Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.02 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngày soạn: 5/10/2014</b></i> <i><b>Tiết ppct: 9</b></i>


<i><b>Ngày dạy: 15/10/2014</b></i> <i><b>Tuần: 9</b></i>


BÀI 9,10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
<b>I. Mục tiêu bài dạy:</b>


1. Kiến thức:


- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể và lục lạp
- Trình bày được chức năng của khơng bào và lizơxơm


- Trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
<b>2. Kỹ năng: Rèn một số kĩ năng tư duy hệ thống, khái quát.</b>
<b>3. Thái độ: Có ý thức học tập.</b>


Tich hợp GDMT:


- Vai trò của thực vật trong hệ sinh thái.
- Trồng và bảo vệ cây xanh.( mục II.5)
<b>III. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Giáo viên: </b>
<b>- Giáo án.</b>


- Hình 9.1, 9.2, 10.1,10.2 / SGK
<b>2. Học sinh:</b>


- Xem trước bài mới, tìm hiểu về tế bào nhân thực ( tt ).


<b> IV. Tiến trình dạy và học</b>


<b>1. Ổn định lớp. Kiểm diện.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân tế bào,bộ máy Gôngi.


- Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất, trong cơ thể có các tế bào sau: tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu, tế
bào biểu bì và tế bào cơ, hãy cho biết tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?


<b>3. Bài mới:</b>


Mở bài: Ở bài học trước , các em đã tìm hiểu về các loại bào quan có trong tế bào chất ở tế bào nhân thực. Bài
học hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu các bào quan cịn lại có trong tế bào chất và màng sinh chất.


<b> II. TẾ BÀO CHẤT.</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>


- Quan sát hình 9.1 trình bày cấu trúc và chức năng
của ty thể?


-Trong các tế bào của cơ thể người : tế bào cơ tim, tế
bào hồng cầu, tế bào biểu bì,tế bào xương, tế bào nào
có nhiều ti thể nhất?


Bổ sung: ngoài ra trong cơ thể người tế bào gan cũng
là cơ quan thường xuyên có hoạt động trao đổi chất
mạnh do đó cũng có nhiều ti thể.



- Vì sao người ta ví ti thể như “ nhà máy điện”?


* Giải thích: ATP: A là Ađênin, T là tri và P là
phơtphat.


Ngồi ti thể, trong tế bào cịn có nhà máy năng lượng
nào nữa khơng?


- u cầu HS quan sát hình 9.2 và mơ tả cấu trúc của
lục lạp có điểm gì giống và khác với ti thể?


Nêu chức năng của lục lạp?


- HS suy nghĩ, trả lời.


Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngồi nhẵn, màng
trong gấp khúc chứa ADN và ribôxôm


- Giữ chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động
sống của tế bào.


<i>- Tế bào cần nhiều năng lượng-hoạt động nhiều- có</i>
nhiều ty thể- tế bào cơ tim).


- Chú ý nghe giảng


- Vì cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
của tế bào.


- Liên hệ: ngồi ti thể cịn có bào quan lục lạp cũng


là nhà máy năng lượng.


- HS quan sát hình 9.2, thảo luận, cử đại diện trình
bày:


* Giống: có 2 lớp màng


+ Bên trong chất nền có chứa ADN và ribơxơm.
* Khác: - ti thể: có ở tất cả các tế bào, màng trong
gấp khúc có nhiều enzim hô hấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có
liên quan tới chức năng quang hợp hay khơng?


+ Vì sao chúng ta phải trồng nhiều cây xanh?


Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết khơng bào
thường có ở tế bào nào? Có cấu tạo và chức năng gì?
- Trình bày cấu tạo và chức năng của lizôxôm?


+ Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh và tế
bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiều lizơxơm nhất?


Có chứa các túi tilacơit trên đó có nhiều chất diệp
lục và enzim quang hợp.


Dựa vào SGK và trả lời.


