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- Các đồ dùng học tập cần thiết.
<b>III) Hoạt động trên lớp:</b>


<b> 1) Tổ chức:</b>


<b> 2) Ki ể m tra: </b>


<b>Ma trận đề kiểm tra 1 tiết</b>
<b> Mức độ</b>


<b>Bài học (nội dung)</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông</b>


<b>hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>điểm theoTổng</b>
<b>nội dung</b>
<b>TL </b>


<b>Câu số (đ)</b> <b>Câu số (đ)TL </b> <b>Câu số(đ)TL </b>
<b>Bài 1: Vị trí địa lí, a hỡnh</b>


<b>v khoỏng sn.</b>


1 câu


(2) 2đ


<b>Bi 2: Khớ hu chõu </b> <sub> (2 đ)</sub>1 câu (2 ®)


<b>Bài 3: Sơng ngịi và cảnh </b>
<b>quan châu Á.</b>


1 c©u


(3đ) (3 ®)



<b>Bài 5: Đặc diểm dân cư, xã</b>
<b>hội châu Á</b>


1 câu
(2 )


1 câu


(1) 3 đ


<b>Tng</b> 2 7 đ 1 đ


<b>§Ị </b>


<i>Câu 1: (3 điểm):</i> Cho biết đặc điểm chính của địa hình Châu Á.


<i>Câu 2: (3 điểm):</i> Nêu đặc điểm các lưu vực sông châu Á (Bắc Á; Đông Á, ĐNA và Nam Á; Tây
Á và Trung Á).


<i>Cõu 3: (2 điểm):</i> Trình bày đặc điểm dân c xã hội châu á


<i>Câu 4: (2 điểm):</i> Cho Bảng số liệu về tình hình dân số châu Á từ năm 1900 đến năm 2002


Năm 1900 1950 1970 1990 2002


Số dân (triệu người) 880 1402 2100 3110 3766*
<i>(*) Chưa tính dân số Liên bang Nga thuộc châu Á.</i>


Hãy nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo bng trờn.




<b>Đáp án và biểu điểm </b>


Cõu ỏp ỏn im


Câu 1


3,0 ® - Địa hình Châu Á rất phức tạp, núi và sơn nguyên chiếm ¾


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

diện tích lãnh thổ gồm:
+ Nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ và đồng bằng
rộng lớn bậc nhất thế giới nằm xen kẽ nhau.
+ Các núi và sơn nguyên cao đều nằm ở trung tâm lục địa. trên
các núi cao có băng hà bao phủ.
+ Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông Tây hoặc
gần Đông Tây và Bắc Nam hoặc gn Bc Nam.


(0,75im)
(0,75im)
(0,75im)
(0,75im
Câu 2


3,0 đ - Sụng ngũi Châu Á rất phức tạp. Có các sơng lớn đều bát <sub>nguồn từ những núi cao ở trung tâm và đổ vào 3 đại dương lớn. </sub>
+ Các sông ở Băc Á chảy vào Bắc Băng Dương, sơng đóng
băng vào mùa đông, lũ lụt vào mùa xuân
+ Các sông ở Đông Á và Nam Á đổ vào Thái Bình Dương và
Ấn Độ Dương, có lũ lớn vào mùa hạ khi băng hà núi cao tan
chảy và khi gió mùa từ biển thổi vào.


+ Tây Nam Á và Trung Á sơng ngịi thưa thớt do chảy qua
miền khí hậu lục địa khơ hạn.


(0,75điểm)
(0,75điểm)


(0,75điểm)
(0,75điểm)
C©u 3


2,0 đ - Dân số đông, tăng nhanh.- Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
- Dân c thuc nhiu chng tc.


- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo


0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4


2,0 - s gia tng dõn s chõu ỏ chia ra làm hai giai đoạn:+ Từ 1900 đến 1970 dân số tăng chậm.


+ tử 1970 đến 2002 dân số châu á tăng nhanh 1,0đ1,5đ
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...



………. ...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của
các nước ở châu Á.


<b>2. Kỹ năng :</b>


- Phân tích các bảng số liệu bản đồ kinh tế - xã hội.


- Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tinh kinh tế- xã hội mở rộng kiến thức.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế.


<b>3. Thái độ: </b>


- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế ở địa phương.


<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>



Thuyểt trình, thảo luận, đàm thoại gợi mở...
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV: Bản đồ kinh tế châu Á .
HS: Tư liệu, phiếu học tập, SGK
<b>IV. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định lớp</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : Chữa bài kiểm tra 1 tiết.</b>
<b>3. Nội dung bài mới : </b>


a. Đặt vấn đề: Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng
Thế Giới như thế nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia như thế nào? Những
nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo có nhiều tỉ lệ cao? Đó là những kiến thức
chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.


b. Triển khai bài mới.


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung </b>


Hoạt động 1


Hoạt động 2


Hoạt động thảo luận nhóm


Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo luận nhóm giải quyết các
vấn đề sau:



GV: Nhận xét về mức bình quân GDP/người của một số nước
châu Á.


GV: Nước nào có mức bình qn GDP cao nhất, thấp nhất. Sự
chênh lệch mức bình quân GDP giữa 2 nước này gấp mấy lần.
GV: Những nước nào có mức thu nhập cao, trung bình, thấp.
Nhìn chung mức thu nhập của phần lớn các nước châu Á như thế
nào?


GV cần cung cấp cho HS thông tin về đánh giá mức thu nhập qua
GDP/ người


- Mức thu nhập dưới 735 USD/ người/năm: thu nhập thấp.
- Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm: thu nhập trung bình dưới.
- Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm: thu nhập trung bình trên.
- Trên 9075 USD/ người/năm: thu nhập cao.


GV: Cơ cấu GDP % của các nước có thu nhập cao khác với các


<b>1. Vài nét về lịch sử phát</b>
<b>triển của các nước châu Á</b>
<b>: </b>


<i><b>(Không dạy, học sinh đọc</b></i>
<i><b>thêm)</b></i>


<b>2. Đặc điểm phát triển</b>
<b>kinh tế-xã hội của các</b>
<b>nước và lãnh thổ châu Á</b>
<b>hiện nay :</b>



- Sau chiến tranh Thế Giới
lần 2, nền kinh tế châu Á
có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa.


- Tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhiều nước tăng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung </b>
nước có thu nhập thấp như thế nào?


GV: Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào


GV: Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng GDP bình quân năm (%)
cao hơn mức trung bình thế giới (3%), nước nào có tốc độ tăng
GDP cao (tăng GDP (%) trên mức 6% là có tốc độ tăng trưởng
nhanh)


GV: Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế nào?


GV: Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh tế –xã hội của châu Á?
HS: Dựa vào thơng tin trong mục 2 SGK cho biết:


GV: Trình độ phát triển kinh tế của phần lớn các quốc gia châu Á
như thế nào?


GV: Xu hướng phát triển kinh tế của nhiều nước châu Á là gì?
GV tổng hợp các vấn đề về kinh tế các quốc gia châu Á



lãnh thổ của châu Á không
đồng đều, các quốc gia
nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ
cao.


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


Câu hỏi số 3 SGK trang 24
<b>5. Dặn dò: (2’)</b>


- Làm các bài tập trong SGK


- Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi trong bài 8SGK/ 25
- Thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào?
- Dựa vào đâu các nước Tây Nam Á trở thành các nước có thu nhập cao?


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...


...



Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>
<b>1. Kiến thức :</b>


Trình bày được tình hình phát triển kinh tế và nơi phân bố chủ yếu của:công nghiệp và
nông nghiệp, dịch vụ.


<b>2. Kỹ năng :</b>


Phân tích các bảng số liệu kinh tế, lược đồ phân bố các sản phẩm nông nghiệp, biểu đồ về
cơ cấu tỉ lệ sản lượng lúa gạo.


<b>3. Thái độ: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào kinh tế.</b>
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận...
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV: Bản đồ kinh tế châu Á .


HS: Tư liệu, SGK, phiếu học tập 8.1
<b>IV.Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định lớp: </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>



Vì sao hiện nay phần lờn các nước châu Á vẫn là các nước kinh tế đang phát triển?
<b>3. Nội dung bài mới : </b>


a. Đặt vấn đề: Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nước Châu Á đã đẩy mạnh phát
triển kinh tế, vươn lên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhìn chung, sự phát triển của
các nước không đồng đều, song nhiều nước đã đạt được những thành tựu to lớn.


b. Triển khai bài mới.


<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>


Hoạt động 1 :


Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 8.1


Dực vào kiến thức đã bổ sung giải quyết các yêu cầu
sau:


GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa có các
loại cây trồng và vật ni nào? Giải thích vì sao ở đây
phát triển các loại cây trồng và vật nuôi này?


GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu lục địa có các
loại cây trồng và vật ni nào? Giải thích vì sao ở đây
phát triển các loại cây trồng và vật nuôi này ?


GV: Nền kinh tế nông nghiệp châu Á phát triển ở khu
vực khí hậu nào? Giải thích.



Hoạt động 2 :
Hoạt động nhóm


Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các vấn đề sau :
GV: Sản lượng lúa nước được trồng ở châu Á chiếm tỉ
lệ bao nhiêu % của sản lượng lúa nước toàn Thế Giới.
<i><b> Những quốc gia nào ở châu Á trồng nhiều lúa</b></i>
<i><b>nước? Giải thích vì sao?</b></i>


(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem thơng tin
trong SGK để giải thích )


Hoạt động 3 :


Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách giáo khoa, cho
biết :


GV: Những quốc gia nào có sản lượng khai thác than,
dầu mỏ nhiều nhất


<b>1. Nông nghiệp :(11’)</b>


- Nền kinh tế nhiều nước châu Á chủ
yếu vẫn dựa vào nông nghiệp.


Sự phát triển nông nghiệp của các
nước châu Á khơng đồng đều:


- Có hai khu vực có cây trồng và vật
ni khác nhau: khu vực khí hậu gió


mùa với nơng nghiệp phát triển mạnh
mẽ, và khu vực khí hậu lục địa nơng
nghiệp chậm phát triển.


- Sản xuất lương thực chủ yếu là lúa
nước ở nhiều nước như Ấn Độ, Trung
Quốc, Thái Lan, Việt nam đã đạt
nhiều kết quả vượt bậc.


<b>2. Công nghiệp : (12’)</b>


Công nghiệp khai khoáng phát
triển ở nhiều nước khác nhau tạo
nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản
xuất trong nước và nguồn hàng xuất
khẩu.


Công nghiệp phát triển không
đồng đều ở các nước: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Xin-ga-po là các nước công
nghiệp có trình độ phát triển cao.
<b>3. Dịch vụ : (10’)</b>


Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po
là những nước có dịch vụ phát triển
cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
GV: Những quốc gia nào sử dụng các sản phẩm khai



thác chủ yếu để xuất khẩu?


HS (nước có sản lượng khai thác lớn hơn gấp nhiều
lần sản lượng tiêu dùng).


GV: Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho biết quốc gia
nào có thu nhập GDP cao nhờ khai thác tài nguyên để
xuất khẩu?


GV: Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa kể tên
một số ngành công nghiệp phát triển ở Châu Á?


Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét:


GV: Tỉ trọng gí trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Hàn
Quốc và Nhật bản?


GV: Những nước có mức thu nhập caocó tỉ trọng %
trong cơ cấu GDP (%)như thế nào ?


<b>4. Củng cố .(4’)</b>


- Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện như thế nào?
- Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có
thu nhập cao?


<b>5. Dặn dị .(2’)</b>


- Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa .



- Xem trước hình 9.1 và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 9.1


<b>Yếu tố</b> <b>Đặc điểm</b>


<b>Vị trí </b>
<b>Địa hình </b>
<b>Khí hậu</b>
<b>Sơng ngịi</b>
<b>Cảnh quan </b>


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á</b>


<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b>1. Kiến thức </b>


Trình bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực Tây
Nam Á


<b>2. Kỹ năng :</b>



- Đọc bản đồ, lược đồ: tự nhiên, kinh tế Tây Nam Á và khu vực Tây Nam Á để hiểu và
trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của Tây Nam Á, một số khu vực của Tây Nam Á.


- Quan sát tranh ảnh và nhận xét, một số hoạt động kinh tế ở Tây Nam Á.
<b>3. Thái độ: </b>


Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.


<b>II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở, trực quan…</b>
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV: lược đồ tự nhiên, kinh tế Tây Nam Á.
HS: Tư liệu, SGK, phiếu học tập 9.1
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>


<b>1. Ổn định: </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’) - Nêu những thành tựu kinh tế của các quốc gia châu Á?</b>
- Xác định trên lược đồ các quốc gia có ngành trồng lúa phát triển?
<b>3. Nội dung bài mới: </b>


a. Đặt vấn đề: Tây Nam Á khu vực giàu có nổi tiếng, một “điểm nóng”, một trong những vùng
sinh động nhất Thế Giới, thu hút sự chú ý của rất nhiều người. Vậy khu vực này có những đặc
điểm và hoàn cảnh riêng về tự nhiên, xã hội và kinh tế với những vấn đề nổi bật như thế nào? Ta
cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học hôm nay.


b. Triển khai bài mới.


<b>Hoạt động thầy và trò</b> <b>Nội dung </b>



Hoạt động 1: (8’)
Hoạt động nhóm


Gv treo lược đồ H9.1.Yêu cầu HS thảo luận thống nhất
nội dung thực hiện trong phiếu học tập 9.1.


HS: trả lời các câu hỏi:


GV: Khu vực TNA tiếp giáp với các vịnh biển, khu vực
và châu lục nào?


GV:Tây Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ nào?


HS: trình bày kết quả, GV tổng kết, mời 1,2 HS lên xác
định vị trí lược đồ.


HS: Vậy vị trí của Tây Nam Á có vai trò như thế nào đối
với Thế Giới?


Hoạt động 2: (15’)


GV treo lược đồ H 9.4 cho học sinh thảo luận các nội
dung.


GV: Kể tên các miền địa hình từ đơng bắc xuống tây
nam? Các đới, kiểu khí hậu?


GV: Kể tên các loại khống sản?
GV: Nêu đặc điểm sơng ngịi ?



*HS trình bày kết quả, GV tổng kết


GV: Em hãy xác định nơi phân bố của các dạng địa hình
trên?


GV: Tây Nam Á có những đới khí hậu nào? Đặc điểm
chung khí hậu là gì?


<b>1. Vị trí địa lí: </b>


- Nằm ở phía Tây Nam Châu Á
tiếp giáp với các biển: Đen, Caxpi,
Aráp, Đỏ, Địa Trung Hải, Vịnh
Pec-Xích.


- Có vị trí chiến lược quan trọng


<b>2. Đặc điểm tự nhiên : </b>


- Có nhiều núi và cao ngun, khí
hậu khơ hạn .


- Tài nguyên dầu mỏ phong phú,
là nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất
Thế Giới




</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Hoạt động thầy và trò</b> <b>Nội dung </b>


GV: Dựa vào hình 9.4 cho biết hướng xuất khẩu dầu mỏ


của TNÁ đi đến các nước nào?


GV: Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là những nước
nào?


Hoạt động 3: (10’)


GV: Quan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á gồm các quốc
gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất?


GV: Dưạ trên điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên TNÁ có thể phát triển các ngành kinh tế nào? Vì
sao lại phát triển ngành đó?


GV: Bằng hiểu biết của mình, em hãy nhận xét tình hình
chính trị ở các nước Tây Á như thế nào?


<b>3. Đặc điểm dân cư , kinh tế ,</b>
<b>chính trị. </b>


- Tây Nam Á là một trong những
cái nôi của nền văn minh cổ đại
Thế Giới, dân cư chủ yếu theo đạo
Hồi.


- Hiện nay tình hình chính trị ,
kinh tế của các nước Tây Nam Á


diễn ra rất phức tạp


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


- Tây Nam Á có đặc điểm vị trí như thế nào?


- Các dạng địa hình chủ yếu ở Tây Nam Á phân bố như thế nào?


- Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực ?
<b>5. Dặn dò. (2’)</b>


- Về nh học bài cũ xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học:
+ Đặc điểm vị trí khu vực Nam Á.


+ Kể các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam.


+ Khu vực nam chủ yếu nằm trong khu vực khí hậu nào?
+ Cho biết sự phân bố lượng mưa của châu Á.




<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...


...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>
<b>1. Kiến thức </b>


- Trình bày được ba miền địa hình của khu vực: miền núi, sơn nguyên, đồng bằng.


- Hiểu được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, sự phân bố lượng mưa trong
khu vực có thay đổi từ Đơng sang Tây do chịu ảnh hưởng của địa hình.


<b>2. Kỹ năng: </b>


Phân tích các lược đồ tự nhiên và lược đồ phân bố mưa của một số địa điểm ở châu Á để
hiểu được một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á.


Quan sát tranh ảnh và nhận xét về những cảnh quan tự nhiên của châu Á.
<b>3. Thái độ: Cần phải áp dụng được điều kiện tự nhiên trong sản xuất. </b>


<b>II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận…</b>
<b>III. Chuẩn:</b>


GV: lược đồ tự nhiên Nam Á, lược đồ phân bố lượng mưa Nam Á, lược đồ tự nhiên khu
vực Nam Á.


HS: Tư liệu SGK , tranh ảnh về cảnh quan khu vực Nam Á, phiếu học tập.
<b>IV. Tiến trình dạy học :</b>


<b>1. Ổn định</b>



<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


Quan sát lược đồ. Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á?
<b>3. Nội dung bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 :
Hs. Quan sát hình 10.1


GV. Nam Á nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến vĩ độ
nào?


GV. Nam Á giáp biển và vịnh nào, khu vực nào?
(biển A-Rap, vịnh Ben-gan, Tây Nam Á, Trung Á)


GV. Xác định và độc tên các quốc gia trong khu vực
Nam Á.


GV. Nước nào có diện tích lớn nhất? Nhỏ nhất?
(Ấn Độ: 3,28 triệu km2<sub>, Manđivơ: 298km</sub>2<sub>)</sub>
Hs quan sát lược đồ hình 10.1


GV. Từ Bắc xuống Nam địa hình nam Á có mấy
miền địa hình?


Hs trình bày ở lược đồ hình 10.1


GV. Nêu đặc điểm của từng miền địa hình đó?
Hs trả lời:



GV chốt ý về đặc điểm địa hình khu vực
Hs quan sát tranh ảnh về 3 miền địa hình.
Gv giới thiệu đơi nét về dãy Hi-ma-lay-a


Gv giới thiệu Việt Nam chinh phục đỉnh Ê vơ rét vào
ngày 22/5 /2008 với ba chàng trai trẻ ( nguyễn Văn
Ngợi (Gia Lai), Nguyễn Mậu Linh (Hà Nội), Phan
Thanh Nhiên(Sài Gòn) ).


Hoạt động 2 :
Hs quan sát hình 2.1.


GV. Cho biết Nam Á nằm chủ yếu trong đới khí hậu
nào? (nhiệt đới gió mùa)


Yêu cầu quan sát hình 10.2
Hs th o lu n nhóm th i gian 4 phútả ậ ờ


<b>Đặc điểm</b> <b>Lượng mưa</b> <b>Nguyên nhân</b>


<b>1. Vị trí địa lí và địa hình :</b>
<b>a. Vị trí địa lí.</b>


Nam Á nằm trong khoảng từ 90<sub>B </sub>
-370<sub>B</sub>


<b>b. Địa hình.</b>


Có 3 miền địa hình:



- Phía Bắc: Dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ,
cao, đồ sộ nhất Thế Giới.


- Ở giữa: Đồng bằng Ấn-Hằng rộng
lớn.


- Phía Nam: Sơn ngun Đê-can với
hai rìa Gát Đơng và Gát Tây


<b>2. Khí hậu, sơng ngịi và cảnh quan</b>
<b>tự nhiên :</b>


<b>a. Khí hậu : </b>


- Nhiệt đới gió mùa điển hình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
Mun-tan


Mun-bai
Se-ra-pun-di


Học sinh thảo luận trình bày và bổ sung nhận xét.
Gv kết luận.


Hs quan sát hình 10.2


<i><b>Gv khắc sâu thêm về kiến thức cho hs về dãy </b></i>
<i><b>Hi-ma-lay-a:</b></i>



<i><b>Nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng như thế</b></i>
<i><b>nào đến sinh hoạt và sản xuất của người dân?.</b></i>


Hs quan sát hình 10.1.


GV. Nam Á có các hệ thống sơng chính nào? Đọc tên
các hệ thống sơng đó trên bản đồ.


Hs quan sát tranh ảnh các sông.
Gv giới thiệu về sơng Hằng.
Hs quan sát hình 3.1.


GV. Nam Á có những cảnh quan tự nhiên nào?
Hs quan sát tranh ảnh.


GV. Học sinh xác định tương đối hình 10.3, 10.4 ở
lược đồ hình 10.1.


- Lượng mưa nhiều nhất Thế Giới,
phân bố khơng đều.


- Khí hậu phân hóa theo độ cao và
phức tạp.


- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa
ảnh hưởng đến nhịp điệu sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.
<b>b. Sơng ngịi. </b>



Có nhiều sơng lớn: Sơng Ấn, sơng
Hằng, sơng Bra-ma-put.


<b>c. Cảnh quan.</b>


- Cảnh quan: Nam Á có các cảnh
quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang
mạc, núi cao. Cảnh quan rừng nhiệt
đới ẩm chiếm diện tích đáng kể .


<b>4. Củng cố: </b>


- Giáo viên kẽ sơ đồ đặc điểm địa hình khu vực Nam Á và gọi HS điền vào sơ đồ.


- Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đơng ấm áp hơn
<b>5. Dặn dị:</b>


- Làm bài tập 1,2 trong phần bài tập của sách giáo khoa.


- Xem trước hình 11.1, các bảng 11.1, 11.2 và trả lời các câu hỏi kèm theo hình và bảng
trong sách giáo khoa trang 37, 38, 39. của bài 11.


- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về dân cư kinh tế khu vực Nam Á
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...



………. ...
...
...




<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Bài 11:

<b>DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á</b>


<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b>1. Kiến thức </b>


Trình bày được đặc điểm nổi bậc dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực Nam Á:
- Là khu vực có dân cư đơng với mật độ dân số lớn nhất thế giới


- Tôn giáo chủ yếu là Ấn Độ giáo và Hồi giaó có ảnh hưởng lớn đến kinh tế- xã hội .
- Nền k/tế khu vực đang phát triển trong đó Ấn Độ là nước có kinh tế phát triển nhất
<b>2. Kỹ năng : Phân tích các lược đồ phân bố dân cư, bảng thống kê số liệu, tranh ảnh.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục sự tăng dấn số ảnh hưỡng đến sự phát triển kinh tế.</b>


<b>II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, thảo luận…</b>
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV : Lược đồ dân cư Nam Á
HS: Tư liệu , phiếu học tập ,SGK
<b>IV. Tiến trình dạy học :</b>


1. Ổn định:


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


Nêu đặc điểm địa hình của khu vực nam Á ?
<b>3. Nội dung bài mới :</b>


a. Đặt vấn đề: Nam Á là nền văn minh cổ đại phương đông, từ thời kì xa xưa Nam Á đã được ca
ngợi là khu vực thần kì của những truyền thuyết và huyền thoại là 1 Á lục nằm trong lục địa rộng
lớn của châu Á.


b. Triển khai bài mới


<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 :


HS: quan sát bảng 11.1 trả lời các vấn đề sau :


GV. Khu vực Nam Á có số dân đứng hàng thứ mấy ở châu
Á ?


GV. Khu vực nam Á có mật độ dân số đứng hàng thứ mấy
ở châu Á ?


(GV hướng dẫn HS phải tính mật độ dân số của tất cả các
khu vực ở châu Á sau đó so sánh xếp hạng . chú ý đơn vị
diện tích và dân số )


GV chốt ý tiểu kết : khu vực Nam Á là khu vực có số dân
đứng hàng thứ hai, nhưng mật độ dân số lại cao nhất ở châu
Á



Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 trả lời các vấn đề :
<i><b>Nhận xét về sự phân bố dân cư Nam Á ? </b></i>


<i><b>Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng dân cư ở</b></i>
<i><b>đây.</b></i>


(dân cư không đều : đông đúc ở các vùng đồng bằng châu
thổ và ven biển )


GV. Kể tên các siêu đô thị của Nam Á ? Nhận xét và giải
thích về sự phân bố các siêu đô thị ở Nam Á.


GV chốt ý: Nam Á có dân cư đơng nhưng phân bố khơng
đều phần lớn tập trung sống ở các đồng bằng thuận lợi cho
hoạt động nông nghiệp .


Dựa vào thông tin trong sgk yêu cầu HS cho biết tín
ngưỡng tơn gi của khu vực là tôn giáo nào ?


GV C/minh cho HS rõ khu vự c là nơi ra đời của Phật


<b>1. Dân cư :</b>


Nam Á có số dân đứng hàng
thứ hai châu Á nhưng lại là khu
vực có mật độ dân cư đơng nhất
châu Á .


Dân cư không đều phần lớn


tập trung sống ở các đồng bằng
châu thồ và vùng ven biển .


Nam Á là khu vực có nền
văn minh cổ đại tơn giáo chính
của khu vực là Hồi giáo và Ấn
Độ giáo .


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
Giáo và Ấn Độ giáo.Tơn giáo có ảnh hưởng lớn đến văn hoá


và đời sống của người dân (kiêng ăn thịt bò của người Ấn
Độ, các xung đột về tơn giáo ảnh hưởng đến an ninh và
chính trị một số nước Nam Á .


Hoạt động 2 :


HS quan sát bảng 11.2 trong SGK . thảo luận


GV. Từ 1995 ->2001 tỉ trọng ngành nông nghiệp thay đổi
như thế nào ?


GV. Từ 1995 ->2001 tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch
vụ thay đổi như thế nào ?


