Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 29 - Trường THCS Long Tân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.22 MB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. Tuần. 29. Tiết 109 110 111 112. Bài dạy - Cây tre Việt Nam - Câu trần thuật đơn - HDĐT : Lòng yêu nước - Câu trần thuật đơn có từ là. Tiết 109 Ngày soạn: 18/03/11. CÂY TRE VIỆT NAM - Thép Mới I. Mục tiêu cần đạt - Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam - Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài ký : giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu. 1. Kiến thức: - Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam. - Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bút kí. 2. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch đọc phù hợp . - Đọc hiểu VB kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Nhận ra phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh bình luận - Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.. 3. Thái độ: - Học tập cách viết văn kết hợp các PTB - GD tình yêu đất nước, lòng tự hào về dân tộc II.Chuẩn bị : + GV : GA+ SGK+ SGV + HS : học bài – Soạn bài theo câu hỏi gợi ý III. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp : Nắm số hs vắng 2. Bài cũ:  Nêu vài nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô.  Đọc thuộc lòng đoạn: “Mặt trời… là là nhịp cánh” Cho biết đoạn văn này miêu tả điều gì? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác giả làm nổi bật khung cảnh như thế nào? 3.Bài mới a.Giới thiệu bài : Nếu như ở bài Cô Tô Nguyễn Tuân đã ghi lại những gì tác giả đã thu nhận được trong một chuyến ra thăm đảo thì Cây tre Việt Nam được nhà báo Thép Mới viết để làm lời bình cho bộ phim Cây tre Việt Nam do các nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi. Bài văn tuy có chất ký nhưng chủ yếu có thể coi là tùy bút kết hợp với miêu tả, thuyết minh với trữ tình và bình luận. Để hiểu rõ những đặc diểm nghệ thuật đó ta tìm hiểu Cây tre Việt Nam b.Bài giảng Lê Thị Điệp. 117 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. Hoạt động Thầy và trò. Nội dung. @ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Học sinh đọc chú thích * trong SGK/98. ? Hãy giới thiệu vài nét về tác giả Thép Mới? (Bút danh khác: ánh Hồng ) * Tên khai sinh: Hà Văn Lộc, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1925 tại Nam Định, ông mất ngày28 tháng 8 năm 1991 tại thành phố Hồ Chí Minh. *Quê: Quảng An- Tây Hồ- Hà Nội.*Thép Mới tham gia phong trào cách mạng từ rất sớm, từng làm nhiều công tác và chức vụ: phó tổng biên tập báo Nhân dân; Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà báo Việt Nam; Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam. Sau năm 1975, ông sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. * Tác phẩm chính: Thời gian ủng hộ chúng ta (dịch tuỳ bút, 1954); Cây tre Việt Nam (thuyết minh phim, 1958); Điện Biên Phủ, một danh từ Việt Nam (bút kí, 1964)… * GV hướng dẫn giọng đọc Nhấn giọng để làm nổi bật các chi tiết, hỡnh ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, đọc giọng tha thiết, thõn mật,pha chỳt tự hào khi nhắc đến giá trị của cây tre. + GV đọc – HS đọc tiếp + Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc chú thích trong SGK., chú ý (1), (2) (4) (7) (8) (10) (11) ? Xác định thể loại ? ? Tìm xuất xứ của văn bản? ? Nội dung của văn bản? Bài văn “Cây tre Việt Nam” nói lên sự gắn bó thân thiết và lâu đời của cây Tre và con người việt nam trong đời sống, sản xuất, chiến đấu. Cây Tre có những đức tính quý báu và là biểu tượng của con người việt nam: ngay thẳng, thủy chung, can đảm. ? Theo em, bài văn chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nêu lên ý gì? 1. Từ đầu  chí khí như người: cây tre có mặt khắp nơi trên đất nước và có những phẩm chất đáng quý. 2.Tiếp  chung thuỷ: Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động. 3.Tiếp  tre anh hùng trong chiến đấu: Tre sát cánh với con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước.. I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả: - Thép Mới (1925 – 1991 ), tên khai sinh Hà Văn Lộc, quê Hà Nội.. Lê Thị Điệp. - Làm báo, viết nhiều bút kí, thuyết minh phim. 2.Tác phẩm:. + Thể loại: Thuyết minh + Cây tre VN là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan. Bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta. + Bố cục: 4 phần. 118 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. 