Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Tuần 4. Bím tóc đuôi sam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.26 KB, 34 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


<b>1.Kiến thức</b>


- Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân
biệt lời kể và lời nhân vật .


<b>2.Kĩ năng</b>


- Hiểu ND : sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lịng kính u ,
sự quan tâm tới ông bà . ( trả lời được các CH trong SGK )


<b>3.Thái độ</b>


- GD học sinh lịng kính u, sự quan tâm tới ông bà.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>1’</b>
<b>2’</b>
<b>1’</b>
<b>30’</b>



<b>1.ổn định</b>
<b>2.Kiểm tra</b>


<b>bài cũ :</b>
<b>3. Bài mới :</b>


<b>a.Giới</b>
<b>thiệu bài:</b>


<b>b. Luyện</b>
<b>đọc :</b>


- Trả bài kt - Nhận xét đánh giá .


- GV giới thiệu bài
- GV đọc mẫu .


- Huớng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ .


- Yêu cầu đọc nối tiếp câu .
-Từ khó .


- Yêu cầu đọc lần hai.


+ Bài chia làm mấy đoạn đó là
những đoạn nào


<b>* Đoạn 1: Yêu cầu đọc câu</b>



+ Giọng của ai? đọc như thế nào.
<b>* Đoạn 2: </b>


- Yêu cầu đọc lại đoạn 2
<b>* Đoạn 3:</b>


- BP Yêu cầu đọc đúng:


- Yêu cầu đọc nối tiếp 3 đoạn.
<b>* Đọc trong nhóm.</b>


- Hát


- Nhắc lại.
- Lắng nghe


- Mỗi học sinh đọc một câu
- ngày lễ rét


Sức khoẻ suy nghĩ
- Đọc câu lần hai.


- Bài chia 3 đoạn, nêu các
đoạn.


- 1 học sinh đọc đoạn 1 –
Nhận xét


+ Hai bố con bàn nhau/ lấy


ngày lập đông hằn năm/ làm
“Ngày ơng bà”/ vì khi trời
rét,/ mọi người cần chăm lo
sức khoẻ/ cho các cụ già.//
- Giọng người kể vui, giọng
Hà hồn nhiên.


- 1 học sinh đọc đọan 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>18’</b>


<b>7’</b>
<b>2’</b>


<b>c, Tìm hiểu</b>
<b>bài:</b>


<b>*Luyện đọc</b>
<b>lại.</b>
<b>4.Củng cố</b>


<b>dặn dị:</b>


<b>* Thi đọc.</b>


Nhận xét- Đánh giá.


<b>*Luyện đọc toàn bài: </b>
<b>* Câu hỏi 1. Bé Hà có sáng kiến </b>
gì?



<b>*Câu hỏi 2: * Hà giải thích vì sao </b>
cần có ngày lễ cho ơng bà?


<b>*Câu hỏi 3: * Hai bố con Hà chọn</b>
ngày nào làm ngày ơng bà vì sao?
+ Bé Hà cịn băn khoăn điều gì
+ Ai đã gỡ bí cho Hà


+ Hà tặng ơng bà món q gì
+ Qua câu chuyện này giúp con
hiểu điều gì.Bé Hà là cơ bé như
thế nào.


- Đọc phân vai:


- Hiện nay người ta lấy ngày 1/ 10
là ngày QT cho người cao tuổi.
- Về nhà đọc lại bài


- Nhận xét tiết học.


- Luyện đọc nhóm 3.


- Các nhóm cử đại diện thi
đọc đoạn 3.


- Lớp nhận xét bình chọn.
- 1 học sinh đọc tồn bài.
- Tổ chức ngày lễ cho ơng


bà.


- Vì Hà có ngày tết thiéu nhi
1/6. Bố có ngày 1/5 . Mẹ có
ngày 8/3. Cịn ơng bà thì
chưa có.


- Chọn ngày lập đơng làm
ngày lễ của ông bà.


- Chưa biết nên chuẩn bị
quà gì biếu ông bà.


- Bố thì thầm vào tai bé Hà
mách nước, bé hứa sẽ làm
theo lời bố.


- Chùm điểm mười của bé
Hà là món q ơng bà thích
nhất.


- ý nghĩa: Bé Hà là một cô
bé ngoan nhiều sáng kiến và
rất kính u ơng bà.


- Đọc c/n – đt


- 3 nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét – bình chọn.
- Lắng nghe, thực hiện


<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>BƯU THIẾP</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


<b>1.Kiến thức</b>


- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ .
<b>2.Kĩ năng</b>


- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , phong bì thư , ( trả lời được
các CH trong SGK )


<b>3.Thái độ</b>


- GD học sinh có tình cảm khi sử dụng bưu thiếp đối với người thân.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Mỗi học sinh một bưu thiếp, một phong bì thư..
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

thế nào?
<b>32’</b> <b>2. Bài mới</b>


<b>1’</b> <b>a. Giới thiệu</b>
<b>bài:</b>



Trong tiết tập đọc hôm nay chúng
ta sẽ đọc 2 bưu thiếp. Vậy thế nào
là 1 bưu thiếp, người ta viết bưu
thiếp để làm gì, cách viết một bưu
thiếp như thế nào. Bài học hôm
nay sẽ dạy cho các em cách viết
một bưu thiếp và một phong bì
thư.


- GV nêu và ghi đầu bài lên
bảng.


<b>15’ b. Luyện đọc:</b> a. GV đọc 2 bưu thiếp và phần đề


bên ngoài phong bì GV đọc mẫu.
b. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa


từ.


* Đọc từng câu: Bưu thiếp, năm
mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết,


Bình Thuận, Vĩnh Long


- HS lần lượt nối tiếp đọc.
- GV ghi bảng và hướng
dẫn đọc từ khó (cá nhân,
ĐT)



* Đọc trước lớp từng bưu thiếp và


phần đề ngồi phong bì. - GV gọi 3 HS nối tiếp đọcl
- Người gửi:// Trần Trung Dũng//


Sở GD và Đào tạo


- Người nhận:// Trần Hoàng
Ngân// 18 đường Võ Thị Sáu// thị
xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long


- GV hướng dẫn HS đọc
một số câu trên bảng phụ.


- HS đọc CN, ĐT


Giải nghĩa từ: Bưu thiếp - 1 số HS đọc chú giải GV
giải thích một số từ.


- GV lưu ý cách đọc.


* Đọc trong nhóm - 2 HS đọc theo cặp NX
góp ý


* Thi đọc giữa các nhóm - 4 HS lên thi đọc từng bưu
thiếp


- 1 HS đọc tất cả 2 bưu
thiếp



<b>15’ 3. Hướng dẫn</b>
<b>tìm hiểu bài</b>


- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho
ai?


- GV hỏi


- Gửi để làm gì? - HS lần lượt trả lời các câu
hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

cho ai?


- Gửi để làm gì?


Bưu thiếp dùng để làm gì?


(Để chúc mừng, thăm hỏi, thông
báo tin vắn tắt tin tức)


Liên hệ: Hãy viết 1 bưu thiếp chúc
thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà


- GV nêu


+ Cần viết bưu thiếp ngắn gọn
+ Khi viết ngoài phong bì thư nhớ
ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu ghi
khơng đúng, không đủ sẽ thất lạc
hoặc bưu điện sẽ trả lại)



<b>2’</b> <b>III. Củng cố –</b>
<b>dặn dò</b>


NX tiết học HS tự ôn bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> TẬP ĐỌC</b>
<b>BÀ CHÁU</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


<b>1.Kiến thức</b>


- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ
nhàng .


