Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

Tuần 23. Chiều tối (Mộ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.29 KB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CHIỀU TỐI ( MỘ )</b>



(Trích “Nhật kí trong tù” – Hồ
Chí Minh)


<b>A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>
1. Kiến thức


- Cảm nhận được hình tượng thiên nhiên và bức tranh cuộc
sống con người trong bài thơ.


- Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: Dù trong hồn cảnh khắc nghiệt
đến đâu vẫn ln hướng về ánh sáng, sự sống và tương lai.


- Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại của bài thơ,
giữa chất thép và chất tình.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Đọc - hiểu tác phẩm trữ tình.


- Phân tích một bài thơ thất ngơn tứ tuyệt theo đặc trưng thể
loại.


<b>3. Thái độ</b>


- Củng cố thêm lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lao động
của con người.


- Bồi đắp thêm tinh thần lạc quan, yêu đời.
<b>B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: </b>



<b>1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng trực quan và các </b>
tài liệu tham khảo khác,...


<b>2. Học sinh: Tập vở, SGK, SBT, soạn bài trước khi đến lớp,…</b>
<b>C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:</b>


Kết hợp các phương pháp : Phương pháp vấn đáp; phương
pháp thơng báo – giải thích; phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp trực quan, kết hợp diễn giảng, đối chiếu, so
sánh,...


<b>D-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b> - Câu 1: Đọc khổ thứ nhất trong bài Đây thôn Vĩ Dạ và </b></i>
<i><b>cho biết bằng những bút pháp nghệ thuật nào được tác </b></i>
<i><b>giả sử dụng để gợi lên nét đẹp phong cảnh và tâm trạng </b></i>
<i><b>của con người?</b></i>


<b>Gợi ý: Bằng hệ thống ngôn ngữ chọn lọc, bút pháp lãng mạn,</b>
tượng trưng, hình ảnh giàu sức gợi cảm, ở khổ 1 cảnh thôn Vĩ
hiện lên như một bức tranh có sự hài hịa giữa thiên nhiên và
con người trong vẻ đẹp kín đáo qua sự hồi tưởng của tác giả.
Đồng thời thể hiện niềm hy vọng và tình cảm gắn bó của nhà
thơ với người thôn Vĩ.


<i><b>-</b><b>Câu 2: Nêu giá trị nôi dung và giá trị nghệ thuật của</b></i>
<i><b>bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”?</b></i>


<b>Gợi ý: - Về nội dung:</b>



+ Bài thơ là một bức tranh tồn bích về cảnh vật và con người
thơn Vĩ.


+ Qua đó bộc lộ tình u đời, u người, niềm ham sống mãnh
liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.


- Về nghệ thuật:


+ Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm; ngôn ngữ trong sáng,
tinh tế, giàu liên tưởng.


+ Âm điệu, nhịp điệu thơ tinh tế, thiết tha.


+ Hình ảnh thơ sáng tạo, có sự hịa quyện giữa thực và ảo.


+ Nghệ thuật liên tưởng, so sánh, nhân hóa, cùng với những
câu hỏi tu từ xuyên suốt bài thơ, Hàn Mặc Tử đã phác họa ra
trước mắt ta một khung cảnh nên thơ, đầy sức sống.


<b> 2. Giới thiệu bài mới : Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ thiên tài </b>
của dân tộc ta. Người không chỉ là một nhà Cách mạng tài ba
mà cịn là một thi nhân xuất chúng. Nói đến thơ văn của bác
người ta sẽ nghĩ ngay đến tác phẩm “Nhật kí trong tù”, tác
phẩm đã được dịch sang hơn hai mươi thứ tiếng trên thế giới.
Nhận xét về “Nhật kí trong tù”, nhà thơ Hồng Trung Thơng
viết:


Vần thơ của Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mơng bát ngát tình .



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>3. Nội dung bài mới</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt</b>
<b>động của</b>


<b>HS</b>


<b>Nội dung lưu bảng</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm</b>


<b>hiểu chung về tác giả</b>
<b>tác phẩm. (8 phút)</b>
<b>- GV: Em hãy nêu</b>
những hiểu biết cơ bản
của em về Hồ Chí Minh?
(2 phút).