4.Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai. @ Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản + Học sinh đọc đoạn 1 và hai. ? Trong đoạn 1, những vẻ đẹp bên ngoài nào của tre được thể hiện - Dáng vẻ bên ngoài: + Măng mọc thẳng + Dáng vươn mộc mạc + Màu xanh nhũn nhặn ? Ở những đoạn tiếp theo những phẩm chất nào của cây tre được tiếp tục bộc lộ ? Phẩm chất của tre: + Ở đâu cũng xanh tốt + Cứng cáp, dẻo dai, vững chắc ? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? * Thảo luận nhóm bàn Đọc kĩ các chi tiết viết về vẻ đẹp của Tre.Em hãy nhận xét :Tre có vẻ đẹp như thế nào? Tre mang nhiều đức tính quí báu của ai? * Liên hệ: Đọc 1 đoạn trong bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy ở phần đọc thêm. * Chuyển ý – HS đọc đoạn 2 và 3 GV: Để làm rõ ý “ Cây tre là bạn thân của nông dân VN, bạn thân của nhân dân VN”, bài văn đã đưa ra hàng loạt những biểu hiện cụ thể. Em hãy: ? Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó của tre với con người trong lao động và trong cuộc sống hàng ngày? (+Tre có mặt khắp nơi trên đất nước Việt Nam. + Bóng tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn. + Dưới bóng tre là cả một nền văn hoá lâu đời, người dân dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, ăn ở với người. + Tre giúp con người trong lao động: Trăm nghìn công việc, vất vả với người, tre như cánh tay của người nông dân. + Trong cuộc sống: Tre gắn bó với người thuộc mọi lứa tuổi Tre bao trùm xóm làng, tre dựng nhà, dựng cửa, tre xay thóc, tre chẻ lạt, tre làm que chuyền, tre làm điếu cày, tre làm nôi, làm giường ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để nói về tre? ( Nhân hoá). ? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp dẫn chứng minh hoạ? ( Sắp xếp theo trình tự từ bao quát đến cụ thể, lần lượt theo lĩnh vực Lê Thị Điệp. II.Đọc - hiểu văn bản 1.Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam - Nhân hoá, từ ngữ gợi tả, so sánh. - Vẻ đẹp và những phẩm chất đáng quý của cây tre Việt Nam: thanh cao, giản dị, bền bỉ, chí khí như người.. 2. Cây tre gắn bó với con người Việt Nam + Trong đời sống và lao động sản xuất. 119 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. cuối cùng lại khái quát). ? Tất cả làm nổi bật phẩm chất gì của tre? ( Sự gắn bó chung thuỷ của tre với người). GV : Những chi tiết ấy cho ta thấy tre không chỉ phục vụ con người trong lao động, sản xuất mà còn gắn bó với đời sống tinh thần. Tre không chỉ là “cánh tay người nông dân”, mà còn là người bạn tâm tình, chia sẻ buồn vui trong cuộc sống. Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp, tre gắn bó với con người ở mọi lứa tuổi, tre làm bạn với người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt, xuôi tay,… Tre đúng là người bạn gần gũi, thân thiết nhất của người dân Việt Nam. + Đọc thầm đoạn 3 + Trong chiến đấu và bảo vệ tổ quốc ? Trong thời bình, tre là bạn. Trong thời chiến, tre vẫn sát cánh bên người. Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó. Tre là đồng chí cùng đánh giặc. Tre là vũ khí. Tre biết hành động: Chống lại sắt thép, xung phong, giữ làng, hy sinh… ?Vì thế tác giả hùng hồn khẳng định tre như thế nào? ( tre anh hùng lao động, tre anh hùng trong chiến đấu). ? Em hiểu như thế nào về lời khẳng định trên? ( Trong lao động, chiến đấu tre luôn cùng người nông dân làm ăn, cùng dân tộc mà giữ nền độc lập của TQ, tre làm được tất cả.). ? Ở đoạn văn này tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả tre là chủ yếu? ? Em hãy nhắc lại tên câu chuyện liên quan đến cây tre ? GV: Như vậy tre đã theo dân