<b>2.Kĩ năng</b>


- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu . ( trả lời được
các CH 1,2,3,4,5,)


<b>3. Thái độ</b>


- GD học sinh lịng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>



<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>3’</b> <b>1. Bài cũ:</b> “Bưu thiếp” - GV gọi 3 HS lần lượt đọc
khổ


Câu 1: Bưu thiếp dùng để làm gì? thơ mình thích. Kết hợp
TLCH


Câu 2: Hãy đọc một bưu thiếp mà
em đã viết?


- Lớp NX, GV cho điểm.
<b>35’</b> <b>2. Bài mới</b>


<b>a. Giới thiệu</b>
<b>bài:</b>


Truyện bà cháu mở đầu tuần 11 nói
về tình cảm yêu thương nhau của ba
bà cháu. Tình yêu thương bà cháu
quý hơn vàng bạc châu báu. Em hãy
đọc truyện để thấy rõ điều đó.


- GV cho HS quan sát
tranh


- GV nêu.


- Ghi đầu bài lên bảng.
<b>15’ b. Luyện đọc:</b> a. GV đọc mẫu toàn bài. GV đọc mẫu 1 lần



b. Hướng dẫn luyện đọc và giải
nghĩa từ


* Đọc từng câu (Nhóm 6) - HS lần lượt đọc nối tiếp
mỗi em một câu.


- Các từ khó đọc: Làng, vất vả, giàu
sang, nảy mầm, màu nhiệm


- GV ghi bảng và hướng
dẫn HS đọc CN, ĐT.


- 2, 3 HS nối tiếp nhau đọc
lại.


* Đọc từng đoạn trước lớp


- 4 HS nối tiếp đọc đoạn 1
- 2, 3, 4


- GV hướng dẫn HS đọc
trên bảng phụ CN, ĐT một
số câu khó.


- Giọng kể chậm rãi, tình cảm.
Giọng cô tiên dịu dàng, giọng cháu
kiên quyết


GV lưu ý cách đọc



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

cảm: Đầm ấm, nảy lộc, hiếu thảo,
mầu nhiệm.


- GV giảng từ
* Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài - 4, 5 HS đọc


* Đọc từng đoạn trong nhóm - 4 HS nối tiếp đọc lại 4
đoạn


* Thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm lên thi đọc
- Từng đoạn


- Cả bài.


- HS NX – bổ sung bình
chọn ra các nhóm xuất sắc
khen trước lớp.


<b>15’ 3. Hướng</b>
<b>dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu bài</b>


- Trước khi gặp cơ tiên ba bà cháu
sống như thế nào?


- 3 HS trả lời (khuyến
khích HS trả lời theo ý
hiểu của mình khơng nhìn
SGK).



- Cơ tiên cho hạt đào và nói điều gì? - HS lần lượt trả lời.
- Sau khi bà mất, hai anh em sống ra


sao?


(HS phát biểu đưa ra các ý
kiến khác nhau)


- Thái độ của 2 anh em từ sau khi trở
nên giàu có?


- Vì sao 2 anh em giàu có mà không
thấy vui sướng?


- Câu chuyện kết thúc như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 4
- 2 HS trả lời câu hỏi
<b>20 4.Luyện đọc</b>


<b>lại</b>


Phân vai: người dẫn chuyện, cơ tiên,
hai anh em


- 4 nhóm lần lưụt lên thi
đọc toàn bộ câu chuyện
(theo vai)


- Lớp và GV NX bình
chọn cá nhân, nhóm đọc


tốt nhất.


<b>4</b> <b>Củng cố </b>
<b>-dặn dò</b>


- Qua câu chuyện, em có cảm nhận
được điều gì về tình cảm của bà
cháu?


- GV hỏi
- 2 HS nêu
(Tình bà cháu quý hơn vàng bạc và


mọi của cải khác trên đời)


- GV dặn dò
- Về nhà kể lại toàn bộ câu chuyện


bằng cách quan sát tranh minh hoạ,
đọc yêu cầu trong SGK tiết kể
chuyện, đọc và TLCH bài cây xồi
của ơng em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> TẬP ĐỌC</b>


<b>CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM</b>
<b> I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,
chậm rãi .



- Hiểu ND : Tả cây xồi ơng trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn
nhỏ ( trả lời được CH 1,2,3 )


- GD học sinh có tình cảm đối với người thân đã mất.
<b> II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ sgk.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>1,</b>
<b>3’</b>


<b>1. ổn định.</b>


<b>2. Bài cũ:</b> Đọc bài Bà cháu - GV gọi 2 HS đọc (mỗi học
- Vì sao 2 anh em trở nên giàu


có mà không cảm they vui
sướng?


sinh đọc 2 đoạn) kết hợp trả lời
câu hỏi.


- Em có cảm nhận gì về tình
cảm bà cháu qua câu chuyện?



- HS, GV NX. GV cho điểm.
<b>33’</b> <b>3. Bài mới</b>


<b>a. Giới thiệu</b>
<b>bài:</b>


Xoài là một loại cây ăn quả rất
thơm, ngon, được nhiều người


biết đến. Loại cây này được
trồng nhiều ở miền Nam.


- GV nêu và cho HS quan sát
tranh, ảnh về cây xoài.


Bài tập đọc “Cây xồi của ơng
em” có gì đặc biệt. Chúng ta


cùng nhau tìm hiểu bài.


- Ghi đầu bài lên bảng


<b>15’ b. Luyện </b>
<b>đọc:</b>


-. Giáo viên đọc cả bài. - HS đọc
-. Hướng dẫn luyện đọc kết


hợp giải nghĩa từ.



* Đọc từng câu: - GV gọi HS nối tiếp đọc
- Giải nghĩa từ: Xồi cát và từ


xơi nếp hương


- 1 số HS đọc chú giải


- GV nêu thêm từ: xoài cát, nếp
hương


* Đừng từng đoạn trước lớp:
- Giọng tả và kể nhẹ nhàng,
chậm tình cảm. Nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm


- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- 3 HS thực hành đọc lại
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4


- HS NX góp ý
* Thi đọc giữa các nhóm (CN,


ĐT)


- Từng đoạn 2 nhóm đọc ĐT, CN


- Cả bài - 3 HS đọc



- HS, GV NX
* Đọc đồng thanh cả bài - Cả lớp đọc 1 lần
<b>12’ c. Hướng</b>


<b>dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu bài</b>


- Tìm những hình ảnh đẹp của
cây xoài cát?


- HS lần lượt trả lời


- Tại sao mẹ lại chọn những
quả xoài ngon nhất để bày lên
bàn thờ ông? (Để tưởng nhớ
ông, biết ơn ơng đã trồng cây
xồi cho con cháu có quả ăn)


- HS NX bổ sung.


- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả
xồi cát nhà mình là thứ q
ngon nhất? (vì vốn giống xoài
cát đã rất ngon lại thêm kỷ
niệm về người ông đã mất)


<b>7’</b> <b>d.Luyện đọc</b> - Thi đọc - 2 HS đọc đoạn 1
- 2 HS đọc đoạn 2
- 2 HS đọc đoạn 3



NX bình chọn CN đọc tốt nhất
<b>3’</b> <b>4. Củng cố </b>


<b>-dặn dò</b>


- Nội dung bài này nói gì? - Gáo viên yêu cầu một HS
TLCH


Về nhà: Đọc lại bài nhiều lần,
TLCH


- HS tự ôn bài
- Bài sau: Đọc và TLCH bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b> TẬP ĐỌC</b>


<b>SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: : </b>


- Biết ngắt nghĩ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy .


- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sau nặng của mẹ dành cho con .( trả lời được
CH 1,2,3,4,)


- GD học sinh biết vâng lời cha mẹ, yêu thương cha mẹ.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.



<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>3’</b> <b>1. Kiểm tra</b>
<b>bài cũ:</b>


“Cây xồi của ơng em” - 2 HS đọc bài - Kết hợp
TLCH


Câu 1: Quả xoài cát chín có mùi
vị màu sắc như thế nào?
Câu 2: Tại sao mẹ lại chọn những


quả xoài ngon nhất bày lên bàn
thờ ông?


HS NX bổ sung


<b>2. Bài mới</b>
<b>1’</b> <b>a. Giới</b>


<b>thiệu bài</b>


- GV treo tranh và nêu.


“Sự tích cây vú sữa” - HS quan sát tranh ảnh về cây
vú sữa.


- GV ghi bảng


<b>35’ b. Luyện đọc</b> a. GV đọc mẫu GV đọc cả bài 1 lần


b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:


* Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc từng câu
- Từ khó: la cà, khắp nơi, trổ ra,


nở trắng, gieo trồng, kỳ lạ thay


- GV ghi từ khó, HS lần lượt
đọc


- GV hướng dẫn HS chia đoạn
* Đọc từng đoạn trước lớp:


- Bài này chia làm 3 đoạn. Riêng
đoạn 2 dài cần tách từ:


- 4, 5 HS tiếp đọc từng đoạn
“Không biết…. như mây”


“Hoa rụng … vỗ về”


- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng,
giàu cảm xúc, nhấn mạnh các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm trong bài.


Lưu ý HS cách đọc



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

nhanh,/ da căng mịn,/ xanh óng
ánh,/rồi chín.//


trên bảng phụ CN, ĐT.
Mơi vừa chạm vào,/ một dòng


sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như
dòng sữa mẹ.//


* GV giải nghĩa từ: - 1 HS nêu chú giải
- Mỏi mắt chờ mong: Chờ đợi,


mong mỏi quá lâu


- GV giải nghĩa thêm 1 số từ.
- Trổ ra: Nhô ra, mọc ra.


- Đỏ hoe: màu đỏ của mắt do
khóc nhiều.


- Xoà cành: Xoè rộng cành để
bao bọc.


- 4 HS khác nhắc lại.
* Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV yêu cầu HS nhận xét
* Thi đọc giữa các nhóm: - GV gọi 1 số nhóm lên thi đọc


- Từng đoạn - HS NX bình chọn CN, nhóm


- Cả bài xuất sắc.



- 2 HS đọc cả bài - GV chốt lại cách đọc đúng
hay.


<b>25’</b> <b>c. Hướng</b>
<b>dẫn tìm</b>


<b>hiểu bài:</b> - Vì sao cậu bé nhỏ bỏ nhà ra đi?


- 1 HS đọc to cả bài.
- GV hỏi – 1 HS TLCH
- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm


đường về nhà?


- 1 HS đọc đoạn 2
- Trở về nhà cậu bé khơng thấy


mẹ, cậu bé đã làm gì?


- 4 HS trả lời câu hỏi.


- Thứ quả ở cây này có gì lạ? - 1 HS đọc đoạn cịn lại của
đoạn 2


(lớn nhanh … sữa mẹ) - TLCH


- Những nét nào ở cây gợi lên
hình ảnh của mẹ?



- HS khác NX.


- HS đọc thầm đoạn 3
- 2, 3 HS TLCH.
- Theo em nếu được gặp lại mẹ,


cậu bé sẽ nói gì?


- HS thảo luận và nêu ý kiến.
VD: Mẹ ơi con xin lỗi mẹ. - GV chốt lại ý đúng.


<b>10’</b> <b>4. Luyện</b>
<b>đọc lại</b>


- GV đại diện cho 4 tổ lên đọc.
<b>4’</b> <b>5. Củng cố</b>


<b>dặn dò</b>


- Câu chuyện này nói lên điều gì/
(tình cảm yêu thương sâu nặng


- 2 HS trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

của mẹ đối với con
<b> TẬP ĐỌC</b>
<b> MẸ</b>
I)MỤC TIÊU:


- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2 /4 và 4/4 ; riêng dòng 7 , 8 ngắt 3/3 và 3/5 )


- Cảm nhận được nổi vất vã và tình thương bao la của mẹ dánh cho con .( trả lời


được các CH trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối )
- GDHS kính yêu mẹ,thương yêu mẹ .


<b>II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


-GV:Tranh vẽ SGK
-HS :SGK


<b>III)CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC </b>


<b>5’</b> <b>1. Kiểm tra</b>
<b>bài cũ:</b>


“Sự tích cây vú sữa” - 2 HS đọc đoạn mà mình
thích,


Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? kết hợp trả lời câu hỏi
Câu 2: Theo em nếu được gặp lại


mẹ cậu bé sẽ nói gì?


- Lớp NX; GV cho điểm
<b>35’</b>


<b>1’</b>



<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu</b>


Các em đã học và biết những câu
hát, câu ca dao, bài thơ nào nói về


mẹ?


- 4, 5 HS nêu.


- GV giới thiệu bài, ghi đầu
bài lên bảng.


<b>15’</b> <b>b. Luyện đọc:</b> - GV đọc mẫu: - GV đọc toàn bài và nêu
giọng đọc.


- GV nêu: Giọng đọc chậm rãi,
tình cảm ngắt nhịp thơ đúng, nhấn


giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi
tả.


- Hướng dẫn đọc kết hợp giải
nghĩa từ


* Đọc từng câu thơ: - 5 HS nối tiếp đọc (mỗi
em 2 dòng thơ)


Lặng rồi, nắng oi, lời ru, chẳng
bằng, giấc trịn, ngọn gió,suốt đời.



GV lưu ý HS một số từ khó
đọc.


- Hướng dẫn hóc inh đọc
CN, ĐT


- 5 HS đọc lại
* Đọc từng đoạn trước lớp


- Đoạn 1: 2 dòng đầu - GV hướng dẫn HS chia
đoạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Đoạn 3: 2 dòng cuối


GV yêu cầu: ngắt nhịp tự nhiên,
tránh nhát gừng


- 3 HS nối tiếp đọc.


- GV hướng dẫn đọc bảng
phụ một số câu khó.


* Giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải


+ Con ve: Loại bọ có cánh trong
suốt sống trên cây – ve đực kêu
“ve ve” về mùa hè.


- GV giải nghĩa thêm từ.



+ Võng: Đồ dùng để nằm được
bện, tết bằng sợi hay làm bằng
vải, 2 đầu có dây mắc vào 2 cột
(hay cây) nằm rất tiện.