<i><b>- GV giảng: Hồ Chí</b></i>
<i>Minh (1890-1969), sinh</i>
<i>ra trong một gia đình</i>
<i>nhà nho yêu nước tại</i>
<i>làng Sen, xã Kim Liên,</i>
<i>huyện Nam Đàn, tỉnh</i>
<i>Nghệ An. Bản thân là</i>
<i>người thông minh, ham</i>
<i>học hỏi và có lịng u</i>
<i>nước, thương dân sâu</i>
<i>sắc. Trong cuộc đời,</i>
<i>Người viết văn để phục</i>


<i>vụ cho Cách mạng và</i>
<i>đã để lại cho hậu thế</i>
<i>một sự nghiệp văn</i>
<i>chương phong phú về</i>
<i>thể loại, đặc sắc trong</i>
<i>phong cách thể hiện.</i>
<b>- GV: Em hãy đọc phần</b>
Tiểu dẫn và xác định
hoàn cảnh sáng tác tập
thơ “Nhật kí trong tù”?
(GV giới thiệu tập thơ đã
chuẩn bị trước.)


<i><b>- GV giảng:</b></i>


<i>+ Là tập nhật kí viết</i>
<i>bằng thơ, được Bác</i>
<i>sáng tác trong thời gian</i>
<i>bị chính quyền Tưởng</i>
<i>Giới Thạch bắt giam vơ</i>


- HS: Nhớ
lại chương
trình THCS
để trả lời.
- HS: Chú ý
lắng nghe
và kết hợp
ghi chép.



- HS: Trả
lời dựa vào
SGk trang
41. Nhìn
trực quan.


<b>I.TÌM HIỂU CHUNG :</b>
<b> 1. Giới thiệu về </b>
<b>“Nhật kí trong tù”.</b>
- Được sáng tác trong
thời gian Bác bị chính
quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam từ
tháng 8.1942 đến
tháng 9.1943 ở Trung
Quốc.


- Gồm 134 bài thơ chữ
Hán, được dịch ra
Tiếng Việt và in lần
đầu năm 1960 .


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>cớ từ mùa thu năm</i>
<i>1942- 1943 tại tỉnh</i>
<i>Quảng Tây.</i>


<i> + Tập thơ gồm 134 bài</i>
<i>thơ bằng chữ Hán ghi</i>
<i>trong một cuốn sổ tay</i>
<i>lấy tên là “ Ngục trung</i>


<i>nhật kí”. Năm 1960, tập</i>
<i>thơ được dịch ra tiếng</i>
<i>Việt và có tên là “Nhật</i>
<i>kí trong tù”.</i>


<i> +Ngồi bìa cuốn “Ngục</i>
<i>trung nhật kí” có vẽ hai</i>
<i>vịng tay bị xiềng xích,</i>
<i>ghi thời gian Bác sáng</i>
<i>tác bài thơ đầu tiên</i>
<i>29/8/1942 và kết thúc</i>
<i>là ngày 10/9/1943.</i>
<i>Ngồi bìa khơng có</i>
<i>nhan đề mà chỉ có bốn</i>
<i>câu thơ như sau:</i>


<i>“ Thân thể ở trong lao</i>
<i>Tinh thần ở ngoài lao</i>
<i>Muốn nên sự nghiệp lớn</i>
<i> Tinh thần cần phải </i>
<i>cao”.</i>


<b>- GV: Em hãy cho biết</b>
vị trí và hồn cảnh sáng
tác của bài thơ “Chiều
tối”?


<i><b>- GV giảng: </b></i>


<i>+ Vị trí: “Chiều tối” là</i>


<i>bài thơ thứ 31 trong</i>
<i>tổng 134 bài thơ của</i>
<i>tập thơ “Nhật kí trong</i>
<i>tù”. </i>


<i>“Chiều tối” là bài thơ</i>
<i>thứ tư trong năm bài</i>
<i>thơ Bác sáng tác trên</i>
<i>con đường giải lao ấy.</i>


- HS xác
định vị trí
và hoàn
cảnh sáng
tác của bài
thơ dựa
vào SGK
trang 41.


