Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Giáo án Lịch sử 8 tuần 14 + 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (272.04 KB, 18 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn : 29/11/2009. Ngày dạy: 02/12/2009. BÀI 18 – TIẾT 27: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI. ( 1918 – 1939 ) 1 . MỤC TIÊU a. Về kiến thức Giúp học sinh hiểu được: - Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ nhất và nguyên nhân của sự phát triển đó. - Sự phát triển của phong trào công nhân trong thời kì này. - Sự ra đời của Đảng cộng sản Mĩ. - Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đối với nước Mĩ. - Chính sách mới của tổng thống Ru – Dơ - Ven nhằm đưa nước Mĩ ra khỏi khủng hoảng. b. Về kĩ năng - Thông qua những kiến thức cơ bản đã học, hs biết nhận xét những bức tranh lịch sử, từ đó hiểu được những vấn đề kinh tế – XH. - Rèn cho hs kĩ năng tư duy, so sánh, rút ra những bài học lịch sử. c. Về thái độ - HS cần nhận rõ bản chất của ĐQ Mĩ là khôn ngoan, xảo quyệt. - Bồi dưỡng cho HS có nhận thức đúng về công cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột tồn tại trong XHTB đặc biệt là mâu thuẫn giữa TS và VS không thể điều hoà được. 2. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS a. Chuẩn bị của GV : : - Bản đồ thế giới - Những hình ảnh về kinh tế Mĩ và XH Mĩ. - Tư liệu về tình hình kinh tế – XH Mĩ những năm 1928 – 1939. - ôn tập bài 17 – phần I, II - Soạn giáo án b. Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY (45’) a. kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi: 1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933 ) và những hậu quả của nó. Đáp án: a, Cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới ( 1929 – 1933 ). * Nguyên nhân: Do các nước TB chạy đua theo lợi nhuận sx ồ ạt => khủng hoảng thừa. * DB: - Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Mĩ và lan nhanh sang khắp thế giới. b, Hậu quả: - Tàn phá nặng nề nền kinh tế Châu âu và thế giới. - Liên Xô bị đẩy lùi. - Hàng trăm triệu người đói khổ. - Để giải quyết hậu quả khủng hoảng: 1 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Anh, Pháp .cải cách kinh tế –xã hội + Đức, ý, Nhật, PX hoá bộ máy chính quyền, gây chiến tranh phân chia lại thế giới. + Chủ nghĩa PX Đức ra đời 1933. * Giới thiệu bài : Tiết học trước chúng ta vừa tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị, XH Châu Âu trong những năm giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới với điểm nổi bật là cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bùng nổ, CN PX nắm quyền ở 1 số nước, còn ở bên bờ đại dương tình hình nước Mĩ ntn? Có bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế hay không? Những chính sách của giới cầm quyền Mĩ ra sao? b. Dạy nội dung bài mới (36’). Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. - GV treo bản đồ thế giới ? Em hãy xác định vị trí nước Mĩ trên bản đồ: --Nước Mĩ hay còn gọi là Hoa Kì nằm ở trung t©m cña B¾c MÜ l·nh thæ tùa nh­ 1 tø gi¸c khæng lå, lµ khu vùc réng lín Ýt bÞ chia c¾t: S = 9.170. 002 km2; D©n sè: 247.028. 000 người. Là nước có nhiều khoáng sản, quan träng nhÊt lµ: §ång, vµng, quÆng, u ran, dầu mỏ, sắt và than đá .... - HS đọc mục I ( sgk – 93 – 94 ). GV đặt câu hỏi – hs thảo luận. ? Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thø 1 cã g× næi bËt. ( Nước Mĩ tham gia cuộc chiến tranh thế giới ( 1914– 19 18 ) vµ giµnh ®­îc nhiÒu lîi léc trong cuộc chiến tranh này ( Nước Mĩ tham gia chiÕn tranh muén h¬n 4/ 1917) chiÕn tranh lại không lan rộng đến nước Mĩ, giới cÇm quyÒn MÜ thu ®­îc nhiÒu lîi nhuËn do buôn bán vũ khí giành ưu thế trong các nước thắng trận -> Điều đó làm cho nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh tăng trưởng cực kì nhanh chóng, vượt xa các nước TB Châu Âu, trở thµnh quèc gia sè 1 trong thÕ giíi TB ph¸t triÓn. - GV hướng dẫn hs quan sát 2 bức tranh sgk – 93 ( H 65 – 66 ) ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ 2 bøc tranh nµy. + Bức ảnh “ Bãi đỗ ô tô ở Niu – Oóc năm 1928 ” cho thÊy nh÷ng dßng xe « t« dµi v« tËn ®Ëu trªn b·i biÓn vµo 1 ngµy nghØ cuèi tuÇn, phÝa xa lµ nh÷ng toµ nhµ cao tÇng. §iÒu đó cho thấy sự phát triển của ngành công nghiÖp chÕ t¹o « t«, 1 trong nh÷ng ngµnh s¶n 2 Lop7.net. I. Nước Mĩ trong thập