- 3 HS nhắc lại


* Đọc từng đoạn trong nhóm - Các nhóm (4) luyện đọc
- 4 nhóm lên thi đọc tiếp
sức (mõi HS 1 câu)


- 3, 4 HS đọc cả bài.
- HS NX.


* Đọc cả bài (ĐT) - Đọc 1 lần


<b>13’ c. Hướng dẫn</b>
<b>tìm hiểu bài.</b>


- Hình ảnh cho biết đêm hè rất oi
bức?


Học sinh trả lời
- Mẹ đã làm gì để cho con ngủ


ngon giấc?


- Người mẹ được so sánh với hả
nào?



(Ngôi sao, ngọn gió)
<b>7’</b> <b>*. Học thuộc</b>


<b>lịng bài thơ</b>


GV hướng dẫn HS học thuộc
lòng.


<b>3’</b> <b>3. Củng cố –</b>


<b>dặn dị</b> - Bài thơ cho em hiểu điều gì về<sub>mẹ/</sub> - 3 HS nêu.
- Trong bài thơ em thích hình ảnh


nào nhất? Vì sao? - GV chốt lại
GV: Nhấn mạnh nỗi vất vả và tình


thương bao la của mẹ dành cho
con.


* Dặn về nhà học thuộc lòng bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>BÔNG HOA NIỀM VUI</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: : </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọc rõ lời nhân vật trong bài .


- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện ( trả


lời được các CH trong SGK )


- GD học sinh có tấm lịng hiếu thảo, u thương cha mẹ.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>5’</b> <b>1. Bài cũ:</b> Đọc bài Mẹ - 2, 3 HS đọc và trả lời
câu hỏi.


- Mẹ đã làm gì để cho con ngủ
ngon giấc?


- Lớp NX, GV cho
điểm.


- Em cảm nhận được điều gì qua
bài thơ?


<b>35’</b>
<b>1’</b>


<b>2. Bài mới </b>
<b>a. Giới thiệu</b>



<b>bài:</b>


GV nêu và ghi đầu bài lên bảng.


<b>b. Luyện đọc</b> GV đọc mẫu - GV đọc cả bài.
c. Hướng dẫn đọc kết hợp giải


nghĩa từ


* Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc
từng câu


- Các từ khó: sáng tinh mơ,
lộnglẫy, chần chừ, ốm nặng


- GV ghi bảng các từ khó
- Hướng dẫn HS đọc
(CN, ĐT)


- HS nối tiếp nhau đọc
lại bài


* Đọc từng đoạn trước lớp <sub>- HS nối tiếp đọc đoạn 4</sub>
Cách đọc bài tập đọc: Lời kể


thong thả


- GV nêu cách đọc 1 số
câu hó trên bảng phụ
(CN, ĐT)



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Giải nghĩa từ:lộng lẫy, chần
chừ,nhân hậu, hiếu thảo,đẹp mê
hồn.


- HS đọc phần chú giải
GV: Cúc đại đoá: loại hoa to gần


bằng cái bát ăn cơm; sáng tinh
mơ: sáng sớm (5, 6 giờ sáng) nhìn
mọi vật còn chưa rõ hẳn; dịu cơn
đau: đỡ đau và thấy dễ chịu hơn…


- Giảng thêm từ


* Đọc từng đoạn trong nhóm (4) - 4 HS nhắc lại


- Các nhóm luyện đọc
(HS trong nhóm tự NX)
* Thi đọc giữa các nhóm (từng


đoạn, cả bài)


- GV yêu cầu một số
nhóm lên thi (3 nhóm)


- Đọc đồng thanh - HS đọc đồng thành 1


lần.
<b>20’ c. Hướng</b>



<b>dẫn tìm hiểu</b>
<b>bài:</b>


- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào
vườn hoa để làm gì?


- 1 HS đọc đoạn 1
2 HS trả lời, HS NX
- Vì sao Chi khơng dám tự ý hái


bơng hoa Niềm Vui?


- 1 HS đọc đoạn 2
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Khi biết vì sao Chi cầm bơng


hoa, cơ giáo nói như thế nào? (Em
hãy hái thêm 2 bông nữa)


- Cả lớp đọc thầm đoạn
3, 4 – trả lời câu hỏi.
- Theo em bạn Chi có những đức


tính gì? đáng q?


- HS thảo luận cặp.
(thương bố, tôn trọng nội quy, thật


thà)



- 2 HS nêu.
<b>15’ d. Luyện đọc</b>


<b>lại</b>


- Đọc cá nhân


Phân vai: người dẫn chuyện, Chi,
Cơ giáo


Cử 3 đại diện ở 3 nhóm
lên thi đọc tồn bộ câu
chuyện .


Luyện đọc trong nhóm 4 Lớp, GV NX bình chọn
CN, nhóm đọc tốt nhất.
<b>4’ 3. Củng cố –</b>


<b>dặn dò</b>


- Nêu NX của em về nhận vật


Chi? - 2 HS nêu.


- Em NX gì về nhân vật bố của
Chi?


* Về nhà đọc lại câu chuyện nhiều



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15></div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>QUÀ CỦA BỐ</b>
<b> I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu .


- Hiểu ND : Tình cảm u thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành
cho con ( trả lời được các CH trong SGK )


- Hiểu được nội dung của bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà
đơn sơ dành cho con.


<b> II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ sgk.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>5’</b> <b>1. Bài cũ:</b> Bông hoa Niềm Vui - GV gọi 4 – 4 HS lần
lượt đọc


- Chi có đức tính tốt gì? từng đoạn và TLCH.
- Em có NX gì về nhân vật cô


giáo và bố Chi?


- Lớp, GV NX bổ
sung.



- Qua câu chuyện em thấy con
cái cần có tình cảm như thế


nào đối với bố mẹ?


- GV NX


<b>30’</b>
<b>1’</b>


<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu</b>


<b>bài</b>


- GV nói và ghi đầu bài lên
bảng.


<b>17’</b> <b>b. Luyện</b>
<b>đọc:</b>


a. GV đọc mẫu - GV đọc cả bài.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết


hợp giải nghĩa từ:


* Đọc từng câu: - HS các tổ nối tiếp
đọc từng câu.



- Từ khó: Lần nào, dưới nước,
niềng niễng, thơm lừng, thao
láo, xập xàng, ngó ngốy, lao


xạo…


- Hướng dẫn đọc các
từ khó CN, ĐT.


- 3, 4 HS đọc lại


* Đọc từng đoạn trước lớp - GV hướng dẫn HS
chia đoạn


+ Đoạn 1: từ đầu đến thao láo


+ Đoạn 2: Còn lại - 2 HS đọc nối tiếp
từng đoạn


- Giọng đọc nhẹ nhàng vui
tươi, nhấn giọng các từ ngữ gợi


tả, gợi cảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Giải nghĩa từ: - 1, 2 HS đọc chú giải.
Thơm lừng: hương thơm toả


mạnh, ai cũng nhận ra; mắt
thao láo: mắt mở to, tròn xoe.



- Giảng thêm từ


- 2 HS nêu lại các từ.
- GV giới thiệu tranh
một số các con vật.
* Đọc từng đoạn trong nhóm 4 - HS luyện đọc trong


nhóm


* Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm cử đại
diện lên đọc.


- Từng đoạn


- Cả bài - HS NX bổ sung.