tộc trong suốt chiều di lịch sử, ngày nay có rất nhiều nhà thơ đã ca ngợi cây tre. - Tre VN của Nguyễn Duy. - Cây tre trong bài “ Viếng lăng Bác”. + Tre với dân tộc Việt Nam trong hiện tại * Chuyển ý – HS đọc đoạn 4 và tương lai ? Đoạn kết tác giả hình dung về vị trí của cây tre trong tương lai và trong thời kì công nghiệp hoá như thế nào? ? Em hiểu như thế nào là tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu (Đề cao ca ngợi công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quý của con người) ? Hình ảnh nổi bật gần gũi của tre đối với đời sống dân quê Việt Nam là gì? (Nhạc của tre) Lê Thị Điệp. 120 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. Nói như thế có ý nghĩa gì? (thể hiện nét đẹp văn hoá độc đáo của tre) ? Hình ảnh măng mọc trên phù hiệu được tác giả đưa ra có tác dụng gì? (Dẫn tới những suy nghĩ về cây tre trong tương lai của đất nước khi đi vào công nghiệp hoá) * Thảo luận nhóm bàn ? Theo em, trong xã hội ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại thì liệu cây tre có còn gắn bó mật thiết với người nông dân như trước nữa không ? Vì sao? ? Tác giả đã thể hiện sự gắn bó của cây tre với đất nước và con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai như thế nào? GV: Cây tre không bao giờ không theo ta trong cuộc sống đời thường, đem lại niềm vui và sự yên ả muôn đời cần thiết cho bất cứ giai đoạn nào. * Chuyển ý – Hình ảnh cây tre ?Tác giả hình dung như thế nào về vị trí của cây tre trong tương lai khi đất nước ta đi vào công nghiệp hoá ? Em hãy nêu suy nghĩ của mình về điều đó? ? Như vậy có thể rút ra nhận định gì về cây tre và phẩm chất của con người và dân tộc VN ? Biểu trưng của đất nước và dân tộc VN. ? Trong tương lai công nghiệp cây tre sẽ mất tác dụng, sẽ bị tàn phá con người có nhiệm vụ gì? ( Cần phải bảo vệ cây tre trường tồn như bảo vệ cái biểu trưng đầy đủ cho phẩm chất VN). GV:Tóm lại, cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam. Tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước, tre gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai. - Ngày mai, sắt thép có thể nhiều hơn tre, tre có thể bớt đi vai trò quan trọng của nó trong sản xuất và trong cả đời sống hàng ngày của con người, song các giá trị văn hoá và lịch sử của cây tre vẫn còn mãi trong đời sống con ngời Việt Nam, tre vẫn là người bạn đồng hành chung thuỷ của dân tộc ta trên con đờng phát triển. Bởi vì với tất cả giá trị và phẩm chất của nó, cây tre đã thành tượng tưrng cao quý cho dân tộc Việt Nam. @ Hoạt động 3: Tổng kết ? Em học tập được gì từ cách viết văn của tác giả? Lê Thị Điệp. - Nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ  Tre đem lại niềm vui, hạnh phúc, hòa bình và hướng tới tương lai.. 2. Ý nghĩa của hình ảnh cây tre:. - Tre tượng trưng cho con người VN cần cù, sáng tạo, anh hùng, bất khuất. -Tre là biểu tượng của đất nước Việt Nam. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: - Kết hợp giữa chính luận và trữ tình. - Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng - Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao . 2. Nội dung: Văn bản cho thấy vẽ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đơi sống dân tộc ta . Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam. 121. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. IV.Luyện tập: - Cây tre trăm đốt, Thánh Gióng - Đêm trăng thanh anh mới hỏi chàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? - Tre già măng mọc. ? Tóm lại, qua bài này em hiểu gì về cây tre - Bụi tre ! Tần ngần ! Gỡ tóc. ( Trần Đăng Việt Nam? Khoa) - Nước gương trong soi tóc những hàng tre ( Tế Hanh) ? Em nhận xét gì về tác giả? + HS đọc ghi nhớ SGK/100. @ Hoạt động 4: Luyện tập Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có nói đến cây tre 4.Củng cố:  Người ta thường nói Cây tre Việt Nam cách nói này có ý nghĩa gì? Vì sao có thể nói như vậy? Hãy nói lên suy nghĩ của em về điều này? * CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Văn bản cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì ? A. Thơ C. Kí B. Truyện ngắn D. Tiểu thuyết Câu 2: Trong bài văn , tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của cây tre? A.Vẻ đẹp thanh thoát , dẻo dai B.Vẻ đẹp thẳng thắn , bất khoất C.Vẻ đẹp gắn bó , thủy chung với con người D. Cả A,B,C đều đúng Câu 3: Để nêu lên những phẩm chất của cây tre , tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì ? A. So sánh C. Ẩn dụ B. Nhân hóa D.Hoán dụ 5. Dặn dò: Hướng dẫn về nhà + Học bài + Đọc kĩ VB, nhớ các chi tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hóa đặc sắc + Hiểu vai trò của cây tre đối với cuộc sống của nhân dân ta trong quá khứ, hiện tại và tương lai. IV.Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Tiết 110 Ngày soạn: 19/03/11. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN. I. Mục tiêu cần đạt - Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn . - Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết . 1.Kiến thức: Lê Thị Điệp. 122 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. - Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn . - Tác dụng của câu trần thuật đơn . 2. Kĩ năng: - Nhận diện được câu trần thuật đơn trong VB và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn . - Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết. 3. Thái độ: - Rèn cách sử dụng câu trong tạo lập VB II.Chuẩn bị : + GV: GA - SGK – SGV- Bảng phụ + HS: Chuẩn bị theo phần câu hỏi SGK III. Tiến trình hoạt động: 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ:  Nêu sự khác nhau giữa thành phần chính và thành phần phụ? Cho ví dụ?  Trình bày đặc điểm của CN- VN? 3.Bài mới a.Giới thiệu bài b.Bài giảng Hoạt động Thầy và trò @ Hoạt động 1: Tìm hiểu KN +GV dùng bảng phụ ghi bài tập SGK/101 +Hs đọc bài tập SGK/101  Đoạn văn trên gồm bao nhiêu câu? 9 câu  Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết câu ? (Dấu chấm cuối câu)  Các câu dưới đây dùng để làm gì? ( Câu kể, tả, nêu ý kiến: Câu (1, 2, 6, 9) - Câu hỏi: câu (4 ) - Bộc lộ cảm xúc: Câu( 3.5.7 - Cầu khiến: Câu ( 7 ) * Thảo luận :  Hãy xác định tên các kiểu câu (phân loại theo mục đích nói) dựa theo những điều đã học ở bậc Tiểu học ? +HS trình bày -Câu trần thuật: Câu (1, 2, 6, 9) - Câu nghi vấn: câu 4 - Câu cảm thán: Câu 3.5.7 - Câu cầu khiến: Câu 7 + GV diễn giảng 4 kiểu câu chia theo mục đích nói  Câu dùng để giới thiệu, tả, kể về sự việc ... gọi là câu trần thuật. + Cho HS làm bài tập nhanh + GV dùng bảng phụ ghi ví dụ a.Ba tôi là kĩ sư nông nghiệp. b.Trên bầu trời, mây trắng lững lờ trôi. c.Hôm qua, anh tôi được về thăm nhà. Lê Thị Điệp. Nội dung I.Bài học :. 1. Về ý nghĩa: Câu trần thuật đơn thường được dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến. 123 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6.  Theo em các câu trên có phải là câu trần thuật không ? Vì sao ? ( Là câu trần thuật vì 3 câu trên có mục đích a. Giới thiệu b. Tả c.Kể + Cho HS lên ghi mục đích của câu Vậy qua các ví dụ , em cho biết câu trần thuật dùng để làm gì ? HS đọc : Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý 2.Cấu tạo : kiến *Chuyển ý – Phần 2 + GV treo bảng phụ ghi 4 câu trần thuật 1- 2- 6 – 9 + HS đọc  Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm được ? 1.Tôi / đã hếch răng lên xì một cái rõ dài. CN VN 2.Tôi / mắng. CN VN 6.Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta / nào chịu CN VN CN VN được. 9.Tôi / về không một chút bận tâm. CN VN Câu nào do một cụm chủ vị tạo thành. Câu nào do hai cụm chủ vị tạo thành? + Câu 1,2,9: Do một cụm chủ vị tạo thành Câu trần thuật đơn + Câu 6: Do hai cụm chủ vị tạo thành  câu trần thuật ghép. Câu trần thuật đơn là câu do một Trong hai loại câu trần thuật này, loại nào là cụm chủ vị tạo thành. VD : Lan / học bài. trần thuật đơn? Vì sao em biết? GV: Câu 1,2,3 là câu trần thuật đơn. Vậy em hiểu CN VN câu trần thuật đơn có cấu tạo như thế nào ? + GV ghi bảng + Cho HS xem tranh và đặt câu trần thuật đơn +Bác nông dân đang cày ruộng. - Dưới ruộng, con trâu đang cày. + Mặt trời đẹp rực rỡ. - Mặt trời mọc bên kia sông.. II.Luyện tập + Bài 1/ 101. @.Hoạt động 2 : Luyện tập Lê Thị Điệp. 124 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. Bài 1 Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích dưới đây cho biết những câu trần thuật ấy được dùng làm gì?  