GV. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của
Ấn Độ ? Sự chuyển dịch này phản ảnh xu hướng phát triển
kinh tế như thế nào ?


<i><b> Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa về thành tựu</b></i>


<i><b>kinh tế Ấn Độ em hãy cho biết Ấn Độ là nước có nền k/tế</b></i>
<i><b>phát triển hay đang phát triển , dựa vào chỉ tiêu kinh tế</b></i>
<i><b>nào để em nhận xét như vậy ?</b></i>


(Ấ n Độ là nước đang phát triển khi dựa vào cơ cấu GDP
% và GDP bình qn )


GV chốt ý :Ấ n Độ có nền kinh tế đang phát triển, nền
kinh tế phát triển theo hướng cơng nghiệp hố .


<b>2. Đặc điểm kinh tế –xã hội :</b>
Các nước Nam Á có nền
kinh tế đang phát triển trong đó
Ấn Độ là nước có nền kinh tế
phát triển nhất. Hoạt động sản
xuất chủ yếu ở các nước Nam Á
vẫn là sản xuất nông nghiệp .


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


- Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào?


Chú ý : phần khí hậu phải xem lại lược đồ 2.1 trang 7 SGK .
<b>5. Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài và hoàn thành bài tập sgk.</b>


- Chuẩn bị trước nội dung bài 12 hôm sau học
<b> Đ I Ề U CH Ỉ NH B Ổ SUN G </b>


………
………...



………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á</b>


<b>I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b>1. Kiến thức Trình bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đơng Á:</b>
- Biết vị trí địa lí, tên các quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á .


- Biết các đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, sơng ngịi, cảnh quan của khu vực .
<b>2. Kỹ năng : </b>


Phân tích lược đồ tự nhiên, tranh ảnh.
<b>3. Thái độ: </b>


Bảo vệ môi trường tự nhiên và các giồng sơng.
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan…
<b>III. Chuẩn bị:</b>


GV: Lược đồ tự nhiên Đông Á
HS. Tư liệu , SGK , phiếu học tập 12.1
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>



<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (6’)</b>


- Cho biết tình hình dân cư ở Nam Á? Giải thích vì sao dân cư ở đây phân bố không đều ?
- Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tế như thế nào ở khu vực Nam Á ? Cho biết vì sao cơ cấu
kinh tế của Ấn Độ đang có sự dịch chuyểnỉnh


<b>3. Nội dung bài mới :</b>
a. Đặt vấn đề:


Đông Á là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với Thái Bình Dương, có điều kiện tự nhiên rất
đa dạng, đây là khu vực được con người khai thác lâu đời nên cảnh quan tự nhiên bị biến đổi sâu
sắc, đó là nội dung bài học hơm nay.


b. Triển khai bài mới


<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 :


HS: quan sát hình 12.1 trả lời các câu hỏi sau :


Khu vực Đông Á gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ
nào ?kể tên các quốc gia , vùng lãnh thổ thuộc phần hải
đảo .


GV: Khu vực Đông Á tiếp giáp với các quốc gia và
vùng biển nào? Vị trí nằm trong khoảng các vĩ độ nào?


GV: tổng kết và chốt ý




Hoạt động 2 :
Hoạt động nhóm


Yêu cầu hs dựa vào hình 12.1 bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 12.1, sau đó thảo luận nhóm để trả lời các
vấn đề sau :


GV: Cho biết đặc điểm về địa hình, sơng ngịi, khí hậu
và cảnh quan nửa phía tây của phần đất liền .


( khí hậu xem lại lược đồ 2.1, cảnh quan xem lại
lược đồ 3.1 )


GV: Cho biết đặc điểm về địa hình, sơng ngịi, khí hậu
và cảnh quan nửa phía đông của phần đất liền và hải


<b>1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực</b>
<b>Đơng Á :</b>


- Khu vực Đông Á gồm hai bộ phận
+ Đất liền


+ Hải đảo


- Vị trí nằm về phía đơng của châu
Á


- Lãnh thổ Đơng Á giới hạn trong


khoảng vĩ độ từ 500<sub>B đến 20</sub>0<sub>B .</sub>


<b>2. Đặc điểm tự nhiên :</b>


- Tự nhiên của khu vực có sự phân
hố từ Đơng sang Tây :


- Nửa phía đơng phần đất liền là
vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng
rộng lớn , riệng phần hải đảo là vùng
núi trẻ có vị trí nằm trong vịng đai
núi lửa Thái Bình Dương.


=> Cả hai vùng này thuộc khí hậu
gió mùa ẩm trong cảnh quan chủ yếu
là rừng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>Hoạt động thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
đảo.


<i><b>Giải thích vì sao tự nhiên phần đất liền của Đơng Á</b></i>
<i><b>lại có sự phân hố từ đơng sang tây ?</b></i>


GV: chốt ý cho ghi bài


Biểu đồ lượng chảy sơng Hồng Hà


<b>0</b>
<b>5000</b>
<b>10000</b>


<b>15000</b>
<b>20000</b>


<b>1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12</b>
<b>tháng</b>


<b>m</b>


<b>3 </b>


<b>/ </b>


<b>gi</b>


<b>â</b>


<b>y</b>


- Nửa phía tây phần đất liền có
nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trơ,
có các bồn địa rộng với khí hậu mang
tính chất lục địa khơ hạn nên cảnh
quan phổ biến là hoang mạc, bán
hoang mạc và miền núi cao.


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


Cho HS đọc bài đọc thêm trang 43 SGK sau đó dặt vấn đề :
GV: Vì sao Nhật Bản có nhiều động đất và núi lửa ?



GV: Động đất núi lửa gây ra những thiệt hại nào ?
<b>5. Dặn dò: (2’)</b>


- Về nhà học bài củ và trã lời các câu hỏi cuối bài.


- Xem trước bảng 13.2 và trả lời câu hỏi kèm theo bảng 13.2 trong sácg giáo khoa
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...




</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI</b>


<b>KHU VỰC ĐÔNG Á</b>



<b>I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


<b>1. Kiến thức Trình bày được đặc điểm nổi bậc về kinh tế –xã hội của khu vực Đông Á:</b>
- Biết đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển kinh tế –xã hội của khu vực Đông Á .
- Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của Nhật bản và Trung Quốc.


<b>2. Kỹ năng : </b>



Phân tích các bảng thống kê số liệu.
<b>3. Thái độ: </b>


Có ý thức trong hoạt động sản xuất ngông nghiệp và công nghiệp.
<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận…
<b>III. Chuẩn bị của thầy và trò :</b>


GV: Bảng 13.1 và 13,2


HS: Tư liệu , SGK , phiếu học tập
<b>IV. Tiến trình lên lớp :</b>


<b>1. Ổn định lớp: </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>


- Cho biết sự khác nhau về mặt tự nhiên của nửa phía tây phần đất liền với nửa phía đơng
phần đất liền khu vực Đông Á ?


- Giải thích về sự khác nhau cảnh quan của nửa phía đông và tây phần đất liền ?
<b>3. Nội dung bài mới :</b>


a. Đặt vấn đề:


Đông Á là khu vực đông dân nhất châu Á, đồng thời là khu vực phát triển nhanh trong
những năm của thập niên của thế kỉ 80, kinh tế khu vực châu Á phát triển đã xuất hiện và phát
triển mạnh mẽ, dẩn tới sự biến đổi to lớn, đó là nội dung bài học hôm nay.



b. Triển khai bài day:


<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


Hoạt động 1 :


GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 13.1 trả lời các yêu
cầu sau:


GV: Cho biết số dân của khu Vực Đông Á năm
2002?


GV: Kết hợp với bảng 5.1 trang 16 SGK thì số dân
khu vực Đơng Á chiếm bao nhiêu %số dân châu Á , số
dân thế giới ?


GV: Quốc gia nào ở Đơng Á có số dân đơng nhất?
Chiếm bao nhiêu % số dân châu Á ?


GV: chốt ý : đơng Á là khu vực có số dân đông nhất
châu Á , trong đo chỉ riêng Trung Quốc có số dân
đơng hơn các châu lục khác .


<b>1. Khái quát về dân cư và đặc điểm</b>
<b>phát triển kinh tế khu vực Đông Á </b>
- Đông Á là khu vực có số dân đơng
nhất châu Á , trong đo Trung Quốc có
số dân đơng nhất trong khu vực.


- Đơng Á là khu vực có kinh tế phát


triển nhanh, tốc độ tăng trưởng
nhanh , quá trình phát triển đi từ sản
xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản
xuất để xuất khẩu .


<b>2. Đặc điểm phát triển của một số</b>
<b>quốc gia Đông Á:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>
Hoạt động 2 :


Yêu cầu quan sát bảng 13.2


GV: Các nước có giá trị xuất khẩu như thế nào so với
nhập khẩu ?


GV: Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập
khẩu cao nhất trong số ba nước đó.


GV: Với gía trị xuất khẩu vượt trên giá trị nhập
<i><b>khẩu các nước trên nền kinh tế có xu hướng như thế</b></i>
<i><b>nào ? Tại sao ?</b></i>


(Gợi ý HS xem thông tin trong sách trang 44 để trả
lời vấn đề này )


GV: chốt ý :Đông Á là khu vực có kinh tế phát triển
nhanh , tốc độ tăng trưởng nhanh , quá trình phát triển
đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để
xuất khẩu .



Hoạt động nhóm


Yêu cầu HS dựa vào thông tin trong mục 2 trang 45
sách giáo khoa hãy lập bảng tóm tắt so sánh đặc điểm
kinh tế của Nhật Bản và Trung Quốc theo hướng dẫn
phiếu học tập 13.1


GV: tổ chức cho HS báo cáo kết qủa làm việc, chốt ý
cho ghi bài .


- Nhật Bản là nước công nghiệp phát
triển cao với các ngành công nghiệp
hàng đầu thế giới như chế tạo ô tô, tàu
biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu
dùng .


- Trung Quốc: nhờ chính sách cải cách
và mở cửa phát huy nguồn lao động
dồi dào và tài nguyên phong phú nên
nền kinh tế phát triển nhanh và đầy
tiềm năng ,


<b>4. Củng cố: (4’)</b>


- Nền kinh tế các nước trong khu vực Đơng Á có đặc điểm gì ?
- Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh dựa vào lợi thế nào ?
<b>5. Dặn dò: (2’)</b>


- Về nhà học bài cũ, làm bài tập cuối bài.


- Đọc bài và soạn bài mới trước khi đến lớp.
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b> Tiết 16 : LUYỆN TẬP</b>


<b> RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BIỂU ĐỒ</b>
<b>I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


1. Kiến thức :


Hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á và các khu vực Tây
Nam Á, Nam Á , Đông Á.


2. Kĩ năng :


Rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu
3.Thái độ:


Sự siêng năng chịu khó và cần cù trong học tập.



4. Trọng tâm: Kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á và các khu vực Tây Nam
Á, Nam Á , Đông Á.


<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>


Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại gợi mở
<b>III. Chuẩn bị giáo cụ:</b>


GV: Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư.
HS: Nội dung học tập của các bài đ được học trong học kì I


<b>IV. Tiến trình lên lớp :</b>
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút. Trình bày hiểu biết của em về nền kinh tế Trung Quốc.
3. Nội dung bài mới:


<b>1. Khái quát chung:</b>


<i> Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mơ tả một cách dễ dàng động thái phát triển của một đại</i>
<i>lượng ( hoặc so sánh động thái phát triển của 2-3 đại lượng ); so sánh tương quan về độ lớn của </i>
<i>1 đại lượng ( hoặc 2-3 đại lượng ); thể hiện quy mô và cơ cấu thành phần của 1 tổng thể .</i> <i>Các </i>
<i>loại biểu đồ rất phong phú và đa dạng. Mỗi loại biểu đồ lại có thể dùng để biểu hiện nhiều mục </i>
<i>đích khác nhau.</i>


* Tuy vậy, bất kỳ một biểu đồ nào sau khi vẽ xong cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau
:


+ Tính khoa học ( chính xác )


+ Tính trực quan ( đúng, đầy đủ )
+ Tính thẩm mỹ ( rõ ràng, đẹp ).


<i>* Các loại biểu đồ thường gặp trong chương trình dạy và học địa lí :</i>


- Biểu đồ đường ( đồ thị ) : bao gồm các dạng : 1 đường , 2 hoặc 3 đường trong cùng 1 biểu đồ .
- Biểu đồ cột : bao gồm các dạng : cột đơn ( 1 đại lượng ); cột nhóm ( nhiều đại lượng ); cột
chồng ( cơ cấu thành phần của một tổng thể ), biểu đồ thanh ngang.


* Đối với mỗi loại và dạng biểu đồ, quá trình thực hành chọn vẽ khác nhau, do vậy giáo viên
phải hướng dẫn học sinh nắm chắc các thao tác và nguyên tắc vẽ của từng loại và dạng .
<i>2.Hướng dẫn thực hành kỹ năng vẽ một số loại biểu đồ.</i>


<b>2.1. Đặc điểm của các loại và dạng biểu đồ</b>


<b>1. Biểu đồ đường ( đồ thị ) : thường được sử dụng để thể hiện một tiến trình ,động thái phát triển</b>
(tăng giảm ,biến thiên ) của một đại lượng , 2 hoặc 3 đại lượng ( hiện tượng ) qua thời gian .
a. Biểu đồ thể hiện 1 đại lượng : Vẽ hệ trục tọa độ vng góc (1 trục tung và 1 trục hoành) , (vẽ ở
giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường la giá trị tuyệt đối ) .


b. Biểu đồ thể hiện 2 hoặc 3 đại lượng :Vẽ hệ trục tọa độ vng góc ( 2 trục tung và 1 trục
hoành ) , ( vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (%) .


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>2.Biểu đồ cột. : Có thể được sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ</b>
lớn của 1 đại lượng ,2 đại lượng hoặc nhiều đại lượng ,hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một
tổng thể.( Tuy nhiên thường hay được sử dụng để thể hiện tương quan về độ lớn giữa (1 ), các đại
lượng ) .


a. Biểu đồ cột đơn : thể hiện tương quan độ lớn của 1 đại lượng qua thời gian .Vẽ hệ trục tọa độ
vng góc ,thường vẽ ở giá trị tuyệt đối .



b. Biểu đồ cột nhóm : thể hiện tương quan độ lớn của 2 hoặc 3 đại lượng qua thời gian Vẽ hệ trục
tọa độ vng góc ,vẽ ở giá trị tuyệt đối , gộp 2 hoặc 3 đại lượng trong một năm lại làm một
nhóm ,(năm thứ nhất - nhóm thứ nhất ,năm thứ hai -nhóm thứ hai ,năm thứ ba - nhóm thứ ba …).
c. Biểu đồ cột chồng : thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh tổng thể đó qua
nhiều năm . Có thể vẽ trong hệ trục tọa độ hoặc không dùng hệ trục tọa độ vng góc, vẽ ở giá trị
tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%) - thường là giá trị tương đối


<b>3 . Biểu đồ hình - hình học ( thường dùng hình trịn ) : Thường dùng để thể hiện quy mô và cơ</b>
cấu thành phần của một tổng thể. Chỉ vẽ được ở giá trị tương đối (%) .


a. Biểu đồ thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể trong 1 năm . Xử lí số liệu và chuyển
sang số % , vẽ 1 hình trịn cho năm đó .


b. Biểu đồ thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể qua 2 năm ,hoặc 3 năm (tối đa là 4 năm ,
thông thường là 3 năm ) : Xử lí số liệu và chuyển sang số % ,vẽ 2 hình trịn cho 2 năm ,3 hình
trịn cho 3 năm ,( chú ý đặt 2 ,( 3 ) hình trịn ngang nhau và tính tốn - xác định bán kính ( r )
của 2,( 3 ) năm đó .


<b>4. Biểu đồ kết hợp (cột và đường ) : Thường gồm 1 cột + 1 đường để thể hiện cả động thái phát</b>
triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng ( biểu đồ cột thể hiện tương quan độ lớn , biểu đồ
đường thể hiện động thái phát triển ) qua thời gian .Chỉ vẽ được ở giá trị tuyệt đối .


<b>5. Biểu đồ miền : Thường được sử dụng để thể hiện cả cơ cấu và động thái phát triển của một </b>
đối tượng (1 tổng thể) qua thời gian , chỉ vẽ được ở giá trị tương đối (%) .


* Dặn dò: Về nhà cá em ôn lại kiến thức của các bài đã học để tiết sau ơn tập học kì I.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>



………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b> Tiết 17 : ƠN TẬP HỌC KÌ I</b>
<b>I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:</b>


1. Kiến thức :


Hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á và các khu vực Tây
Nam Á, Nam Á , Đông Á.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

3.Thái độ:


Sự siêng năng chịu khó và cần cù trong học tập.


4. Trọng tâm: Kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á và các khu vực Tây Nam
Á, Nam Á , Đông Á.


<b>II. Phương pháp giảng dạy: </b>



Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại gợi mở
<b>III. Chuẩn bị giáo cụ:</b>


GV: Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư.
HS: Nội dung học tập của các bài đ được học trong học kì I


<b>IV. Tiến trình lên lớp :</b>
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài d yạ


Hoạt động thầy và trị Nội dung


GV: Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân
hố thành các kiểu khí hậu nào? Khí hậu phổ biến ở
châu Á là kiểu khí hậu gì ?


GV: Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên
của châu Á dọc theo kinh tuyến 1000<sub>Đ từ Bắc xuống</sub>
Nam, vĩ tuyến 400<sub>B và 20</sub>0<sub>B từ Đơng sang Tây.</sub>


GV: Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên
<i><b>dọc theo kinh tuyến 100</b><b>0</b><b><sub>Đ và vĩ tuyến 40</sub></b><b>0</b><b><sub>B.</sub></b></i>


GV: Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc
điểm gì ? những khu vực nào có mật độ dân số cao ?
Giải thích .



GV: Nền kinh tế châu Á có những đặc điểm gì ? Hãy
dựa vào bảng 7.2 đưa ra một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể
để chứng minh các đặc điểm trên .


GV:Quan sát hình 8.1và 8,2 cho biết nền nơng nghiệp
châu Á có đặc điểm gì? Kể tên các nước sản xuất nhiều
lương thực ở châu Á và giải thích tại sao lương thực
được phát triển ở các nước này ?


GV: Quan sát hình 9.1 cho biết vị trí chiến lược của khu
vực Tây Nam Á về mặt kinh tế. Nêu đặc điểm tự nhiên
khu vực có nét nổi bật nào ?


GV: Quan sát hình 10.1, 10.2 cho biết đặc điểm địa
hình , khí hậu và mối quan hệ địa hình với gió mùa dẫn


- Nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
- Hai kiểu khí hậu phổ biến:
+ Khí hậu gió mùa


+ Khí hậu lục địa


- Nhiều cảnh quan tự nhiên khác
nhau. Đo địa hình và khí hậu đa dạng
nên cảnh quan đa dạng


- Dân cư châu Á phân bố không đồng
đều.



- Nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển
biến mạnh mẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Hoạt động thầy và trị Nội dung
đến sự phân hố lượng mưa từ đông sang tây lãnh thổ


khu vực Nam Á .


GV: Trình bày đặc điểm cơ bản về dân cư và kinh tế
các nước khu vực Nam Á qua lược đồ 11.1, bảng
11.1,11.2 .


GV: Quan sát lược đồ 12.1 trình bày đặc điểm tự nhiên
khu vực Đơng Á .


GV: So với kinh tế khu vực Nam Á thì kinh tế khu vực
Đơng Á có đặc điểm gì nổi bật .


Khu vực có nhiều núi và cao nguyên.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, là khu
vực mưa nhiều của thế giới. Lượng
mưa phân bố không đều.


- Khu vực Nam Á có mật độ dân số
cao nhất trong các khu vực của châu
Á. Dân cư phân bố không đều.


4. Củng cố : (4’)


- Xác định các khu vực của Châu Á trên bản đồ?


- Trình bày đặc điểm từng khu vực?


- Chuẩn bị ôn lại các kiến thức được ghi chép, các phép tính mật độ dân số một nơi, tỉ lệ %
dân số 1 nơi so với thế giới , châu lục và xem các lược đồ tự nhiên.


5. Dặn dò: (2’)


Về nhà ơn lại tồn bộ các bài đã được học từ đầu năm đến nay để chuẩn bị tiết sau kiểm tra học
kì I


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SU</b><b> NG</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...



<i> </i><b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 19 Bài 14 ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:



1. Kiến thức bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á:


- Biết Đông Nam Á bao gồm phần bán đảo và đảo ở vị trí đơng nam châu Á , hồn tồn trong đới
khí hậu nóng, là nơi tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối châu Á với châu Đại
Dương .


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

2. Kỹ năng :


Phân tích lược đồ, biểu đồ , tranh ảnh .
3. Thái độ:


Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.


4. Trọng tâm: bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại ngợi mở, thảo luận…
III. Chuẩn bị giáo cụ :


GV: Lược đồ 14.1


HS: Tư liệu ,SGK , phiếu học tập 14.1 và phiếu 14.2
IV.Tiến trình lên lớp:


1. Ổn định lớp: sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Nền kinh tế các nước trong khu vực Đơng Á có đặc điểm gì ?
- Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh dựa vào lợi thế nào ?
3. Nội dung bài mới :



a. Đặt vấn đề:


Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được học và từ đó dẩn
dắt vào khu vực mới.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


Hs Quan sát hình 14.1 yêu cầu giải quyết các yêu
cầu sau :


GV: Cho biết các điểm cực bắc, cực nam, cực
đông, cực tây thuộc các quốc gia nào .


GV:Dựa vào hình1.1 cho biết khu vực Đông
Nam Á nằm giữa các đại dương nào ?


GV: Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các châu
lục nào ?


GV: Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các vĩ độ
nào ? Thuộc đới khí hậu nào ?


GV: Chốt ý về vị trí của khu vực Đơng Nam Á
có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế


Hoạt động 2:


Hoạt động nhóm


Quan sát hình 14.1 bổ sung kiến thức vào phiếu
học tập 14.1 sau đó thảo luận giải quyết các vấn
đề sau :


GV: Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận bán đảo
và đảo ?


<i><b>Vì sao núi lửa và động đất hoạt động mạnh ở</b></i>
<i><b>khu vực đảo và quần đảo ?</b></i>


GV: Đơng Nam Á có những kiểu khí hậu gì ?


1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông
Nam Á:


- Đông Nam Á bao gồm phần đất liền và
bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần
đảo Mã Lai.


- Khu vực là cầu nối giữa Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương.


- Là cầu nối châu Á với châu Đại Dương
- Ý nghĩa vị trí ảnh hưỡng sâu sắc tới khí
hậu, cảnh quan khu vực, có ý nghĩa lớn về
kinh tế và quân sự.


2. Đặc điểm tự nhiên:



- Tự nhiên bộ phận bán đảo có đặc điểm
điạ hình đồi núi là chủ yếu đồng bằng phù
sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
nhiều sông lớn chảy theo hướng Bắc –
Nam, cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Hoạt động thầy và trị Nội dung
Giải thích.


Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình 14.2 SGK bổ
sung kiến thức vào phiếu học tập 14.2 . sau đó
thảo luận trả lời vấn đề sau :


GV: Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều vào
<i><b>mùa ha , còn Pa đăng mưa quanh năm?</b></i>


(Xác định vị trí của 2 nơi này trên lược đồ, dựa
vào hoạt động gió mùa để giải thích )


- Bộ phận quần đảo và đảo có nhiều núi
lửa , thường xảy ra động đất khí hậu phần
lớn mang tính chất xích đạo nóng và mưa
quanh năm, cảnh quan là rừng rậm nhiệt
đới .


4. Củng cố:


- GV u cầu hs xác định lại vị trí, địa hình, các điểm cực ở lược đồ
- Đặc điểm khác nhau về gió mùa hạ và gió mùa đơng.



5. Dặn dò:


- Trả lời các câu hỏi 1, 2 trong phần bài tập của sách giáo khoa.
- Chuẩn bị tiếp nội dung bài 15 hôm sau học


- Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài học
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 20 Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


1.Kiến thức Trình bày được đặc điểm nổi bậc về KT_XH của khu vực Đông Nam Á.


Biết Đơng Nam Á có số dân đông , dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các
đồng bằng ,ven biển. Đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ
đạo là trồng trọt , trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng .



2. Kĩ năng :


Phân tích lược đồ, bảng số liệu.
3. Thái độ:


Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất sinh
hoạt , tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hố của khu vực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Học sinh. Tư liệu, SGK
- Số liệu dân cư năm 2001
IV.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp :Sĩ số


2. Kiểm tra bi cũ: (5’) Đơng Nam Á có những kiểu khí hậu gì ?
3. Nội dung bài mới :


a. Đặt vấn đề: Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông
ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời. Vị trí đó đã ảnh hưởng
tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực.


b. Triển khai bài dạy.


Hoạt động thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm


Yêu cầu :quan sát bảng 15.1 cho biết :


GV Nhận xét về so dân, mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên của


Đông Nam Á so với châu Á và thế giới .


(GV u cầu HS tính tốn để biết số dân Đông Nam Á chiếm
bao nhiêu % so với thế giới và so với châu Á ).


GV Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân cư của khu vực Đông
Nam Á ,giải thích về tình hình dân cư này .


<i><b> Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn của dân số và</b></i>
<i><b>dân cư của khu vực ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế .</b></i>
Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng 15.2 bổ sung kiến thức
vào phiếu học tập 15.1 , sau đó thảo luận trả lời các vấn đề
sau :


GV Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ? kể tên
các quốc gia ở phần bán đảo ?


GV Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất khu vực .
GV Những quốc gia nào có số dân đơng ?


Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các quốc gia Đông
Nam Á như thế nào ?