* Đọc ĐT đoạn 1 - Cả lớp đọc một lần
<b>10’ c. Hướng dẫn</b>


<b>tìm hiểu bài:</b>


- Quả của bố có những gì? - 1 HS đọc đoạn 1
- Vì sao có thể gọi đó là một


thế giới dưới nước? (vì q có
rất nhiều các con vật và cây
cối dưới nước).


- 2, 3 HS trả lời câu
hỏi.



- Quà của bố đi cắt tóc về có
những gì?


- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao có thể gọi đó là một


thế giới của mặt đất?


- 3 HS trả lời câu hỏi


- Những từ nào cho thấy các
con rấ thích món q của bố?
(hấp dẫn nhất … giàu quá)


- HS NX bổ sung.


<b>7’</b> <b>d. Luyện đọc</b>
<b>lại</b>


- 4 HS sinh thi đọc cả
bài


- Lớp NX bình chọn
CN đọc hay nhất.
<b>3’</b> <b>3. Củng cố –</b>


<b>dặn dò</b>


- Nêu nội dung bài văn nói lên


điều gì?


- 2 HS nêu. GV chốt ý
đúng


- Vè nhà: Đọc lại bài nhiều


lần - HS đọc và trả lời câu<sub>hỏi</sub>
Bài sau: Câu chuyện bó đũa


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: : </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài .


- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh . Anh chị em phải đoàn kết , thương yêu
nhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4,5 )


- GD học sinh anh chị em phải biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>



<b>3’</b> <b>1. Bài cũ:</b> “Quà của bố”


Câu 1: Q của bố đi câu về có
những gì?


- GV gọi 2 HS lần lượt đọc,
trả lời câu hỏi.


Câu 2: Những từ nào câu nào cho
thấy các con rất thích những món


q của bố?


- Lớp NX


<b>33’</b>
<b>1’</b>


<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu</b>


<b>bài</b>


- HS quan sát tranh – GV giới
thiệu bài. Ghi bảng đầu bài.
<b>15’ b. Luyện đọc</b> GV đọc mẫu. - GV đọc cả bài, nêu giọng


đọc
GV: Lời kể chậm rãi, lời giảng



giải của người cha ôn tồn, nhấn
giọng các từ ngữ: Chia lẻ ra thì
yếu, hợp lại thì mạnh, có đồn


kết, mới có sức mạnh.


- 4,5 HS nối tiếp đọc từng
câu.


* Đọc từng câu


- Các từ khó: Lúc nhỏ, lớn lên,
lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn


nhau.


- GV ghi bảng từ khó, HS đọc
CN, ĐT.


- HS nối tiếp đọc lại bài.
* Đọc từng đoạn trước lớp: <sub>- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn</sub>


- GV hướng dẫn HS đọc 1 số
câu trên bảng phụ.


- Giải nghĩa từ: - 1 HS đọc chú giải SGK
- 3 HS nối tiếp đọc lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

* Thi đọc giữa các nhóm (từng
đoạn, cả bài)



trong nhóm


- Các nhóm lần lượt lên thi
đọc


<b>19’</b> <b>c. Hướng</b>
<b>dẫn tìm hiểu</b>


<b>bài:</b>


- Câu chuyện này có những nhân
vật nào?


- 1 HS đọc đoạn 1 – trả lời
câu hỏi


- Thấy các con không thương u
nhau, ơng cụ làm gì?


- Tại sao 4 người con khơng ai bẻ
gãy được bó đũa?


- 1 HS đọc đoạn 2


- HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Người cha bẻ gãy bó đúa bằng


cách nào?



- Một chiếc đũa được ngầm so
sánh với gì?


- Người cha muốn khuyên các
con điều gì?


- 1 HS đọc đoạn 3 – trả lời
câu hỏi


* Kết luận: Người cha đã dùng
bó đũa để khuyên bảo các con,
giúp các con thấm thía tác hại
của sự chia rẽ, sức mạnh của sự
đoàn kết


- GV chốt lại
- 2 HS nhắc lại


<b>15’ d. Luyện đọc</b>
<b>lại;</b>


Phân vai: người dẫn chuyện, ông
cụ (người cha), 4 con (cùng nói)


- 6 HS làm thành một nhóm
lên thi đọc (mỗi nhóm 1 đại
diện)


- Lớp, GV NX bình bầu HS
đọc tốt nhất.



<b>5’</b> <b>3. Củng cố –</b>
<b>dặn dò</b>


- Câu chuyện này khuyên chúng
ta phải làm gì?


- 1, 2 HS nêu
- Đặt tên khác cho câu chuyện - 1 số HS nêu.
(Đoàn kết là sức mạnh/ Sức


mạnh đồn kết)


Đồn kết thì sống. GV NX


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>NHẮN TIN</b>
<b> I/ MỤC TIÊU: </b>


- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ .
- Nắm được cách viết tin nhắn ( ngắn gọn đủ ý )


- ( trả lời được các CH trong SGK )
<b> II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ sgk. Giấy nhỏ để học sinh viết nhắn tin.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b> III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>



<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>3’</b> <b>1. Bài cũ:</b> “Câu chuyhện bó đũa” - GV gọi 3 HS đọc 3
đoạn kết


- Vì sao 4 người con khơng ai
bẻ được bó đũa?


hợp trả lời câu hỏi.
- Người cha đã bẻ gãy đũa bằng


cách nào?


- Lớp NX
- Câu chuyện khuyên em điều


gì?


<b>30’</b>
<b>1’</b>


<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Giới</b>


<b>thiệu</b>


Các em đã biết cách trao đổi
qua bưu thiếp, điện thoại.


- GV nêu.



Hôm nay cô sẽ dạy cho các em
một cách trao đổi bằng nhắn tin.


- Giáo viên ghi đầu bài lên
bảng


<b>15’</b> <b>b. Luyện</b>
<b>đọc</b>


GV đọc mẫu - HS đọc cả bài


Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ


* Đọc từng câu <sub>- HS nối tiếp nhau đọc</sub>
từng câu.


- Các từ khó đọc: Nhắn tin,


Linh, lồng bàn, que chuyền GV ghi bảng hướng dẫn<sub>HS đọc CN, ĐT.</sub>
- HS nối tiếp đọc lại
* Đọc từng mẩu nhắn tin trước


lớp(giọng đọc nhắn nhủ, thân
mật)


- 2 HS đọc 2 mẫu tin


- GV hướng dẫn đọc một


số câu ở bảng phụ


* Đọc từng mẩu nhắn tin trong
nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

* Thi đọc giữa các cặp (từng
mẩu nhắn tin, cả hai mẩu nhắn
tin)


- HS lần lượt thi đọc
- HS NX bổ sung.
<b>13’</b> <b>c. Hướng</b>


<b>dẫn tìm</b>
<b>hiểu bài</b>


- Những ai nhắn tin cho Linh,
nhắn bằng cách nào?


- HS lần lượt trả lời câu
hỏi.


- Vì sao chị Nga và Hà phải
nhắn tin cho Linh bằng cách
ấy?


- Lớp NX bổ sung


- Chị Nga nhắn tin cho Linh
những gì?



- Hà nhắn Linh những gì?


- Em đã phải viết nhắn tin cho
ai chưa?