Đoạn văn có mấy câu ? + Cho 4 HS lên bảng Bài 2: Dưới đây là một số câu mở đầu các truyện đã học. Chúng thuộc loại câu nào và có tác dụng gì? Bài 3: Cách giới thiệu nhân vật chính trong những truyện sau có gì khác với cách giới thiệu nêu trong bài tập 2 Bài 4: Ngoài việc giới thiệu nhân vật, những câu mở đầu sau đây còn có tác dụng gì?. - Câu 1: dùng để tả hay để giới thiệu - Câu 2: dùng để nêu ý kiến nhận xét - Câu 3,4 là câu trần thuật ghép. + Bài 2/ 102 Câu a , b , c  Đều là những câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật + Bài 3/ 102 Cách giới thiệu nhân vật ở ba ví dụ này là giới thiệu nhân vật phụ trước rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính + Bài 4/ 103 Ngoài việc giới thiệu nhân vật, các câu trong bài tập này, còn miêu tả hoạt động nhân vật.. 4. Củng cố: * GV cho học sinh lên bảng  Bản đồ tư duy. 5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà - Về nhà học kỹ bài. - Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở. - Chuẩn bị Lòng yêu nước. IV.Rút kinh nghiệm:. * Hướng dẫn đọc thêm Tiết 111 Ngày soạn: 19/03/11. LÒNG YÊU NƯỚC ( I-li-a-Ê-ren-bua). I. Mục tiêu cần đạt - Hiểu được tư tưởng và lòng yêu nước qua một bài tùy bút- chính luận . Lê Thị Điệp. 125 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. - Nhận biết nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tùy bút- chính luận này 1.Kiến thức - Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và thể hiện rõ nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thách .Lòng yêu nước trở thành sức mạnh, phẩm chất của người anh hùng trong chiến ranh bảo vệ tổ quốc. - Nét chính về nghệ thuật của VB 2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm một Vb chính luận giàu chất trữ tình: Giọng đọc vừa rắn rõi, dứt khoát, vừa mềm mại, diệu dàng, tràn ngập cảm xúc . - Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm - Đọc hiểu VB tùy bút có yếu tố miêu tả kết hợp với biểu cảm. - Trình bày được suy nghĩ tình cảm của bản thân về đất nước mình. 3.Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu nước. II.Chuẩn bị : + GV : GA+ SGK+ SGV - Tranh + HS : học bài – Soạn bài theo câu hỏi gợi ý III. Tiến trình hoạt động: 1.Ổn định : Nắm số hs vắng 2. Bài cũ:  Nêu đại ý của văn bản Cây tre Việt Nam .Theo em, sự gắn bó của cây tre với đất nước và con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai như thế nào? 3.Bài mới a.Giới thiệu bài : VN đất nước…………sớm chiều” Tình yêu tổ quốc chính là tình yêu quê hương,yêu đất nước. Tình yêu ấy thẫm đẫm trong lòng mỗi người dân VN.Cũng như nhân dân nước Nga. Bài văn lòng yêu nước của Êren- bua đã nói lên điều đó. b.Bài giảng. Hoạt động Thầy và trò. Nội dung. @ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Gọi HS đọc chú thích dấu sao. ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?. I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả: I-li-a Ê-ren-bua (1891 - 1962) là nhà văn nổi tiếng, nhà báo lỗi lạc của Liên Xô. GV : Hướng dẫn giọng đọc : giọng đọc trữ tình vừa 2.Tác phẩm: tha thiết vừa sôi nổi. + “Lòng yêu nước” được trích từ bài + Giáo viên đọc mẫu văn bản báo “Thử lửa” của nhà văn I-li-a Ê+ Học sinh đọc lại. ren-bua vào cuối tháng 6 năm 1942 – + Học sinh tự tìm hiểu chú thích. ? Hãy nêu xuất xứ của bài văn “Lòng yêu nước” ? thời kỳ Liên Xô chống phát xít Đức GV: Đây là thời kì khó khăn nhất trong cuộc chiến xâm lược (1941-1945). tranh vệ quốc của nhân dân Liên Xô chống pht xít Đức xâm lược. Bài báo được đưa vào tập bút kí - tuỳ bút thời gian ủng hộ chúng ta, mới dịch ra tiếng Việt năm 1954. ? Tác phẩm thuộc thể loại gì? PTBĐ ? (tuỳ bút – nghị luận) Lê Thị Điệp. 126 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. GV :Đây l một đoạn bút kí chính luận nhưng giàu chất trữ tình, nhiều hình ảnh cụ thể nên cần đọc với giọng rắn rỏi, vừa dứt khoát vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc. ? Em có thể chia bố cục của văn bản này như thế nào? 2 phần - Từ đầu…lòng yêu Tổ Quốc: Ngọn nguồn của lòng yêu nước. - Còn lại: Lòng yêu nước được thử thách trong II.