2. Bài thơ “Chiều
<b>tối”.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>Gồm: “Vào nhà ngục</i>
<i>huyện Tĩnh Tây”; “Tết</i>
<i>song thập bị giải đi</i>
<i>Thiên Bảo”; “Đêm ngủ ở</i>
<i>Long Tuyền”; “Chiều</i>
<i>Tối”; “Mới đến nhà lao</i>
<i>Thiên Bảo”. “Chiều tối”</i>
<i>là nỗi niềm, tâm sự của</i>


<i>nhà thơ trong một lần</i>
<i>chuyển ngục.</i>


<i> + Hoàn cảnh sáng tác:</i>
<i>Cảm hứng của bài thơ</i>
<i>được gợi lên trên đường</i>
<i>chuyển lao của Hồ Chí</i>
<i>Minh từ Tĩnh Tây đến</i>
<i>Thiên Bảo.</i>


<i>+ Thể thơ:“ Chiều tối” </i>
<i>là bài thơ chữ Hán viết </i>
<i>theo thể thơ Tứ tuyệt </i>
<i>hàm súc.</i>


- <b>GV: Theo em nhan đề </b>
bài thơ có ý nghĩa gì?
<i>-GV giảng: Cảnh giải </i>


<i>lao gian khổ được xem </i>
<i>là đề tài quen thuộc </i>
<i>trong “Nhật kí trong </i>
<i>tù”.</i>


<i>“Mộ” nghĩa là chiều tối, </i>
<i>thời điểm của sự </i>


<i>chuyển giao giữa ngày </i>
<i>và đêm, là lúc ngày sắp </i>
<i>tàn và bóng tối đang </i>


<i>dần bao phủ. Trong thời</i>
<i>khắc của một ngày sắp </i>
<i>tàn, con người và vạn </i>
<i>vật thường dừng mọi </i>
<i>hoạt động bên ngoài để </i>
<i>trở về sum họp bên tổ </i>
<i>ấm. Chính vì vậy mà </i>
<i>khoảng thời gian này </i>
<i>thường gợi cho những </i>


<b>-</b> <b>HS: suy </b>
nghĩ trả
lời.


- HS: Đọc
theo hướng
dẫn của
GV.


- “ Chiều tối” là bài thơ
chữ Hán viết theo thể
thơ Tứ tuyệt hàm súc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>kẻ tha hương cảm giác </i>
<i>cô đơn buồn bã. Thời </i>
<i>khắc ấy người tù Cộng </i>
<i>sản đã xúc động trước </i>
<i>hình ảnh một cánh chim</i>
<i>chiều, một áng mây </i>
<i>trơi, một thiếu nữ đang </i>


<i>chăm chỉ lao động bên </i>
<i>lò than rực hồng ấy. </i>
<i>Tình yêu thiên nhiên, </i>
<i>con người và tinh thần </i>
<i>quên mình đã gợi cảm </i>
<i>hứng cho Bác tạo nên </i>
<i>một bức tranh “Chiều </i>
<i>tối” mang vẻ đẹp vừa </i>
<i>cổ điển vừa hiện đại.</i>
- GV: Em hãy đọc bài
thơ này (phần phiên âm,
dịch nghĩa, dịch thơ)?
<b>- GV hướng dẫn cách </b>
<b>đọc: Đọc theo nhịp thơ </b>
<i>¾, giọng văn chậm rãi, </i>
<i>tự nhiên theo mạch cảm</i>
<i>xúc của bài thơ.</i>


<i>Có được cảm nhận ban </i>
<i>đầu về cảnh vật trong </i>
<i>buổi chiều hôm và tâm </i>
<i>trạng của người tù.</i>
- <b>GV: Theo em bố cục </b>


bài thơ “Tứ tuyệt” gồm
mấy phần? Em hãy
chia bố cục của bài thơ
“Chiều tối”?


<b>GV gợi ý: Bố cục chung</b>


<i>của một bài thơ “thất</i>
<i>ngôn tứ tuyệt”: khai,</i>
<i>thừa, chuyển, hợp</i>
<i>tương ứng với mỗi câu</i>
<i>thơ. Tuy nhiên, bài thơ</i>
<i>này có thể chia thành 2</i>
<i>phần: 2 câu đầu; 2 câu</i>


<b>-</b> <b>HS: suy </b>
nghĩ trả
lời.