GV Các quốc gia Đơng Nam Á có sự tương đồng về ngơn
ngữ khơng ?Có tất cả bao nhiêu ngơn ngữ được sử dụng ?
GV chốt ý :Khu vực Đơng Nam Á gồm có 11 quốc gia, dân
số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao.
Dân cư phân bố không đều : tập trung đông đúc tại các vùng
đồng bằng và vùng ven biển .Dân cư Đông Nam Á sử dụng
nhiều ngôn ngữ khác nhau , nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử


dụng tiếng Anh .


Hoạt động 2:


Yêu cầu : xem thông tin mục 2 trong sách giáo khoa trả lời
các vấn đề sau :


GV Người dân khu vực Đơng Nam Á có những nét tương
đồng nào trong hoạt động sản xuất


<i><b> Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng này ?</b></i>


(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đới gió mùa <sub></sub> trồng
kúa nước , cây công nghiệp phổ biến hầu hết các quốc gia
Đông Nam Á .


GV Người dân khu vực Đơng Nam Á có những nét tương
đồng nào trong lịch sử dân tộc ?


1. Đặc điểm dân cư :


- Khu vực Đơng Nam Á gồm
có 11 quốc gia, dân số khu vực
đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở mức cao.


- Dân cư phân bố không đều:
tập trung đông đúc tại các
vùng đồng bằng và vùng ven
biển.



- Dân cư Đông Nam Á sử
dụng nhiều ngôn ngữ khác
nhau , nhiều quốc gia thuộc hải
đảo sử dụng tiếng Anh .


2. Đặc điểm xã hội :


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV Người dân Đơng Nam Á có những nét riệng biệt nào cho


mỗi quốc gia .


GV chốt ý :dân cư Đơng Nam Á có những nét tương đồng về
mặt lịch sử và hoạt động sản xuất là những điều kiện thuận
lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước


đa dạng trong văn hố từng
dân tộc.


- Đó là những điều kiện thuận
lợi cho sự hợp tác toàn diện
giữa các nước.


4. Củng cố: (4’)


- Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á.


- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông
Nam Á thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước.



5. Dặn dò: (2’)


- Về nhà học bài dựa vào nội dung đã học để trả lời câu hỏi trong sgk


- Xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình để tiết
hơm sau học.


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...



<b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b> Tiết 21 Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á</b>
I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


1. Kiến thức Trình bày được đặc điểm nổi bậc về KT_XH của khu vực Đông Nam Á.



- Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều
nước .Tốc độ phát triển kinh tế nhiều nước khá nhanh song chưa vững chắc .


- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố , phân bố các ngành sản
xuất tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển .


2. Kỹ năng: Phân tích lược đồ, bảng thống kê .


3. Thái độ: Thấy được sự tăng trưởng kinh tế giữa các nước Đơng Nam Á.


4. Trọng tâm: Trình bày được đặc điểm nổi bậc về KT_XH của khu vực Đông Nam Á.
II. Phương pháp giảng dạy:


Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, quan sát, phân tích…
III. Chuẩn bị giáo cụ :


- Giáo viên. Lược đồ 16.1


- Học sinh. Tư liệu, phiếu học tập, SGK .
IV. Tiến trình lên lớp:


1. Ổn định lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

- Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư , xã hội các nước trong khu
vực Đông Nam Á ?


3. Nội dung bài mới :
a. Đặt vấn đề:



Hơn 30 năm qua các nước Đơng Nam Á đã có những nổ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế lạc
hậu. Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể
trong kinh tế- xã hội.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động thầy và trị Nội dung


Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm


Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo luận giải
quyết các vấn đề sau :


GV Nhận xét về mức tăng trưởng kinh tế của các
nước trong từng giai đoạn


1990 ,1994, 1996,1998, 2000.(Lấy mức tăng
trưởng bình quân của thế giới trong thập kỉ 90 là
3%/năm để so sánh ).


GV Giai đọan nào đánh dấu nền kinh tế
khu vực bị khủng hoảng ?


GV Hãy nhận xét về nền kinh tế các nước trong
khu vực Đông Nam Á tứ 1990<sub></sub> 2000.


GV chốt ý : trong thời gian qua các nước trong khu
vực Đơng Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá
nhanh , song chưa vững chắc.



Hoạt động 2 :
Hoạt động nhóm


u cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời các vấn đề
sau :


GV Cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản
phẩm trong mước của từng quốc gia tăng giảm
như thế nào ?


GV Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các
ngành trong tổng sản phẩm trong nước của mỗi
quốc gia theo xu hướng nào ?


GV chốt ý : Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á
đang thay đổi theo xu hướng cơng nghiệp hố đất
nước .


u cầu : quan sát hình 16.1 trả lời các câu hỏi :
GV Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng nào
? Giải thích.


GV Các loại cây công nghiệp chủ yếu là những loại
cây nào ? Được trồng ở vùng nào ?


Giải thích sự phân bố?


GV Sản xuất cơng nghiệp gồm các ngành nào ?
Đặc điểm phân bố của mỗi ngành ?



<i><b>Giải thích về sự phân bố các ngành này?</b></i>


GV chốt ý : Phần lớn các ngành sản xuất tập trung


1. Nền kinh tế của các nước Đông Nam
Á phát triển khá nhanh, song chưa vững
chắc:


- Đơng Nam Á là khu vực có điều kiện tự
nhiên và xã hội thuận lợi cho sự tăng
trưởng kinh tế.


- Trong thời gian qua Đơng Nam Á đã có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Điển hình
như Xingapo, Malaixa.


- Kinh tế khu vực phát triển chưa vững
chắc dẽ bị tác động từ bên ngoài.


- Môi trường chưa được chú ý bảo vệ
trong quá trình phát triển kinh tế.


2. Cơ cấu kinh tế đang có những thay
đổi:


- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, tỉ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
tăng , phản ảnh qúa trình cơng nghiệp
hố của các nước .



- Phần lớn các ngành sản xuất tập trung
chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng
ven biển .


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển .


4. Củng cố: (4’)


- Cho biết kinh tế các nước Đông nam Á có 3 đặc điểm cơ bản nào ?
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng.
5. Dặn dò (2’)


- Về nhà làm bài tập số 2 , xem trước hình 17.1 và trả lời câu hỏi kèm theo hình trong bài để
tiết hơm sau học.


- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


Ngày soạn:


<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 22 Bài 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN )
I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


1. Kiến thức


Trình bày được một số đặc điểm nổi bậc về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
2. Kỹ năng :


Phân tích lược đồ, các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
3. Thái độ:


Giáo dục cho học sinh cách bảo vệ sự ổn định và an ninh, hịa bình của khu vực Đơng Nam Á.
4. Trọng tâm: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)


II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan, phân tích…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


- Giáo viên. Lược đồ 17.1


- Học sinh. Tư liệu , phiếu học tập, SGK .
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ : (5’)



- Hãy nêu 3 đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á


- Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc ?
3. Nội dung bài mới :


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

liên lết hợp tác cùng phát triển kinh tế xã hội, cùng nhau bảo vệ sự ổn định an ninh, hịa bình của
khu vực Đông Nam Á.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1 :


Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn đề sau:
GV Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập
kể từ năm nào ? Kể tên các nước thành viên của hiệp
hội ở thời gian mới thành lập .


GV Trình bày quá trình mở rộng của hiệp hội
(ASEAN ) từ ngày thành lập cho đến nay .


GV Dựa vào thơng tin trong sách gi khoa phân tích
mục tiêu hợp tác của hiệp hội ASEAN đã có sự thay
đổi theo thời gian như thế nào ?


GV chốt ý :Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt đầu
thành lập kể từ năm 1967 với mục tiêu hợp tác về
mặt quân sự ,kể từ năm 1995 cho đến nay hiệp hội


được mở rộng với mười nước thành viên và mục
tiêu hoạt động họp tác nhau để cùng phát triển đồng
đều , ổn định trên nguyên tắc tự nguyện , tôn trọng
chủ quyền của nhau.


Hoạt động 2 :


Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo khoa trả
lời các vấn đề sau :


GV Các nước Đơng Nam Á có những điều kiện thuận
lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế ?


GV hướng dẫn HS nhận xét qua những nét tương
đồng về mặt tự nhiên, dân cư, xã hội, sản xuất nông
nghiệp là những điều kiện thuận lợi .


GV Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác các
nước trong hiệp hội ASEAN để phát triển kinh tế –
xã hội .


GV yêu cầu HS xem hình 17.2


<i><b>Giải thích về tam giác tăng trưởng kinh tế </b></i>
<i><b>XI-GIÔ-RI để HS thấy rõ hiệu quả của sự hợp tác cùng</b></i>
<i><b>nhau phát triển .</b></i>


Hoạt động 3 :


Yêu cầu dựa vào thông tin mục 3/ 60 SGK thảo luận


giải quyết các vấn đề sau :


GV Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có
những thuận lợi gì để phát triển kinh tế- xã hội ?
GV Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có
những thách thức gì cần khắc phục và vượt qua để
hoà nhập cùng với các nước ASEAN phát triển bền
vững và ổn định ?


1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á :
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt
đầu thành lập kể từ 8/8/1967 với mục
tiêu hợp tác về mặt quân sự,


- Từ năm 1995 cho đến nay hiệp hội
được mở rộng với mười nước thành
viên và mục tiêu hoạt động hợp tác để
cùng phát triển đồng đều, ổn định trên
nguyên tắc tự nguyện , tôn trọng chủ
quyền của nhau .


2. Hợp tác để phát triển kinh tế- xã hội.
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả
trong kinh tế, văn hoá , xã hội của mỗi
nước .


- Sự nổ lực để phát triển kinh tế của
từng quốc gia và sự hợp tác các nước
trrong khu vực đã tạo môi trường ổn
định để phát triển kinh tế.



3. Việt Nam trong ASEAN:


Tham gia vào ASEAN Việt Nam có
nhiều cơ hội để phát triển kinh tế-xã
hội, tuy nhiên hiện nay có những cản
trở: chênh lệch về trình độ phát triển
kinh tế-xã hội, khác biệt về thể chế
chính trị, bất đồng ngơn ngữ là những
thách thức địi hỏi có giải pháp vượt
qua, góp phần tăng cường hợp tác giữa
các nước trong khu vực.


4. Củng cố (4’)


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN
5. Dặn dò: (2’)


- Làm bài tập câu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa


GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách
ở Bảng 17.1.


- Xem trước lược đồ hình 18.1, 18.2 và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18 .
Đ<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...


...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Bài18 THỰC HÀNH - TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA</b>
I. Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


1. Kiến thức : Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia
2. Kỹ năng : - Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia .


- Trình bày kết qủa bằng văn bản .


3. Thái độ: Giáo dục học sinh cách tìm hiểu địa lí một quốc gia, hay một địa phương.
4. Trọng tâm: Hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia
II. Phương pháp giảng dạy: Thảo luận, thuyết trình, trực quan…


III .Chuẩn bị giáo cụ :


- Giáo viên : Lược đồ 18.1 , 18.1 , bản đồ Đông Nam Á
- Học sinh: Tư liệu, SGK .


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ : (5’)



- Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian ntn?
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: GV nêu các yêu cầu của tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm việc
xử lí để khai thác kiến thức : các hình và bảng 18.1 trong sách giáo khoa .Tổ chức học sinh làm
việc theo nhóm bổ sung vào bảng sau :


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


1. V trí đ a líị ị


Vị trí địa lí <b>Cămpuchia</b> <b>Lào</b>


Diện tích 181000km2


- Thuộc bán đảo Đơng Dương


- Phía Đơng, Đơng Nam giáp Việt Nam
- Phía Đơng Bắc giáp Lào


- Phía Tây Bắc giáp Thái Lan
- Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan


236800km2


- Thuộc bán đảo Đơng Dương
- Phía Đơng giáp Việt Nam


- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Thái Lan
- Phía Nam giáp Cămpuchia
Khả năng


liên hệ với


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

2. i u ki n t nhiên.Đ ề ệ ự
Địa hình 75% là đồng bằng, núi cao ven biên giới:


dãy Rếch, Cácđamôn. Cao ngun phía
Đơng Bắc, Đơng


- 90% là núi, cao nguyên


- Các dãy núi cao tập trung phía Bắc,
cao nguyên dải từ Bắc xuống Nam
Khí hậu Nhiệt đới gí mùa, gần xích đạo nóng


quanh năm


- Mùa mưa(4-10)gió Tây Nam từ vịnh
biển cho mưa


- Mùa khô(11-3 năm sau) gió Đơng Bắc
khơ, lạnh


Nhiệt đới gió mùa


- Mùa hạ- gió Tây Nam từ biển vào


mưa nhiều


- Ma đơng- gió Đơng Bắc từ lục địa nên
khơ, lạnh


Sơng ngịi Sơng Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ Sông Mê Công(một đoạn chảy trong đất
Lào)


Thuận lợi
đối với
nông
nghiệp


- Khí hậu nống quanh năm có điều kiện
tốt phát triển các ngành trồng trọt


- Sơng ngịi, hồ cung cấp nước, cá


- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất đai
màu mở


- Khí hậu ấm áp quanh năm(trừ vùng
núi phía Bắc)


- Sơng Mê Cơng là nguồn nước, thủy
lợi


- Đồng bằng đất màu mở rừng cịn
nhiều



Khó khăn - Mùa khô thiếu nước


- Mùa mưa gây lũ lụt - Diện tích đất nơng nghiệp ít- Mùa khơ thiếu nước
4. Củng cố: - Nêu đặc điểm địa hình của Lào và Campuchia ?


- Trình bày điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia ?
5. Dăn dò:


Về nhà học bài củ và sưu tầm thêm một số tranh ảnh liên quan đế nông, công nghiệp
Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài mới để tiết hôm sau học.


Sưu tầm tranh ảnh nói về sự thay đổi của Việt Nam
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH </b><b> B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b> PHẦN II: ĐỊA LÝ VIỆT NAM</b>
Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI



I. Mục tiêu :


1. Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới


- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử
của khu vực Đơng Nam Á.


2. Kỹ năng: Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới.


3. Thái độ: Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.


4. Trọng tâm: Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch
sử của khu vực Đơng Nam Á.


II. Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thảo luận.
III. Chuẩn bị giáo cụ :


GV: - Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á.
HS: Học bài, soạn bài


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?
- Hoạt động cơng nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?
3. Nội dung bài mới:



a. Đặt vấn đề:


Những bài học địa lý VN mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản, hiện đại và cần thiết về
thiên nhiên và con người VN, về sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của
nước ta.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:
Bản đồ Việt Nam trên bản đồ thế giới.


GV: Cho HS quan sát bản đồ các nước trên thế giới, xác
định vị trí VN trên bản đồ.


GV: VN gắn liền với châu lục nào? Đại dương nào ?
GV: Cho HS quan sát bản đồ các nước ĐNÁ:


GV: Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển
với những quốc gia nào ?


HS tự làm việc, sau đó phát biểu và GV bổ sung, tóm tắt
ý.


GV: Cho HS đọc đoạn văn từ "Những bằng chứng…khu
vực ĐNÁ" trang 78 /SGK để học sinh thảo luận về các
yếu tố tự nhiên, lịch sử, văn hoá của Việt Nam.



(+ Tự nhiên: VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
+ Lịch sử: Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực chống
thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành độc lập
dân tộc.


+ Văn hố: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn
giáo, nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ gắn bó với các nước
trong khu vực)


1. Việt Nam trên bản đồ thế giới:


- Việt Nam là một quốc gia độc lập,
có chủ quyền, thống nhất và tồn
vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các
hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Việt Nam gắn liền với lục địa
Á-Âu, nằm ở phía đơng bán đảo Đơng
Dương và nằm gần trung tâm Đông
Nam Á.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
năm nào ?


Hoạt động 2:


Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển:
GV: Cho HS quan sát số liệu ở bảng 22.1


GV: Dựa vào bảng 22.1, cho biết cơ cấu của tổng sản
phẩm trong nước trong 2 năm 1990 và 2000, rút ra nhận


xét.


(có sự chuyển đổi cơ cấu trong kinh tế của nước ta sau 10
năm)


GV: Ngun nhân ?


(HS có thể đọc kênh chữ để tìm ra ngun nhân)


Liên hệ: Hóc Mơn có những đổi mới, tiến bộ gì về kinh tế,
xã hội ?


GV: Cho HS đọc đoạn văn "Mục tiêu tổng quát ……theo
hướng hiện đại và trả lời câu hỏi 1.


GV: Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001
-2010 của nước ta là gì ?


Hoạt động 3:
Học địa lý Việt Nam như thế nào ?


GV: Cho HS đọc phần kênh chữ ở mục 3 SGK trang 80 để
trả lời câu hỏi :


GV: Để học tốt môn địa lý Việt Nam, các em cần làm gì ?
HS tự rút ra câu trả lời.


2. Việt Nam trên con đường xây
dựng và phát triển:



- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa.


- Văn hóa: có nền văn minh lúa
nước; tôn giáo, nghệ thuật, kiến
trúc và ngôn ngữ gắn bó với các
nước trong khu vực.


- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu
vực về chống thực dân Pháp, phát
xít Nhật và đế quốc Mĩ, giành độc
lập dân tộc.


- Là thành viên của hiệp hội các
nước đông nam Á (ASEAN) từ
năm 1995. Việt Nam tích cực góp
phần xây dựng ASEAN ổn định,
tiến bộ, thịnh vượng.


3. Học địa lý Việt Nam như thế
nào?


Nội dung SGK
4. Củng cố :


- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.


- (GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn, vẽ 2 biểu đồ biểu hiện cho 2 năm 1990 và năm 2000,
trong mỗi biểu đồ thể hiện tỉ trọng của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ).



5. Dặn dò:


- Làm các bài tập 1, 2, 3. SGK


- Chuẩn bị bài mới. sưu tầm tranh ảnh và tư liệu nói về đất nước và các điểm cực của đất nước
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


<b> ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN</b>


Tiết 25 Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỖ VIỆT NAM
I. Mục tiêu :


1. Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta



</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta


2. Kỉ năng:


Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đơng Nam Á, bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định
và nhận xét:


+ Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
+ Vị trí, giới hạn của Biển Đông.


3. Thái độ:


Có ý thức và hành động bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, trực quan, thảo luận, vấn đáp.
III. Chuẩn bị giáo cụ :


GV: Bản đồ TNVN. Bản đồ VN trong ĐNÁ. Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới.
HS: Chuẩn bị bài mới, học bài củ


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ?



+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?
- Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển .


3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:


Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần hình thành nên đặc điểm
chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta.
b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


HS tự làm việc cá nhân, quan sát H23.2, B23.2.
GV: Em hãy tìm các điểm cực B, N, Đ, T của phần
đất liền nước ta và tọa độ của chúng.


GV: Qua bảng 23.3, em hãy tính:


+ Từ B vào N, phần đất liền của nước ta kéo dài bao
nhiêu vĩ độ ? Nằm trong đới khí hậu nào ?


+ Từ T sang Đ phần đất liền nước ta mở rộng bao
nhiêu kinh độ ?


GV: Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ trên
thế giới.


GV: Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy


theo giờ GMT ? (múi giờ thứ 7)


GV: Diện tích phần đất liền nước ta bao nhiêu?


GV: Dựa vào kênh chữ cho biết phần biển Việt Nam
có diện tích khoảng bao nhiêu ?


GV: Dựa vào bản đồ TNVN, xác định những đảo xa
nhất về phía Đ, thuộc quần đảo nào?


GV hướng dẫn đọc SGK trang 91. Đặc điểm về vị trí
địa lý VN về mặt tự nhiên SGK:


GV: Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị
trí địa lý về tự nhiên của Việt Nam.


GV: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh


1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
a. Phần đất liền:


Cực Bắc: 230<sub>23</sub>/<sub>B-105</sub>0<sub>20</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Nam: 80<sub>34</sub>/<sub>B-104</sub>0<sub>40</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Tây: 220<sub>22</sub>/<sub>B-102</sub>0<sub>10</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Đơng: 120<sub>40</sub>/<sub>B-109</sub>0<sub>24</sub>/<sub>Đ</sub>


- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt
đới.


- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ


GMT, có diện tích khoảng 331212km2
b. Phần biển:


Biển nước ta nằm phía đơng lãnh thổ
với diện tích khoảng 1 triệu km2


c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về
mặt tự nhiên.


- Nằm trong vùng nội chí tuyến
- Trung tâm khu vực ĐNÁ


- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa
các quốc gia ĐNÁ lục địa và cấc quốc
gia ĐNÁ hải đảo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Cho ví dụ ?


Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết luận.
Hoạt động 2:


GV: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận
xét gì về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?


(dài, hẹp, nhang, hình dạng chữ S…)


GV: Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì
đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông
vận tải ở nước ta ?



GV: Cho HS làm việc cá nhân:


HS: Dựa vào bản đồ tự nhiên của Việt Nam, hãy cho
biết:


GV: Giới hạn phía Đông và Đông Nam của Việt Nam
giáp ? (biển Đông).


GV: Tên đảo lớn nhất nước ta ? thuộc tỉnh nào ?
GV: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ?


GV: Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta ? Chúng
thuộc tỉnh, thành phố nào ?


GV: Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng của
biển Đông?


a. Phần đất liền:


- Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc-Nam
(1650 km), bề ngang phần đất liền hẹp
(chưa đầy 50km).


- Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S
dài 3260km


- Đường biên giới trên đất liền dài trên
4600 km.



- Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh
thổ có ý nghĩa rất lớn trong việc hình
thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc
đáo ở nước ta.


- Nước ta có đủ điều kiện phát triển
nhiều loại hình vận tải. Nhưng có trở
ngại do thiên tai…


b. Phần biển:


- Biển nước ta mở rộng về phía Đơng
có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển.
- Biển Đơng có ý nghĩa chiến lược đối
với nước ta cả về mặt an ninh quốc
phòng và phát triển kinh tế.


4. Củng cố:


Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợ và khó khăn gì trong cơng cuộc
xây xựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?


5. Dặn dị:


Hồn tất các bài tập.
Chuẩn bị bài mới.


Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam.
<i><b>Đ</b></i>



<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 26 Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM


I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta


- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra
trên vùng biển nước ta; sự cần thiêt phải bảo vệ môi trường biển


2. Kỷ năng :


Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam , các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển
theo mùa trên Biển Đơng, các sơ đồ để xác định và trình bày:



+ Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

+ Phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nước ta (nội thủy, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế…).


3.Thái độ :


Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV: - Bản đồ biển Đông hoặc khu vực Đông Nam Á


- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam
- Cảnh biển bị ơ nhiểm ( nếu có)


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Trình bày đặc điểm và giới hạn lãnh thổ Việt Nam ? xác định các điểm cực Bắc , Nam , Đông
, Tây của phần đất liền nước ta


- Trình bày đặc điểm lãnh thổ?vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi
và khó khăn gì cho cơng cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?



3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Chủ quyền lảnh thổ nước ta có vùng biển rộng lớn ước tính 1 triệu km2<sub>, gấp 3 lần </sub>
đất liền. Vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam khá rõ nét. Do đó muốn
hiểu biết đầy đủ về tự nhiên Việt Nam phải nghiên cứu kĩ biển đơng, vai trị của vùng biển nước
ta đối với công cuộc xây dựng kinh tế và bảo vệ đất nước. Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề đó
trong nội dung bài học hơm nay.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
GV Yêu cầu học sinh quan sát h24.1 xác định :
GV Vị trí Việt Nam, biển Việt Nam?


GV Cho biết diện tích Biển Đơng


GV Cho biết giới hạn của Biển Đơng ( từ xích đạo
đến chí tuyến bắc) nằm trong đới nào?


GV Cho học sinh quan sát h24.1


GV Xác định các vịnh lớn trong biển Đông?


GV Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp
giáp vùng biển của những quốc gia nào ?



Hoạt động 2 :


Yêu cầu quan sát hình 24.2 và 24.3 cùng với thông tin
trong sách giáo khoa thảo luận và bổ sung kiến thức
vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả lời các vấn đề sau :
GV Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt
là bao nhiêu ?Nhiệt độ thay đổi như thế nào trong 1
năm , giải thích .


GV Hướng chảy các dịng biển theo mùa trùng hợp
với các hướng gió nào ?


GV Cho biết chế độ triều và độ mặn của biển .


GV chốt ý :các đặc điểm của biển Việt Nam mang


1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt
Nam :


a. Diện tích, giới hạn.


- Biển đơng là vùng biển lớn với diện
tích khoảng 3447000km2<sub> tương đối</sub>
kín, nằm trải rộng từ Xích đạo tới chí
tuyến Bắc.


- Vùng biển Việt Nam là một phần của
biển Đơng có diện tích khoảng 1 triệu
km2



b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của
biển.


- Đặc điểm khí hậu biển Đơng.


+ Gió trên biển mạnh hơn trong đất
liền gây sóng cao.


+ Nhiệt độ TB 23o<sub>C. Biên độ nhiệt</sub>
nhỏ hơn đất liền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 3 :


Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90 sách
giáo khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển cuộc sống
trả lời các vấn đề sau :


GV Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì có
kích thước như thế nào ?


GV Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết, chúng
là cơ sở cho những ngành kinh tế nào ?


GV Kể những hình thức ô nhiễm môi trường biển mà
em biết ? Cho biết tác hại của ô nhiễm biển .


GV chốt ý :Biển nước ta rộng lớn có giá trị to lớn vế
nhiều mặt do đó cần phải có kế hoạch khai thác và


bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp cơng
nghiệp hố hiện đại hố đất nước .


+ Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều
điển hình.


+ Độ muối bình quân 30-33%0.


2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường
biển Việt Nam :


- Nguồn tài nguyên biển phong phú,
đa dạng (thuỷ sản, khoáng sản – nhất
là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch –
có nhiều bãi biển đẹp,…).


- Một số thiên tai thường xảy ra trên
vùng biển nước ta (mưa, bão, sóng
lớn, triều cường).