Đọc-hiểu văn bản: chiến tranh. @ Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản 1.Ngọn nguồn của lòng yêu nước: +HS đọc đoạn 1. ? Ngọn nguồn của lòng yêu nước là gì? Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. Lòng yêu nước, lòng yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu TQ. ? Vì sao lòng yêu nước lại bắt nguồn từ lòng yêu những vật tầm thường ? ( Biểu hiện của sự sống đất nước được con người tạo ra, chúng đem lại niềm vui, hạnh phúc cho con người.) Sông Volga ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả khi lí giải của ngọn nguồn yêu nước ? Đưa ra một nhận định rút ra từ thực tiễn. Tình yêu quê hương trong một biểu hiện cụ thể. Cuối cùng khái quát lại. GV: Câu mở đầu có tính khái quát, sau đó dẫn các ví dụ về tình tình yêu những thứ bình thường và cuối cùng lại nêu một kết luận . Đây là cách trình bày tổng – phân – hợp hay gọi là diễn dịch và qui nạp.  Khái quát đúng quy luật tình cảm yêu nước của con người: yêu cái gần gũi hàng ngày quanh ta có thể cảm giác được : câu văn dễ hiểu. ? Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật Điện Krem-li tầm thường . Hãy chỉ ra những vật đó và nhận xt? + Cây trồng ở trước nhà. + Phố nhỏ đổ ra bờ sông. +Yêu vị thơm chua ngọt của trái lá mùa thu hay maù thảo nguyên đều có hơi rượu mạnh. Câu văn thấm đẫm cảm xúc tha thiết gắn bó sâu nặng của tác giả đối với quê hương. ? Vậy trong cuộc sống chúng ta em thấy yêu những sự vật nào ? (làng , xóm , trường , lớp) ? Tác giả tiếp tục đưa ra những vùng khác nhau của đất nước với mỗi vẻ đẹp khác nhau . Đó là vẻ đẹp nào? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả? + Người vùng Bắc : Nghĩ đến cánh rừng …… Lê Thị Điệp. 127 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. + Người xứ UyCraNa : Nhớ bóng thùy dương + Người thành LêNin Grát: Nhớ dòng sông + Người MátXcơVa : Nhớ phố ngoằn ngoèo ? Nhận xét việc chọn lựa miêu tả vẻ đẹp mỗi vùng như thế nào? (Lựa chọn miêu tả ở nhiều vùng khác nhau mỗi nơi có vẻ đẹp độc đáo của nơi đó: Khi tả người thì nhắc đến các lời giao tiếp thân ái, khi tả thời gian thì chọn thời điểm gợi cảm nhất, khi tả nhà cửa phố phường, các công trình thì coi đó là biểu tượng của hoài niệm, của văn minh. ) ? Vì sao họ lại nhớ các sự vật ấy ? ? Tác giả dùng nghệ thuật gì để miêu tả nỗi nhớ ? (Tả bằng từ gợi hình, gợi thanh thông qua sức tưởng tượng, liên tưởng phong phú. Sử dụng phép so sánh , ẩn dụ, hoán dụ tài tình.)  liên hệ nhà thơ Tế Hanh – Đỗ Trung Quân - Em có cảm nhận gì về tác giả qua câu văn miêu tả đó? ( Tác giả là người am hiểu và có tình cảm sâu sắc với các miền đất nước của ông . ông như đang bày tỏ lòng yêu nước của mình.) ? Câu văn “ Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu làng quê trở nên lòng yêu nước gợi cho em suy nghĩ gì? ( Đây là chân lí sâu sắc về lòng yêu nước, lòng yêu nước là thứ tình cảm có thật trong lòng người chứ không hư ảo trừu tượng.) ? Từ đó đoạn văn dẫn đến sự khái quát một qui luật , chân lí ntn ? (so sánh từ gần  xa ; từ nhỏ  lớn ; từ cụ thể  trừu tượng, từ gần gủi  thiêng liêng) @ Chuyển ý - HS đọc đoạn 2. ? Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong hoàn cảnh nào? - Tình yêu quê hương đất nước sẽ bộc lộ đầy đủ sức mạnh lớn lao của nó trong những hoàn cảnh thử thách cam go, nhất là trong chiến tranh giữ nước. GV bình: Đối với người Xô Viết, những ngày tháng 6- 1942, khi mà cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước diễn ra ác liệt hơn, vận mệnh Tổ quốc đang ngàn cân treo sợi tóc, cuộc sống của mỗi ngời dân gắn liền với vận mệnh đất nớc. Và Tổ quốc là trên hết. “ Mất nước Nga thì ta còn sống để làm gì nữa”. * Thảo luận: Câu nói trên có nghĩa gì? Theo em điều đó có đúng không ? Tại sao ? - Có nghĩa: mất nước Nga là mất tất cả, mất những hình ảnh thân thuộc của quê hương, mất những gì mà con người đã, đang và mãi gắn bó. Một câu nói mà có sức lay động đến hàng triệu Lê Thị Điệp. - So sánh đối chiếu - Lòng yêu nước là một tình cảm lớn lao, bắt nguồn từ tình yêu những gì bình thường nhất. - Lòng yêu nước là lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu thiên nhiên, yêu mảnh đất quê hương.. 