Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.68 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ</b> <b>KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II</b>
<b>Năm học 2013 – 2014</b>
<b>Mơn: VẬT LÝ - Lớp 9</b>
<i><b>Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)</b></i>
<b>Câu 1. (3,0 điểm)</b>
a) Viết công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện? Chỉ ra
các đại lượng và đơn vị trong công thức?
b) Dựa vào công thức nêu phương án tối ưu nhất để làm giảm hao phí điện
năng trên đường dây tải điện?
<b>Câu 2. (2,0 điểm)</b>
Hãy so sánh tật mắt cận vào mắt lão? Cách khắc phục?
<b>Câu 3. (2,5 điểm)</b>
Cho S’ là ảnh của vật sáng S qua thấu kính,
<i>Δ</i> là trục chính của thấu kính như hình vẽ .
Hãy xác định loại thấu kính, vị trí thấu kính,
tiêu điểm F, F’. Nêu cách vẽ ?
<b>Câu 4. (2,5 điểm)</b>
Một kính lúp có tiêu cự f = 16,7cm. Một vật đặt cách quang tâm O của
kính lúp một đoạn là 10,7 cm.
a) Vẽ ảnh của vật. Nêu tính chất ảnh?
b) Biết ảnh cách quang tâm O một đoạn 29,7 cm. Tính chiều cao của ảnh.
Biết chiều cao của vật là 5 cm.
c) Tính số bội giác của kính lúp.
Hình a
<b>PHỊNG GD&ĐT CAM LỘ</b>
<b>CHẤM THI HỌC KỲ II - MÔN VẬT LÝ - LỚP 9</b>
<b>Năm học 2013-2014</b>
<b>Câu</b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm</b>
<b>Câu 1</b>
<i>(3 điểm)</i>
a) Công thức: ℘hp=<i>R</i>℘
2
<i>U</i>2 0,5
Trong đó:
- ℘hp Là điện năng hao phí trên đường dây tải điện (W)
- R Là điện trở của đường dây (Ω)
- ℘ Là Công suất của nhà máy (W)
- U Là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện(V)
1,0
b) Dựa vào công thức cho ta thấy muốn giảm ℘hp thì ta cần
phải Giảm R, giảm ℘ , hoặc tăng U 0,5
- Phương án giảm R không tối ưu vì đắt và tốn kém 0,25
- Phương án giảm ℘ khơng được vì là cơng suất của nhà
máy 0,25
- Phương án tăng U là tối ưu ta dùng máy tăng thế 0,5
<b>Câu 2</b>
<i>(2,0</i>
<i>điểm)</i>
+ Giống nhau: - Đều là các tật của mắt.
- Khi bị thì phải đeo kính. 0,5
+ Khác nhau:
* Mắt cận: - Nhìn rõ vật ở gần khơng rõ những vật ở xa.
- Có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường.
- Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa.
0,75
* Mắt lão: - Nhìn rõ vật ở xa khơng rõ những vật ở gần.
- Có điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt bình thường.
- Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
0,75
<b>Câu 3</b>
<i>(2,5</i>
<i>điểm)</i>
- Vẽ hình đúng.
1,0
Hình a: * Cách vẽ:
- Nối S với S’ kéo dài cắt <i>Δ</i> tại O, O là quang tâm của thấu
kính.
- Kẻ đường thẳng với <i>Δ</i> <b>, </b>ta có vị trí thấu kính.
- Do ảnh ở cùng một phía của thấu kính, và ảnh S’ở gần trục
chính hơn vật sáng S, nên thấu kính là thấu kính phân kỳ.
- Qua S vẽ tia tới SI // <i>Δ</i> tia ló kéo dài cắt <i>Δ</i> tại F’, F’ là
tiểu điểm thứ nhất, vẽ F đối xứng với F’qua O, F là tiêu điểm
thứ 2 của thấu kính.
<b>Câu 4</b>
<i>(2,5</i>
<i>điểm)</i>
a) Vẽ hình đúng:
1,0
- Là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật 0,5
b) Ta có : <i>Δ</i> OAB ~ <i>Δ</i> OA/<sub>B</sub>/<sub> => </sub> OA
OA<i>'</i>=
AB
<i>A ' B '</i> 0,25
=><i>A ' B '=</i>ABxOA<i>'</i>
OA =
5<i>x</i>29<i>,7</i>
10<i>,7</i> =13<i>,8</i>(cm) 0,25
c) Số bội giác : G = 25<i><sub>f</sub></i> =25
16<i>,7</i>=1,5 <sub>0,5</sub>