- Vấn đề ơ nhiễm biển, suy giảm
nguồn hải sản; vấn đề khai thác hợp lí,
bảo vệ môi trường biển.


4. Củng cố:


- Cho HS đọc bài đọc thêm .


- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?



- Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng?
5. Dặn dò:


- Về nh xem lại nội dung bi học.


- Chuẩn bị nội dung bi thực hnh trả lời cu hỏi trong bi hơm sau học.
- Chuẩn bị bản đồ trống Việt Nam (cỡ nhỏ).


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...



<b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 27 Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:



Biết sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai
đoạn


2. Kỷ năng:


Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền), bản đồ địa chất Việt Nam, để:


+ Xác định các mảng nền hình thành qua các giai đoạn Tiền Cambri, Cổ sinh, Trung sinh,
vùng sụt võng Tân sinh; các đứt gãy lớn.


+ Nhận biết những nơi hay xảy ra động đất ở Việt Nam.
3. Thái độ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ , xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, trực qua, thảo luận...
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị: lược đồ hình 25.1
HS chuẩn bị: Tư liệu sách giáo khoa.
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ?


- Biển đem lại những thuận lợi gì cho hoạt động kinh tế nước ta ?
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề:


Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp. Với thời gian tạo
lập trong hàng triệu năm, tự nhiên Việt Nam đã được hình thành và biến đổi ra sao? Ảnh hưởng
tới cảnh quan tự nhiên như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em hiểu rỏ vấn đề này.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


Yêu cầu :dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1 cùng
thơng tin trong sách bổ sung vào phiếu học tập
25.1 và trả lời các vấn đề sau :


GV Giai đoạn tiền Cambri cách đây bao
lâu ?


GV Cho biết giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ
nước ta có những mảng nền nào ? Các phần còn
lại của lãnh thổ hiện nay lúc đó là gì ?


GV chốt ý :Giai đoạn tiền cambri tạo lập nền
móng sơ khai của lãnh thổ.


Hoạt động 2 :



Yêu cầu dựa vào thông tin sách gi khoa và
các hình bảng 25.1,phiếu học tập 25.1 trả lời
các vấn đề sau :


GV Giai đoạn cổ kiến tạo kéo dài bao lâu? Gồm
những đại nào ?


GV Nêu đặc điểm địa chất và sinh vật của giai
đoạn này ?


GV Đến giai đoạn này lãnh thổ nước ta bao
gồm những mảng nền nào ?


GV chốt ý :giai đoạn cổ kiến tạo phát triển , mở
rộng và ổn định lãnh thổ .


Hoạt động 3:


Lãnh thổ Việt nam đã trải qua hàng trăm
triệu năm biến đổi , chia thành ba giai đoạn
chính :


1. Giai đoạn tiền Cambri: (tạo lập nền móng
sơ khai của lãnh thổ)


+ Cách nay khoảng 542 triệu năm, Đại bộ
phận lãnh thổ nước ta còn là biển.


+ Phần đất liền là những mảng nền cổ: Vịm


sơng Chảy, Hồng Liên Sơn, Sơng Mã, Kon
Tum…


+ Các lồi sinh vật cịn rất ít và đơn giản.
Khí quyển rất ít ơ xi.


2. Giai đọan cổ kiến tạo: (phát triển, mở
rộng và ổn định lãnh thổ)


<i>+ </i>Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm.
+ Có nhiều vận động tạo núi lớn làm thay
đổi hình thể nước ta so với trước. Phần lớn
lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền.


+ Một số dãy núi hình thành do các vận
động tạo núi.


+ Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể
than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở
một số nơi.


+ Sinh vật phát triển mạnh mẽ.


+ Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị
ngaọi lực bào mòn, hạ thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Gồm những đại nào ?


GV Nêu đặc điểm phát triển lãnh thổ nước ta


của giai đoạn này ?


(nói rõ các q trình phát triển lãnh thổ nổi bật
trong giai đọan này )


GV chốt ý : Giai đoạn tân kiến tạo nâng cao địa
hình , hồn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp
diễn đến ngày nay .


+ Địa hình nước ta được nâng cao (dãy
Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng).
+ Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây
Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sơng Cửu Long), các
bể dầu khí ở thềm lục địa…


+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn
thiện, xuất hiện lào người trên Trái Đất.


4. Củng cố:


Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay. Cho biết
biểu hiện của vận động tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay ?


5. Dặn dị:


- Xem trước hình 26.1 và trả lời câu hỏi trong sách, và về hình SGK .
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam.
- Hiểu về mối quan hệ giửa khống sản và lịch sử hình thành chúng



<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...




<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 28 Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Biết nước ta có nguồn tài ngun khống sản phong phú, đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ
chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất


2. Kỷ năng:


Đọc bản đồ, lược đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam, để:
+ Nhận biết sự phân bố khoáng sản nước ta.



+ Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ khoáng sản trên bản đồ.
3. Thái độ:


Bảo vệ và khai thác có hiệu qủa và tiết kiệm nguồn khoáng sản qúy giá của nước ta .
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thảo luận…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

GV chuẩn bị : lược đồ hình 26.1
HS chuẩn bị : sách gi khoa .
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên nước ta ?


- Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề:


Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa hình phức tạp. Nước ta
lại nằm ở hai khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới và Địa Trung Hải
và Thái Bình Dương. Điều đó có ảnh hưởng đến tài ngun khống sản của nước ta như thế nào?
b. Triển khai bài dạy:



Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


Yêu cầu quan sát lược đồ 16.1 và thông tin
trong sách giáo khoa nhận xét:


GV Nước ta có những loại tài ngun khống
sản nào .


GV Những khống sản nào có trữ lượng lớn?
GV chốt ý : nước ta có nguồn khống sản phong
phú đa dạng nhưng chỉ có một số khống sản
chính than, dầu…


Hoạt động 2 (KHÔNG DẠY)


Hoạt động 3:


Dựa vào kiến thức thực tiển và thơng tin trong
sách giáo khoa cho biết


GV Khống sản có phải là nguồn tài ngun vơ
tận ?


GV Việc khai thác tài nguyên có khả năng dẫn
đến hậu qủa nào ?


GV Hãy nêu các biện pháp sử dụng tài nguyên


hợp lí .


1. Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng
sản:


Khoáng sản nước ta phong phú về loại
hình, đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn
có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khống sản
có trữ lượng lớn là sắt, than, thiếc, crơm, dầu
mỏ, bơxit, đá vơi…


2. Sự hình thành các vùng mỏ chính nước ta
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên
khoáng sản:


- Khống sản là nguồn tài ngun có hạn sẽ
cạn kiệt sau thời gian khai thác .


- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu qủa
cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai
thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa
nguồn tài nguyên khoáng sản qúy giá của
nước ta.


4. Củng cố:


- Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản củ Việt Nam như thế nào?


- Vai trị của cc cuộc vận động địa chất đối với việc hình thnh cc mỏ khống sản ở Việt Nam?
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyn khống sản của Việt Nam?



5. Dặn dò:


- Xem trước các yêu cầu của bài thực hành .
- Soạn trước nội dung bài thực hành hơm sau học.
- Xem kĩ phần khống sản Việt Nam.


<i><b>Đ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

………
………...


………. ...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 29 Bài 27: THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Củng cố kiến thức về vị trí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta .


- Củng cố kiến thức về tài nguyên khoáng sản , sự phân bố một số tài nguyên khống sản chính


2. Kĩ năng:


Nhận biết các kí hiệu, chú giải của bản đồ hành chính, khống sản, đọc và phân tích bản đồ .
3. Thái độ:


Bảo vệ và khai thác có hiệu qủa và tiết kiệm nguồn khống sản qúy giá của nước ta
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Thực hành nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị: lược đồ hình 23.2 và 26.1
HS chuẩn bị : sách giáo khoa. Bản đồ cở nhỏ
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên phong phú , đa dạng .


- Giải thích vì sao cần phải đặt vấn đề khai thác nguồn tài nguyên hợp lí ?
3. Nội dung bài mới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

a. Đặt vấn đề:


Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
b. Triển khai bài dạy:



Hoạt động 1 :
Hoạt động nhóm


Yêu cầu : quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách giáo khoa


- Xác định vị trí thành phố Hồ Chí Minh (ở miền nào? Xung quanh giáp với các tỉnh thành phố
nào ? )


- Xác định vị trí, toạ độ, các điểm cực của phần lãnh thổ đất liền
- Lập bảng thống kê các tỉnh theo phiếu học tập


STT Tỉnh thành


phố Đặc điểm về vị trí địa líNội địa Ven biển Có biên giới chung với


TrungQuốc Lào Campuchia


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
An Giang
BR-V Tàu
Quảng Trị


Lâm Đồng
Cá Mau
Long An
Nghệ An
Quảng Ninh
Điện Biên
Kom Tum
X
O
X
X
O
X
X
O
X
X
O
X
X
O
X
O
X
X
O
O
O
O
O

O
O
O
O
X
X
O
O
O
X
O
O
O
X
O
X
X
X
O
O
O
O
X
O
O
O
X
Dành thời gian 20 phút làm việc, sau đó cho các tổ báo cáo kết qủa làm việc, GV chốt ý .


Hoạt động 2 :


Hoạt động cá nhân .


Yêu c u d a vào 26.1 v l i kí hi u và ghi vào v h c theo m u sau :ầ ự ẽ ạ ệ ở ọ ẫ


STT Loại khống sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố mỏ chính
1
2
3
4
5
6
7

Sắt
Than
Thiếc
Đồng
Dầu mỏ
Khí đốt
Đá quý

Miền Bắc
Miền Bắc
Miền Bắc
Miền Bắc
Miền Nam


Miền Nam, Miền Bắc
Miền Nam, Miền Bắc



Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết qủa.


4. Củng cố:


- Nhận xét thái độ tham gia thực hành của HS


- Cho học sinh trình bày lại tồn bộ nội dung bài học trên lược đồ.
5. Dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<i> </i>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 30: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:



1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Hệ thống hoá các kiến thức về châu Á , về tự nhiên các châu lục.
2. Kĩ năng :


Đọc và phân tích lược đồ,tranh, biểu đồ,
3. Thái độ:


Có ý thức trong học tập, kiên trì chịu khó trong tìm tịi sáng tạo trong địa lí.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị: Các kênh hình trong sách giáo khoa và lược đồ
HS chuẩn bị : sách giáo khoa, câu hỏi liên quan đến bài học…
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


Lòng ghép vào trong bài học
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề:


Kiểm tra sự ôn bài ở nhà của học sinh


b. Triển khai bài dạy:


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống


kênh hình và kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
GV Nêu ba đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước
Đông Nam Á ?


GV Dựa vào bảng 16.2 cho biết về sự thay đổi cơ cấu
kinh tế của một số nước Đông Nam Á ?


GV Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn của dân số
và dân cư của khu vực ĐNA ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế .


GV Người dân khu vực Đơng Nam Á có những nét
tương đồng nào trong hoạt động sản xuất GV Giải thích
vì sao lại có những nét tương đồng này ?


(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đới gió mùa <sub></sub>
trồng kúa nước , cây công nghiệp phổ biến hầu hết các
quốc gia Đông Nam Á .


GV Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét
tương đồng nào trong lịch sử dân tộc ?


GV Người dân Đơng Nam Á có những nét riệng biệt
nào cho mỗi quốc gia .



GV Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời từ thời
gian nào ?


GV có bao nhiêu nước thành viên hiện nay ?


GV Mục tiêu hợp tác của ASEAN đã thay đổi qua thời
gian như thế nào ?


GV Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có
những thuận lợi gì để phát triển kinh tế- xã hội ?


GV Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có những
thách thức gì cần khắc phục và vượt qua để hồ nhập
cùng với các nước ASEAN phát triển bền vững và ổn
định ?


- ĐNÁ là khu vực có điều kiện tự
nhiên và XH thuận lợi cho sự tăng
trưởng kinh tế.


- ĐNÁ đã có tốc độ tăng trưởng kinh
tế khá cao.


- Kinh tế phát triển chưa vửng chắc,
môi trường chưa được chú ý bảo vệ.
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế có sự
thay đổi rỏ rệt, phản ánh q trình
cơng nghiệp hóa các nước.


- Dân cư Đơng Nam Á sử dụng


nhiều ngôn ngữ khác nhau , nhiều
quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếng
Anh .


- Các nước trong khu vực Đông Nam
Á vừa có những nét tương đồng
trong lịch sử đấu tranh giành độc lập
dân tộc, trong sản xuất và sinh hoạt ,
phong tục tập quán vừa có sự đa
dạng trong văn hố từng dân tộc.
- Đó là những điều kiện thuận lợi cho
sự hợp tác toàn diện giữa các nước.
- Hiệp hội các nước ĐNÁ thành lập
8/8/1967 đến năm 1999 hiệp hội có
10 nước thành viên.


- Tham gia vào ASEAN Việt Nam
có nhiều cơ hội để phát triển kinh
tế-xã hội, tuy nhiên hiện nay có những
cản trở: chênh lệch về trình độ phát
triển kinh tế-xã hội, khác biệt về thể
chế chính trị, bất đồng ngơn ngữ là
những thách thức đòi hỏi có giải
pháp vượt qua, góp phần tăng cường
hợp tác giữa các nước trong khu vực.


Bản đồ Việt Nam trên bản đồ thế giới.


GV: Cho HS quan sát bản đồ các nước trên thế
giới, xác định vị trí VN trên bản đồ.



GV: VN gắn liền với châu lục nào? Đại dương


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

GV: Cho HS quan sát bản đồ các nước ĐNÁ:
GV: Việt Nam có biên giới chung trên đất liền,
trên biển với những quốc gia nào ?


HS tự làm việc cá nhân, quan sát H23.2, B23.2.
GV: Em hãy tìm các điểm cực B, N, Đ, T của
phần đất liền nước ta và tọa độ của chúng.


GV: ý nghĩa cơ bản của vị trí địa lý về tự nhiên
của Việt Nam.


GV: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có
ảnh hưởng gì đến mơi trường tự nhiên của nước?


GV: Giới hạn phía Đơng và Đơng Nam của Việt
Nam giáp ? (biển Đông).


GV: Tên đảo lớn nhất nước ta ? thuộc tỉnh nào ?
GV: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ?
GV: Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta ?
Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ?


GV: Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng
của biển Đông?


GV Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết,
chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào ?


GV Kể những hình thức ơ nhiễm môi trường biển
mà em biết ? Cho biết tác hại của ơ nhiễm biển .


GV Nước ta có những loại tài nguyên khoáng sản
nào .


GV Những khoáng sản nào có trữ lượng lớn?
GV Khống sản có phải là nguồn tài nguyên vô
tận ?


GV Việc khai thác tài nguyên có khả năng dẫn
đến hậu qủa nào ?


GV Hãy nêu các biện pháp sử dụng tài nguyên
hợp lí .


nằm ở phía đơng bán đảo Đơng Dương và
nằm gần trung tâm Đơng Nam Á.


- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp
Lào và Cam-pu-chia, phía đơng giáp Biển
Đơng


Cực Bắc: 230<sub>23</sub>/<sub>B-105</sub>0<sub>20</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Nam: 80<sub>34</sub>/<sub>B-104</sub>0<sub>40</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Tây: 220<sub>22</sub>/<sub>B-102</sub>0<sub>10</sub>/<sub>Đ</sub>
Cực Đơng: 120<sub>40</sub>/<sub>B-109</sub>0<sub>24</sub>/<sub>Đ</sub>
- Nằm trong vùng nội chí tuyến
- Trung tâm khu vực ĐNÁ



- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các
quốc gia ĐNÁ lục địa và cấc quốc gia
ĐNÁ hải đảo.


- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và
các luồng sinh vật.


- Biển nước ta mở rộng về phía Đơng có
nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển.


- Biển Đơng có ý nghĩa chiến lược đối với
nước ta cả về mặt an ninh quốc phịng và
phát triển kinh tế.


- Có chiến lược về an ninh và phát triển
kinh tế.


- Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S dài
3.260km.


- Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa
dạng (thuỷ sản, khoáng sản – nhất là dầu
mỏ và khí đốt, muối, du lịch – có nhiều bãi
biển đẹp,…).


- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng
biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều
cường).


- Vấn đề ô nhiễm biển, suy giảm nguồn


hải sản; vấn đề khai thác hợp lí, bảo vệ
mơi trường biển.


- Khống sản nước ta phong phú về loại
hình, đa dạng về chủng loại nhưng phần
lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số
khống sản có trữ lượng lớn là sắt, than,
thiếc, crơm, dầu mỏ, bơxit, đá vơi…


- Khống sản là nguồn tài nguyên có hạn
sẽ cạn kiệt sau thời gian khai thác .


- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu
qủa cần thực hiện tốt luật khống sản để
khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có
hiệu qủa nguồn tài ngun khống sản qúy
giá của nước ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

4. Củng cố:


Hệ thống lại nội dung đã được học ở phần địa lí VN .
5. Dặn dị:


Học kĩ nội dung các bài đã học đễ tiết sau kiểm tra 1 tiết
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...



………. ...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 31: KIỂM TRA 1 TIẾT
<i>(Thời gian 45 phút)</i>
I. Mục tiêu: Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng:
1.Kiến thức:


Chủ đề I. Việt Nam đất nước con người.


- 1.2 : Thiên nhiên văn hóa lịch sử của khu vực Đơng Nam Á.
Chủ đề II. Địa lí tự nhiên


- Nội dung I. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ vùng biển Việt Nam.
+ 1.1 : Vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta.


+ 1.3 : Đặc điểm lãnh thổ nước ta .


+ 1.5 : Tài nguyên và thiên tai biển nước ta.


- Nội dung II. Quá trình hình thành lãnh thổ và tài nguyên khoáng sản nước ta :
+ 1.1 : Quá trình hình thành lãnh thổ nước ta.



+ 1.2 : Tài nguyên khoáng sản nước ta.


2.Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, hiểu nội dung,
3.Thái độ: Có ý thức trong lúc làm bài kiểm tra


4. Trọng tâm:


II. Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Tiến trình lên lớp:


Ổn định lớp


IV. Khung ma trận đề kiểm tra:


CH N


ĐỀ Ẳ


Chủ đề (nội dung,
chương)/ Mức độ


nhận thức Nhận biết Thông hiểu


Vận dụng


cấp độ thấp Vận dụng<sub>cấp độ cao</sub>
Chủ đề I. số tiết (lý


thuyết 1/tổng số


tiết): 1


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : I.1.2


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :
Số câu: 1


Số điểm: 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Tỉ lệ : 100 % Tỉ lệ: 100%
Chủ đề I. số tiết (lý


thuyết 4/tổng số
tiết): 5


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : II.I.1.3


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :
II.II.1.2
Số câu: 2



Số điểm: 6
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 50%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 50%
Tổng số câu: 3


Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%


Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%


Số câu:1


Số điểm: 4 Tỉ lệ :
40%


Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%


<b>ĐỀ LẺ</b>


Chủ đề I. số tiết (lý


thuyết 4/tổng số
tiết): 5


Chuẩn KT, KN


kiểm tra : II.I.1.1 Chuẩn KT, KN kiểm tra : II.I.1.5 Chuẩn KT, KN kiểm tra :
II.II.1.1


Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%


Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu: 3


Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%



Số câu:1
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%
V. Đề kiểm tra và hướng dẩn chấm.


1. Đề kiểm tra.
<b> ĐỀ 1 : </b>


Câu 1: (2 điểm )Nêu một số đặc điểm nỗi bật của địa hình khu vực Đơng Nam Á.


Câu 2: (2 điểm )Nêu những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất của người dân các nước
Đông Nam Á. Vì sao lại có nét tương đồng ấy ?


Câu 3: (3 điểm) Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm
chính của giai đoạn Tân kiến tạo.


Câu 4: (3 điểm) Phân tích những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của
ASEAN


ĐỀ 2:


Câu 1 : (2 điểm)Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đơng Nam Á . Giải thích vì


sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó.


Câu 2: (2điểm )Nêu những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất của người dân các nước
Đơng Nam Á. Vì sao lại có nét tương đồng ấy ?


Câu 3 : (3 điểm) Hãy trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta về phần đất liền và phần biển.


Câu 4 : (3 điểm)Phân tích những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của
ASEAN


<b>ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<b> ĐỀ 1 : </b>


Câu 1 (3 điểm) Đặc điểm địa hình


Địa hình khu vực Đơng Nam Á có sự khác nhau giữa phần đất liền và phần hải đảo.
- Phần đất liền ( Bán đảo Trung Ân ):


+ Nhiều núi cao chạy theo hai hướng chính là Bắc – Nam và Tây Bắc-Đông Nam
+ Địa hình bị cắt xẻ mạnh do thung lũng sông.


+ Nhiều đồng bằng lớn , đất mầu mỡ : đồng bằng sông Cửu Long ( VN ) , đồng bằng
Xa-lu-en ( Mi-an-ma ), đồng bằng Mê-nam ( Thái lan ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

- Phần hải đảo ( Quần đảo Mã lai )


+ Nhiều đồi núi, núi chủ yếu là núi lửa, độ cao dưới 3000m, hướng đông –tây là chủ yếu.
+ Ít đồng bằng, đồng bằng lớn chỉ tập trung ở In-đô-nê-xi-a, đất đai màu mỡ.


<b> Câu 2: (2 điểm ) Những nét tương đồng :</b>



- Cùng có nền văn minh lúa nước: sản xuất lúa nước trên đồng bằng châu thổ, đồng bằng
ven biển , trên các nền ruộng bậc thang, trên các sườn đồi có đất núi lữa giữ được nước và lúa
gạo là lương thực chính.


- Dùng trâu bò làm sức kéo trong nông-lâm nghiệp, sử dụng phân súc vật để bón cho đồng
ruộng.


Câu 3 : (3 điểm) Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trãi qua 3 giai đoạn( giai đoạn Cổ kiến
tạo, giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn Tân kiến tạo)


- Đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo


+ Quá trình nâng cao địa hình làm cho sơng ngịi trể lại, đồi núi được nâng cao và mở rộng.
+ Quá trình hình thành các cao nguyên badan và các đồng bằng phù sa trẻ.


+ Q trình mở rộng Biển Đơng và q trình thành tạo các bể dầu khí
+ Q trình tiến hóa của giới sinh vật.( có sự xuất hiện của con người)
<b> Câu 4: (3 điểm)Thuận lợi</b>


- Giúp Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giói.


- Giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới
- Tạo điều kiện để Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài.


- Tao điều kiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm của các nước trong quá trình phát triển kinh
tế.


b. Khó khăn.



<b> - Cạnh tranh kinh tế trở nên gay gắt và khốc liệt hơn.</b>


- Nền kinh tế trong nước chịu những tác động xấu từ những biến động không thuận lợi của các
nước trong khu vực.


<b>ĐỀ 2:</b>


Câu 1 : (2 điểm) Khu vực Đơng Nam Á có sự tác đơng của hai loại gió mùa : gió mùa mùa hạ
và gió mùa mùa đơng . Hai loại gió này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất.


- Gió mùa mùa hạ có đặc điểm nóng,ẩm,mang mưa nhiều cho khu vực.
- Gió mùa mùa đơng có đặc điểm khơ lạnh nên ít gây mưa.


Sự khác nhau này là do :


- Gió mùa mùa hạ xuất phát từ vùng áp cao nửa cầu Nam , vượt qua xích đạo, qua vùng
biển nóng nên có tính chất nóng ẩm, mang lượng mưa lớn.


- Gió mùa mùa đơng lại xuất phát từ cao áp Xi-bia lạnh giá, thổi qua lãnh thổ Trung Quốc
rộng lớn( qua lục địa ) nên lạnh và khô.


<b> Câu 2: (2 điểm ) Những nét tương đồng :</b>


- Cùng có nền văn minh lúa nước: sản xuất lúa nước trên đồng bằng châu thổ, đồng bằng
ven biển , trên các nền ruộng bậc thang, trên các sườn đồi có đất núi lữa giữ được nước và lúa
gạo là lương thực chính.


- Dùng trâu bò làm sức kéo trong nông-lâm nghiệp, sử dụng phân súc vật để bón cho đồng
ruộng.



Câu 3 : (3 điểm)


- Kéo dài theo chiều Bắc – Nam (1650 km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260 km, đường
biên giới trên đất liền dài trên 4600 km.


- Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đơng và đơng nam, có nhiều
đảo và quần đảo, vịnh biển.


- Biển Đơng có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển
kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

- Giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới
- Tạo điều kiện để Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài.


- Tao điều kiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm của các nước trong quá trình phát triển kinh
tế.


b. Khó khăn.


<b> - Cạnh tranh kinh tế trở nên gay gắt và khốc liệt hơn.</b>


- Nền kinh tế trong nước chịu những tác động xấu từ những biến động không thuận lợi của các
nước trong khu vực.


VI. Kết quả kiểm tra và rút kinh nghiệm.
1. Kết quả kiểm tra.


Lớp 0 - < 3 3 - < 5 5 - < 6,5 6,5 - < 8 8 – 10
8



2. Dặn dò:


- Về nhà chuẩn bị nội dung bài 28 hôm sau học.


- Sưu tầm một số tranh ảnh tư liệu nói về đồi núi, khí hậu, thủy văn của nước ta.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...




<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 32 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:


- Ba đặc điểm cơ bản địa hình Việt nam


- Mối quan hệ của địa hình với các thành tố khác trong cảnh quan thiên nhiên
- Tác động của con người làm biến đổi địa hình ngày càng mạnh mẻ .