- HS: trả lời
theo cảm
nhận riêng
của mình
cũng như
theo nội
dung của
bài thơ.


<b>-</b> <b>HS: suy </b>
nghĩ trả
lời.


- Bố cục: 2 phần


+ 2 câu đầu: Bức tranh
thiên nhiên lúc chiều
tà.



+ 2 câu sau: Bức tranh
sinh hoạt của người
dân nơi xóm núi.


<b>II. ĐỌC – HIỂU VĂN </b>
<b>BẢN :</b>


<b>1. Bức tranh thiên </b>
<b>nhiên lúc chiều tà (2</b>
<b>câu đầu).</b>


“ Chim mỏi về rừng
tìm chốn ngủ


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>cuối theo mạnh cảm</i>
<i>xúc của bài thơ. </i>


<b>- GV: Em có nhận xét gì</b>
về phần phiên âm và
dịch thơ?


<b>- GV giảng: </b>


<i>+ Câu 2: Dịch chưa sát</i>
<i>nghĩa “cô vân” dịch</i>
<i>thiếu chữ “cô”. Từ “mạn</i>
<i>mạn” dịch là trơi nhẹ thì</i>
<i>chưa sát nghĩa.</i>



<i>+ Câu 3: “Thiếu nữ”</i>
<i>dịch ra là “cô em” chưa</i>
<i>sát nghĩa. Và dịch dư ra</i>
<i>một chữ ‘tối” trong</i>
<i>phiên âm khơng có chữ</i>
<i>“tối” => Trong q</i>
<i>trình phân tích thì cơ sẽ</i>
<i>trở lại vấn đề này kĩ</i>
<i>hơn.</i>


<b>Hoạt động 2 : Đọc </b>
<b>-hiểu văn bản (20 </b>
<b>phút)</b>


-GV: Ở 2 câu thơ đầu tác
giả đã phác họa hình
ảnh gì?


<i>-GV giảng: Cánh chim </i>
<i>là hình ảnh ước lệ quen </i>
<i>thuộc trong thơ cổ: đó </i>
<i>chính là dùng không </i>
<i>gian để diễn tả thời </i>
<i>gian. Bà Huyện Thanh </i>
<i>Quan đã từng nói về </i>
<i>hình ảnh cánh chim </i>
<i>trong bài “Chiều hôm </i>
<i>nhớ nhà” như sau:</i>
<i>“ Ngàn mai gió cuốn </i>
<i>chim bay mỏi”</i>



<i>Hay trong ca dao cũng </i>
<i>có câu: “Chim bay về </i>
<i>núi tối rồi”.</i>


<i>Ở đây ta thấy giữa </i>


<b>-</b> <b>HS: trình </b>
bày suy
nghĩ cá
nhân.


<b>-</b> HS: tìm
trong bài
thơ và
suy nghĩ
trả lời.


<b>-</b> <b>HS: suy </b>


+ Chim bay về tổ ->
báo hiệu trời tối.
+ Cánh chim mỏi
(quyện điểu): -> hình
ảnh ước lệ quen thuộc
của thơ cổ.


 Sự hoà hợp giữa
tâm hồn nhà thơ với
cảnh vật thể hiện tình


yêu thương của Bác
đối với mọi sự sống
trên đời .


+ “ Cơ vân”: chịm
mây lẻ loi, cô độc.


+Từ láy “mạn mạn”:
chậm chậm, trôi nổi,
lững lờ.


-> gợi cái cao rộng,
bao la “giữa tầng
khơng” làm cho chịm
mây thêm phần nhỏ
bé.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>người tù và cánh chim </i>
<i>có sự tương đồng : chim</i>
<i>mệt mỏi sau một ngày </i>
<i>kiếm ăn, người tù mệt </i>
<i>mỏi sau một ngày lê </i>
<i>bước trên đường .</i>


<b>- GV: Nó nói lên điều gì </b>
về cảm xúc của nhà
thơ?