niên 20 cña thÕ kØ XX. (18’). * Kinh tÕ:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> x uÊt quan träng t¹o nªn sù phån vinh cña kinh tÕ MÜ trong thêi gian nµy.Ngµnh chÕ t¹o ô tô ở Mĩ phát triển đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế: Thúc đẩy ngành luyện thép, chÕ biÕn cao su s¶n xuÊt vËt liÖu kh¸c, ngµnh x©y dùng ®­êng s¸, cÇu cèng .... §ång thêi nhiều khách sạn, nhà hàng, bãi đỗ xe mọc lên cïng nhiÒu víi viÖc gi¶i quyÕt viÖc lµm cho hành triệu người lao động. + Bøc ¶nh “ c«ng nh©n XD cao èc ë MÜ ” cho thÊy ë phÝa xa lµ toµ nhµ cao chäc trêi ®­îc XD trong nh÷ng n¨m 20 cña thÕ kû XX. §ã lµ 1 trong nh÷ng h×nh ¶nh cho thÊy sù phån vinh cña kinh tÕ MÜ. - GV khẳng định ? Cho biết những thành tựu kinh tế Mĩ trong nh÷ng n¨m 1923- 1929. + Trong nh÷ng n¨m 1923 – 1929: c«ng nghiệp tăng 69% ( 1928 ) vượt sản lượng toàn châu âu và chiếm 48% tổng sản lượng công nghiÖp toµn thÕ giíi. + §øng ®Çu thÕ giíi vÒ c«ng nghiÖp « t«, dÇu löa, thÐp, chiÕm 60 % dù tr÷ vµng cña thÕ giíi. ? Nguyªn nh©n => sù ph¸t triÓn cña nÒn kinh tÕ MÜ trong nh÷ng thËp niªn 20 cña TK XX.. - Sau chiÕn tranh, kinh tÕ ph¸t triÓn nhanh chãng. - Lµ trung t©m c«ng nghiÖp thương mại tài chính quốc tế. * Thµnh tùu kinh tÕ MÜ ( 1923 – 1929 ) ( sgk- 93 ).. * Nguyên nhân sự tăng trưởng kinh tÕ MÜ: - C¶i tiÕn kÜ thuËt. - S¶n xuÊt d©y truyÒn. - Tăng cường độ lao động và bóc ? Ngoài những biện pháp trên, nước Mĩ có lột công nhân. những điều kiện gì để phát triển kinh tế. + Lîi thÕ cña MÜ trong chiÕn tranh thÕ giíi thø 1: tham gia chiÕn tranh muén, hÇu nh­ không bị tổn thất gì, là nước thắng trận Mĩ giµu lªn ®­îc nhê b¸n nhiÒu vò khÝ MÜ trë thành chủ nợ của các nước Châu Âu ( trên 10 tỉ đô la ) + Tµi nguyªn thiªn nhiªn phong phó, c«ng nhân dồi dào đất nước không bị tàn phá. - GV cho hs quan s¸t H 67 ( sgk – 94 ). * X· héi: ? Em có nhận xét gì về đời sống của công nh©n MÜ. ( §êi sèng cña c«ng nh©n MÜ rÊt khæ cùc, lµm viÖc vÊt v¶, ph¶i sèng chui róc trong c¸c khu æ chuét, l¸n tr¹i t¹m bî ë ngo¹i « thµnh phố, không có những điều kiện tối thiểu để sinh sống .... ) -> Đây là bức tranh đối lập với đời sống của những nhà tư bản Mĩ. ? Qua c¸c h×nh 65, 66, 67 Em cã nhËn xÐt 6 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> đánh giá gì về những hình ảnh khác nhau của nước Mĩ. -Sự giàu có của nước Mĩ chỉ thuộc về 1 số người, đó là sự phân phối không công bằng trong XH MÜ ? Tại sao nước Mĩ lại có sự phân biệt giàu nghÌo nh­ vËy. -Do c«ng nh©n bÞ bãc lét nÆng nÒ, thÊt nghiệp, bất công XH. Đặc biệt người da đen cßn ph¶i chÞu n¹n ph©n biÖt chñng téc ? Trong lòng nước Mĩ nảy sinh mâu thuẫn gì? ? §¶ng CS MÜ ®­îc thµnh lËp trong hoµn cảnh nào ? Tác dụng của ĐCS Mĩ đối với phong trµo c«ng nh©n. + Do bị bóc lột, thất nghiệp, đặc biệt là nạn phân biệt chủng tộc giữa người da đen và người da trắng => phong trào đấu tranh của công nhân, những người lao động Mĩ chống lại nhà TS. Cuộc đấu tranh này phát triển ở hÇu kh¾p c¸c bang => §CS thµnh lËp ( 2/ 1921). + Đảng CS Mĩ thành lập lãnh đạo công nhân đấu tranh. * GV KL: + Trong nh÷ng n¨m 20 cña TK XX do nh÷ng ®iÒu kiªn th¾ng lîi vµ chÝnh s¸ch phï hîp nªn kinh tÕ ph¸t triÓn nhanh chãng: + XH cßn nhiÒu bÊt c«ng => PTCN ph¸t triÓn m¹nh => thµnh lËp §¶ng Céng s¶n MÜ.. - Sù ph©n biÖt giµu nghÌo vµ ph©n biÖt chñng téc gay g¾t. - X· héi bÊt c«ng. - M©u thuÉn t­ s¶n vµ v« s¶n gay g¾t => Phong trµo c«ng nh©nph¸t triÓn m¹nh kh¾p c¸c bang.. - 5/ 1921 §¶ng CS MÜ thµnh lËp -> lãnh đạo công nhân đấu tranh. II. Nước Mĩ trong n¨m1929 – 1939 (18’). nh÷ng. * Cuéc khñng ho¶ng kinh tÕ ( 1929 – 1933) ë MÜ. - 24/10/1929 nước Mĩ lâm vào khñng ho¶ng kinh tÕ lín. - HS đọc thầm đoạn 1 mục II ( sgk – 94 ) ? Nước Mĩ lâm vào khủng hoảng kinh tế từ - Khủng hoảng bắt đầu từ tài chính khi nµo? Cuéc khñng ho¶ng kinh tÕ ( 1929 – sau lan nhanh sang c«ng nghiÖp, n«ng nghiÖp. 