2. Kỷ năng :


Nhận biết , đọc bản đồ địa hình .
3. Thái độ :


Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên Việt nam .
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận...
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV : lược đồ hình 28.1
HS : sách gi khoa .
IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


Trả, sửa bài kiểm tra 1 tiết
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Sự phát triển địa hình lãnh thổ nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố và
trải qua nhiều giai đoạn phát triển lâu dài trong môi trường nhiệt đới ẩm, gió mùa. Do đó địa hình
là thành phần cơ bản và bền vững của cảnh quan. Địa hình Việt Nam có đặc điểm chung gì? Mối


quan hệ qua lại giữa con người Việt Nam và địa hình đã làm bề mặt địa hình thay đổi như thế
nào? Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hơm nay.


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1 :
Hoạt động cá nhân .


Yêu cầu: quan sát hình 28.1 trả lời các vấn đề sau:


GV. Lãnh thổ nước ta có các dạng địa hình nào? Địa hình nào
là chiếm diện tích chủ yếu ?


GV. Đồi núi và cao nguyên nước ta có độ cao như thế nào?
Thuộc loại núi gì ?


GV. Cho biết đồi núi làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế
nào ?


GV. Đồi núi ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh tế
nước ta ?


HS: Báo cáo kết qủa làm việc.


GV chốt ý: Địa hình nước ta đa dạng , nhiều kiểu loại, trong
đó đồi núi và cao nguyên chiếm diện tích chủ yếu. Đồi núi là
bộ phận quan trọng làm tự nhiên nước ta phân hoá đa dạng,
ảnh hưởng lớn đến sản xuất nước ta .



Hoạt động 2:
Hoạt động nhóm .


GV: Yêu cầu HS dựa vào thơng tin trong sách gi khoa, thảo
luận nhóm giải quyết các vấn đề sau:


GV. Địa hình nước ta trong giai đoạn cổ kiến tạo có đặc điểm


1. Đồi núi là bộ phận quan
trọng nhất của cấu trúc địa
hình Việt Nam.


Đồi núi chiếm 3/ 4 diện tích
lãnh thổ, phần lớn là đồi núi
thấp, đồi núi đã làm cho cảnh
quan tự nhiên phân hố phức
tạp và đa dạng .


2. Địa hình nước ta được Tân
kiến tạo nâng lên và tạo thành
nhiều bậc kế tiếp nhau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Hoạt động của thầy và trị Nội dung
GV. Địa hình nước ta trong giai đoạn tân kiến tạo có đặc


điểm như thế nào ?


GV.Tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao nguyên ba
dan, các đồng bằng trẻ . phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự


phân bố và hướng nghiêng của chúng


GV: Cho HS báo cáo kết qủa làm việc


GV chốt ý và thuyết trình : Vận động nâng cao của Tân kiến
tạo với biên độ lớn tạo nên các núi trẻ và cao như dãy Hoàng
Liên Sơn, Trường Sơn Bắc…


- Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo ra các thung lũng sâu,hẹp,
vách đứng như thung lũng sông Đà .


- Sự nâng lên với các biên độ không đều trên cao nguyên ba
dan làm xuất hiện các đứt gảy sâu ở Nam Trung bộ và Tây
nguyên dẫn đến phun trào mắc ma .


- Tân kiến tạo làm xuất hiện sụp lún sâu ở một số khu vực và
hình thành các đồng bằng trẻ của sông Hồng và sông Cửu
Long .


Hoạt động 3:
Hoạt động cá nhân .


Yêu cầu HS dựa vào thông tin trong sách trả lời các vấn đề
sau :


GV. Những yếu tố ngoại lực nào tham gia qúa trình kiến tạo
địa hình nước ta?Hãy nêu những tác động đó kiến tạolại địa
hình nước ta như thế nào ?


GV. Cho biết các hoạt động nào của con người góp phần làm


thay đổi bộ mặt địa hình ngày nay ?


GV chốt ý: Mơi trường nhiệt đới làm cho


đất đá phong hoá , xâm thực và cắt xẻ mạnh làm thay đổi bề
mặt địa hình. Hoạt động con người ngày nay làm cho địa hình
thay đổi nhanh hơn.


- Giai đoạn Tân kiến tạo vận
động Hi-ma-lay-a làm địa hình
nâng cao tạo thành bậc kế tiếp
nhau: núi đồi đồng bằng
-thềm lục địa.


- Hướng nghiêng của địa hình
là hướng Tây Bắc - Đông
Nam.


- Hai hướng chủ yếu của địa
hình là Tây Bắc - Đơng Nam
và vịng cung.


3. Địa hình nước ta mang tính
chất nhiệt đới gió mùa và chịu
tác động mạnh của con người:
Mơi trường nhiệt đới nóng ẩm,
mưa tập trung theo mùa làm
cho đất đá nhanh chóng bị xâm
thực, xói mịn, hoạt động khai
phá của con người góp phần


làm cho địa hình nhiều nơi
biến đổi mạnh.


4 . Củng cố:


- Nêu đặc điểm chung của địa hình ?


- Địa hình nước ta trong giai đoạn tân kiến tạo cho đến nay hình thành và biến đổi do các nhân
tố nào ?


5. Dặn dò: - Về nhà học bài củ.


- Xem trước lược đồ 29.2 và 29.3 và trả lời các câu hỏi trong mục 2 sách giáo khoa
của bài 29.


- Sưu tầm tranh ảnh nói về các khu vực núi, đồng bằng, bờ biển ở Việt Nam.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

Tiết 33 Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I. Mục tiêu: HS biết được


1. Kiến thức: - Sự phân hoá đa dạng của địa hình nước ta .


- Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ
biển và thềm lục địa Việt nam .


2. Kỷ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc điểm
chung của địa hình, mơ tả đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.


- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung
của địa hình.


3. Thái độ : Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên Việt nam .
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, trực qua, thảo luận.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị : lược đồ hình 28.1 và 29.2 , 29.3 .
Chuẩn bị HS : sách giaó khoa


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Nêu đặc điểm chung của địa hình ?



- Địa hình nước ta trong giai đoạn tân kiến tạo cho đến nay hình thành và biến đổi do các nhân
tố nào ?


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau: đồi núi,
đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. mổi khu vực có những nét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa
hình như hướng, độ cao, độ dốc, tính chất của đất đá… Do đó, việc phát triển kinh tế- xã hội trên
mổi khu vực địa hình có những thuận lợi và khó khăn riêng mà bài học hơm nay chúng ta tìm
hiểu.


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


GV đặt vấn đề : Địa hình nước ta chia làm mấy
khu vực ? đó là những khu vực nào ?


Hoạt động 1 :
Hoạt động nhóm .


u cầu hsqs hình 28.1 và dựa vào thông tin trong
mục 1 SGK, thảo luận bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 29.1


Sau thời gian thảo luận lần lượt chỉ định các tổ
báo cáo kết qủa làm việc. (vừa báo cáo vừa chỉ
trên lược đồ địa hình )



Sau đó GV đặt vấn đề:


GV. Xác định trên lược đồ miền núi trẻ nước ta.
GV. Xác định trên lược đồ miền núi đá vôi nước
ta.


GV. Xác định trên lược đồ miền núicao nguyên đá
ba dan nước ta.


GV. Nhận xét về sự phân hoá miền núi nước ta?
HS. (độ cao, cấu tạo đa núi, tuổi hình thành )
GV chốt ý cho ghi bài .


Hoạt động 2 :


Địa hình nước ta được chia thành các
khu vực: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và
thềm lục địa.


1. Khu vực đồi núi :


Chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liện
tục từ Bắc vào nam và chia làm 4 vùng:
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam


- Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp
nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với
nhiều dãy núi hình cánh cung. Địa hình
cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh


quan đẹp và hùng vĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Yêu cầu quan sát hình 29.2 và 29.3, thông tin


trong sách, thảo luận bổ sung kiến thức vào phiếu
học tập 29.2


Sau khi bổ sung GV chỉ định các tổ kết hợp với
bản đồ địa hình báo cáo kết qủa làm việc. Sau đó
Gv yêu cầu giải quyết vấn dề .:


GV. Nhận xét địa hình châu thổ sơng Hổng khác
với địa hình châu thổ sơng Cửu Long như thế nào?
Giải thích ?


GV chốt ý cho ghi bài .


Hoạ t động 3:
Hoạt động cá nhân .


Dựa vào thông tin trong sách cho biết :
GV. Chiều dài bờ biển nước ta ?


GV. Trình bày và xác định trên bản đồ địa hình
các dạng bờ biển của nước ta ?


GV. Xác định trên bản đồ vùng thềm lục địa nước
ta ? Khu vực nào có thềm lục địa mở rộng , thu
hẹp ?



(GV nhắc lại kiến thức về thềm lục địa đã học ở
lớp 6)


GV chốt ý cho ghi bài .


- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn
Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ,
lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên
rộng lớn…


2. Khu vực đồng bằng:


Đồng bằng chiếm 1 /4 diện tích đất liền:
- Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông
Hồng (đặc điểm tiêu biểu)


- Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ: (đặc
điểm tiêu biểu).


3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa.


- Dài trên 3260km (từ Móng Cái đến Hà
Tiên); có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ
(vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn
(chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng
Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng
cảng biển, du lịch…



- Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc
Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ.


4. Củng cố:


- Địa hình nước ta có mấy khu vực ? đó là những khu vực nào ?
- Chứng minh địa hình núi nước ta phức tạp và đa dạng ?


5. Dặn dò. - Về hà học bài củ, chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học.


- Sưu tầm tranh ảnh nói về các khu vực núi, đồng bằng, bờ biển ở Việt Nam.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...




Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>



Tiết 34 Bài 30 THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

1. Kiến thức : HS biết được


- Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ .
- Mối quan hệ giữa các dạng địa hình .


2. Kỷ năng :


- Nhận biết , đọc , đo tính bản đồ địa hình.


- Phân biệt địa hình tự nhiên, địa hình nhân tạo trên bản đồ.
3. Thái độ: Giáo dục cho học cách độc bản đồ


4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Thảo luận, thực hành trên bản đồ, quan sát.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị : lược đồ hình 28.1 ,33.1
Chuẩn bị HS : sách gi khoa .


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Địa hình nước ta có mấy khu vực ? đó là những khu vực nào ?
- Chứng minh địa hình núi nước ta phức tạp và đa dạng ?



3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:


GV giới thiệu nội dung và yêu cầu của bài thực hành. GV giới thiệu cách xác định bản đồ.
b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động thầy và trò Nội dung


GV hướng dẫn HS căn cứ vào lược đồ địa hình 28.1 hay bản đồ
Việt Nam treo tường thực hiện các hoạt động sau :


Hoạt động 1 :


Nhìn trên lược đồ (hay bản đồ ) xác định đường vĩ tuyến 220<sub> B từ</sub>
trái sang phải ở đoạn từ biện giới Việt Lào đến biện giới Việt Trung
phải vượt qua các địa hình nào theo phiếu yêu cầu sau :


<b>Các dãy núi</b> <b>Các dịng sơng lớn</b>


Pu Đen Đinh Đà


Hồng Liên Sơn Hồng, Chảy


Con Voi Lô


Cánh cung sông Gâm Gâm


Cánh cung Ngân Sơn Cầu


Cánh cung Bắc Sơn Kì Cùng


Hoạt động 2 :


Cũng dựa vào bản đồ cho biết đi dọc theo kinh tuyến 1080<sub>Đ ừ</sub><sub> t dãy</sub>
núi B ch Mã cho đ n b bi n Phan Thi t ta ph i đi qua :ạ ế ờ ể ế ả


<b>Các cao nguyên</b> <b>Độ cao</b> <b>Cấu tạo nham thạch</b>


Kon Tum Dung nham, Badan


Đắk Lắk Dung nham, Badan


Ma Nông Dung nham, Badan


Hoạt động 3 :


Học sinh trình bày ở
lược đồ


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
Dựa vào bản đồ cho biết :


GV. Cho bi t qu c l 1A t L ng S n t i Cà Mau v t qua các đèo nào ?ế ố ộ ừ ạ ơ ớ ượ
thu c các t nh thành ph nào ?ộ ỉ ố


<b>Các đèo</b> <b>Thuộc tỉnh , thành phố</b>


Sài Hồ Lạng Sơn


Tam Điệp Ninh Bình



Ngang Hà Tĩnh


Hải Vân Huế-Đà Nẵng


Cù Mơng Bình Định


Cả Phú Yên


GV. Các đèo này ảnh hưởng giao thông Bắc Nam như thế nào ?


Thuận lợi Khó khăn


GV cần phân tích thêm cho HS thấy phần lớn các đèo này về mặt ý
nghĩa tự nhiên còn là ranh giới các vùng khí hậu


Học sinh trình bày ở
lược đồ.


4. Củng cố:
GV kết luận:


- Cấu trúc địa hình miền Bắc nước ta theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đơng Nam và vịng
cung. Theo vĩ tuyến 220<sub>B từ biên giói Việt Lào đến biên giới Việt Trung phải qua hầu hết các dãy</sub>
núi lớn và dịng sơng lớn của Bắc Bộ.


- Các cao nguyên lớn xếp tầng từ Bắc vào Nam tập trung tại Tây Nguyê dọc theo kinh tuyến
1080<sub>Đ.</sub>


- Quốc lộ 1A dài 1700km dọc chiều dài đất mước qua nhiều dạng địa hình, các đèo lớn và các
dịng sơng lớn của đất nước.



5. Dặn dị:


- Xem bảng 31.1 cho biết sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa của 3 nơi trong bảng.
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về khí hậu Việt Nam, cảnh tuyết rơi ở Sapa.


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 35 Bài 31 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:
- Ba đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta :



+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm .
+ Tính chất đa dạng và thất thường .
+ Phân hố theo khơng gian và thời gian .
- Ba nhân tố hình thành khí hậu :


+ Vị trí địa lí.


+ Hồn lưu gió mùa .
+ Bề mặt địa hình
2. Kĩ năng :


- Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc
điểm của khí hậu nước ta và của mỗi miền.


- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm (Hà Nội, Huế, TP. Hồ
Chí Minh) để hiểu rõ sự khác nhau về khí hậu của các miền


3. Thái độ: Hiểu và nắm bắt được các mùa khí hậu để áp dụng trong đời sống và sản xuất.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, thuyết trình…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV chuẩn bị: bản đồ tự nhiên Việt Nam, bảng thống kê nhiệt độ trung bình năm các nơi
Địa


phương LạngSơn Hà Nội QuảngTrị Huế QuảngNgãi NhơnQuy ChíMinhTPHồ TiênHà
Nhiệt 0<sub>C</sub> <sub>21</sub>0<sub>C</sub> <sub>23,4</sub>0<sub>C</sub> <sub>24,9</sub>0<sub>C</sub> <sub>25</sub>0<sub>C</sub> <sub>25,9</sub>0<sub>C</sub> <sub>26,4</sub>0<sub>C</sub> <sub>26,9</sub>0<sub>C</sub> <sub>26,9</sub>0<sub>C</sub>



Chuẩn bị HS : sách giáo khoa .
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Khí hậu là một trong những nhân tố quyết định cảnh quan tự nhiên Việt Nam.
Cùng với địa hình, khí hậu có tác động đến sự hình thành lớp phủ thổ nhưỡng, thực vật, sự sinh
sống và cư trú của các loài động vật: đến chế độ thủy văn. Hơn thế nữa, khí hậu đơn gs vai trị rất
quan trọng trong việc hình thành nên các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam. Vậy khí hậu
Việt Nam có đặc điểm gì? Những nhân tố nào có vai trị cơ bản trong sự hình thành khí hậu ở
nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu những nội dung trong bài để giải đáp những thắc mắc trông bài
học hôm nay.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:


GV đưa ra bảng thống kê về nhiệt độ trung bình năm các nơi yêu
cầu HS nhận xét :


GV. Nhiệt độ trung bình năm hầu hết các địa phương nước ta ở
mức nào ? Như vậy nền nhiệt nóng hay lạnh ?


GV. Giải thích vì sao nền nhiệt nước ta lại như vậy ?
Quan sát bảng 31.1 nhận xét :



GV. Nhiệt độ khơng khí vào mùa đông từ Bắc vào Nam như thế
nào ?


GV. Nhiệt độ khơng khí vào mùa hạ từ Bắc vào Nam như thế
nào ?


GV. Giải thích vìsao nhiệt độ từ Bắc vào Nam chỉ phân hố vào
mùa đơng ?


1. Tính chất nhiệt đới gió
mùa ẩm.


- Khí hậu nước ta là khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.


- Nóng ẩm mưa nhiều và
diễn biến phức tạp .


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV giới thiệu cho HS nhận biết cùng với vĩ độ Việt Nam thì khu


vực Tây Nam Á, vùng Xa-ha-ra lại là hoang mạc , nhân tố nào
làm nước ta khác với các vùng trên ?


GV chốt ý : khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
thể hiện qua nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 210<sub>C, lượng mưa</sub>
lớn và mưa theo mùa thời tiết thay đổi theo hoạt động gió mùa.


Hoạt động 2 :
Thảo luận nhóm



Yêu cầu xem thông tin trong sách giáo khoa kết hợp với bản đồ
Việt Nam , trình bày và xác định trên bản đồ các vùng khí hậu từ
Bắc xuống Nam .


GV. Giải thích vì sao khí hậu nước ta lại phân hố thành nhiều
vùng khí hậu ?


GV. Quan sát hình 31.1 cho biết đây là hình gì ?


GV. Vì sao Ở SaPa tuy là địa phương thuộc vùng khí hậu nhiệt
đới nhưng lại có cảnh tuyết rơi?


GV. Ở Đà Lat có tuyết rơi khơng ? Vì sao cũng là vùng cao như
SaPa nhưng khơng có tuyết ?


GV. Mùa mưa vào hàng năm đến có đúng thời gian tháng 4
khơng ? Vì sao ?


GV chốt ý : khí hậu nước ta phân hố đa dạng : phân hố theo
khơng gian và phân hố theo thời gian , ngồi ra thời tiết khí hậu
cịn biến động thất thường gây bão lụt, hạn hán . nguyên nhân
chính làm cho khí hậu nước ta phân hoá và thất thường là do ảnh
hưởng địa hình và hoạt động của hồn lưu gió mùa .


lớn, số giờ nắng nhiều,
nhiệt độ cao, lượng mưa
và độ ẩm khơng khí lớn .


2. Tính chất đa dạng và


thất thường:


Khí hậu nước ta thay đồi
theo mùa , theo vùng từ
Bắc vào Nam, Đông sang
Tây và từ thấp lên cao do
ảnh hưởng của địa hình và
hồn lưu gió mùa . Ngồi
ra do hoạt động gió mùa
khơng có chu kì ổn định
nên làm cho thời tiết nước
ta thay đổi thất thường .


4. Củng cố:


- Cho HS đọc bài đọc thêm , sau đó Gv giải thích ngun nhân hình thành gió tây khơ nóng .
- Học sinh lấy một vài ví dụ về tính đa dạng và thất thường.


5. Dặn dò:


- Làm bài tập SGK (vẽ biểu đồ )và học bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài mới ở nhà để tiết hôm sau học.


- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về khí hậu và thời tiết ở nước ta.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...



………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 36 Bài 32 CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí
hậu, thời tiết của các miền


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở
Việt Nam


2. Kĩ năng:


Dựa vào bảng số liệu học sinh có thể phân tích, nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa
đông, hạ.


3.Thái độ: Ý thức được thiên tai, bất trắc => chủ động phòng chống.
4. Trọng tâm:



II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


- Bản đồ khí hậu Việt Nam,Bảng số liệu 31.1.


- Tranh ảnh minh họa các kiểu thời tiết (bão, áp suất, sương muối…)
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Trình bày đặc điểm chung khí hậu nước ta ?


- Nước ta có mấy miền khí hậu ?Nêu đặc điểm khí hậu từng miền ?
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề:


Khác với các vùng nội chí tuyến khác, khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo mùa rất rỏ rệt.
b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm


GV Yêu cầu :Dưạ vào bảng số liệu 31.1.và thơng tin
trong sách gi khoa



Thảo luận nhóm => cử đại diện nhóm lên hồn thành
phiếu học tập theo bảng sau (bảng do GV tự soạn trước) ->
lớp nhận xét.


Bảng 1: Mùa gió Đơng Bắc (Tháng 1)


Miền khí hậu BB TB NB


Trạm tiêu biểu HN Huế TP. HCM


Hướng gió chính
Nhiệt độ TB T1
Lượng mưa T1


Dạng thời tiết thường gặp


Hoạt động 2 :
Hoạt động nhóm


Dưạ vào bảng số liệu 31.1.và thông tin trong sách giáo khoa
bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :


Bảng 2: Mùa gió Tây Nam (Tháng 7)


Miền khí hậu Bắc bộ Trung bộ Nam bộ


Trạm tiêu biểu Hà Nội Huế TP. HCM


Hướng gió chính


Nhiệt độ TB T7
Lượng mưa T7


Khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt:
1. Mùa gió Đơng Bắc từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau (mùa
Đông).


Tạo nên mùa đông lạnh, mưa
phùn ở miền Bắc và mùa khơ
nóng kéo dài ở miền Nam.


2. Mùa gió Tây Nam từ tháng 5
đến tháng 10 (mùa Hạ)


- Tạo nên mùa hạ nóng ẩm có
mưa to, gió lớn và dông bão,
diển ra phổ biến trên cả nước.
- Giữa hai mùa chính nêu trên là
những thời kì chuyển tiếp ngắn
và rõ rệt (xuân, thu…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
thường gặp


Kết luận nhận xét khí hậu, thời tiết nước ta.
GV giới thiệu thêm về thời tiết, đặc biệt là bão.


GV. Dựa vào bảng số liệu 32.1 hãy cho biết mùa bão nước
ta diễn ra như thế nào? Với điều kiện khí hậu như thế sẽ gây


ra những khó khăn thế nào? Chúng ta nghiên cứu tiếp phần
3.


Hoạt động 3.


GV. Nước ta có khí hậu gì? -> sinh vật phát triển như thế
nào -> thuận lợi


GV. Bên cạnh những thuận lợi do khí hậu thì thời tiết và
khí hậu cũng mang lại cho chúng ta những khó khăn gì? Tại
sao?


Thảo luận nhóm hồn thành bảng sau


Thuận lợi Khó khăn


+ Miền khí hậu phía nam (từ dãy
Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận
xích đạo, có một mùa mưa và
một mùa khô.


3. Những thuận lợi và khó khăn
do khí hậu mang lại:


- Thuận lợi: cho các hoạt động
sản xuất nông nghiệp (các sản
phẩm nông nghiệp đa dạng,
ngồi cây trồng nhiệt đới cịn có
thể trồng được các loại cây cận
nhiệt và ôn đới); thuận lợi cho


các ngành kinh tế khác.


- Khó khăn:thiện tai, hạn hán, lũ
lụt, sương muối, giá rét…


4. Củng cố:


- Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa ở nước ta?


- Trong mùa gió Đơng Bắc, thời tiết và khí hậu Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ có giống nhau
khơng? Vì sao?


5. Dặn dị:


- Về nhà học bài củ và làm bài tập SGK


- Dựa vào bảng số liệu 31.1, vẽ biểu đồ nhiệt độ mưa và lượng mưa.


- Ôn lại khái niệm lưu vưc, lưu lượng, chi lưu, phụ lưu, mùa hè, mùa đơng. Hình dạng mạng
lưới sơng, các nhân tố ảnh hưởng đến dịng chảy (kiến thức lớp 6).


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………...
...


...



<b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 37 Bài 33 ĐẶC ĐIỂM SƠNG NGỊI VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi Việt Nam
- Bốn đặc điểm của sơng ngịi nước ta.


- Mối quan hệ cuả sơng ngịi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội (địa chất, địa hình, khí
hậu…, con người)


- Giá trị tổng hợp to lớn của nguồn lợi do sơng ngịi mang lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

- Trách nhiệm bảo vệ mơi trường nước và các dịng sơng để phát triển kinh tế lâu bền.


2. Kĩ năng: Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, lược đồ các hệ
thống sơng lớn ở Việt Nam để trình bày các đặc điểm chung của sơng ngịi và của các hệ thống
sơng lớn ở nước ta.


3. Thái độ: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường nước và các dịng sơng để phát triển kinh tế bền
vững.



4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV. - Bản đồ mạng lưới sơng ngịi Việt Nam.


- Bảng mùa lũ trên các lưu vực sơng ( bảng 33.1 SGK)


HS. Hình ảnh minh hoạ về thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch sơng nước ở Việt Nam.
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Nước ta có mấy mùa khí hậu? Đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta?


- Trong mùa gió đơng bắc, thời tiết và khí hậu ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ có giống nhau
khơng? Vì sao?


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Vì sao nói sơng ngịi kênh rạch, ao, hồ… là hình ảnh quen thuộc đối với chúng ta?
Ở địa phương em có sơng, hồ nào? Đặc điểm ra sao? Có vai trị gì trong đời sống?


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trị Nội dung



Hoạt động 1:
Chia 4 nhóm trả lời theo phiếu học tập.


Nhóm 1: Nhận xét mạng lưới sơng ngịi nước ta?


Nhóm 2: nhận xét về hướng chảy sơng ngịi? Giải thích
vì sao?


Nhóm 3: Dựa vào bảng 33.1. nhận xét về chế độ nước
của sơng (mùa nước)? Vì sao?


Nhóm 4: Nhận xét về hàm lượng phù sa của sông?
Nguyên nhân?


GV: Tổng kết, bổ sung bốn đặc điểm của sơng ngịi Việt
Nam.


GV: Vì sao sơng ngịi ở Việt Nam phần lớn là các sông
nhỏ, ngắn, dốc?


GV: Lượng phù sa có những tác động nào tới thiên
nhiên và đời sống của dân đồng bằng sơng Hồng và sơng
Cửu Long.


Hoạt động 2:


Nhóm 1: Tìm hiểu và cho biết giá trị sơng ngịi nước ta?
Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân làm ơ nhiễm
sơng ngịi?



Nhóm 3: Tìm hiểu và cho biết một số biện pháp chống ơ
nhiễm nước sơng?