- GV giảng: Bác cảm
<i>nhận rất sâu trạng thái </i>


<i>bên trong của sự vật , </i>
<i>một cảm nhận của con </i>
<i>người hiện đại trên cơ </i>
<i>sở ý thức sâu sắc cái tôi</i>
<i>cá nhân trước ngoại </i>
<i>cảnh. </i>


-<b>GV: Ở câu thơ thứ 2 </b>
xuất hiện hình ảnh gì
đặc biệt? Hình ảnh đó
có ý nghĩa như thế
nào?


<i>Chịm mây” cũng là </i>
<i>hình ảnh quen thuộc </i>
<i>trong thơ ca cổ:</i>


<i>“ Bầy chim một loạt </i>
<i>bay cao</i>


<i>Lưng trời thơ thẩn áng </i>
<i>mây một mình”</i>


<i>Đám mây trong thơ Lý </i>
<i>Bạch là áng mây ngàn </i>
<i>năm gợi sự vĩnh hằng, </i>
<i>còn áng mây của Bác </i>
<i>lại gửi lên cuộc sống </i>
<i>đời thường. Và đám </i>
<i>mây cô lẻ với nét buồn</i>


<i>phảng phất ấy cũng </i>
<i>chính là nỗi buồn của </i>
<i>thi nhân?</i>


<b>-</b> <b>GV: Từ đây em thấy </b>
cách sử dụng hình ảnh
và nghệ thuật biểu đạt


nghĩ trả
lời.


<i><b>- HS: Tự</b></i>
<i><b>phân</b></i>


<i><b>cơng</b></i>
<i><b>nhóm</b></i>
<i><b>trưởng,</b></i>
<i><b>thư kí và</b></i>
<i><b>người báo</b></i>


nhạy cảm và tinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

của bài thơ có gì đặc
biệt?


<b>- GV giảng: </b>


<i> + Sử dụng hình ảnh </i>
<i>quen thuộc trong thơ ca</i>
<i>cổ để gợi không gian, </i>


<i>thời gian: cánh chim và </i>
<i>chòm mây.</i>


<i>+ Thi pháp cổ điển: </i>
<i>Dùng điểm tả diện; lấy </i>
<i>động tả tĩnh.</i>


 <i>Chỉ một cánh chim </i>
<i>-> gợi ra một không </i>
<i>gian êm đềm, tĩnh </i>
<i>lặng.</i>


 <i>Chỉ một chòm mây </i>
<i>-> gợi ra cái bát </i>
<i>ngát thi vị của bầu </i>
<i>trời</i>


<i>+ Nhân vật trữ tình </i>
<i>giao hịa với thiên nhiên</i>
<i>như người tri âm tri kỉ.</i>
<i>+ Tả cảnh để ngụ tình: </i>
<i>cánh chim cơ đơn và </i>
<i>chịm mây lẻ loi, cơ độc,</i>
<i>thể hiện tâm trạng cô </i>
<i>đơn mệt mỏi và khao </i>
<i>khát một mái ấm sau </i>
<i>một ngày bị đầy ải nặng</i>
<i>nề -> ánh nhìn trìu </i>
<i>mến, đồng cảm sâu sắc </i>
<i>với cảnh vật.Thể hiện rõ</i>


<i>bút pháp cổ điển.</i>


<i><b>-GV chuyển: </b></i> <i>Đâu phải</i>
<i>chỉ có vẻ đẹp cổ điển,</i>
<i>bài thơ “Chiều tối” còn</i>
<i>thể hiện rõ tinh thần</i>
<i>hiện đại qua bức tranh</i>
<i>sinh hoạt của người dân</i>
<i>xóm núi.</i>


<i><b>- GV: Cho HS thảo</b></i>


<i><b>cáo.</b></i>


<i><b>-</b></i> <b>HS: </b>


Nhóm 1,3
trình bày
và nhận
xét kết
quả nhóm
bạn.