1933 ) diÔn ra nh­ thÕ nµo. => §©y lµ cuéc khñng ho¶ng kinh tÕ ch­a tõng thÊy, lµm cho nÒn kinh tÕ tµi chÝnh MÜ bị chấn động dữ dội. - GV minh hoạ: + Để giữ giá hàng, Mĩ đã huỷ bỏ 1 số lượng lớn hàng hoá, phá huỷ 124 tàu biÓn träng t¶i kho¶ng 1 triÖu tÊn, giÕt mæ 6,4 triÖu con lîn vøt ®i kh«ng sö dông. ? Cuéc khñng ho¶ng kinh tÕ ( 1929 – 1933) ë MÜ thiÖt h¹i nÆng ntn. - Hµng ngµn ng©n hµng, c«ng ty c«ng nghiÖp bÞ ph¸ s¶n. 7 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - 1932 c«ng nghiÖp gi¶m 2 lÇn so víi 1929, 75% n«ng d©n bÞ ph¸ s¶n. - 1932, nghèo đói lan tràn khắp nước, số người thất nghiệp lên đến hàng trục triệu ( 1933 ). - Biểu tình, tuần hành “ Đi bộ vì đói ” liên tiÕp s¶y ra. - HS quan s¸t h×nh 68 ( sgk – 94 ). ? Quan sát H 68 “ Dòng người thất nghiệp trªn ®­êng phè Niu Oãc ”. Theo em, g¸nh nặng chủ yếu của cuộc khủng hoảng đè lên vai tÇng líp nµo. --Gánh nặng của cuộc khủng hoảng đè lên vai g/c công nhân, những người lao động làm thuê, nông dân và gia đình họ. Những người thất nghiệp đã tham gia vào các cuộc đi bộ vì đói, đòi trợ cấp thất nghiệp ). ? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khủng ho¶ng kinh tÕ thÕ giíi, b¾t ®Çu tõ MÜ ( th¶o luËn ). + Sản xuất ra khối lượng của cải lớn, không đồng bộ giữa các ngành. ChÝnh s¸ch míi cña MÜ. + Søc mua cña d©n bÞ h¹n chÕ => sù Õ thõa * ( Ru – Dơ - Ven đề xướng ). hµng ho¸ “ cung ” nhiÒu h¬n “ cÇu ”. + Mĩ là nước kinh tế phát triển nhanh nhất trong thời kì này, nhưng cũng là nước bị khñng ho¶ng ®Çu tiªn, nÆng nÒ nhÊt. - HS đọc đoạn “ Để đưa nước Mĩ .... XH ” - Néi dung: ( sgk – 95 ). ( sgk – 95 ). ? Để thoát khỏi khủng hoảng nước Mĩ đã làm g×? Tổng thống Mĩ Ru – Dơ - Ven đề ra chính s¸ch míi ( 1932 ) ? Néi dung chÝnh cña chÝnh s¸ch míi lµ g×. ( Gv liÖt kª néi dung cña chÝnh s¸ch míi vµo b¶ng phô ) + Gåm nh÷ng biÖn ph¸p gi¶i quyÕt thÊt nghiÖp. + Phôc håi kinh tÕ, tµi chÝnh. + Ban hành các đạo luật để phục hưng công – n«ng nghiÖp – ng©n hµng. + Nhà nước kiểm soát chặt chẽ các lĩnh vực. + Tăng cường vai trò của mình trong việc cải tæ l¹i hÖ thèng ng©n hµng, tæ chøc l¹i sx. + Cứu trợ người thất nghiệp, tạo việc làm mới cho người lao động. 8 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> + ổn định XH. - GV hướng dẫn hs quan sát H 69. ? Theo em, bøc tranh nãi lªn ®iÒu g×. ( H/ả 1 người khổng lồ tượng trưng cho vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát đời sống kinh tế của đất nước, can thiệp vào tất cả các lĩnh vực của sx, lưu thông hàng hoá để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tÕ nguy kÞch ). ? Cho biÕt kÕt qu¶ cña chÝnh s¸ch míi. ? Ai là người có công đưa nước Mĩ thoát ra khái cuéc khñng ho¶ng kinh tÕ ( 1929-1933)? - Tổng thống Mĩ Rơ- Du – ven ( đắc cử cuối n¨m 1932 ). - Ông là người đã thực hiện “chính sách mới” vµ lµ tæng thèng MÜ duy nhÊt suèt 4 nhiÖm k× liªn tiÕp ( 1932 – 1945 ). - 8 năm cầm quyền Du – Dơ - ven đã chi 16 tỷ đô la cho cứu trợ thất nghiệp , lập ra những quÜ liªn bang gióp nh÷ng doanh nghiÖp ®ang tan r·... - GV nªu: mÆc dï cßn nhiÒu h¹n chÕ, song những biến đổi của Ru – Dơ - Ven là tự đổi míi tù thÝch nghi víi ®iÒu kiÖn míi.. - KÕt qu¶: + Đưa nước Mĩ ra khỏi khủng ho¶ng. + Gi¶i quyÕt phÇn nµo nh÷ng khã khăn cho người lao động. + Duy trì được chế độ dân chủ tư s¶n. c. Cñng cè, luyÖn tËp (3’) - Trong nh÷ng n¨m 20 cña TK XX do nh÷ng ®iÒu thuËn lîi vµ chÝnh s¸ch phï hîp víi nÒn kinh tÕ MÜ ph¸t triÓn nhanh chãng. - Tuy nhiên nước Mĩ không thoát khỏi cuộc khủng hoảng về kinh tế. - Chính sách mới của Ru – Dơ - Ven đã cứu nguy cho Mĩ thoát khỏi khñng ho¶ng. Bµi 1: ViÕt c¸c sè liÖu vÒ sù ph¸t triÓn cña nÒn kinh tÕ MÜ trong thËp niªn 20 cña TK XX vµo chç trèng: - Sản lượng công nghiệp trong những năm 1923 – 1929 tăng ...... ( 69 % ). - Năm 1928, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm ...... ( chiếm 48 % sản lượng công nghiÖp thÕ giíi ). - N¾m: ............... ( 60 % dù tr÷ vµng cña thÕ giíi ). Bài 2: Bối cảnh nào dẫn đến sự thành lập ĐCS Mĩ ( 5/ 1921 ). a, C«ng nh©n bÞ bãc lét, thÊt nghiÖp. b, BÊt c«ng XH. c. N¹n ph©n biÖt chñng téc. d. Phong trµo c«ng nh©n ph¸t triÓn kh¾p c¸c bang. ®. TÊt c¶ c¸c hoµn c¶nh trªn. Bài 3: Viết chữ Đ ( đúng ) hoặc S (sai ) vào các ô trống dưới đây: Tổng thống Mĩ Ru- Dơ - ven thực hiện chính sách mới 9 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 nhờ chính sách mới. Chính sách mới đã giải phóng khó khăn của người lao động Chính sách mới đã duy trì CĐ DC TS d. hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Về nhà học bài – biết trả lời câu hỏi cuối mục sgk - Bài tập về nhà: 2,3 ( sgk – 95 ). - Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới: Chương III – Bài 19: Nhật bản giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới ( 1918 – 1939 ).. 