- 1 số HS nêu.
- Vì sao phải nhắn tin?


- Nội dung nhắn là gì? - HS ghi ra nháp.
(Em hãy viết ngắn gọn đầy đủ


ý, để người đọc có thể hiểu
được nội dung nhắn tin)


- 4, 5 HS nêu.
- Lớp NX


- 4 HS đọc mẫu nhắn tin.
GV nêu lí do phải nhắn tin (câu


5)→HS viết ra nháp.


- GV chốt lại
<b>7’</b> <b>d. Luyện</b>


<b>đọc lại</b>


2, 3 HS đọc lại 2 mẩu tin nhắn <sub>2, 3 HS đọc lại 2 mẩu tin</sub>
nhắn



<b>5’</b> <b>3. Củng cố</b>


<b>– dặn dò</b> - Bài hôm nay giúp em hiểu<sub>được điều gì? </sub> - 2 HS nêu.<sub>- HS bổ sung</sub>
* Bài về nhà: Thực hành viết


nhắn tin.


- HS về nhà làm bài.
Đọc bài và trả lời câu hỏi: “Hai


anh em”


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>TIẾT TẬP ĐỌC </b>
<b>BÀI 29 : HAI ANH EM</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: : </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật
trong bài .


- - Hiểu ND: Sự quan tâm , lo lắng cho nhau , nhường nhịn nhau của hai anh em (
trả lời được các CH trong SGK )


- GD học sinh tình cảm anh em như chân với tay.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.
<b>III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>



- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1 Bài cũ “Nhắn tin” - GV gọi 2 HS lần lượt đọc
Câu1:Vì sao chị Nga và Hà


phải nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?


Kết hợp trả lời câu hỏi


Câu 2: Nhắn tin có ích lợi gì? - GV NX cho điểm.
33’


1’


2 Bài mới
a. Giới thiệu


bài:


Những câu chuyện cảm động
nói về tình anh em khơng chỉ
có ở các bài TĐ nước ta mà
cịn có ở các nước… “Hai anh


em”



GV nêu và ghi bảng


15’ b. Luyện
đọc:


a. GV đọc mẫu - HS đọc toàn bài, nêu giọng
đọc.


Đọc với giọng chậm rãi tỉnh
cảm, nhấn giọng các từ ngữ:
công bằng, ngạc nhiên, xúc


động, ôm chầm lấy nhau.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết


hợp giải nghĩa từ.


* Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc
- Lấy lúa, rất đỗi, kì lạ, xúc


động, ngạc nhiên.


- GV ghi từ khó lên bảng,
Hướng dẫn HS đọc (CN, ĐT).
* Đọc từng đoạn trước lớp: - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.


- GV treo bảng phụ hướng dẫn
HS đọc một số câu khó (CN, ĐT)
Giải nghĩa từ: - 1 HS đọc chú giải



Xúc động: là cảm động, xúc cảm
mạnh mẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- 1 số HS nối tiếp đọc lại.
* Đọc từng đoạn trong nhóm


(4)


- HS luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm: từng


đoạn, cả bài


- Các nhóm cử đại diện lên thi
đọc


- Lớp, GV NX.
15’ c. Hướng


dẫn tìm hiểu
bài:


- Lúc đầu, 2 anh em chia lúa
như thế nào?


- 1 HS đọc cả bài.


- Người em suy nghĩ gì và đã
làm gì?



- 1 số HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Người anh có suy nghĩ gì và


đã làm gì?


- Mỗi người đều cho rằng
mình phải công bằng. Vậy
người anh (người em) cho thế
nào là công bằng?


- Lớp, GV NX bổ sung
- GV chốt lại


- Hãy nói 1 câu về tình cảm
của 2 anh em? (Tình anh em/
Hai em rất yêu thương nhau,
sống vì nhau/ 2 anh em đều lo
lắng cho nhau…)


- HS thảo luận nhóm 4.
- 3 – 4 HS nêu.


- GV NX chốt ý đúng.
20 d. Luyện


đọc lại:


Phân vai - 4 nhóm (3 HS) lên thi đọc
phân vai



- Người dẫn chuyện, người anh
và người em


- Lớp, GV NX chọn ra cá nhân,
nhóm đọc tốt nhất.


3’ 3.Củng cố
-dặn dò:


- Câu chuyện ca ngợi điều gì? - 2 HS nêu.
- Em đã làm được điều đó


chưa? Em làm như thế nào?


- 2, 3 HS nêu.
- GV NX chốt lại.
* Về nhà: đọc lại câu chuyện


nhiều lần kể lại cho mọi người
nghe.


- HS tự ôn bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>TIẾT TẬP ĐỌC</b>
<b>BÀI 30 : BÉ HOA</b>
<b> I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài .


- Hiểu ND : Hoa rất yêu thương em , biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ ( trả lời


được các CH trong SGK )


- Hiểu được nội dung của bài: Hoa rất yêu thương em , biết chăm sóc em giúp đỡ
bố mẹ.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ sgk.
- BP viết sẵn câu cần luyện.
<b> III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>


- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b> IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


TG <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1. Bài cũ: “Hai anh em” - GV gọi 2 HS đọc nối


tiếp 2


- Câu chuyện ca ngợi điều gì? đoạn của câu chuyện. Kết
hợp trả lời câu hỏi.


- Hãy nói 1 câu về tình cảm giữa
2 anh em?


- Lớp, GV NX cho điểm.
30’


1’



2. Bài mới:
a. Giới thiệu
bài:


Bé Hoa - GV giới thiệu bài, ghi
đầu bài lên bảng.


15’ b. Luyện đọc: GV đọc mẫu - HS đọc mẫu cả bài.
GV nêu: giọng đọc tình cảm,


nhẹ nhàng bức thư của Hoa đọc
với giọng tự nhiên như đang trò


chuyện với bố


- GV nêu giọng đọc.


Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.


* Đọc từng câu <sub>- HS nối tiếp nhau</sub>
- Từ khó: Nụ, lớn lên, đen láy,


nắn nót, đỏ hồng,… - GV hướng dẫn đọc từ<sub>khó (CN, ĐT)</sub>
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
lại.


* Đọc từng đoạn trước lớp: - 1 HS đọc cả bài; GV
hướng



+ 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là


1 đoạn) dẫn chia đoạn.


- Luyện đọc: - 3 HS nối tiếp nhau đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Giải nghĩa từ: - 1, 2 HS đọc chú giải


Đen láy: SGK - GV giảng từ.


- 2 HS đọc lại.
* Đọc từng đoạn trong nhóm


(4)


- HS luyện đọc trong
nhóm.


* Thi đọc giữa các nhóm(từng
đoạn, cả bài)


- Các nhóm lên thi đọc


- Lớp, GV NX
12’ c. Hướng dẫn


tìm hiểu bài:


- Em biết những gì về gia đình
của Hoa?



- HS lần lượt trả lời câu
hỏi.


(Gia đình của Hoa có 4 người:
Bố, mẹ, Hoa và em Hoa)


- Em Nụ mới sinh trông đáng yêu
như thế nào/


- HS NX bổ sung.


- Hoa đã làm gì giúp mẹ?