<b>cuối).</b>


<b>“ Cơ em xóm núi xây</b>
<b>ngơ tối</b>


<b>Xay hết lò than đã</b>
<b>rực hồng”. </b>



- Hình ảnh thiếu nữ
xay ngô:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>luận nhóm. Chia</b></i>
<i><b>thành 4 nhóm. Nhóm</b></i>
<i><b>1, 2, 3, 4. Hai nhóm</b></i>
<i><b>báo cáo và hai nhóm</b></i>
<i><b>cịn lại nhận xét, bổ</b></i>
<i><b>sung. (4 phút)</b></i>


<i><b>+ Nhóm 1,3: </b></i>


<i><b>-</b></i> <i><b>Câu hỏi 1: Câu thơ</b></i>
<i><b>thứ 3 hình ảnh</b></i>
<i><b>nào được tác giả</b></i>
<i><b>nhắc đến và nó có</b></i>
<i><b>ý nghĩa gì? </b></i>


<i><b>-</b></i> <i><b>Câu hỏi 2: Tác giả</b></i>
<i><b>dùng biện pháp gì</b></i>
<i><b>trong câu 3 và</b></i>
<i><b>câu 4 (“ma bao</b></i>
<i><b>túc” - “ bao túc</b></i>
<i><b>ma hoàn”) để</b></i>
<i><b>miêu tả công việc</b></i>
<i><b>của cô gái? Giá trị</b></i>
<i><b>của biện pháp</b></i>
<i><b>nghệ thuật ấy?</b></i>
<i><b> + Nhóm 2,4: </b></i>



<i><b>-</b></i> <i><b>Câu hỏi 1: Trong</b></i>
<i><b>câu thơ cuối hình</b></i>
<i><b>ảnh nào được tác</b></i>
<i><b>giả nhắc đến và</b></i>
<i><b>có ý nghĩa gì?</b></i>


<i><b>-</b></i> <i><b>Câu hỏi 2: Tác giả</b></i>
<i><b>dùng biện pháp gì</b></i>
<i><b>trong câu 3 và</b></i>
<i><b>câu 4 (“ma bao</b></i>
<i><b>túc” - “ bao túc</b></i>
<i><b>ma hoàn”) để</b></i>
<i><b>miêu tả công việc</b></i>
<i><b>của cô gái? Giá trị</b></i>
<i><b>của biện pháp</b></i>
<i><b>nghệ thuật ấy?</b></i>


<b>-</b> <b>GV: Câu thơ thứ 3</b>
hình ảnh nào được tác
giả nhắc đến và nó có


<i><b>-</b></i> <b>HS: Các </b>
nhóm
trình bày
và nhận
xét kết
quả nhóm
bạn.



sức sống.


 Con người là trung
tâm của bức tranh
thiên nhiên Nét hiện
đại vượt khỏi hình ảnh
quen thuộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

ý nghĩa gì?


<i><b>-</b></i> <b>GV giảng thêm:</b>
<i>Trong bảng nguyên âm</i>
<i>tác giả dùng từ “ thiếu</i>
<i>nữ” nghĩa là cơ gái cịn</i>
<i>bản dịch là “ cơ em”.</i>
<i>Có ý kiến cho rằng từ</i>
<i>“cơ em” nghe có vẻ lả</i>
<i>lơi, khơng nghiêm túc.</i>
<i>Hồi Thanh trong “ Thi</i>
<i>nhân Việt Nam” đã</i>
<i>từng bình thơ Thế Lữ</i>
<i>thế này: “ Đối với</i>
<i>những người con gái đi</i>
<i>qua cuộc đời thi nhân,</i>
<i>thi nhân thấy chưa đủ</i>
<i>thân thiết để gọi là</i>
<i>em, nhưng cũng không</i>
<i>quá xa lại để gọi là cô</i>
<i>nên đành gọi “cô em”</i>
<i>nghe lẳng lơ và thiếu</i>


<i>tình kính đáo”. </i>


<i>Trong thơ xưa thiên</i>
<i>nhiên thường là trung</i>
<i>tâm, con người ít xuất</i>
<i>hiện. nếu xuất hiện,</i>
<i>con người càng nhỏ bé</i>
<i>trước thiên nhiên</i>
<i>như:“Lom khom dưới</i>
<i>núi tiều vài chú/ Lác</i>
<i>đác bên sơng chợ mấy</i>
<i>nhà”. Cịn trong thơ</i>
<i>Bác, hình ảnh con</i>
<i>người trở thành trung</i>
<i>tâm của bức tranh.</i>


<b>-</b> <b>GV: </b>Tác giả dùng biện
pháp gì trong câu 3 và
câu 4 (“ma bao túc” - “
bao túc ma hồn”) để
miêu tả cơng việc của
cơ gái? Giá trị của biện


<i><b>-</b></i> <b>HS: </b>
Nhóm 2,
4 trình
bày và
nhận xét
kết quả
nhóm


bạn.