10 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ngày soạn : 01/12/2009 Ngày dạy: 04/12/2009 CHƯƠNG III – CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI ( 1918 – 1939 ) TIẾT 28: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918 – 1939 1 . MỤC TIÊU a. Về kiến thức Giúp học sinh hiểu được: - Những nét khái quát về tình hình kinh tế _ XH Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 1. - Những nguyên nhân chính dẫn tới quá trình PX hóa ở NB và hậu quả của nó đối với lịch sử NB cũng như lịch sử thế giới, b. Về kĩ năng - Bồi dưỡng HS kĩ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu lịch sử và nhận xét, đánh giá, phân tích những tranh ảnh lịch sử. - HS biết so sánh, liên hệ và tư duy lô gíc, kết nối các sự kiện khác nhau để hiểu bản chất của sự kiện, hiện tượng diễn ra trong lịch sử. c. Về thái độ - Giúp hs nhận thức rõ bản chất phản động hiếu chiến tàn bạo của CN PX Nhật Bản. - Giáo dục tư tưởng chống CN PX, căm thù những tội ác mà CN PX gây ra cho nhân loại. 2. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS a. Chuẩn bị của GV : - bản đồ thế giới ( hoặc bản đồ châu á ) - Tranh ảnh về Nhật bản trong thời kì (1918 – 1939 ). - Soạn giáo án b. Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY (45’) a. kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi: Trình bày chính sách mới của Mĩ ? Đáp án: * Chính sách mới của Mĩ. ( Ru – Dơ - Ven đề xướng ). - Nội dung: ( sgk – 95 ). - Kết quả: + Đưa nước Mĩ ra khỏi khủng hoảng. + Giải quyết phần nào những khó khăn cho người lao động. + Duy trì được chế độ dân chủ tư sản 11 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> * Giới thiệu bài : Tiết học trước chúng ta đã học về nước Mĩ, 1 nước TB không những chiến thắng trong chiến tranh thế giới thứ 1, mà còn thu được rất nhiều lợi nhuận nên kinh tế phát triển sau chiến tranh và đã thóat ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. Hôm nay chúnh ta sẽ tìm hiểu 1 nước TB ở Châu á: Nhật bản trong những năm 1918 – 1939, để hiểu được tình hình kinh tế – XH ở Nhật bản tại sao lại không phát triển như Mĩ, và tại sao Nhật lại PX hoá bộ máy nhà nước. b. Dạy nội dung bài mới (36’). Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. I. Nhật Bản sau chiến tranh GV dùng bản đồ thế giới ( hoặc bản đồ châu thế giới thứ nhất. (18’) á ). ? Hãy xác định vị trí của nước Nhật trên bản đồ. -Nhật Bản còn gọi là quần đảo Nhật Bản gồm 4 đảo lớn và trên 100 đảo nhỏ, uốn thành 1 cánh cung nằm ở ven lục địa chạy dọc từ Bắc -> Nam như 1 chiếc xương sống, đồng bằng nhỏ hẹp, ít bị chia cắt, những vũng, vịnh biển lớn. Là nước không có ưu thế gì về tài nguyên thiên nhiên - Là nước ĐQ duy nhất ở châu á phát triển CNTB và trở thành 1 cường quốc được các nước * Sự phát triển kinh tế Nhật lớn thừa nhận. Trong và sau chiến tranh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ thứ nhất với thời gian ngắn ngủi và năm, kinh tế 1. NB khá phát triển .... - Sau chiến tranh là nước thu HS đọc “ Từ đầu - > châu á ” được nhiều lợi nhuận đứng ( sgk – 98 ). thứ hai thế giới sau Mĩ. ? Nêu những biểu hiện cụ thể sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ 1. - Kinh tế phát triển không ổn - Dẫn chứng chứng minh: định, chỉ ở 1 vài năm đầu sau + 1914 –1919: Sản lượng công nghiệp của Nhật chiến tranh. tăng gấp 5 lần. + Sau chiến, nhiều công ty mới xuất hiện, mở rộng sx và xuất khẩu hàng hoá ra các thị trường châu á. - GV PT: Tuy nhiên sự phát triển đó không ổn định ( chỉ vài năm sau chiến tranh ). ? Vì sao kinh tế NB chỉ phát triển trong vài năm sau chiến tranh. - Tàn dư phong kiến còn tồn tại nặng nề trong nông thôn làm nông nghiệp không có gì thay 12 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> đổi. - Giá sinh hoạt đắt đỏ sau chiến tranh làm cho sức mua của nhân dân bị sút kém. -ảnh hưởng của trận động đất 9/1923 làm cho thủ đô Tô - ki - ô sụp đổ hoàn toàn -> công nghiệp phát triển không cân đối -> đời sống nhân dân khó khăn. - HS quan sát kênh hình 70: “ Thủ đô Tô - ki - ô sau trận động đất 9/ 1923 ” ? Em hãy so sánh sự phát triển kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm gì giống và khác nhau ( thảo luận nhóm ). * Giống: Cùng là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận, không