- Trong thư gửi bố, Hoa kể
chuyện gì? Hoa nêu mong
muốn gì?


d. Luyện đọc
lại


GV nêu một số từ gợi
cảm cần nhẫn giọng.
GV nêu: Đã là chị rồi, môi đỏ


hồng yêu lắm, mở to, trịn, đen
láy, nhì mãi, rất thích, ngoan
lắm)


- HS gạch chân SGK.



- 4 HS đại diện 4 tổ lên
thi đọc.


- HS, GV NX chọn ra cá
nhân, tổ đọc hay nhất.
5’ 3. Củng cố,


dặn dò:


- Nội dung bài này nói gì? - 2 HS nêu, GV NX chốt
ý


- Em học được ở Hoa điều gì?
* Dặn dò: Về đọc lại bài nhiều
lần, trả lời câu hỏi SGK


- HS tự học


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>TIẾT TẬP ĐỌC</b>


<b>BÀI 31 : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài .


- Hiểu ND : Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của
bạn nhỏ ( làm được các bài tập trong SGK )


- .GD học sinh tình cảm yêu thương các loài vật.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.
<b>III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>


- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1. Bài cũ: “Bé Hoa” - 2 HS đọc bài– trà lời câu


hỏi.
- Em Nụ đáng yêu như thế nào?


- Trong thư gửi bố Hoa kể những
chuyện gì, nêu mong muốn gì?


- Lớp, GV NX cho điểm.
33’


1’


2. Bài mới
a. Giới thiệu
bài:


- HS quan sát tranh vẽ chủ
điểm 16



- Chủ điểm 16 là gì? - Trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ minh hoạ hình ảnh gì?


- GV giới thiệu bài. Ghi đầu bài
lên bảng.


15’ b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi,
tỉnh cảm


- GV đọc mẫu toàn bài; nêu
giọng đọc.


b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:


* Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng
câu (lưu ý đọc trọn lời nhân
vật).


- Các từ khó đọc: nhảy nhót, tung
tăng, lo lắng, thân thiết, rối rít.


- GV ghi bảng từ khó,
hướng dẫn HS đọc CN,
ĐT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

đồng thanh.


- 5 HS nối tiếp đọc lại.


* Đọc từng đoạn trong nhóm (4) - HS luyện đọc trong


nhóm
- NX góp ý.


* Thi đọc giữa các nhóm - 4nhóm lên thi đọc


(Từng đoạn, cả bài) NX nhóm, cá nhân đọc tốt
nhất.


* Đọc đoạn 1, 2 đồng thanh. - Đọc cả lớp 1 lần.
19’ c. Hướng tìm


hiểu bài


- Bạn của Bé ở nhà là ai? - GV nêu câu hỏi.
- Bé và Cún thường chơi đùa với


nhau như thế nào?


- 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Vì sao Bé bị thương? (Bé mải


chạy theo Cún, vấp phải 1 khúc
gỗ)


- Bé bị thương, Cún đã giúp bé như
thế nào?


- HS NX và bổ sung


- Những ai đến thăm bé?


- Vì sao Bé vẫn buồn? (Nhớ Cún
Bông)


- HS thảo luận theo cặp.
- Bác sĩ cho rằng vết thương của


bé mau lành là nhờ ai?


- 2 HS nêu.


- GV chốt lại ý đúng.
15’ d. Luyện đọc


lại:


- Phân vai: 1 HS khá đọc cả bài


Các nhóm cử đại diện.
+ Người dẫn chuyện, mẹ của bé,




Nhóm phân vai đọc
- Giọng người dẫn chuyện chậm


rãi, CH của mẹ đọc với giọng âu
yếm, lo lắng, câu trả lời của Bé
đọc với giọng buồn bã.



- GV lưu ý HS.


- Lớp GV NX bình chọn
cá nhân, nhóm đọc tốt.
4’ 3. Củng cố - Câu chuyện này giúp em hiểu


điều gì?


- 3 HS nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Bài sau: đọc và trả lời câu hỏi bài “Thời
gian biểu”


<b>TIẾT TẬP ĐỌC</b>


<b>BÀI 32 : THỜI GIAN BIỂU</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết đọc chậm , rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu , giữa cột ,
dòng .


- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu ( trả lời được CH 1,2 )


- Hiểu được nội dung của bài: Tác dụng của thời gian biểu (giúp ta làm việc có kế
hoạch) Hiểu cách lập thời gian biểu, từ đó biết lập thời gian biểu cho mình.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ sgk.
- BP viết sẵn câu cần luyện.


<b> III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>


- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b> IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


TG <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1. Bài cũ: Con chó nhà hàng xóm - GV gọi 2 HS đọc.
- Vì sao bé bị thương? Cún đã


giúp bé như thế nào?


+ 1 em đọc đoạn 1, 2.
- Câu chuyện này giúp em hiểu


điều gì?


+ 1 em đọc đoạn 3, 4, 5
- Lớp, GV NX. Cho điểm.
32’


1’


2. Bài mới
a. Giới thiệu
bài:


Thời gian biểu


(Giải thích rõ cho HS hiểu thời


gian biểu)


- GV nêu, ghi bảng đầu bài.


15’ b. Luyện đọc


GV đọc mẫu: - GV đọc cả bài, nêu giọng
đọc


- Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng,
rành mạch, ngắt nghỉ sau mỗi


cụm từ.


Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.


* Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc, mỗi em
đọc 1 dòng (3 lượt)


* Đọc từng đoạn trước lớp - 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải.


- Luyện đọc câu khó - GV treo bảng phụ hướng
dẫn HS đọc CN, ĐT.


- 3, 4 HS đọc lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

đoạn.



* Đọc từng đoạn trong nhóm (4) - Các nhóm luyện đọc.
* Thi đọc giữa các nhóm (từng


đoạn, cả bài)


- 4 nhóm lên thi đọc nối tiếp
4 đoạn


- 2 HS đọc cả bài.
HS NX bổ sung.
12’ c. Hướng dẫn


tìm hiểu bài:


- Đây là lịch làm việc của ai? - Cả lớp đọc thầm bài.
- Em hãy kể những việc của


Phương Thảo làm hàng ngày?


- GV nêu câu hỏi.
- Phương Thảo ghi các việc cần


làm vào Thời gian biểu để làm
gì/ (Để nhớ việc và làm theo thứ
tự thong thả hợp lí, đúng lúc)


- HS lần lượt trả lời.


- Thời gian biểu ngày nghỉ của
Thảo có gì khác thường? (7h –


11h thứ bảy học vẽ, chủ nhật:
đến bà)


- HS, GV NX bổ sung.


d. Thi tìm
nhanh, đọc
giỏi:


- HS nhóm 1 đọc 4 thời điểm
trong thời gian biểu của bạn
Phương Thảo, HS các nhóm
khác phải tìm nhanh đọc đúng
việc làm của bạn Phương Thảo
trong thời điểm ấy.


- GV nêu yêu cầu


-Lần lượt 2 nhóm thi đọc.
- Đổi lại


- Lớp GV cơng bố nhóm
thắng cuộc.


3’ 3. Củng cố –
dặn dị:


- Thời gian biểu có tác dụng gì? - 2 HS trả lời; GV chốt lại.


* Về nhà: Đọc lại bài tập đọc - HS tự ơn bài.


- Lập thời gian biểu của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30></div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>TIẾT TẬP ĐỌC</b>
<b>Bài 33 : TÌM NGỌC</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: : </b>


- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi .


- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật ni trong nhà rất tình nghĩa , thơng
minh , thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3 )


- .GD học sinh biết yêu thương các con vật nuôi.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ SGK.
- BP viết sẵn câu cần luyện.
<b>III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>


- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>TG</b> <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1 Bài cũ: Thời gian biểu


Câu 1: Hãy kể các công việc
Phương Thảo làm hàng ngày?


- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Câu 2: Thời gian biểu ngày nghỉ



của Phương Thảo có gì khác ngày
thường?


- HS, GV NX. Cho điểm


35’ 2. Bài mới
a. Giới thiệu


bài:


Tìm ngọc - GV giới thiệu; ghi đầu bài
lên bảng


b. Luyện
đọc


-. GV đọc mẫu - GV đọc cả bài. Nêu giọng
đọc


- Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm,
khẩn trương hồi hộp ở các đoạn 4,


5; nhấn giọng những từ ngữ kể về
sự thơng minh và tình nghĩa của


chó, mèo với chủ.


- 1 HS khá đọc- cả lớp đọc
thầm



-. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.


* Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc (2
lần)


- Từ khó: rắn nước, Long Vương,
mốt, ngoạm, đánh tráo…


- GV ghi bảng từ khó, hướng
dẫn HS đọc CN, ĐT. 2 HS
đọc lại từ khó.


* Đọc từng đoạn trước lớp: - 5 – 6 HS đọc từng đoạn.
- Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn


trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ
tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không


ngờ/con rắn ấy là con của Long
Vương.//


- GV hướng dẫn đọc 1 số
câu trên bảng phụ (CN,
ĐT).


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

* Rắn nước: loài rắn lành, sống
dưới nước, thân màu vàng nhạt, có
đốm đen, ăn ếch, nhái.



- GV giảng thêm từ.


* Đọc từng đoạn trong nhóm (6) - HS luyện đọc theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm (từng


đoạn, cả bài)


- Các nhóm lần lượt lên thi
đọc theo đoạn.


- 2 HS thi đọc cả bài.
* Đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS, GV NX.


<b>25’</b> 3. Hướng
dẫn tìm hiểu
bài


- GV yêu cầu 1 HS đọc, cả lớp


- Do đâu chàng trai có viên ngọc
q?


đọc thầm bài.
- Ai đã đánh tráo viên ngọc? - GV nêu câu hỏi
- Mèo và chó đã làm cách nào để


lấy lại viên ngọc?


- 1 số HS trả lời


- Khi ngọc bị cá đớp mất, mèo và


chó đã làm cách nào để lấy lại
ngọc?


- HS NX bổ sung


- Khi ngọc bị quạ cướp mất, mèo
và chó đã làm thế nào lấy lại
ngọc?


- 2 HS trả lời, NX bổ sung


- Tìm những từ trong bài khen
ngợi mèo và chó? (Thơng minh,
tình nghĩa)


GV chốt lại nội dung


10’ d. Luyện
đọc lại


- Thi đọc - 4 HS đại diện cho 4 tổ đọc


lại bài.


- HS NX, GV bình chọn cá
nhân đọc tốt nhất.


3’ 3. Củng cố


– dặn dò:


- Câu chuyện giúp cho em hiểu
được điều gì? (Chó, mèo là những


con vật ni trong nhà rất tỉnh
nghĩa, thơng minh, có ích thực sự


là bạn của con người…)


- 2, 3 HS nêu.


- GV, NX chốt lại ý đúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>TIẾT TẬP ĐỌC</b>
<b>GÀ TỈ TÊ VỚI GÀ</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: </b>


- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu .


- Hiểu ND : Lồi gà cũng có tình cảm với nhau , che chở , bảo vệ , yêu thương
nhau như con người ( trả lời được các CH trong SGK )


- Hiểu được nội dung của bài: Lồi gà cũng biết nói với nhau, che chở bảo vệ
thương yêu nhau.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ sgk.
- BP viết sẵn câu cần luyện.
<b> III/ PHƯƠNG PHÁP: </b>



- Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
<b> IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


TG <b>ND</b> <b> HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b> HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


5’ 1. Bài cũ: Tìm ngọc


- Chàng trai bị mất ngọc mấy lần?
Mèo và chó đã làm cách nào để


lấy lại ngọc/


- GV gọi 2 HS đọc (mỗi
HS đọc 3 đoạn). Kết hợp
trả lời câu hỏi


- Câu chuyện này khuyên em
điều gì?


- HS NX. GV cho điểm.
32’


1’


2. Bài mới:
a. Giới thiệu


bài:



- GV nêu, ghi đầu bài lên
bảng.


15’ b. Luyện
đọc


a. GV đọc mẫu - GV đọc cả bài và nêu
giọng đọc.


- Giọng kể tâm tình, nhịp chậm
rãi khi đọc lại gà mẹ báo tin cho


con khơng có gì nguy hiểm đọc
đều đều.


- Nhịp hơi nhanh khi gà mẹ báo
tin có mồi ngon. Giọng căng
thẳng khi gà mẹ báo tin có tai


hoạ.


b. HD luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:


* Đọc từng câu: <sub>- HS nối tiếp đọc từng câu.</sub>
- Từ khó: gấp gáp, roóc roóc, nói


chuyện, nũng nịu, liên tục… - GV ghi bảng từ khó,<sub>hướng dẫn HS đọc CN,</sub>
ĐT.



* Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp đọc lại


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Đoạn 3: Còn lại - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
Lớp NX; 3 HS khác đọc
lại


- Hướng dẫn đọc 1 số câu
trên bảng phụ (CN, ĐT).
- Giải nghĩa từ: tỉ tê, tín hiệu,


xơn xao, hớn hở


- 1, 2 HS đọc chú giải
- Đặc câu với từ: xôn xao, hớn


hở.


- 3 HS nối tiếp nhau đọc
lại 3 đoạn


* Đọc từng đoạn trong nhóm (4) - HS luyện đọc theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm (từng


đoạn, cả bài)


- 2 nhóm (6) lên thi đọc
theo đoạn


- 2 HS thi đọc cả bài
12’ c. Hướng



dẫn tìm hiểu
bài


- Gà con biết trò chuyện với mẹ
khi nào?


- HS đọc thầm


- GV nêu câu hỏi
- Khi đó gà mẹ và gà con nói


chuyện với nhau bằng cách nào?


- HS lần lượt trả lời


+ Không nguy hiểm: Gà mẹ kêu
đều đều “Cúc, cúc, cúc”


+ Có mồi ngon: Gà mẹ vừa bới
vừa kêu nhanh “Cúc, cúc, cúc”.


- HS, GV NX bổ sung.
+ Tai hoạ: “Gà mẹ xù lông,


miệng kêu liên tục gấp gáp:
“roóc roóc”.


7’ d. Luyện
đọc lại:



Thi đọc cá nhân <sub>- 2, 3 HS lên thi đọc cả</sub>
bài. HS, GV NX chọn ra
HS đọc hay nhất.


3’ 3. Củng cố
– dặn dò:


- Bài văn giúp em hiểu điều gì? <sub>- 2, 3 HS trả lời. GV kết</sub>
luận


* NX tiết học, dặn dò về nhà đọc
bài


HS tự học bài.
Bài sau: Đọc và trả lời câu hỏi:


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×