<b>-</b> <b>HS: suy </b>
nghĩ trả
lời.


<b>-</b> <b>HS: suy </b>
nghĩ trả
lời.


<b>-</b> - Hình ảnh lị than rực
hồng: dùng cái sáng
để nói cái tối rất tự
nhiên.


+Từ hồng (Nhãn tự)
Làm cho bức tranh
ấm lên , sáng lên, thắp
lên niềm tin yêu cuộc
sống.


+ Sự vận động của
mạch thơ và tư tưởng
Hồ Chí Minh : Từ tối 
sáng , từ tàn lụi  sinh
sôi, nảy nở, từ buồn 
vui, từ lạnh lẽo cô đơn
 ấm nóng tình người.


<b>-</b> - Vẻ đẹp con người


<b>Bác: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

pháp nghệ thuật ấy?
<i><b>-</b></i> <i><b>GV giảng: Hình ảnh</b></i>


<i>thiếu nữ xuất hiện làm</i>
<i>xôn xao cả buổi chiều</i>
<i>cô quạnh. Lại có sự</i>
<i>vận động “ma bao</i>
<i>túc” (xay ngô tối) làm</i>
<i>cho khơng khí buổi</i>
<i>chiều đượm một chút</i>
<i>náo nhiệt, hình ảnh cơ</i>
<i>giá xay ngơ tốt lên vẻ</i>
<i>trẻ trung, khoẻ mạnh,</i>
<i>đầy sức sống. Cảnh</i>
<i>chiều tối bỗng dưng có</i>
<i>sinh khí hẳn lên, vui</i>
<i>tươi hẳn lên và ấm áp</i>
<i>hẳn lên. Tuy khổ sở về</i>
<i>cảnh ngục tù nhưng</i>
<i>không lúc nào Bác</i>
<i>không lưu tâm đến</i>
<i>những người lao động</i>
<i>và những hoạt động</i>
<i>thiết thực của họ. Đó</i>
<i>chính là vẻ đẹp trong</i>
<i>người Bác!</i>


<b>-</b> <b>GV: Hình ảnh cuối ở </b>


trong bài động lại
trong ta nhiều ấn
tượng đó là hình ảnh
gì? Màu “hồng” ấy gợi
cho chúng ta cảm giác
gì?


<b>-</b> <b>GV giảng: Với một </b>
<i>chữ “hồng”, Bác đã </i>
<i>làm sáng rực lên toàn </i>
<i>bộ bài thơ, làm mất đi </i>
<i>sự mỏi mệt, sự uể oải, </i>
<i>sự vội vã, sự nặng nề. </i>
<i>Trong nghệ thuật thơ </i>
<i>Đường, người ta gọi là </i>
<i>“con mắt” của thơ </i>
<i>(thi nhãn hay nhãn tự).</i>


<b>-</b>HS: suy
nghĩ trả
lời.


<b>HS: Đọc </b>
SGK và suy
nghĩ trả lời.


+ Tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm, yêu cuộc
sống, yêu thiên nhiên,
yêu con người tha


thiết.


 Sự thống nhất hịa
quyện giữa chất
thép và chất tình
trong thơ Bác.


 Bằng thủ pháp điệp
vòng, sử dụng thi
pháp cổ điển, lấy
ánh sáng để miêu tả
bóng tối. Cho ta
thấy bức tranh lao
động hiện ra tươi
vui, gần gũi. Đồng
thời thể hiện tấm
lòng nhân hậu, ấm
áp của Bác đối với
con người.


<b>III. TỔNG KẾT: Xem </b>
<b>SGK mục ghi nhớ</b>
<b> 1.Tư tưởng</b>


- Tình u thiên nhiên,
sự gắn bó với những
con người lao động.
- Tinh thần lạc quan
yêu đời vượt lên mọi
hoàn cảnh.