bị thiệt hại gì nhiều, chiến tranh không lan tới nước Nhật nên có điều kiện hoà bình để phát triển kinh tế. * Khác: - KT Mĩ phát triển nhanh chóng chắc chắn - Kinh tế Nhật phát triển không ổn định, chỉ phát triển 1 vài năm sau chiến tranh, công nghiệp chưa có sự cải thiện đáng kể, nông nghiệp trì trệ lạc hậu, kinh tế phát triển chậm chạp bấp bênh. - GV PT: Chiến tranh thế giới kết thúc khoảng 18 tháng đầu kinh tế Nhật vẫn tiếp tục đi lên, sau đó lại bước vào khủng hoảng( 1921 – 1921). ? Hoàn cảnh nào dẫn đến sự thành lập Đảng cộng sản Nhật Bản -Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mặc dù NB trở thành nước thu được nhiều lợi nhuận, song nền kinh tế cũng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến toàn XH, những khó khăn sau chiến tranh như giá sinh hoạt đắt đỏ, đời sống khó khăn, giá gạo tăng hàng ngày, thiên tai, động đất, đã làm bùng nổ các cuộc chiến đấu của nhân dân Nhật Bản , đáng chú ý nhất là “ cuộc bạo động lúa gạo” cướp kho thóc, gạo chia cho dân nghèo) -> Đây là phong trào đấu tranh của những người nông dân bị phá sản, những người nghèo túng nhất, họ đã tụ họp nhau lại để đánh phá các kho thóc, lấy lương thực. Họ tập kích đồn cảnh sát, phá nhà của người giàu. Bạo động nổ ra ở nhiều nơi trong toàn quốc, lôi cuốn nông dân, công nhân, tiểu tư sản thành thị. ? Phong trào đấu tranh của công nhân NB 13 Lop7.net. * Tình hình XH: ( PT đấu tranh của nhân dân Nhật sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1).. - Cuộc “ Bạo động lúa gạo” bùng nổ 10 triệu người tham gia. - Phong trào đấu tranh của công nhân sôi nổi. => 7/ 1922 ĐCS Nhật ra đời > lãnh đạo PTCN..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> thời gian này ra sao? ? Tác dụng của ĐCS Nhật đối với phong trào công nhân. ? Trình bày cuộc khủng hoảng tài chính ở Nhật 1927. * Cuộc khủng hoảng tài chính ở Nhật (1927 ). - GV dùng lược đồ “ ĐQ Nhật ” + Gv chỉ trên lược đồ những vùng NB đã chiếm cuối TK XIX đầu TK XX: Xa – ka-lin, Bán đảo Triều Tiên, Mãn Châu, Sơn Đông, Lưu Cầu, Đài Loan, Phúc Châu. + 1927 Thủ tướng Nhật Ta-na-ca đã đệ trình lên Nhật hoàng bản “ Tấu thỉnh ” đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới. + Nhật không thể tránh xung đột với Liên Xô và Mĩ. + Đồng thời vạch ra kế hoạch xâm lược Trung Quốc, Mông cổ, ấn độ. - Gv chỉ trên lược đồ mô tả sơ lược Nhật tiến đánh vùng Đông bắc trung quốc ( 1931 ). ( sgk – 97 ). ? Nhật bản đánh Trung Quốc ( 9/ 1931 ). * Chủ nghĩa phát xít Nhật ra đời. - Tăng cường quân sự hoá đất nước. - Gây chiến tranh xâm lược thuộc địa.. - 30 ngân hàng đóng cửa. - Mất lòng tin của nhân dân vào giới kinh doanh. ? Nhận xét đánh giá về kinh tế Nhật trong - Chấm dứt sự phục hồi kinh những năm 1918 – 1929. tế Nhật. => Kinh tế Nhật phát triển, nhưng không ổn đinh, không cân đối giữa nông nghiệp và công II. Nhật bản trong những nghiệp. năm 1929 – 1939. (18’) - GV: 1929 cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu ở * Cuộc khủng hoảng 1929Mĩ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới và kéo dài 1933 ở Nhật. đến năm 1933. Cuộc khủng hoảng kinh tế này đã tàn phá nặng nề nền kinh tế của hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có nước Nhật. - HS đọc 5 dòng đầu mục II ( sgk – 97 ). ? Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 – - Từ 1929 -> 1931: công 1933 ) đã tác động đến nền kinh tế NB ntn? nghiệp giảm 32,5 %. - Ngoại thương giảm: 80 %. ? Tiết học trước chúng ta đã thấy Mĩ thoát - 3 triệu người thất nghiệp. => Phong trào đấu tranh của khỏi khủng hoảng như thế nào ? -- thực hiện chính sách mới quần chúng lên mạnh. ? Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –1933, giới cầm quyền nhật bản đã làm gì.. 14 Lop7.net. - Những năm 30 của TK XX, chế độ PX được thành lập * Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật chống.