- Suy nghĩ, thảo luận và đại diện trình bày:



+ Do trong lá cây có chứa lục lạp mà trong lục lạp
có chứa chất diệp lục nên lá có màu xanh,lá cây
khơng hấp thụ ánh sáng màu xanh mà phản xạ lại
ánh sáng đó,nên màu xanh của lá cây khơng liên
quan tới chức năng quang hợp.


- Liên hệ thực tế: vì cây xanh giúp mơi trường
xanh,sạch, đẹp,điều hịa khí hậu,chống xói mịn, hạn
hán….


- Khơng bào có chủ yếu ở tế bào thực vật,ngoài ra
một số tế bào động vật nguyên sinh cũng có khơng
bào nhỏ,là bào quan có một lớp màng bao bọc,chức
năng phụ thuộc vào từng loại tế bào và tùy từng lồi
sinh vật.


- Dựa vào thơng tin SGK, thảo luận và trả lời:
Được bao bọc bởi 1 lớp màng, thực hiện chức năng
phân hủy tế bào già,các tế bào bị tổn thương…
Liên hệ kiến thức cũ và trả lời:


tế bào bạch cầu vì cần nhiều enzim thủy phân.
<i><b>* Tiểu kết:</b></i>


<b>4. Ti thể .</b>


- Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hơ
hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.


- Chức năng: Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.


<b>5.Lục lạp.</b>


- Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp của thực vật.


- chức năng: Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá
học trong các hợp chất hữu cơ).


<b>6. Không bào.</b>


- Cấu tạo : là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các
ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.


- Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng lồi sinh vật.
<b>7. Lizơxơm.</b>


<i>- Cấu tạo: là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hố nội bào. </i>
- Chức năng: Lizơxơm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết
thời hạn sử dụng.


<b>II. MÀNG SINH CHẤT.</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>


- Yêu cầu HS quan sát hình 10.2/SGK và cho biết
thành phần tham gia cấu tạo nên màng sinh chất?
* Giải thích : khảm – động cho HS hiểu : khảm là
lớp phôtpholipit kép được khảm bởi các phân tử
prơtêin, động vì các phân tử cấu tạo màng sinh chất
có thể di chuyển trong phạm vi màng ( do liên kết
giữa các phân tử phôtpholipit là liên kết yếu.


- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và rút ra chức năng


Dựa vào thông tin SGK và trả lời.


- HS quan sát hình 10.2/SGK, thảo luận nhóm và đại
diện trình bày: gồm các thành phần phôtpholipit,
prôtêin,colesteron, cacbohiđat,glicôprôtêin,chất nền
ngoại nền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

của màng sinh chất?


+ Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này
sang người kia thì cơthề người nhận lại có thể nhận
biết các cơ quan “lạ” và đào thải cơ quan lạ đó?
- Thành tế bào có ở nhóm sinh vật nào? Phân biệt
thành tế bào của nhóm sinh vật đó?


Vai trị của thành tế bào?


- Chất nền ngoại bào có ở nhóm sinh vật nào? Cho
biết cấu tạo và chức năng?


- HS thảo luận nhóm và rút ra chức năng của màng sinh
chất.


+ Liên hệ bài học và trả lời : nhờ có “dấu chuẩn” nhận
biết các tế bào lạ đó và đào thải.


- HS liên hệ kiến thức cũ và trả lời
- Nghiên cứu SGK thảo luận và trả lời:


Có ở tế bào người và động vật


<i><b>* Tiểu kết:</b></i>
1. Màng sinh chất.


- Là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.


- Cấu tạo: Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prơtêin (khảm trên màng),
ngồi ra cịn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.


- Chức năng:


Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thơng tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết
nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”).


2. Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.


Ở tế bào thực vật, bên ngồi màng sinh chất cịn có thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là
hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào.


<b>4. Củng cố:</b>


- HS đọc phần kết luận trong SGK bài 9, 10.


- Vì sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động?
- So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp
<b>5. Dặn dò:</b>


</div>

<!--links-->

×