Nhóm 4: Tìm hiểu một số biện pháp phịng chống lũ của
nhân dân?


GV: Tổng hợp – bổ sung


1. Đặc điểm chung:


- Nước ta có một mạng lưới sơng
ngịi dày đặc, nhiều nước, nhiều
phù sa, chảy theo hai hướng chính
TB-ĐN và vịng cung.


- Chế độ nước sơng có 2 mùa rõ
rệt: mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ
chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả
năm nên dễ gây ra lũ lụt.


2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự
trong sạch của nước sơng:


- Sơng ngịi nước ta có giá trị to
lớn về nhiều mặt:


- Thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản,
GTVT, phù sa…


- Cần phải tích cực chủ động


chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác
hợp lý các nguồn lợi từ sơng ngịi.
4. Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

- Hướng dẫn bài tập về nhà : 3/120


“ Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm trạm Sơn Tây”
5. Dặn dò:


- Soạn bài và chuẩn bị bài 34 “ Các hệ thống sông lớn ở nước ta” trả lời các câu hỏi trong bài
để tiết sau học tốt hơn.


- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh nói về sơng ngịi Việt Nam.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...







Ngày soạn:



<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 38 Bài 34 CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA


I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sơng ngịi Bắc Bộ, Trung
Bộ và Nam Bộ. Biết một số hệ thống sông lớn ở nước ta.


- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sơng ngịi đối với đời sống, sản xuất và sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn nước sơng


2. Kĩ năng :


- Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về các hệ thống sông lớn ở Việt Nam.


- Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng nước trong năm ở một địa điểm (trạm thủy văn) cụ thể.


3. Thái độ: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường nước và các dịng sơng để phát triển kinh tế bền
vững.


4. Trọng tâm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

II. Phương pháp giảng dạy:


III. Chuẩn bị giáo cụ:


- Bản đồ địa lý tự nhiên


- Bảng hệ thống sông lớn ở Việt Nam.
- Hình ảnh chống lũ lụt ở nước ta.
- Sách giáo khoa.


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Vì sao sơng ngịi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt?


- Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em?
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trị Nội dung


Hoạt động 1
Hoạt động nhóm


Giáo viên cho học sinh treo bản đồ tự nhiên Việt Nam lên
bảng; em hãy nêu lên vài sông lớn Việt Nam trên bản đồ –
Xác định vị trí ? Có nhận xét gì về mạng lưới sơng ngịi ở
nước ta?



Giáo viên treo bảng hệ thống các sơng lớn được phóng to
trên bảng đen. Cho một học sinh đọc các chi tiết trên bảng.


Hoạt động 2


Phân nhóm ra để thảo luận. Có bốn nhóm trong lớp, phát
phiếu học tập


GV phân cơng cho nhóm một với nội dung như sau:


Vùng Chế độ nước Tên sơng chính Giá trị
Bắc Bộ


Trung Bộ
Nam Bộ
<b>* Nhóm 1:</b>


GV. Sơng ngịi Bắc Bộ có chế độ nước như thế nào?
GV. Mùa lũ vào tháng nào trong năm?


GV. Nêu tên các hệ thống sơng chính ở Bắc Bộ?
GV. Giá trị của sơng ?


* Nhóm 2:


GV. Hãy cho biết sơng ngịi miền Trung có độ dốc như thế
nào?


GV. Mùa lũ vào tháng nào trong năm?


Nêu tên các hệ thống sơng chính ở Bắc Bộ?
GV. Giá trị của sơng ?


* Nhóm 3:


GV. So với sơng ngịi Bắc Bộ và Trung Bộ thì sơng ngịi Nam
Bộ lượng nước và chế độ nước chảy như thế nào?


GV. Ảnh hưởng của thuỷ triều đến giao thông?
GV. Hãy nêu tên hai hệ thống sơng chính ở Nam Bộ?
* Nhóm 4:


GV. Hãy xác định hệ thống sông Mê Công trên bản đồ tự
nhiên.


1. Khái quát:


- Mạng lưới sơng ngịi Việt
Nam dày đặc.


- Có chín hệ thống lớn chia
làm ba vùng.


2. Các hệ thống sơng chính:
a. Sơng ngòi Bắc Bộ


- Chế độ nước theo mùa, thất
thường, lũ tập trung nahnh và
kéo dài do có mưa theo mùa,
các sơng có dạng nan. quạt.


- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng
10.


- Tiêu biểu cho hệ thống sơng
ngịi ở Bắc Bộ là hệ thống
sông Hồng và sơng Thái Bình.
b. Sơng ngịi Trung Bộ:


- Thường ngắn và dốc, lũ
muộn do mưa vào thu đông (từ
tháng 9 đến tháng 12); lũ lên
nhanh và đột ngột, nhất là khi
gặp mưa và bão, do địa hình
hẹp ngang và dốc.


- Tiêu biểu là hệ thống sông
Mã, sơng Cả, sơng Thu Bồn,
sơng Ba (Đà Rằng)


c. Sơng ngịi Nam Bộ:


- Lương nước lớn, chế độ
nước khá điều hồ do địa hình
tương đối bằng phẳng, khí hậu
điều hòa hơn vùng Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ…


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

Hoạt động của thầy và trị Nội dung
là gì?



GV. Sông Mê Công đổ ra Biển Đông bằng những cửa nào
GV. Chỉ đọc trên bản đồ tự nhiên Việt Nam?


GV. Thuận lợi - khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu
Long? Biện pháp chống lũ?


GV. Sau khi các nhóm thảo luận - gv cho các nhóm trở lại vị
trí cũ - cho hs dựa vào bảng hệ thống sơng lớn ở Việt Nam đã
phóng to. Các nhóm phân cơng lên thuyết trình các nội dung
u cầu - hoặc phiếu học tập đã phát ra - giáo viên chỉ kết lại
sau khi học sinh khơng cịn ý kiến đóng góp - dực vào nội
dung bài trong sgk và lời giảng của giáo viên, học sinh chép
bài - hoặc ghi chính xác vào phiếu học tập.


- Có 2 hệ thống sông lớn là hệ
thống sông Mê Công và hệ
thống sông Đồng Nai.


- Sông Mê Công là hệ thống
sông lớn nhất Đông Nam Á,
chảy qua nhiều quốc gia. Sông
Mê Công đã mang đến cho đất
nước ta những nguồn lợi to
lớn, sơng cũng gây nên những
khó khăn khơng nhỏ vào mùa
lũ.


4. Củng cố:


- Xác định bản đồ tự nhiên Việt Nam các hệ thống sông lớn ở nước ta?



- Các thành phố Hà Nội, thành phố HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ nằm trên bờ những dịng sơng
nào?


- Nêu cách phịng chống lũ ở đồng bằng sơng Cửu Long và đồng bằng sơng Hồng?
5. Dặn dị:


- Về nhà xem lại nội dung bài học và học bài cũ.


- Soạn và chuẩn bị đồ dùng học tập để tiết sau thực hành. (bút chì,thước, màu…)
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 39 ÔN TẬP
I. Mục tiêu:



1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Hệ thống hoá các kiến thức về các thành phần tự nhiên Việt Nam.
2. Kĩ năng :


Đọc và phân tích lược đồ,tranh, biểu đồ,
3. Thái độ:


Học sinh có ý thức trong lúc học tập và tìm hiểu nội dung.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


Chuẩn bị GV: Các kênh hình trong sách giáo khoa, nội dung câu hỏi ôn tập
Chuẩn bị HS : sách giáo khoa .


IV. Tiến trình lên lớp :


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:


b. Triển khai bài dạy:


CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH



GV. Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.


- Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam.


- Hai hướng chủ yếu của địa hình là Tây Bắc - Đơng Nam và vịng cung.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.


GV. Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm
lục địa


- Khu vực đồi núi:


+ Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sơng Hồng, nổi bật với nhiều dãy núi
hình cánh cung. Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ.


+ Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo
hướng tây bắc - đông nam.


+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ sông Cả tới dãy Bạch Mã. Là vùng núi thấp, có hai sườn khơng
đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển.


+ Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ ba
dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn…


- Khu vực đồng bằng:


+ Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng


(đặc điểm tiêu biểu)


+ Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ: đặc điểm tiêu biểu.
- Bờ biển:


+ Dài trên 3260km (từ Móng Cái đến Hà Tiên); có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng
bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy
sản, xây dựng cảng biển, du lịch…


+ Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ.
KHÍ HẬU


GV. Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Nhiệt đới gió mùa ẩm.


+ Số giờ nắng (dẫn chứng).


+ Nhiệt độ trung bình năm (dẫn chứng).


+ Hướng gió (mùa đơng lạnh khơ với gió mùa Đơng Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây
Nam).


+ Lượng mưa và độ ẩm (dẫn chứng).


- Phân hố đa dạng: theo khơng gian (các miền, vùng, kiểu khí hậu) và thời gian (các mùa).


- Biến động thất thường (có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khơ hạn, năm ít
bão, năm nhiều bão…).


GV. Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí


hậu, thời tiết của các miền


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

+ Mùa Đơng từ tháng 11 đến tháng 4 (gió thịnh hành, lượng mưa và phân bố mưa trong năm, đặc
điểm thời tiết)


+ Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 (gió thịnh hành, lượng mưa và phân bố mưa trong năm, đặc
điểm thời tiết)


- Các miền khí hậu:


+ Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đơng lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối
mùa đơng rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và mưa nhiều.


+ Miền khí hậu phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và
một mùa khô.


GV. Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở
Việt Nam


- Thuận lợi: cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp (các sản phẩm nơng nghiệp đa dạng, ngồi
cây trồng nhiệt đới cịn có thể trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới); thuận lợi cho các
ngành kinh tế khác.


- Khó khăn: thiện tai, hạn hán, lũ lụt, sương muối, giá rét…
THỦY VĂN
GV. Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi Việt Nam


- Mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước.
- Hướng chảy: tây bắc - đơng nam và vịng cung.



- Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
- Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn.


GV. Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sơng ngịi Bắc Bộ,
Trung Bộ và Nam Bộ. Biết một số hệ thống sông lớn ở nước ta


- Sơng ngịi Bắc Bộ:


+ Chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nahnh và kéo dài do có mưa theo mùa, các
sơng có dạng nan. quạt.


+ Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10.


+ Tiêu biểu cho hệ thống sơng ngịi ở Bắc Bộ là hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình.
- Sơng ngịi Trung Bộ:


+ Thường ngắn và dốc, lũ muộn do mưa vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên nhanh và
đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc.


+ Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sơng Thu Bồn, sơng Ba (Đà Rằng)
- Sơng ngịi Nam Bộ:


+ Lương nước lớn, chế độ nước khá điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa
hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ…


+ Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.


+ Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai.


+ Sông Mê Công là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia. Sông Mê


Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn, sông cũng gây nên những khó khăn
khơng nhỏ vào mùa lũ.


GV. Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sơng ngịi đối với đời sống, sản xuất và sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn nước sông


- Thuận lợi: cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông
vận tải, du lịch…


- Khó khăn: chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực ở đồng bằng sông Cửu Long,
lũ quét ở miền núi…


- Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp, các khu
tập trung dân cư…Nguyên nhân: mất rừng, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.


4. Dặn dò:


- Về nhà xem lại nội dung bài học và học bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

- Soạn và chuẩn bị đồ dùng học tập để tiết sau thực hành. (bút chì,thước, màu…)
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...



Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>


Tiết 40 Bài 35 THỰC HÀNH


VỀ KHÍ HẬU – THỦY VĂN VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Củng cố các kiến thức về khí hậu – thuỷ văn Việt Nam thông qua hai lưu vực sông : Lưu vực
sông Hồng (Bắc Bộ), lưu vực sông Gianh (Trung Bộ).


2. Kĩ năng : Rèn luyện về kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng xử lý và phân tích số liệu khí hậu – thuỷ
văn.


3. Thái độ: Nhận rõ mối quan hệ của các hợp phần trong cảnh quan tự nhiên. Cụ thể là mối quan
hệ nhân quả mùa mưa, mùa lũ trên các lưu vực sông


4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: trực quan, kĩ năng vẽ, phân tích, thảo luận…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV: - Bản đồ sơng ngịi Việt Nam treo tường.



- Biểu đồ khí hậu - thuỷ văn giáo viên vẽ trước theo số liệu trong sách.
HS: Chuẩn bị dụng cụ đo vẽ : Thước, bút chì, màu …


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Xác định – đọc tên chín sơng lớn ở nước ta trên bản đồ tự nhiên Việt Nam?
- Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nằm trên bờ những con sông nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

a. Đặt vấn đề: Sơng ngịi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nước ta là có một mùa mưa và
một mùa khô. Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa ẩm. mùa mưa dẩn tới mùa lũ và mùa
khô dẩn tới mùa cạn. diển biến tùng mùa khơng đồng nhất trên phạm vi tồn lãnh thổ nê có sự
khác biệt rõ rệt về mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sơng thuộc các miền khí hậu khác nhau.
Sự khác biệt đó thể hiện như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay.


b. Triển khai bài dạy:


<b>Hoat động 1:</b>


- GV treo bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3<sub>/s) theo các tháng trong năm được phóng to(H</sub>
35.1) :Lưu vực sơng Hồng (trạm Sơn Tây) và lưu vực sông Gianh (trạm Đồng Tâm).


L u v c sông H ng (tr m S n Tây):ư ự ồ ạ ơ


<b>Tháng</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b> <b>7</b> <b>8</b> <b>9</b> <b>10</b> <b>11</b> <b>12</b>


<b>Lượng </b>
<b>mưa</b>
<b>(mm)</b>



19,5 25,6 34,
5


104,
2


222,
0


262,
8


315,
7


335,
2


271,
9


170,
1


59,9 17,8
<b>Lưu </b>


<b>lượng</b>



<b>(m3<sub>/s)</sub></b> 131<sub>8</sub> 110<sub>0</sub> 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 281<sub>3</sub> 1746
L u v c sông Gianh (tr m ư ự ạ Đồng Tâm):


<b>Tháng</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b> <b>7</b> <b>8</b> <b>9</b> <b>10</b> <b>11</b> <b>12</b>


<b>Lượng </b>
<b>mưa</b>


<b>(mm)</b> 50.7 34.9 47.3 66.0 104.7 170.0 136.1 209.5 530.1 582.0 231.0 67.9
<b>Lưu </b>


<b>lượng</b>


<b>(m3<sub>/s)</sub></b> 27.7 19.3 17.<sub>5</sub> 10.7 28.7 36.7 40.6 58.4 185.<sub>0</sub> 178.<sub>0</sub> 94.1 43.7
<b>Hoạt động 2:</b>


Phát phiếu thực hành với sự phân cơng cho 3 nhóm học sinh trong lớp :


+ Nhóm 1: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa, chế độ dòng chảy trên từng lưu vực sông Hồng –
Sông Gianh, theo bảng số liệu (H 35.1)


+ Nhóm 2: Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình.


- Mùa mưa bao gồm các tháng liên tục trong năm có lượng mưa tháng lớn hơn hay bằng 1/12
lưu lượng dòng chảy cả năm.


- Mùa lũ bao gồm các tháng liên tục trong năm có lưu lượng dịng chảy lớn hơn hay bằng 1/12
lưu lượng dịng chảy cả năm.


- Từ chỉ tiêu trên, tính giá trị trung bình các tháng mùa mưa, mùa lũ trên từng lưu vực sông.


Xác định thời gian, độ dài của mùa mưa, mùa lũ trên các lưu vực sông đó.


+ Nhóm 3: Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa – mùa lũ trên từng lưu vực sông:
- Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa?


- Các tháng nào của mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa?
<b>Hoạt động 3:</b>


Cho học sinh thảo luận theo nội dung đã phân công.
<b>Hoạt động 4:</b>


Sau khi thảo luận, giáo viên cho các nhóm quay về vị trí cũ.


Nhóm 1: Vẽ biểu đồ – cho học sinh các nhóm nhận xét – đánh giá khi nhóm 1 vẽ xong và giáo
viên treo biểu đồ đã vẽ trước.


Nhóm 2: Xác định mùa mưa – mùa lũ -> các nhóm đánh giá - nhận xét.


Nhóm 3: Nhận xét mối quan hệ giữa hai mùa trên lưu vực sơng -> học sinh nhận xét.


Trong khi mỗi nhóm lên trình bày – xây dựng bài, GV kết lại ý chính, HS ở dưới lớp phải ghi
bài vào vở hay phiếu thực hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

GV nhận xét, đánh giá xếp loại cho nhóm học sinh.
4. Củng cố:


- Học sinh chép vào vở hay phiếu thực hành.
- Xem thên sách giáo khoa.


- Mối quan hệ giữa chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước sơng thể hiện như thế nào?



- Sự khác biệt mùa mưa và mùa lũ ở lưu vực sơng ngịi Bắc Bộ (sơng Hồng) và sơng ngịi
Trung Bộ (sơng Gianh) thể hiện như thế nào?


5. Dặn dò:


- Chuẩn bị bài 36 “ Đặc điểm đất Việt Nam”.
- Đem theo Atlat VN.


- Ôn lại các nhân tố hình thành Đất (Lớp 6)


- Con người có vai trị như thế nào trong độ phì của đất.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 41 Bài 36 ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I. Mục tiêu:



1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam.


- Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta.
- Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:


2. Kĩ năng :


Dựa vào lược đồ lát cắt địa hình, có thể phân tích được sự phân bố các loại đất chính ở Việt
Nam .


3. Thái độ : Ý thức bảo vệ tài nguyên đất .
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:
III. Chuẩn bị giáo cụ :


GV. Bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam .


HS. Sách giáo khoa. Phiếu học tập 36.1; Phiếu học tập 36.2
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Đất (thổ nhưỡng) là san phẩm của thiên nhiên do nhiều nhân tố hình thành. Đất
cịn là tư liệu sản xuất chính từ lâu đời của sản xuất nông, lâm nghiệp. đất ở nước ta đã được nhân


dân sử dụng, cải tạo, phát triển và trở thành tài nguyên vô cùng quý giá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:


Hoạt động nhóm .


u cầu : dựa vào hình 36.1 cho biết dọc
theo vĩ tuyến 200 <sub>B có những loại đất nào ,</sub>
thảo luận và bổ sung kiến thức vào phiếu học
tập 36.1.


Sau đó yêu cầu báo cáo kết qủa làm việc và
trả lời các vấn đề sau:


GV. Nhận xét về loại đất ?và sự phân bố
từng loại đất.


GV. Kể những nhân tố nào hình thành đất ?
GV chốt ý : đất ở nước ta đa dạng và phức
tạp phần lớn được hình thành bơỉ các nhân tố
đá mẹ, địa hình khí hậu ,nước sinh vật và tác
động của con người


Hoạt động 2 :
Hoạt động cá nhân ;


Yêu cầu quan sát hình 36.2 và thông tin
trong sách giáo khoa bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 36.2



GV cho HS báo cáo kết qủa làm việc và
chốt ý


GV. Nước ta có mấy nhóm đất chính ?
GV. Nêu đặc điểm khác nhau giữa các
nhóm đất này ?


Hoạt động cá nhân


Yêu cầu xem thông tin trong sách giáo khoa
để trả lời các vấn đề sau :


GV. Vì sao đất được xem là nguồn tài
nguyên quý ?


GV. Qúa trình sử dụng đất canh tác làm đất
thay đổi như thế nào ?


1. Đặc điểm chung của đất Việt Nam :


- Đa dạng, phức tạp, thể hiện rõ tính chất
nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt
Nam.


- Nguyên nhân: sự đa dạng của đất là do nhiều
nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình, khí hậu,
nguồn nước, sinh vật và tác động của con
người.



- Nhóm đất Feralit (chiếm 65% diện tích đất
tự nhiên) hình thành trực tiếp tại các miền đồi
núi. Có giá trị với việc trồng cây rừng và cây
cơng nghiệp…


- Nhóm đất mùn trên núi cao (chiếm 11%
diện tích đất tự nhiên), chủ yếu là đất rừng
đầu nguồn cần được bảo vệ.


- Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển (chiếm
24% diện tích đất tự nhiên), tập trung ở các
đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Cửu Long
và đồng bằng sông Hồng. Nhóm đất này tơi
xốp, giữ nước tốt, thích hợp với cây lương
thực, thực phẩm nhất là cây lúa.


2. Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam :
<i>- </i>Đất đai là tài nguyên qúy giá. Việc sử dụng
đất ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề chưa hợp
lí.


- Cần phải sử dụng hợp lí và có biện pháp bảo
vệ đất: chống xói mịn, rửa trơi, bạc màu đất ở
miền đồi núi, cải tạo đất chua, mặn, phèn ở
vùng đồng bằng ven biển.


4. Củng cố:


- Vì sao đất ở Việt Nam lại phức tạp và đa dạng.



- Trong các nhóm đất chính thì nhóm đất phù sa giữ vai trò quan trọng nhất , vì sao?
- So sánh ba nhóm đất chính ở nước ta về đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng.
5. Dặn dò:


- Về nhà học bài củ và làm bài tập 2 SGK.


- Soạn và trả lời nội dung câu hỏi trong bài 37 hôm sau học.


- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về hệ sinh thái rừng, biển và các loại động vật quý hiếm ở nước ta.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> </b><b> SUNG</b></i>


………
………...


………. ...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 42 Bài 37 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM
I. Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


1. Kiến thức :



- Sự đa dạng và phong phú sinh vật nước ta , hiểu nguyên nhân của sự đa dạng đó .


- Nắm được sự suy giảm và biến đổi của các hệ sinh thái tự nhiên và phát triển hệ sinh thái
nhân tạo .


2. Kĩ năng : Phân tích các mối liện hệ các yếu tố tự nhiên trên lược đồ .
3. Thái độ : Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên .


4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, thuyết trình…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam .


HS: Sách giáo khoa. Phiếu học tập 37.1; Phiếu học tập 37.1
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Chứng minh đất Việt Nam phức tạp và đa dạng ?
- Vì sao đất Việt Nam đa dạng ?


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Việt Nam là xứ sở của rừng vàng, biển bạc, của mn lồi sinh vật đến tụ hội, sinh
sống và phát triển qua hàng triệu năm trước. Điều đó chứng tỏ nguồn tài nguyên động vật, thực
vật của nước ta vô cùng phong phú. Vậy sự giàu có và đa dạng của giới sinh vật như thế nào?
Chúng được phân bố ra sao trên toàn lãnh thổ Việt Nam? Chúng có những đặc trưng cơ bản gì?


Đó là nội dung sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay.


b. Triển khai bài dạy:


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động cá nhân .


HS dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho biết :
GV. Sinh vật nước ta sống trong môi trường nào?
HS. Môi trường cạn, nước, ven biển.


=> Nước ngọt, mặn, lợ.


GV. Nêu những đặc điểm nào thể hiện sự đa dạng của sinh
vật ?


GV chốt ý : sinh vật VN phong phú, đa dạng, phân bố trên
mọi miền và phát triển quanh năm.


Hoạt động 2:
Hoạt động cá nhân .


HS xem thông tin trong sách giáo khoa bổ sung số liệu vào
phiếu học tập 37.1


GV. Nhận xét về số lượng và chủng loại qúy hiếm sinh vật
nước ta ?


HS. Dựa vào thống kê về các luồng sinh vật nhập cư vào
Việt nam dưới đây :



Luồng sinh vật Tỉ lệ
%


Khu vực phân bố
chủ yếu


Vùng có
khí hậu
Trung Hoa 10 ĐBắc, BTB Cận nhiệt


đới.
Hi-ma-lay-a 10 TBắc, Trường


Sơn


Ôn đới núi
cao


Ma-lai-xi-a 15 Tây nguyên, NBộ Nhiệt đới,
cận xđạo
Ấn Độ-Mi-an-ma 14 TBắc,Trung Bộ Nhiệt đới
HS. Kết hợp kiến thức đã học về khí hậu, địa hình và sơng
ngịi Việt Nam. Em hãy cho biết những nguyên nhân nào
làm cho sinh vật nước ta đa dạng ?


GV chốt ý : nước ta có nhiều lồi thực vật, động vật , trong
đó nhiều lồi thuộc loại qúy và hiếm .


Hoạt động 3:


Hoạt động nhóm


HS dựa vào thơng tin trong sách gi khoa bổ sung kiến
thức vào phiếu học tập 37.2.


GV. Nước ta có bao nhiêu kiểu hệ sinh thái ?


GV. Kiểu hệ sinh thái vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên có ý nghĩa gì về mặt tự nhiên và kinh tế ?


GV. Mỗi kiểu sinh thái có đặc điểm gì khác nhau ?
GV. Vì sao nước ta có nhiều kiểu hệ sinh thái .
GV giảng thêm cho HS khái niệm về hệ sinh thái .
GV. Ngày nay có các hệ sinh thái nhân tạo nào ?


GV. Sự hình thành các hệ sinh thái có những thuận lợi cũng
như có thiệt hại gì cho môi trường tự nhiên ?


<i>- </i>Sinh vật rất phong phú và đa
dạng về thành phần loài và hệ
sinh thái do các điều kiện sống
cần và đủ cho sinh vật khá thuận
lợi.


- Nước ta có tới 14600 loài
thực, 11200 loài và phân loài
động vật. Nhiều loài được ghi
trong “Sách đỏ Việt Nam”.
2. Sự giàu có về thành phần loài
sinh vật.



- Số loài rất lớn, gần 30000 loài
sinh vật.


- Số lồi q hiếm rất cao.


- Mơi trường sống của Việt
Nam thuận lợi, nhiều luồng sinh
vật di cư tới.


3. Sự đa dạng về hệ sinh thái
Đới rừng nhiệt đới gió mùa phát
triển trên đất liền với nhiều kiểu
hệ sinh thái khác nhau, điển
hình là rừng kín thường
xanh,rừng thưa rụng lá , rừng ôn
đới núi cao, rừng ngập mặn ven
biển và các hệ sinh thái thứ sinh
do tác động của con người .
Các hệ sinh thái nông nghiệp
ngày càng mở rộng và lấn át các
hệ sinh thái tự nhiên .