<b>2. Nghệ thuật </b>
- Từ ngữ cô đọng ,
hàm xúc


- Nghệ thuật : đối lập ,
điệp liên hoàn .


- Bút pháp tả cảnh
ngụ tình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Từ hồng là nhãn tự </i>
<i>của bài thơ. Chấm lửa </i>
<i>đỏ ấy đã mang lại thần</i>
<i>sắc cho toàn cảnh, </i>
<i>đem lại nguồn vui, sự </i>
<i>ấm áp và sức mạnh </i>
<i>cho người tù đang cất </i>
<i>bước trên con đường </i>
<i>đày ải. Và đó cũng </i>
<i>chính là ước mơ của </i>
<i>Bác về một đất nước </i>
<i>tự do và độc lập.</i>


<b>-</b> <b>GV: Nêu nhận xét về </b>
sự vận động của cảnh
vật và tâm trạng nhà
thơ?


<b>-</b> <b>GV: Từ đây, em có </b>


nhận xét gì về con
người của Bác?


<b>- GV: Em rút ra kết luận</b>
gì cho hai câu thơ cuối?


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Hoat động 3 : Tổng </b>
<b>kết ( 5 phút)</b>


<b>-GV: Em hãy đọc phần </b>
Ghi nhớ trong SGK?
Theo em tư tưởng của
bài thơ này là gì?


Bài thơ có giá trị nghệ
thuật ra sao?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>5. Dặn dò (3 phút)</b>
<b>a) Bài cũ:</b>


<b> - Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối cả phiên âm và dịch thơ.</b>
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.


+ Phân tích được bức tranh thiên nhiên và bức tranh đời sống
sinh hoạt của con người.


+ Phân tích được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ
cũng như là chất thép với chất tình.


<b> - Hồn thành phần luyện tập trong SGK Ngữ Văn 11 tập 2,</b>


trang 42.


<b>b) Chuẩn bị bài mới:</b>


<b> - Đọc trước phần tác giả và tác phẩm bài Từ ấy (thuộc bài thơ</b>
càng tốt).


<b> - Soạn những câu hỏi trong phần hướng dẫn học tập SGK Ngữ</b>
Văn 11 tập 2, trang 44.


- Chuẩn bị thêm những câu hỏi sau đây:
+ Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?


<b>CHIỀU </b>
<b>TỐI</b>


<b>Bức tranh </b>
<b>thiên nhiên và </b>
<b>tâm trạng của </b>


<b>tác giả.</b>


Tình yêu thiên nhiên, tinh
thần lạc quan và luôn hướng


về sự sống.


<i><b>Chất cổ điển: thể hiện ở đề </b></i>
tài, bút pháp miêu tả thiên
nhiên, phong thái của nhân



vật trữ tình.


<b>Bức tranh sinh </b>
<b>hoạt của con </b>
<b>người và cảm </b>
<b>xúc của nhà thơ.</b>


Tình yêu lao động, sự lạc
quan và tấm lòng nhâ đạo
của Bác đối với con người.
<i><b>Chất hiện đại: thể hiện ở sự </b></i>
vận động hướng về sự sống,


ánh sáng của hình tượng
thơ, ở nghị lực, ý chí của


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

+ Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng
phần là gì?


+ Tâm trạng của nhà thơ sau khi bắt gặp lí tưởng Cộng sản ra
sao?


+ Tác giả thể hiện sự chuyển biến trong nhận thức và tình
cảm ra như thế nào?


+ Sự hòa nhập giữa cái tơi và cái ta có gì đặc biệt?


+ Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ cũng như
hiểu được tâm trạng nhà thơ như thế nào khi được giác ngộ lí


tưởng cách mạng?


<b>6. Tài liệu tham khảo</b>


[1] Sách Ngữ Văn 11- tập 2, NXB Giáo dục 2010.


[2] Sách giáo viên Ngữ Văn 11- tập 2, NXB Giáo dục 2012.


[3] Giáo trình văn học Nga, Đỗ Hải Phong (Chủ biên), NXB Giáo
dục 2012.


[4] Thiết kế Ngữ Văn 11- tập 2, Phan Trọng Luận, NXB Giáo dục
2009.


[5] Thuviengiaoan.vn.


<b>7. Nhận xét của Giáo viên </b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×