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> chứng tỏ điều gì. => Chứng tỏ là lửa chiến tranh ở Châu á- Thái Bình Dương đã hình thành. - GV giới thiệu kênh hình 71: Quân Nhật chiếm đóng vùng đông bắc TQ ( 1931 ). ? Em hiểu ntn về chủ nghĩa phát xít. - Chủ nghĩa phát xít thủ tiêu mọi quyền dân chủ trong xã hội - Quân sự hoá chính quyền. - Thi hành chính sách xâm lược trắng trợn. - GV đặt câu hỏi – phân nhóm HS thảo luận. ? So sánh sự giống nhau và khác nhau của CN PX Đức, ý, Nhật. * Giống: - Hiếu chiến tàn bạo. - Đối nội: Phản động đàn áp PT CM trong nước, thủ tiêu mọi quyền dân chủ, tiến bộ XH. - Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược. - Đều là tội phạm gây chiến tranh. * Khác: Thời điểm ra đời khác nhau. - CN PX ý ra đời: 1922. - CN PX Đức ra đời: 1933. - CN PX Nhật ra đời: trong suốt thập niên 30 và những năm đầu 40 - HS đọc đoạn chữ in nhỏ ( sgk – 98 ). ? Thái độ của nhân dân đối với chủ nghĩa phát xít ra sao. VD: Cuộc đấu tranh còn lôi cuốn cả binh lính và sĩ quan tham gia: 1939 có 40 cuộc đấu tranh phản chiến của binh lính. ? Cho biết tác dụng của những cuộc đấu tranh ấy.. CNPX.. - Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, nhân dân Nhật đấu tranh với nhiều hình thức, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia.... -> Các cuộc đấu tranh làm chậm lại quá trình PX hoá ở Nhật.. c. Củng cố, luyện tập (3’) - Sau chiến tranh thế giới thứ 1, NB ổn định và phát triển kinh tế 1 thời gian ngắn rồi rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.Đề tìm lối thoát khỏi khủng hoảng, giới cầm quyền Nhật bản tiến hành chiến tranh xâm lược và PX hóa. Bài tập 1: Viết chữ Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ) vào các ô trống dưới đây. Nhật Bản là nước thu được nhiều lợi nhuận nhất trong chiến tranh thế giới ( 1914 – 1918 ). Sau chiến tranh, nền kinh tế NB phát triển liên tục. Từ 1924 đến 1929, sản lượng công nghiệp tăng 5 lần. Nông nghiệp NB lạc hậu. Bài 2: So sánh tình hình NB đối với Mĩ trong những năm 1918 – 1929. 15 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Nội dung Nhật Bản Mĩ Hoàn cảnh lịch sử ............................... .................................. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ................................... ................................ Tình hình chính trị xã hội .................................... ...................................... Bài 3: Trình bày những nét chính của tình hình nước Nhật trong những năm 1929 – 1939. a. Tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 –1933 đối với nước Nhật. ................................................................................................... b. Nhật Bản đi theo con đường PX hoá ntn? .................................................................................................... d. hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Về nhà học bài biết so sánh liên hệ với kiến thức đã học trong bài trước: Mĩ, Đức, ý. - Bài tập về nhà: 1, Lập bảng so sánh CNPX Đức, ý, Nhật ( giống và khác nhau ). 2, Nhiệm vụ chủ yếu của loài người đối với CNPX là gì.( Vẽ lược đồ Đông Nam á ). - Đọc tìm hiểu nội dung bài mới: Bài 20 Phong trào độc lập dân tộc ở Châu á. Ngày soạn : 02/12/2009 Ngày dạy: 05/12/2009 BÀI 20 TIẾT 29:. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở CHÂU Á ( 1918 – 1939 ). 1 . MỤC TIÊU a. Về kiến thức Giúp học sinh hiểu được: - Những nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu á giữa 2 cuộc đại chiến thế giới ( 1918- 1939 ). - Phong trào CM Trung Quốc ( 1919 –1939 ) thời kì CM dân chủ mới bắt đầu. CM TQ diễn ra phức tạp ( nội chiến ). - Đảng CS Trung Quốc ra đời lãnh đạo CM TQ phát triển theo xu hướng mới. b. Về kĩ năng - Bồi dưỡng cho hs kỹ năng sử dụng bản đồ, biết khai thác tư liệu và tranh ảnh lịch sử để hiểu bản chất các sự kiện. c. Về thái độ - Bồi dưỡng cho hs thấy rõ tính chất tất yếu của cuộc chiến tranh giành độc lập của các quốc gia Châu á chống CNTD. - Mỗi quốc gia Châu á có những đặc điểm riêng, nhưng đều chung 1 mục đích là quyết tâm đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc. 2. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS a. Chuẩn bị của GV : - Bản đồ châu á - Bản đồ Trung Quốc - Tranh ảnh, những tài liệu phục vụ cho bài giảng. - Soạn giáo án b. Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY (45’) a. kiểm tra bài cũ (5’) 16 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Câu hỏi: ? Hoàn cảnh nào dẫn đến sự thành lập Đảng cộng sản Nhật Bản ? Đáp án: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mặc dù NB trở thành nước thu được nhiều lợi nhuận, song nền kinh tế cũng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến toàn XH, những khó khăn sau chiến tranh như giá sinh hoạt đắt đỏ, đời sống khó khăn, giá gạo tăng hàng ngày, thiên tai, động đất, đã làm bùng nổ các cuộc chiến đấu của nhân dân Nhật Bản , đáng chú ý nhất là “ cuộc bạo động lúa gạo” cướp kho thóc, gạo chia cho dân nghèo) -> Đây là phong trào đấu tranh của những người nông dân bị phá sản, những người nghèo túng nhất, họ đã tụ họp nhau lại để đánh phá các kho thóc, lấy lương thực. Họ tập kích đồn cảnh sát, phá nhà của người giàu. Bạo động nổ ra ở nhiều nơi trong toàn quốc, lôi cuốn nông dân, công nhân, tiểu tư sản thành thị. * Giới thiệu bài : Sau thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga và chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc, phong trào độc lập dân tộc ở Châu á lên cao, lan rộng toàn châu lục. Phong trào độc lập dân tộc ở Châu á có nhiều nét chung, đồng thời nổi lên những đặc điểm của mỗi nước, mỗi khu vực như: ấn độ, Trung Quốc, Đông nam á. Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu những nét chung của phong trào độc lập dân tộc ở Châu á và 1 số nét cụ thể ở Trung Quốc. b. Dạy nội dung bài mới (36’). Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. HS đọc 5 dòng đầu của mục 1 ( sgk – 99 ). ? Nguyên nhân nào làm cho phong trào độc lập dân tộc ở Châu á lên cao. GV PT:- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc hậu quả: Nhân dân các nước thuộc địa rất khổ cực do các nước chính quốc tăng cường bóc lột thuộc địa để phục hồi kinh tế => họ đã vùng lên đấu tranh với khí thế mới. - Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, tiếng vang của Cách mạng thế giới đã vượt biên giới nước Nga trở thành niềm hi vọng và là nguồn cổ vũ to lớn đối với nd bị áp bức, bóc lột ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc ở Châu á cũng như trên thế giới. - GV sử dụng lược đồ PT độc lập dân tộc ở Châu á để trình bày + chỉ vị trí. ? Phạm vi của Phong trào diễn ra như thế nào ?. 1. Những nét chung: (12’) * Nguyên nhân: - Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ 1. - ảnh hưởng của cuộc CM tháng 10 Nga.. * Phạm vi: Phong trào phát triển mạnh khắp Châu á.. - GV: PT lên cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông bắc á, Đông Nam á, Nam á, Tây á. - HS đọc thầm đoạn chữ in nghiêng mục 1 - Tiêu biểu: PT CM ở Trung ( sgk – 99 ). ? Kể tên những PT đấu tranh ở 1 số nước Quốc, ấn độ, Việt Nam , In - đô 17 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Châu á trong thời gian này. ( GV kết hợp kể tên 1 số phong trào với việc sử dụng bản đồ chỉ ra được những nước, những khu vực diễn ra cuộc đấu tranh giành độc lập ). + Phong trào Ngũ Tứ ( 4/5/1919 ) mở đầu thời kì CM dân chủ mới ở TQ do ĐCS lãnh đạo. + Cuộc CM ở Mông cổ ( 1921-1924 ) giành thắng lợi, nước CH Mông cổ thành lập. + ở Đông Nam á, phong trào độc lập dân tộc lan rộng khắp các nước. + ở ấn độ nhiều cuộc bãi công lớn của công nhân và khởi nghĩa vũ trang của nông dân nổ ra chống thực dân Anh, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốcđaị, Nhân dân ấn độ đấu tranh đòi độc lập, tẩy chay thực dân Anh, phát triển kinh tế dân tộc . ( giới thiệu H 72: M – Gan - Đi ). + Chiến tranh giải phóng dân tộc ở Thổ Nhĩ Kì ( 1919 – 1922 ) thắng lợi, cộng hoà Thổ Nhĩ Kì ra đời. ( Lưu ý: Hiện tại thì Thổ Nhĩ Kì thuộc các nước Châu âu ). + Phong trào CM VN phát triển mạnh toàn quốc. ? Em có nhận xét đánh giá gì về phong trào độc DT ở Châu á ( HS thảo luận ). - Phong trào độc lập dân tộc ở Châu á phát triển mạnh, với những đặc điểm riêng. + Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, Thổ Nhĩ Kì dùng phương pháp cách mạng bạo lực. + ấn độ kết hợp bạo lực và ôn hoà. - Tuy vậy, phong trào các nước đều có mục tiêu chung là giành độc lập dân tộc. ? Hãy nêu kết quả ( nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu á sau chiến tranh thế giới thứ 1.) - G:Nét mới nhất của PT CM Châu á 19181929 + Giai cấp công nhân lãnh đạo CM. + Công – nông tham gia đông đảo. + Đảng cộng sản các nước ra đời. 18 Lop7.net. nê-xi -a.. - Kết quả: + Giai cấp công nhân tích cực tham gia đấu tranh giành ĐLDT. + Đảng CS ra đời lãnh đạo phong trào CM ở 1 số nước: TQ, ấn độ, Vn. 2. Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 –1939. (24’). * Từ 1919 – 1925:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Phong trào Ngũ Tứ 4/5/1919. GV nêu: Trong vòng 20 năm giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, cách mạngTrung Quốc diễn ra với nhiều sự kiện phong phú và diễn biến phức tạp.