4. Củng cố: - Nêu đặc điểm chung sinh vật nước ta ?


- Nêu tên và sự phân bố các kiểu rừng ở nước ta ?
- Đọc bài đọc thêmSGK/132


5. Dặn dò: - Về nhà học bài củ và soạn trước nội dung bài 38 .



- Sưu tầm tranh ảnh các sinh vật quý hiếm (Sách đỏ Việt Nam), nạn phá rừng, cháy
rừng ở Việt Nam, hoặc ở địa phương em đang sing sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 43 Bài 38 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Nêu được giá trị tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ
nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam


2. Kĩ năng : Vẽ biểu đồ tỉ lệ % rừng che phủ .
3. Thái độ : Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên .
4. Trọng tâm:



II. Phương pháp giảng dạy:
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV. Bản đồ hiện trạng rừng tự nhiên Việt nam .
HS. Sách giáo khoa. Phiếu học tập 38.1


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ :


- Nêu đặc điểm chung sinh vật nước ta ?


- Nêu tên và sự phân bố các kiểu rừng ở nước ta ?
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú, đa dạng nhưng khơng phải là vơ
tận. Sự giàu có của rừng và động vật hoang dã ở nước ta đã giảm sút nghiêm trọng, trước hết là
tài nguyên rừng. Đó là vấn đề chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trị Nơị dung


Hoạt động 1 :
Hoạt động nhóm


HS dựa vào thông tin và bảng 38.1 trong sách cho
biết



1. Giá trị tài nguyên sinh vật:


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

Hoạt động của thầy và trị Nơị dung
nước ta có các gía trị sử dụng nào ?


GV. Em hãy kể một số lồi cây điển hình của địa
phương em (thành phố Hồ Chí Minh ) có các giá trị
sử dụng cho kinh tế và phục vụ nhu cầu xã hội.


Phi u h c t p 38.1ế ọ ậ


Giá trị sử dụng Tên một số loài cây
điển hình


1- Nhóm cây cho gỗ
2- Nhóm cây thuốc (dược
liệu )


3- Nhóm cây thực phẩm
4- Nhóm cây cảnh, hoa


GV. Em hãy kể tên một số loài động vật ở Việt nam
có giá trị về mặt kinh tế và xã hội ?


Hoạt động 2 :
Hoạt động cá nhân


HS xem thông tin trong sách giaó khoa và bảng số
liệu về diện tích rừng qua một số năm ở trang 135


sách giáo khoa cho biết :


GV. Em có nhận xét gì về sự thay đổi diện tích rừng
che phủ từ 1943 đến 2001.


GV. Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết vì sao có
sự thay đổi này ?


GV. Nếu để diện tích rừng che phủ nước ta ngày càng
bị thu hẹp thì hậu qủa gì sẽ xảy ra cho môi trường tự
nhiên nước ta ?


GV. Theo em để bảo vệ rừng thì cần phải có những
biện pháp gì ?


GV chốt ý :


- Thành lập các khu vường quốc gia các khu dự trữ
sinh thái .


- Khôi phục và trồng lại rừng ở các nơi trước đây là
rừng bị tàn phá .


- Có biện pháp quản lý rừng , ban hành luật bảo vệ tài
nguyên .


GV. Dựa vào thông tin trong sách cho biết việc khai
thác và sử dụng tài nguyên động vãt hiện nay như thế
nào ?



GV. Cho biết hậu qủa việc khai thác tài nguyên động
vật vừa qua ?


tài nguyên sinh vật được sủ dụng để
lấy gỗ, dược liệu, thực phẩm,da và
trang trí. Các hệ sinh thái tự nhiên là
nguồn dự trử các vốn gien sinh vật, có
giá trị về mặt du lịch


2. Bảo vệ tài nguyên rừng:


Diện tích rừng ngày càng bị thu
hẹp do bị chiến tranh hủy diệt, khai
thác rửng bừa bãi, đốt rừng làm rẫy
.Cần phải có biện pháp bảo vệ rừng
không chặt phá bừa bãi, phục hồi lại
vốn rừng ở những nơi đã bị tàn phá .
3. Bảo vệ nguồn tài nguyên động vật:


Hạn chế việc săn bắt các loài động
vật trong rừng và ở biển , bảo vệ các
laòi qúy hiếm , không sử dụng các
phương tiện săn bắt động vật mang
tính chất hủy diệt hàng loạt bảo vệ tài
nguyên sinh vật là góp phần làm cho
đất nước ta mãi xanh tươi và phát triển
bền vững


4. Củng cố:



- Chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về các mặt sau đây:
+ Phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống.


+ Bảo vệ môi trường sinh thái.


- Nguyên nhân nào sau đây làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta:
+ Chiến tranh hủy diệt.


+ Khai thác quá mức phục hồi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

+ Đốt rừng làm nương rẩy.
+ Quản lí bảo vệ kém.


+ Cả bốn nguyên nhân trên.
5. Dặn dò:


- Về nhà học bài củ và làm bài tập 3 sgk.
- Chuẩn bị nội dung bài 39 hôm sau học.
- Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên nước ta.


- Ôn lại các đặc điểm chung của khí hậu, địa hình,vùng biển nước ta.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...


...




<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Bài 39 ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam.


Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế
-xã hội ở nước ta


2. Kĩ năng : Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí thơng qua việc củng cố và tổng kết các kiến thức đã
học về các hợp phần tự nhiên


3. Thái độ : Biết liên hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh kinh tế-xã hội VN ở các lớp trên
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp…
III. Chuẩn bị giáo cụ:



GV. Bản đồ tự nhiên Việt nam .


HS. - Sách giáo khoa. Phiếu học tập 39.1
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


- Cho biết tài nguyên sinh vật có các giá trị gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta ?
- Cho biết những nguyên nhân làm sụt giảm tài nguyên sinh vật hiện nay ?


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phức tạp, phân hóa mạnh mẽ trong khơng gian và
trong các hợp phần tự nhiên. Song có thể nêu lên một số tính chất chung nổi bật của môi trường
tự nhiên nước ta sau đây.


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động thầy và trò Nội dung


Hoạt động 1 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

Hoạt động thầy và trò Nội dung
với kiến thức đã học qua các bài trước , thảo luận và bổ


sung kiến thức vào phiếu học tập 39.1


GV. Vì sao tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
gió mùa ẩm ?



GV. Tính chất nhiệt đới ẩm thường xáo trộn vào mùa
nào ?


GV chốt ý :thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
.


Hoạt động 2 :


Y/c HS xem lược đồ 24.1và kết hợp với kiến thức đã
học cho biết :


GV. Lãnh thổ nước ta giáp biển về phía nào ? chiều dài
bờ biển nước ta là bao nhiêu ?


HS. Diện tích biển Việt nam khoảng 1000000 km2 <sub> so</sub>
với diện tích đất liền nước ta là 330000km2<sub> thì 1 km</sub>2
đất liền tương ứng với 3km2<sub> mặt biển .với hình dạng</sub>
lãnh thổ có bề ngang hẹp thì biển giữ vai trị gì đến tự
nhiên nước ta?


GV. Giải thích vì sao Việt nam và khu vực Tây Nam Á,
Xa ha ra của châu Phi tuy cùng ở vỉ độ như nhau nhưng
2 khu vực kia là vùng hoang mạc ?


Hoạt động 3 :


Y/c HS tái hiện lại kiến thức đã học cho biết :
GV. Địa hình nước ta có đặc điểm gì ?



GV. Nêu dẫn chứng cho thấy Việt Nam là cảnh quan
của xứ sở đồi núi ?


GV: Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự
nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta


Hoạt động 4 :


Y/c HS tái hiện lại kiến thức đã học ở bài khí hậu cho
biết :


GV. Những miền khí hậu nào là biểu hiện cho sự phân
hoá Bắc Nam .


GV. Những miền khí hậu nào biểu hiện cho sự phân
hố Đơng Tây .


GV. Kiểu khí hậu nào biểu hiện sự phân hố từ thấp lên
cao ?


GV. Sự phân hoá thành các miền khí hậu ở trên có ảnh
hưởng đến sự hình thành cảnh quan như thế nào ?
GV chốt ý : tự nhiên nước ta phân hoá đa dạng từ bắc
xuống nam, đông sang tây, từ thấp lên cao, từ mùa này
sang mùa khác .


thành phần của cảnh quan thiên
nhiên nước ta nhưng tập trung nhất
là mơi trường khí hậu nóng, ẩm, mưa


nhiều.


- Tuy nhiên, có nơi, có mùa lai bị
khô hạn, lạnh giá với những mức độ
khác nhau.


2. Việt Nam là một nước ven biển:
- Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía
đơngh và phía nam phần đất liền
nước ta. Có ảnh hưởng tới tồn bộ
thiên nhiên nước ta.


- Sự tương tác của đất liền và biển đã
tăng cường t, gió mùa cho thiên
nhiên nước ta.


3. Việt nam là xứ sở của cảnh quan
đồi núi :


- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế
trong cảnh quan chung của thiên
nhiên nước ta.


- Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh
chóng theo quy luật đai cao.


- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là
nguồn lực để phát triển kinh tế tồn
diện (nơng nghiệp,công nghiệp, du
lịch).



- Việt Nam là vùng có nhiều thiên
tai. Mơi trường sinh thái dễ bị biến
đổi, mất cân bằng. Nhiều tài nguyên
có nguy cơ cạn kiệt.


4. Thiên nhiên nước ta phân hoá
phức tạp và đa dạng :


- Cảnh quan tự nhiên thay đổi theo
mùa .


- Cảnh quan tự nhiên thay đổi từ bắc
vào nam


- Cảnh quan thay đổi từ đông sang
tây


- Cảnh quan tự nhiên thay đổi từ thấp
lên cao.


4. Củng cố:


- Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào ? Đặc điểm nào là chủ yếu ?
- Cảnh quan tự nhiên nước ta có những sự phân hố nào ?


- Nhân tố nào là chủ yếu làm cho tự nhiên nước ta đa dạng ?
5. Dặn dò:


- Về nhà học bài củ và chuẩn bị trước nội dung bài thực hành hôm sau học.


- Chuẩn bị Atlat, hước kẻ có chia (mm), mái tính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

Phi u h c t p 39.1ế ọ ậ


Thành phần tự nhiên Biểu hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm


Địa hình Núi, đồi bị phong hoá, xâm thực và cắt xẻ mạnh, vùng núi đá vơi có
nhiều hang động, địa hình cax-tơ.


Khí hậu
Sơng ngịi
Đất


Sinh vật
Biển


Đ<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
... Ngày soạn:


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 45 Bài 40 THỰC HÀNH



ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Qua bài học .HS nắm được :


- Cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên .


- Mối quan hệ chặc chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình ,thực vật , khí hậu )
- Sự phân hố lãnh thổ tự nhiên theo một tuyến cắt cụ thể dọc theo Hoàng Liên Sơn .
2. Kĩ năng :


Đọc, phân tích tổng hợp tự nhiên của một khu vực thông qua lát cắt tổng hợp
3.Thái độ:


Hình thành cho học sinh có một nhận thức nghiên cứu về một vấn đề địa lí.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV. Bản đồ tự nhiên Việt nam .


HS. Sách giáo khoa. Phiếu học tập 40.1
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :



- Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào ? đặc điểm nào là chủ yếu ?


- Cảnh quan tự nhiên nước ta có những sự phân hoá nào ? Nhân tố nào là chủ yếu làm cho tự
nhiên nước ta đa dạng ?


3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

b. Triển khai bài dạy:


<b>Hoạt động 1:</b>
Hoạt động cá nhân


u cầu HS dựa vào hình 40.1 vị trí tuyến cắt trên bản đồ


GV. Xác định tuyến cắt A – B chạy theo hướng nào trên bản đồ treo tường ? Qua những khu
vực địa hình nào?


HS. Hướng lát cắt TB – ĐN, qua các khu vực địa hình: núi cao, cao ngun, đồng bằng.
GV. Tính độ dài thực tế của tuyến cắt A – B dựa theo tỉ lệ ngang của lát cắt.


Hs. (Tỉ lệ ngang của lát cắt là 1 : 2.000.000 có nghĩa là cứ 1cm đo được trên lược đồ tương
ứng với 2.000.000cm hay 20km ngoài thực tế ).


<b>Hoạt động 2:</b>
Hoạt động nhóm


u cầu HS dựa vào bảng 40.1 và hình 40.1 thảo luận bổ sung kiến thức vào phiếu học tập
40.1



<b>Phiếu học tập 40.1</b>


Thành phần tự nhiên Khu núi cao


Hoàng Liên Sơn Khu cao nguyên Mộc Châu Khu đồng bằng Thanh Hố
Cấu tạo nền đá


Địa hình


Khí hậu (Dựa vào biểu đồ nhiệt độ
lượng mưa và bảng 40.1)


Sơng ngịi (xem lược đồ 42.1)
Đất


Thực vật rừng


Tổng hợp tự nhiên của khu


GV Cho từng nhóm báo cáo kết qủa làm việc , mỗi nhóm báo cáo một khu vực. Sau đó đặt
vấn đề yêu cầu trả lời :


GV. Nhận xét và giải thích về sự khác biệt chế độ nhiệt ở Thanh Hố, Mộc Châu, Hồng
Liên Sơn.


GV. Nhận xét và giải thích về sự khác biệt lượng mưa tại 3 khu vực trên ?
GV. Nhận xét và giải thích về sự khác biệt hệ thực vật rừng tại 3 khu vực trên ?
GV. Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên dọc theo lát cắt thành 3 khu vực là do nhân tố nào ?


4. Củng cố:


Qua đoạn văn sau: “Đây là khu vực địa lí có thời tiết rất lạnh vào ban đêm nhiệt đợ thường
xuống 0o<sub>C. và nước bị đống băng trên cành cây…một năm có tới 9 tháng mưa, làm cho khơng khí</sub>
rất ẩm ướt và có nhiều mây mù… . Tuy nhiên, những cây như powmu và thơng lại ưa khí hậu
vùng này nên mộc rất tươi tốt, coa cây cao tới 40 – 50m”.


Đoạn văn trên nói về đặc điểm tự nhiên của khu vực naoftrong ba khu vực địa lí sau:
Khu núi Hoàng Liên Sơn.


Khu cao nguyên Mộc Châu.
Khu đồng bằng Thanh Hóa.
5. Dặn dị:


- Về nhà xem lại nội dung bài học .


- Chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học.


- Đọc, tìm hiểu các miền địa lí tự nhiên Việt Nam.


- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học để tiết sau học tốt hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...


...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 46 Bài 41 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Qua bài học .HS nắm được :


- Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền.


- Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường của miền


2. Kĩ năng


- Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ hoặc Atlat Địa lí
Việt Nam để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền.


- Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu ở một số địa điểm trong miền
3. Thái độ:


Giáo dục hs biết được dạng địa hình của miền từ đó biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hiện
có.



4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, thuyết trình…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


GV. Bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ.
HS. Sách giáo khoa.


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phức tạp, có sự phân hóa rỏ theo lãnh thổ. Do đó
hình thành nên ba miền địa lí tự nhiên khác nhau. Mổi miền có những nét nổi bật về cảnh quan tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của cả nước. bài học hơm nay
chúng ta cùng tìm hiểu miền địa lí đầu tiên là miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.


b. Triển khai bài dạy:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

Hoạt động của thầy và trị Nội dung
u cầu HS quan sát hình 41.1 xác định giới hạn vị trí và


phạm vi lãnh thổ của miền?


GV. Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí? Đặc biệt đối với khí
hậu?



Hoạt động 2:


Dựa vào bảng 41.1 và H41.1 trong sách giáo khoa.
GV. Đặc điểm nổi bật về khí hậu của miền?


GV. Ảnh hưởng của khí hậu lạnh tới sản xuất nơng nghiệp và
đời sống của con người ntn?


HS. - Thuận lợi.
- Khó khăn.


GV. Vì sao tính chất nhiệt đới của miền bị giảm sút mạnh
mẽ?


HS. - Vị trí địa lí.


- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đơng bắc.


- Địa hình đồi núi thấp, dãy núi hình cánh cung mở rộng phía
bắc đón gió đơng bắc tràn vào miền…


GV. Dùng bản đồ tự nhiên miền Bắc, Đông Bắc Bắc và Bắc
Bộ.


Hoạt động 3 :
Yêu cầu :quan sát hình 41.1 cho biết :


GV. Miền có các kiểu địa hình gì? Phân bố ở đâu?


GV. Địa hình nào là chiếm diện tích chủ yếu? Độ cao khoảng


bao nhiêu mét?


GV. Miền núi ở đây có hướng như thế nào? Kể tên các dãy
núi chính.


Quan sát lát cắt 41.2:


GV. Hãy xác định hướng cắt của lát cắt này trên lược đồ hình
41.1.


GV. Mơ tả địa hình qua lát cắt từ Tây Bắc về Đông Nam?
GV. Nhận xét độ cao của phần lớn đồi núi trong lát cắt,
hướng nghiêng của lãnh thổ miền?


HS. QS H41.1 kể tên các sông chảy qua miền?


GV. Để phịng chống lũ lụt ở đồng bằng sơng Hồng nhân dân
đã làm gì? Việc đó đã biến đổi địa hình ở đây như thế nào?
GV. Cịn phịng chống lũ lụt ở địa phương em ntn?


Hoạt động 4:


Yêu cầu dựa vào thông tin trong sách giáo khoa và lược đồ
41.1


GV. Cho biết miền có những nguồn tài nguyên nào? Giá trị
kinh tế?


GV. Miền có những trở ngại khó khăn gì về mặt tự nhiên?



nhiệt đới Hoa Nam.


- Chịu ảnh hưởng trực tiếp
nhiều đợt gió đơng bắc lạnh và
khơ.


- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn
sông Hồng và khu vực đồng
bằng Bắc Bộ.


2. Tính chất nhiệt đới bị giảm
sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh
nhất cả nước.


- Tính chất nhiệt đới bị giảm
sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh
nhất cả nước.


- Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều,
có mưa ngâu.


3. Địa hình phần lớn là đồi núi
thấp với nhiều cánh cung núi
mở rộng về phía bắc và quy tụ
ở Tam Đảo.


- Địa hình phần lớn là đồi núi
thấp nhưng rất đa dạng, với
nhiều cánh cung núi mở rộng
về phía bắc và quy tụ ở Tam


Đảo.


- Đồng bằng sông Hồng.
- Đảo, quần đảo vịnh Bắc Bộ.
- Nhiều sông ngịi, hệ thống
sơng Hồng sơng Thái Bình.
=> Hướng chảy TB- ĐN, vịng
cung.


- Có hai mùa nước rõ rệt.


4. Tài nguyên phong phú, đa
dạng và nhiều cảnh đẹp nổi
tiếng.


- Miền giàu tài nguyên nhất cả
nước, phong phú, đa dạng.
- Nhiều cảnh đẹp nổi tiếng như:
vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể… .
4. Củng cố:


- Vì sao tính chất nhiệt đới của miền bị giảm sút nghiêm trọng?


- Chứng minh rằng miền có tài nguyên phong phú và đa dạng. nêu một số việc cần làm để
bảo vệ môi trường tự nhên trong miền.


- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ khí hậu.
5. Dặn dị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

- Về nhà học bài và làm bài tập số 3 trong sách giaó khoa .


- Chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học.


- Sưu tầm tư liệu liên quan đế bài học.


Đ<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...


...
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Tiết 47 Bài 42 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ</b>
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Qua bài học . HS nắm được :


- Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ


- Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ mơi
trường của miền


- Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền


2. Kĩ năng


- Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí
Việt Nam để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền.


- Phân tích bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trong miền để thấy rõ sự
khác nhau về mùa mưa.


3. Thái độ: Giáo dục hs biết dạng địa hình của miền từ đó có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên hiện có.


4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan…
III. Chuẩn bị giáo cụ: GV. Bản đồ tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ .


HS. Sách giáo khoa.
IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :


Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc bắc bộ bị giảm sút nghiêm trọng?
3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa hai miền địa lí tự nhiên phía bắc
và phía nam. Thiên nhiên ở đây có nhiều nét đa dạng và phức tạp. Để tìm hiểu vấn đề đa dạng và
phức tạp đó hơm nay chúng ta tìm hiểu qua bài học.


b. Triển khai bài dạy:



Hoạt động của thầy và trị Nội dung


Hoạt động 1:


u cầu HS quan sát hình 42.1 xác định giới hạn vị trí và
phạm vi lãnh thổ của miền ?


Hoạt động 2:


HS quan sát H42.1 thảo luận các vấn đề sau :
GV. Miền có các kiểu địa hình gì? phân bố ở đâu?


GV. Địa hình nào là chiếm diện tích chủ yếu? Độ cao khoảng


1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ:
- Vị trí 160<sub>B - 23</sub>0<sub>B </sub>


- Kéo dài 7 vĩ tuyến


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV. Miền núi ở đây có hướng như thế nào? Kể tên các dãy núi


chính.


GV. Nếu so với miền Bắc và Đơng Bắc thì địa hình miền Tây
Bắc có đặc điểm gì nổi bật ?


GV. Kể tên các sông lớn, nêu hướng chảy và chiều dài của
sông .



GV chốt ý : Miền có đồi núi chiếm diện tích chủ yếu, nét nổi
bật là miền có địa hình núi cao nhất cả nước, có nhiều thung
lũng sâu, điạ hình bị cắt xẻ mạnh, các dãy núi xếp so le và có
hướng song song với nhau theo hướng Tây Bắc Đông Nam .


Hoạt động 3:


GV. Thời tiết mùa đông của miền so với miền Bắc và Đơng
Bắc có gì là khác biệt?


GV. Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt về thời tiết mùa
Đông của miền so với miền Bắc.


(GV cần vẽ các mủi tên hướng gió mùa Đơng bắc thổi đến bị
chặn lại ở dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ 42.1 để HS
dựa vào đây suy nghỉ trả lời .


GV. Vào mùa hạ thời tiết của miền có đặc điểm gì ?


GV cần giải thích cho HS rõ loại gió tây nam biến tính là gió
phơn tây nam ,GV nói rõ cơ chế hình thành gió này , tính chất
và ảnh hưởng của gió đến thời tiết .


Dựa vào hình 42.2nhận xét về chế độ mưa của miền Tây bắc và
Bắc Trung Bộ?


GV. Giải thích tại sao từ Lai Châu xuống Quảng Bình thời gian
mùa mưa chậm dần?



GV. Thời gian mưa của miền ảnh hưởng như thế nào đến chế
độ nước của sông?


(gợi ý HS xem bảng 33.1các sông đông Trường Sơn )


HS. Dựa vào bảng 32.1 cho biết thời gian có bão hoạt động
trong miền?


GV chốt ý : Do tác động của địa hình và hồn lưu gió mùa khí
hậu của miền có mùa Đơng ngắn mùa hạ có gió phơn Tây
Nam nóng khơ, thời gian mưa cùa miền thay đổi chậm dần từ
Bắc xuống Nam .


Hoạt động 4:
Yêu cầu xem lược đồ 42.1 cho biết :


GV. Vùng có các khống sản nào? phân bố ở đâu?


HS. Hãy xác định trên bản đồ vị trí hồ Hồ Bình, nêu giá trị
kinh tế của hồ này


GV. Miền có các tài nguyên sinh vật nào? Tài nguyên vùng
biển ?


GV. Những vấn đề gì cần phải giải quyết đểkhai thác và sử
dụng có hiệu qủa các nguồn tài nguyên thiên nhiên của miền?


Nam:


- Tân kiến tạo nâng lên mạnh,


nên miền có địa hình cao, đồ
sộ, hiểm trở. Nhiều đỉnh núi
cao tập trung tại miền như
Phan xi păng 3143m cao nhất
nước ta.


- Các dãy núi cao, các sông
lớn các cao nguyên đá vôi
theo hướng TB – ĐN


- Đồng bằng nhỏ hẹp.


3. Khí hậu đặc biệt do tác
động của địa hình:


- Mùa Đơng đến muộn và kết
thúc sớm.


- Khí hậu lạnh chủ yếu do núi
cao, tác động của các đợt gió
mùa đơng Bắc đã giảm nhiều.
- Mùa Hạ đến sớm có gió
phơn tây nam khơ nóng.
- Mùa mưa chuyển dần sang
thu và đông.


- Mùa lũ chậm dần.


4. Tài nguyên phong phú
đang được điều tra, khai thác.


- Tài nguyên phong phú và
đa dạng nhưng khai thác còn
chậm .


- Để khai thác tài nguyên
trong vùng vấn đề đặt ra cần
bảo vệ các hệ sinh thái rừng,
ven biển và hải đảo.


- Cần có biện pháp dự báo
phòng chống các thiên tai do
khí hậu đem lại .


4. Củng cố:


- Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.


- Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu thoen chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của nhân
dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.


5. Dặn dò:


- Về nhà học bài củ và làm bài tâp số 3 và 4 trong sách giáo khoa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

- Chuẩn bị nội dung bài 43 hôm sau học.


- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>



………
………...


………...
...
... Ngày soạn:


<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 48 Bài 43 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Qua bài học .HS nắm được :


- Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền


- Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường
của miền


2. Kĩ năng


- Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ hoặc Atlat Địa lí
Việt Nam để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền.


- So sánh một số đặc điểm tự nhiên của ba miền tự nhiên ở nước ta (địa hình, khí hậu...).
3. Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của miền



4.Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan, thuyết trình…
III. Chuẩn bị giáo cụ:


- Bản đồ tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ .
- Sách giáo khoa.


IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp. 8a……….
8b……….
2. Kiểm tra bài cũ :


- Trình bày những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?