2.Hoàn cảnh thử thách lòng yêu nước. 128 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. trái tim yêu nước của người dân Xô Viết lúc bấy giờ, giục giã họ xông lên, quyết chặn đứng kẻ thù xâm lược. “Non sông đã chết sống thêm nhục Hiền thánh còn đâu học cũng hoài” (Phan Bội Châu – Xuất Dương Lưu Biệt) ? Hãy liên hệ đến 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ của dân tộc VN để thấy được lòng yêu nước của nhân dân ta *Giáo viên liên hệ đến 2 cuộc chiến tranh chống Pháp Mỹ ở Việt Nam: tháng 12-1946, 1954, 1968, 1972, 1975 Bác Hồ đã từng nói: “Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng… bán nước” ? Theo em, biểu hiện lòng yêu nớc của học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường là gì? (Nỗ lực học tập, lao động sáng tạo để xây dựng tổ quốc giàu mạnh, lập những thành tích vẻ vang cho đất nước.) @ Hoạt động 3: Tổng kết - Hãy nêu vài nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn? + HS đọc ghi nhớ SGK/109. - Lòng yêu nước được thể hiện với tất cả sức mãnh liệt của nó trong cuộc chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: - Kết hợp chính luận với trữ tình, miêu tả với biểu cảm.. - Chọn lọc những hình ảnh tiêu biểu - Cách lập luận chặt chẽ, lô-gic 2.Nội dung: Bài văn ca ngợi tinh thần yêu nước thiết tha, mãnh liệt của người dân Xô Viết trong hoàn cảnh thử thách gay gắt của cuộc chiến tranh vệ quốc. IV.Luyện tập:. @ Hoạt động 4: Luyện tập - Nếu cần nói đến vẻ đẹp tiêu biểu về quê hương mình hoặc địa phương nơi em đang ở thì em sẽ nói những gì ? 4.Củng cố : Câu 1: Bài văn lòng yêu nước được ra đời trong bối cảnh nào ? A. Cách mạng tháng mười Nga B.Chiến tranh thế giới thứ nhất C.Chiến tranh vệ quốc của nhân dân Liên Xô chống phát xít Đức D. Chiến tranh chống đế quốc Mĩ Câu 2: Câu văn nào sau đây thể hiện tư tương rõ nhất của bài văn ? A. “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thương nhất” B. Chiến tranh khiến cho mỗi công dân Xô Viết nhận ra vẻ đẹp C. “Thanh tú của chốn quê hương” D. “Người ta giờ đây đã hiểu lòng yêu của mình lớn đến nhường nào” 5.Dặn dò: Hướng dẫn về nhà - Đọc thêm bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Soạn bài Câu trần thuật đơn có từ là. IV.Rút kinh nghiệm Lê Thị Điệp. 129 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Tiết 112 Ngày soạn: 19/03/11. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ. I. Mục tiêu cần đạt - Nắm được khái niệm loại câu trần thuật đơn có từ là . - Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết . Lê Thị Điệp. 130 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. 1 Kiến thức: - Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là . - Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là . 2. Kĩ năng: - Nhân biết được câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là trong VB . - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là. - Đặt được câu trần thuật đơn có từ là. II.Chuẩn bị : + GV: GA - SGK – SGV- Bảng phụ + HS: Chuẩn bị theo phần câu hỏi SGK III. Tiến trình hoạt động: 1.Ổn định : Nắm số hs vắng 2. Bài cũ: Câu trần thuật đơn là gì? Hãy lấy ví dụ về câu trần thuật đơn? Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn? A. Hoa cúc nở vàng vào mùa thu. B. Chim én về theo mùa gặt. C. Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ. D. Những dòng sông đỏ nặng phù sa. Cho câu sau: “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.” Câu trên có phải thuộc loại câu trần thuật đơn không? A. Có B. Không 3.Bài mới a.Giới thiệu bài : b.Bài giảng. Hoạt động Thầy và trò. Nội dung. *Hoạt động 1: Tìm hiểu bài + Giáo viên ghi các ví dụ trong SGK vào bảng phụ + Cho học sinh đọc ví dụ. ? Xác đinh CN, VN trong các ví dụ bên? a.Bà đỡ Trần// là người huyên Đông Triều. b.Truyền thuyết // là loại truyện … c.Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô// là một ngày… d. Dế Mèn trên chị Cốc // là dại. ? Vị ngữ của câu trên do những từ hoặc cụm từ loại gì tạo thành? a, b, c : là + cụm danh từ. d : là + tính từ ? Vậy trong câu trần thuật đơn có từ là thì vị ngữ thường có cấu tạo như thế nào? ? Chọn những từ cụm từ mang ý nghĩa phủ định như “không” “không phải” “chưa” “chưa phải” để điền vào trước vị ngữ? a/ …………không phải là b/ …………chưa phải là c/ …………chưa phải là. I.Bài học: 1.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”:. - VN do từ là kết hợp với danh từ ( cụm danh từ ), tính từ ( cụm tt) , động từ (cụm đt ) tạo thành .. Lê Thị Điệp. 131 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. d/ …………không phải là VD: Bà đỡ Trần không phải là người Đông Triều. ? Em có nhận xét gì về cấu trúc phủ định không phải + là +danh từ (CDT) ? VN thường do những từ nào tạo thành? ? Vậy những câu trên thuộc kiểu câu gì? ? Từ bài đó em rút ra đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “ là ”? ? Khi chỉ ý phủ định, vị ngữ kết hợp với từ nào trước nó ? + GV kết luận – HS đọc ghi nhớ + HS cho ví dụ * Chuyển ý – Phần 2 + Học sinh quan sát vào các ví dụ phân tích ở phần 1. +Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về 1.Sự vật, hiện tượng, khi niệm nói ở vị ngữ chủ vị ? (a) 2. Trình bày tác dụng (b) 3.Miêu tả đặc điểm tình thái . (c) 4. Thể hiện sự đánh giá (d) - Từ bài tập trên em hãy cho biết một số kiểu câu trần thuật đơn có từ là ? + GV kết luận – HS đọc ghi nhớ @ Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 : Cho học sinh đọc bài tập - Nêu yêu cầu bài tập 1? Tìm câu trần thuật đơn có từ là + Thảo luận cặp. - Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời -Học sinh tự phân tích và giáo viên giảng thêm để học sinh hiểu. VD: Người ta// gọi chàng là Sơn Tinh CN ĐT thành phần phụ => VN : cụm ĐT khác với cấu tạo đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là : // +là… Bài 2: Xác định CN và VN trong những câu trần thuật đơn có từ là vừa tìm được. Cho biết các câu ấy thuộc kiểu nào? + Thảo luận tổ -Học sinh đứng tại chỗ trả lời Bài 3: Viết đoạn văn 5 đến 10 câu tả một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu trần thuật đơn có từ là. Nêu tác dụng của câu trần thuật đơn có từ là. - Khi VN biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các từ không phải, chưa phải .. 2.Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là”. - Câu định nghĩa. - Câu giới thiệu. - Câu miêu tả. - Câu đánh giá.. II.Luyện tập: + Bài 1/ 115 - Câu trần thuật đơn có từ là: a, c, d, e - Câu b và d không phải là câu trần thuật đơn có từ là (câu trần thuật đơn). + Bài 2/ 116 a. Kiểu câu định nghĩa. c. Kiểu câu miêu tả d. Kiểu câu Giới thiệu e. Kiểu câu đánh giá + Bài 3/ 116 Viết đoạn văn Nam là người bạn thân thiết của em. Bạn Nam học rất giỏi.Năm nào bạn ấy cũng là học sinh xuất sắc, là cháu ngoan Bác Hồ.Em rất thán phục bạn và hứa sẽ phấn đấu học giỏi như bạn ấy. + Nam // là bạn thân thiết của em  dùng. Lê Thị Điệp. 132 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Long Tân. Ngữ văn 6. để giới thiệu + Năm nào, bạn ấy // cũng là học sinh xuất sắc, là cháu ngoan BH  miêu tả 4.Củng cố : Kiểm tra 15 phút Đề: Đặt 3 câu theo yêu cầu sau: a.Kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm được ? (1đ) b.Tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn em trong lớp ? (1đ) c.Giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp (1đ)  Phân tích chủ ngữ và vị ngữ trong các câu trên? (3đ)  Cho biết các vị ngữ ấy trả lời cho câu hỏi gì? (3đ) 5.Dặn dò : Hướng dẫn về nhà -Về nhà học kỹ bài - Làm tiếp bài tập 3/ 116 - Chuẩn bị Lao xao IV.Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .. Lê Thị Điệp. 133 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

×