` - HS đọc 12 dòng đầu mục 2 ( sgk – 100 ). - GV giải thích cụm từ: Ngũ tứ – Là phong trào yêu nước của học sinh Bắc Kinh, mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc, phong kiến của nhân dân Trung Quốc nổ ra ngày 4/5 ( người Trung Quốc đọc tháng trước, ngày sau ) ( ngũ là 5, tứ là 4 ). ? Phong trào Ngũ tứ nhằm mục đích gì? Thành phần tham gia, nội dung đấu tranh? + Mục đích: Chống lại âm mưu xâu xé của các nước đế quốc. + Thành phần: Lúc đầu là cuộc biểu tình của 300 học sinh sau lan ra cả nước lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, tri thức yêu nước tham gia, lực lượng chủ lực của phong trào chuyển từ học sinh sang giai cấp công nhân. + Nội dung đấu tranh: Dương cao khẩu hiệu “ Trung Quốc của người Trung Quốc ” “ Phế bỏ hiệp ước 21 điều ...”. ? Phong trào Ngũ Tứ bùng nổ có tác dụng gì? ? Phong trào CM TQ phát triển ntn trongnhững năm 1926 –1927. - GV PT: + Sau chiến tranh thế giới thứ 1, các nước ĐQ tăng cường áp bức bóc lột nd TQ và xúi giục bọn quân phiệt gây nội chiến ở Liên Ninh, Nhật Hà, Hà Bắc, Sơn Đông, Giang Tô, Chiết giang, Hà Bắc. Cho nên yêu cầu cấp bách của CM là phải tiêu diệt bọ quân phiệt. + Tháng 7 –1926 cuộc chiến tranh tiêu diệt bọ quân phiệt phương bắc bắt đầu ( thường gọi là chiến tranh Bắc phạt ). + 23/ 3/ 1927 quân CM đã tiến vào giải phóng Thượng Hải. + 24/ 3/ 1927 quân Bắc phạt chiếm Nam Kinh, các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, ý .... can thiệp trắng trợn vào TQ. ? Trong những năm 1927 – 1937 cách mạng 18 Lop7.net. -> Mở đầu cao trào cách mạng chống đế quốc, phong kiến . -Chủ nghĩa Mác – Lê - Nin được truyền bá, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập ( 7/ 1921 ). * Từ 1926 – 1927: Đảng CS lãnh đạo nhân dân chống lại quân phiệt và tay sai của ĐQ. * Từ 1927 –1937 (nội chiến ). ND TQ tiến hành chiến tranh CM chống tập đoàn thống trị Tưởng giới Thạch. * Tháng 7 / 1937: Quốc – Cộng hợp tác chống Nhật..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trung Quốc diễn ra như thế nào? - Tập đoàn Tưởng Giới Thạch đại diện cho quyền lợi của PK quân phiệt, tư sản , đế quốc ở Trung Quốc. - GV nêu sự kiện: Vạn lí trường chinh – cuộc phá vây lên phía bắc đầy hi sinh gian khổ để xây dựng cách mạng. ? Năm 1937 trước nguy cơ xâm lược của Nhật Bản, cach smạng Trung Quốc có gì thay đổi. - GV nêu + phân tích nội dung ( sgk – 100 ). + 7/ 1937, NB phát động cuộc chiến tranh xâm lược qui mô thôn tính toàn bộ TQ. + Đảng cộng sản chủ động yêu cầu: “ Quốc cộng hợp tác để chống Nhật ”. c. Củng cố, luyện tập (3’) - Phong trào độc lập dân tộc trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ( 1918 – 1939 ) lên cao và lan rộng. ở TQ, cuộc đấu tranh thời kì này mở đầu bằng phong trào Ngũ Tứ, sự truyền bá của CN Mác – Lê - Nin và sự ra đời của ĐCS TQ – lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo CM. 1. Theo em, khẩu hiệu đấu tranh của PT Ngũ Tứ có điều gì mới so với khẩu hiệu “ đánh đổ Mãn Thanh ” trong CM Tân Hợi 1911. - Khẩu hiệu của PT Ngũ Tứ mang tính chất chống ĐQ; “ Trung quốc của người TQ ” “Phế bỏ hiệp ước 21 điều” - Trong khi khẩu hiệu của CM Tân Hợi chỉ dừng lại ở tính chất chống PK ( đánh đuổi Mãn Thanh ). 2. Viết cào chỗ trống những từ thích hợp, những chi tiết cần thiết về Phong trào Ngũ Tứ: - Mục đích: ...................... - Lực lượng tham gia: .................. - Phạm vi: ..................................... 3. Viết và nối các kí hiệu với nhau ( bằng các dấu ) sao cho đúng. a. 7/ 1921. b. 1926 –1927. c. 1927-1937. d. 7/ 1937. đ. Đảng cộng sản thành lập ..... e. Nội chiến CM nhằm lật đổ ách thống trị của Quốc dân đảng Tưởng Giới Thạch. g. Đấu tranh CM nhằm lật đổ các tập đoàn quân phiệt. h. Bắt đầu thời kì kháng chiến chống Nhật. d. hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) 18 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Về nhà học bài – biết xác định các pt độc lập dân tộc tiêu biểu ở Châu á trên lược đồ. - Bài tập: 1,2 ( sgk – 103 ). - Đọc và tìm hiểu bài mới: ( II ) – Phong trào độc lập dân tộc ở ĐNA ( 1918 – 1939 ).. 18 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span>

×