- Vì sao cần phải chú ý bảo vệ mơi trường và phịng chống thiên tai ở miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ ?


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Phía nam dãy núi Bạch Mã là một miền tự nhiên nhiệt đới gió mùa điển hình.
Thiên nhiên ở đây khác biệt rỏ rệt so với hai miền ở phía bắc mà chúng ta đã được học. Vậy sự
khác biệt đó như thế nào thì hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học.


b. Tri n khai bài d y:ể ạ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung



Hoạt động 1 :


Yêu cầu hs quan sát hình 42.1 xác định giới hạn
vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền ?


Hoạt động 2 :


Yêu cầu hs dựa vào thơng tin trong sách giáo


1. Vị trí,phạm vi lãnh thổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV. Cho biết nhiệt độ trung bình năm và biên độ


nhiệt các nơi như thế nào ? Chế độ nhiệt này là
biểu hiện của tính chất khí hậu gì ?


GV. Vì sao miền khơng có mùa đơng lạnh như
hai miền đã học ?


GV. Dựa vào bảng thống kê 31.1 qua nhiệt độ và
lượng mưa ở TP Hồ Chí Minh cho biết chế độ
mưa của miền như thế nào ?


GV thuyết giảng thêm cho HS rõ chế độ mưa
của miền không đồng nhất : khu vực duyên hải
nam Trung bộ mùa khô kéo dài, khu vực tây
Nguyên và nam Bộ mùa mưa kéo dài 6 tháng
với lượng mưa tập trung chiếm khoảng 80 %
lượng mưa cả năm , mùa khô thiếu nước trầm


trọng .


H oạt động 3 :


Yêu cầu hs quan sát lược đồ 43.1cho biết


GV. Đặc điểm 3 khu vực địa hình của miền
(Khu vực Tây Nguyên,duyên hải Nam Trung
Bộ, Nam Bộ ).


GV. Cho biết nét nổi bật địa hình đồi núi cao
nguyên ở đây khác so với đồi núi cao nguyên 2
miền tự nhiên đã học là gì ( tỉ lệ địa hình nào là
chủ yếu).


GV. Dựa vào H 29.1 và H29.2, cho biết địa hình
đồng bằng sơng Cửu Long có đặc điểm gì khác
biệt với đồng bằng sơng Hồng ?


GV chốt ý : Địa hình của miền gồm 3 khu vực
trong đó nét nổi bật là Trường Sơn Nam hùng vĩ
, và đồng bằng nam bộ rông lớn .


Hoạt động 4 :


Yêu cầu dựa vào thông tin trong sách gi khoa
và hình 43.1bổ sung kiến thức vào bảng sau :


Tài nguyên Phân bố Đặc điểm giá trị
sử dụng



Khống sản
Khí hậu
Đất trồng
Rừng, sinh
vật


Biển


GV. Các nguồn tài nguyên tạo khả năng cho
miền Nam Trung bộ và nam Bộ phát triển các
nền sản xuất nào


Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh
năm, nhiệt độ trung bình năm các nơi trên
210<sub>C chế độ nhiệt ít biến động trong năm.</sub>
Mùa mưa kéo dài 6 tháng chiếm 80%
lượng mưa cả năm, mùa khô sâu sắc.


3. Đặc điểm địa hình :


Miền có 3 khu vực địa hình :


- Khu vực Tây nguyên: gồm dãy núi
Trường Sơn Nam và các cao nguyên có lớp
phủ ba dan.


- Khu vực duyên hải nam Trung bộ :là miền
đồng bằng ven biển phía đơng trường Sơn,
đồng bằng nhỏ hẹp và không liên tục .


- Đồng bằng Nam Bộ : là đồng bằng châu
thổ rộng lớn mới bồi tụ với diện tích hơn
phân nửa diện tích đất phù sa cả nước .
4. Tài nguyên:


- Phong phú và tập trung dể khai thác, gồm
có:


+ Khống sản Bơ xit, vàng,dầu khí, than
bùn


+ Đất ba dan rộng lớn


+ Đất phù sa mới bồi tụ hơn 4 triệu ha.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm nóng ẩm mưa nhiều
thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp .


+ Rừng phong phú chiếm 60% diện tích
rừng cả nước với nhiều kiểu sinh thái .
+ Biển: nhiều vũng vịnh thuận lợi lập hải
cảng, sinh vật biển phong phú


- Để phát triển kinh tế bền vững , cần chú
trọng bảo vệ môi trường rừng , biển, đất và
các hệ sinh thái tự nhiên .


4. Củng cố:


- Đặc trưng khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì ?



- Tài nguyên Nam bộ có đặc điểm gì ? Thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển nhất ?
5. Dặn dò:


- Về nhà học bài củ và chuẩn bị nội dung bài 44 thực hành tìm hiểu về địa lí địa phương để hôm
sau học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

- Đọc trước nội dung của bài để chuẩn bị cho chu đáo bài học.
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 49 Bài 44 THỰC HÀNH
TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Qua bài học . HS nắm được :


- Biết được vị trí, phạm vi, giới hạn của một đối tượng địa lí ở địa phương


- Trình bày đặc điểm địa lí của đối tượng


<i><b> 2. Kĩ năng </b></i>


- Biết quan sát, mơ tả, tìm hiểu một sự vật hay hiện tượng địa lí ở địa phương.
- Viết báo cao và trình bày về sự vật hay hiện tượng đó.


- Đo, vẽ, hình dạng kích thước của đố tượng điạ lí được tìm hiểu .
3. Thái độ:


Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng, sự vật cụ thể của địa phương
đó.


4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trinh, thảo luận….
III. Chuẩn bị giáo cụ:


1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Lựa chọn địa điểm , vị trí, qúa trình xây dựng, hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử
địa phương thuận tiện cho việc tổ chức HS đó đến tìm hiểu .


- GV giới thiệu sơ lược về địa điểm sắp dẫn HS đến tham quan để các em có định hướng
chung trên bản đồ khu vực .


- Liên hệ với hội phụ huynh lớp để được hổ trợ và người quản lí địa điểm để được nghe báo
cáo về lịch sử và hiện trạng của địa phương .



- GV phổ biến nội quy đi đường để tránh tai nạn và giữ trật tự khi đến nơi tham quan
2. Chuẩn bị của học sinh:


- Chuẩn bị thu thập các tư liệu, thông tin từ người thân, sách báo, để biết sơ lược về địa
điểm các em sắp đến tìm hiểu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp. 8a……….
8b……….
2. Kiểm tra bài cũ:


3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:


Hôm nay chúng ta nghiên cứu về lịch sử địa phương mà chúng ta đang sống để hiểu thêm
và tự hào về quê hương mình.


b. Triển khai bài dạy:
* Tham quan :


- Nghe báo cáo về lịch sử, địa lí về địa điểm tham quan .


- Tiến hành đo, vẽ hình dạng kích thước của địa điểm được tìm hiểu .
- Ghi nhận các hiện tượng sự vật địa lí nhận thấy trên thực địa .
- Ghi chép những ghi nhận cần thiết qua nghe và thấy thực tiển .
- Trao đổi nhau về các thông tin đã thu thập .


- Kiểm điểm nội dung cần thực hiện qua tham quan :


+ Tên gọi, vị trí của địa điểm (xã, huyện )


+ Hình dạng và kích thước của địa điểm
+ Lịch sử hình thànhvà phát triển địa điểm
+ Vai trò của địa điểm đối với địa phương .
* Sau tham quan :


Hoàn thanh bản báo cáo kết qủa tham quan theo nhóm ở nhà và nộp lại cho GV ở tiết học
sau .


GV nhận xét rút kinh nghiệm tổ chức tham quan thực hành , tổ chức thảo luận làm bài viết
báo cáo theo nhóm và sau đó giải quyết các thắc mắc phát sinh trong qú trình tham quan .


* Nội dung cần tìm hiểu:


- Tên gọi, vị trí địa lí của địa điểm: nằm ở đâu trong xã, thơn, hun: gần những cơng trình
xây dưng, đường sá hoặc sơng, núi nào của địa phương.


- Hình dạng và độ lớn: hình dạng, diện tích, cấu trúc trong, ngồi.


- Lịch sử phát triển chủa địa điểm. Được xây dựng từ khi nào, hiện trạng hiện nay.
- Vai trò ý nghĩa của địa điểm:


+ Đối với nhân dân trong xã, huyện.


+ Đối với nhân dân của tỉnh, nhân dân cả nước.


4. Củng cố:
5. Dặn dị:



- Về nhà tìm hiểu thêm thơng tinh về địa lí địa phương của địa phương mình đang sống
hoặc những địa phương lân cận.


- Về nhà xem lại toàn bộ nội dung đã được học ở học kì II để tiết hơm sau ơn tập cuối năm
để chuẩn bị thi kết thúc năm học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


………. ...
...
...


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 50 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:


Hệ thống hoá các kiến thức về các thành phần tự nhiên Việt Nam.
2. Kĩ năng :



Đọc và phân tích lược đồ,tranh, biểu đồ,
3. Thái độ:


Học sinh có ý thức trong lúc học tập và tìm hiểu nội dung.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


Chuẩn bị GV: Các kênh hình trong sách giáo khoa, nội dung câu hỏi ôn tập
Chuẩn bị HS : sách giáo khoa .


IV. Tiến trình lên lớp :


1. Ổn định lớp. 8a……….
8b……….
2. Kiểm tra bài cũ :


3. Nội dung bài mới:


a. Đặt vấn đề: Chương trình địa lí lớp 8 đã khép lại như nó đang cịn có một vài vấn đề khó lí giải
trong chương trình. Đó là vấn đề làm thế nào để có kiến thứ vững chắc trong khi thi học kì đó là
vấn đề các êm đang cịn quan tâm. Vậy hơm nay thầy trịng chúng ta cùng tìm hiểu và giải đáp
một số khó khăn đó qua tiết ôn tập hôm nay.


b. Triển khai bài dạy:


Nội dung 3: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN


ĐỊA HÌNH


GV. Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.


- Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đơng Nam.


- Hai hướng chủ yếu của địa hình là Tây Bắc - Đơng Nam và vịng cung.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

+ Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sơng Hồng, nổi bật với nhiều dãy núi
hình cánh cung. Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ.


+ Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo
hướng tây bắc - đông nam.


+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ sông Cả tới dãy Bạch Mã. Là vùng núi thấp, có hai sườn khơng
đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển.


+ Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ ba
dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn…


- Khu vực đồng bằng:


+ Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng
(đặc điểm tiêu biểu)


+ Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ: đặc điểm tiêu biểu.
- Bờ biển:



+ Dài trên 3260km (từ Móng Cái đến Hà Tiên); có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng
bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy
sản, xây dựng cảng biển, du lịch…


+ Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ.
KHÍ HẬU


GV. Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Nhiệt đới gió mùa ẩm.


+ Số giờ nắng (dẫn chứng).


+ Nhiệt độ trung bình năm (dẫn chứng).


+ Hướng gió (mùa đơng lạnh khơ với gió mùa Đơng Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây
Nam).


+ Lượng mưa và độ ẩm (dẫn chứng).


- Phân hố đa dạng: theo khơng gian (các miền, vùng, kiểu khí hậu) và thời gian (các mùa).


- Biến động thất thường (có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khơ hạn, năm ít
bão, năm nhiều bão…).


GV. Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí
hậu, thời tiết của các miền


- Nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa:



+ Mùa Đơng từ tháng 11 đến tháng 4 (gió thịnh hành, lượng mưa và phân bố mưa trong năm, đặc
điểm thời tiết)


+ Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 (gió thịnh hành, lượng mưa và phân bố mưa trong năm, đặc
điểm thời tiết)


- Các miền khí hậu:


+ Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đơng lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối
mùa đơng rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và mưa nhiều.


+ Miền khí hậu phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và
một mùa khô.


GV. Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở
Việt Nam


- Thuận lợi: cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp (các sản phẩm nơng nghiệp đa dạng, ngồi
cây trồng nhiệt đới cịn có thể trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới); thuận lợi cho các
ngành kinh tế khác.


- Khó khăn: thiện tai, hạn hán, lũ lụt, sương muối, giá rét…
THỦY VĂN
GV. Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi Việt Nam


- Mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

- Hướng chảy: tây bắc - đơng nam và vịng cung.


- Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.


- Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn.


GV. Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ,
Trung Bộ và Nam Bộ. Biết một số hệ thống sơng lớn ở nước ta


- Sơng ngịi Bắc Bộ:


+ Chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nahnh và kéo dài do có mưa theo mùa, các
sơng có dạng nan. quạt.


+ Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10.


+ Tiêu biểu cho hệ thống sông ngịi ở Bắc Bộ là hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình.
- Sơng ngịi Trung Bộ:


+ Thường ngắn và dốc, lũ muộn do mưa vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên nhanh và
đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc.


+ Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng)
- Sơng ngịi Nam Bộ:


+ Lương nước lớn, chế độ nước khá điều hồ do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hịa
hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ…


+ Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.


+ Có 2 hệ thống sơng lớn là hệ thống sơng Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai.


+ Sông Mê Công là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia. Sông Mê
Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn, sơng cũng gây nên những khó khăn


khơng nhỏ vào mùa lũ.


GV. Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sơng ngịi đối với đời sống, sản xuất và sự cần
thiết phải bảo vệ nguồn nước sông


- Thuận lợi: cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thơng
vận tải, du lịch…


- Khó khăn: chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực ở đồng bằng sông Cửu Long,
lũ quét ở miền núi…


- Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp, các khu
tập trung dân cư…Nguyên nhân: mất rừng, chất thải cơng nghiệp, chất thải sinh hoạt.


ĐẤT, SINH VẬT


GV. Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam


- Đa dạng, phức tạp, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.


- Nguyên nhân: sự đa dạng của đất là do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình, khí hậu,
nguồn nước, sinh vật và tác động của con người.


GV. Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta


- Nhóm đất Feralit (chiếm 65% diện tích đất tự nhiên) hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi.
Có giá trị với việc trồng cây rừng và cây công nghiệp…


- Nhóm đất mùn trên núi cao (chiếm 11% diện tích đất tự nhiên), chủ yếu là đất rừng đầu nguồn
cần được bảo vệ.



- Nhóm đất bồi tụ phù sa sơng và biển (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên), tập trung ở các đồng
bằng, nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sơng Hồng. Nhóm đất này tơi xốp, giữ
nước tốt, thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa.


GV. Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:


- Đất đai là tài nguyên qúy giá. Việc sử dụng đất ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề chưa hợp lí.
- Cần phải sử dụng hợp lí và có biện pháp bảo vệ đất: chống xói mịn, rửa trơi, bạc màu đất ở
miền đồi núi, cải tạo đất chua, mặn, phèn ở vùng đồng bằng ven biển.


GV. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

- Nước ta có tới 14600 loài thực, 11200 loài và phân loài động vật. Nhiều loài được ghi trong
“Sách đỏ Việt Nam”.


GV. Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng
- Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau, phân bố khắp mọi miền:


- Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển rừng ngập mặn.


- Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thể: rừng kín thường
xanh, rừng rụng lá mùa khơ, rừng ơn đới núi cao…


- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.


- Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên.


GV. Nêu được giá trị tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo
vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam



- Cung cấp lâm sản cho công nghiệp chế biến, dược liệu; là tài nguyên du lịch tự nhiên hấp
dẫn...Tài nguyên sinh vật có khả năng phục hồi và phát triển.


- Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất
lượng và số lượng.


4. Củng cố:
5. Dặn dò:


- Về nhà ôn lại kiến thức đã được học phần đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam và địa lí
các miền tự nhiên để tiết sau tiếp tục ôn tập.


<i><b>Đ</b></i>


<i><b> I</b><b> Ề</b><b> U CH</b><b> Ỉ NH B</b><b> Ổ</b><b> SUN</b><b> G</b><b> </b></i>


………
………...


……...
...
...


Ngày soạn:
<b>Tuần:</b>


<b>Tiết:</b>



Tiết 51 ƠN TẬP HỌC KÌ II


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :


Hệ thống hoá các kiến thức về phần đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam và địa lí các miền
tự nhiên


2. Kĩ năng :


Đọc và phân tích lược đồ,tranh, biểu đồ,
3. Thái độ:


Học sinh có ý thức trong lúc học tập và tìm hiểu nội dung.
4. Trọng tâm:


II. Phương pháp giảng dạy:


Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
III. Chuẩn bị giáo cụ:


Chuẩn bị GV: Các kênh hình trong sách giáo khoa, nội dung câu hỏi ôn tập
Chuẩn bị HS : sách giáo khoa .


IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
3. Nội dung bài mới:



a. Đặt vấn đề: Chương trình địa lí lớp 8 đã khép lại như nó đang cịn có một vài vấn đề khó lí giải
trong chương trình. Đó là vấn đề làm thế nào để có kiến thứ vững chắc trong khi thi học kì đó là
vấn đề các êm đang cịn quan tâm. Vậy hơm nay thầy trịng chúng ta cùng tìm hiểu và giải đáp
một số khó khăn đó qua tiết ơn tập hơm nay.


b. Triển khai bài dạy:


Nội dung 4: ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN VIỆT NAM
GV. Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam
- Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm:


+ Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta nhưng tập
trung nhất là mơi trường khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều.


+ Tuy nhiên, có nơi, có mùa lai bị khơ hạn, lạnh giá với những mức độ khác nhau.
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:


+ Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía đơngh và phía nam phần đất liền nước ta. Có ảnh hưởng tới
tồn bộ thiên nhiên nước ta.


+ Sự tương tác của đất liền và biển đã tăng cường t, gió mùa cho thiên nhiên nước ta.
- Việt nam là đất nước nhiều đồi núi:


+ Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta.
+ Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao.


- Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp:


- Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên.
- Biểu hiện qua sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành các vùng miền.



GV. Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế
-xã hội ở nước ta


- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện (nơng nghiệp,cơng
nghiệp, du lịch).


- Việt Nam là vùng có nhiều thiên tai. Môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất cân bằng. Nhiều
tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ


GV. Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
GV. Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền
- Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đơng lạnh nhất cả nước.


- Địa hình phần lớn là đồi núi thấp nhưng rất đa dạng, với nhiều cánh cung núi mở rộng về phía
bắc và quy tụ ở Tam Đảo.


- Tài nguyên phong phú, đa dạng, nhiều thắng cảnh và đang được khai thác mạnh mẽ.


GV. Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường của miền


- Sương muối, sương giá, lũ lụt, hạn hán...
- Tài nguyên bị khai thác nhiều...


MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ



GV. Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Có vị trí từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.


GV. Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền
- Địa hình cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu.


- Hướng núi tây bắc - đông nam.


- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, mùa hạ có gió phơn tây nam khơ, nóng.
- Tài ngun kháng sản phong phú, giàu tiềm năng thủy điện, nhiều bãi biển đẹp.


GV. Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường của miền


- Khó khăn: giá rét, lũ quét, gió phơn tây nam khơ nóng, bão lụt.


- Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai.
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ


GV. Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau.


GV. Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khơ sâu sắc.


- Có khu vực núi và cao ngun Trường Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng Nam Bộ rộng lớn.
- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:


+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển.



+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước.


+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tìm năng thủy hải sản, dầu mỏ,
nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thơng vận tải).


GV. Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường của miền


- Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng.
- Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa.


- Cần chú trọng bảo vệ môi trường rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên.
- Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai.
4. Củng cố:


5. Dặn dị:


- Về nhà ơn lại kiến thức đã được học và ơn tập ở học kì II để chuẩn bị cho tiết hôm sau
kiểm tra học kì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

- Chuẩn bị đồ dùng học tập.


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Tuần:</b>
<b>Tiết:</b>


Tiết 52: KIỂM TRA HỌC KÌ II


<i>(Thời gian 45 phút) </i>


I. Mục tiêu: Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng:


1.Kiến thức:


Chủ đề II. Địa lí tự nhiên


- Nội dung III. Các thành phần tự nhiên.


+ 1.1. Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi Việt Nam
+ 1.4.Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
- Nội dung IV. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam


+ 1.1. Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam


+ 1.2. Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế
-xã hội ở nước ta


- Nội dung V: Địa lí các miền tự nhiên.


+ 1.2. Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ


+ 1.1. Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2.Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, hiểu nội dung,


3.Thái độ: Có ý thức trong lúc làm bài kiểm tra
4. Trọng tâm: Địa lí tự nhiên Việt Nam


II. Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Tiến trình lên lớp:



Ổn định lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

Chủ đề (nội dung,
chương)/ Mức độ


nhận thức Nhận biết Thông hiểu


Vận dụng


cấp độ thấp Vận dụng<sub>cấp độ cao</sub>
Chủ đề III. số tiết (lý


thuyết 9/tổng số tiết):
11


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : III.1.1


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : III.1.1
Số câu: 1


Số điểm: 4
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1.a


Số điểm: 2
Tỉ lệ: 50%


Số câu: 1.b
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 50%
Chủ đề IV. số tiết (lý


thuyết 1/tổng số tiết):
2


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : IV.1.2


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :
Số câu: 1


Số điểm: 3
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 100%
Chủ đề V. số tiết (lý


thuyết 3/tổng số tiết):


4


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : V.1.1


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :
Số câu: 1


Số điểm: 3
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 100%
Tổng số câu: 3


Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%


Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%


Số câu: 2
Số điểm: 5
Tỉ lệ : 50%



Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
<b>ĐỀ LẺ</b>


Chủ đề V. số tiết (lý
thuyết 3/tổng số tiết):
4


Chuẩn KT, KN


kiểm tra : V.1.2 Chuẩn KT, KN kiểm tra : Chuẩn KT, KN kiểm tra : V.1.2
Số câu: 1


Số điểm: 4
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1.a
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 50%


Số câu: 1.b
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 50%
Chủ đề IV. số tiết (lý


thuyết 1/tổng số tiết):
2



Chuẩn KT, KN


kiểm tra : Chuẩn KT, KN kiểm tra : IV.1.1 Chuẩn KT, KN kiểm tra :
Số câu: 1


Số điểm: 3
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 100%
Chủ đề III. số tiết (lý


thuyết 9/tổng số tiết):
11


Chuẩn KT, KN
kiểm tra : III.1.4


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :


Chuẩn KT, KN
kiểm tra :
Số câu: 1


Số điểm: 3
Tỉ lệ : 100 %


Số câu: 1


Số điểm: 3
Tỉ lệ: 100%
Tổng số câu: 3


Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%


Số câu: 2
Số điểm: 5
Tỉ lệ : 50%


Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%


Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
V. Đề kiểm tra và hướng dẩn chấm.


1. Đề kiểm tra.


<b>ĐỀ CHẲN:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<b>Câu 1: (4 điểm)</b>


a. Vì sao nước ta có nhiều sơng và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc?


b. Từ thực tiển của địa phương, em hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nước sông bị ô
nhiểm?



<b>Câu 2: (3 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển</b>
kinh tế xã hội ở nước ta.


<b>Câu 3: (3 điểm) Nêu vị trí, giới hạn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.</b>


<b>ĐỀ LẺ : </b>
<b>Câu 1: (4 điểm) </b>


a. Cho biết đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ?


b. Giải thích vì sao ở miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ.
<b>Câu 2: (3 điểm) Là một nước ven biển, Việt Nam có thuận lợi gì trong phát triển kinh tế?</b>


<b>Câu 3: (3 điểm) Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam?</b>
2. Đáp án và hướng dẩn chấm.


<b>ĐỀ CHẲN</b>
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>


a. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, địa hình cắt xẻ => nhiều sơng ngịi.(1 điểm)
- Lãnh thổ hẹp ngang => sông nhỏ, ngắn. (0,5 điểm)


- Khoảng ¾ diện tích lảnh thổ là đồi núi, nhiều vùng núi lan ra sát biển => dốc. (0,5 điểm)
b. Những nguyên nhân gây ra ô nhiểm nước sông: rác thải từ các khu dân cư, đô thị; cấc hóa
chất độc hại từ các khu cơng nghiệp, phân hóa học, thuốc trừ sâu ở các đồng bằng hoặc các địa
bàn do con người phun xuống đất... (2 điểm)


<b>Câu 2: (3 điểm) </b>



- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế tồn diện (nơng
nghiệp,cơng nghiệp, du lịch). (1,5 điểm)


- Việt Nam là vùng có nhiều thiên tai. Mơi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất cân bằng.
Nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt. (1,5 điểm)


<b>Câu 3: (3 điểm) </b>


- Vị trí: bao gồm tồn bộ lãnh thổ phía nam nước ta từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau, chiếm ½
diện tích của cả nước. (1,5 điểm)


- Bắc giáp với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. (0,5 điểm)
- Nam và Đông giáp với Biển Đông. (0,5 điểm)


- Tây giáp với Campuchia, Lào. (0,5 điểm)
<b>ĐỀ LẺ</b>
<b>Câu 1 : (4 điểm)</b>


a. Đặc điểm địa hình (2 điểm)


- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. (0,5 điểm)


- Có các dãy núi cánh cung (Sơng Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và vùng đồi trung
du. (1 điểm)


- Có nhiều địa hình cacxtơ (0,5 điểm)


b. Do miền nằm ở những vĩ độ cao nhất so với cả nước và có nhiều dãy núi cánh cung mở
rộng về phía Bắc => chịu ảnh hưỡng mạnh mẽ của gió mùa Đơng Bắc, gió nùa Đơng Bắc xâm
nhập sâu và trong miền => tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ. (2 điểm)



<b>Câu 2: (3 điểm) </b>


Là nước ven biển có những thuận lợi trong phát triển kinh tế:
- Du lịch, an dưỡng, nghỉ mát... (0,75 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<i>- </i>Sinh vật rất phong phú và đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái do các điều kiện sống
cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi. (1,5 điểm)


- Nước ta có tới 14600 lồi thực, 11200 loài và phân loài động vật. Nhiều loài được ghi trong
“Sách đỏ Việt Nam”. (1,5 điểm)


</div>

<!--links-->

×