Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.49 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i> </i>
<i> Ngày soạn:31- 10 -2009</i>
<i> Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009 </i>
I. Mục tiêu:
-H biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn, hoạn nạn.
-Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
<i><b>*H khá giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn</b></i>.
-Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị: T + H : Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: -Đọc ghi nhớ
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm
để tỏ lịng biết ơn ơng bà, tổ tiên.
3. Giới thiệu bài mới:
Tình bạn (tiết 1)
*Hoạt động 1: Đàm thoại.
1/ Hát bài : “Lớp chúng ta đồn kết”
2/ Đàm thoại.
-Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy khơng?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
khơng có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em
cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do
kết giao bạn bè.
*Hoạt động 2: Phân tích truyện đơi bạn.
-Nêu u cầu.
-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thốt thân của nhân vật trong truyện?
-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
-Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như
thế nào?
*Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
- Hát
-Học sinh đọc
-Học sinh nêu
Học sinh lắng nghe.
-Lớp hát đồng thanh.
-Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên
trong lớp.
Học sinh trả lời.
Buồn, lẻ loi.
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều
này được qui định trong quyền trẻ em.
Hđọc truyện: “Đôi bạn”
-Không tốt, không biết quan tâm, giúp
đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Học sinh trả lời.
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn.
-Làm việc cá nhân bài 2.
-Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với
bạn bè trong các tình huống tương tự chưa?
Hãy kể một trường hợp cụ thể.
*Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
- Nêu những biểu hiện của tình bạn
đẹp.
4. Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn.
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
huống và giải thích lí do
-Lớp nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống.
a) Chúc mừng bạn.
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
bênh vực.
d) Khuyên ngăm bạn không sa vào
những hành vi sai trái.
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận
khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn, chép
bài, giảng bài cho bạn tùy theo điều kiện
- Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là tơn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
- Đọc ghi nhớ.
Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong
trường, lớp mà em biết.
- H nhắc lại ghi nhớ.
I. Mục tiêu: -Biết viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân, (trường hợp đơn giản).
-Kĩ năng đổi các số đo độ dài dưới dạng số thập phân nhanh, chính xác.Vận dụng làm
tốt các bài tập 1, 2, 3.
<i><b>*H khá giỏi làm thêm bài tập 4.</b></i>
-Giáo dục học sinh u thích mơn học, thích làm các bài tập về đo độ dài để vận dụng
vào thực tế cuộc sống.
II. Chuẩn bị: T: Nội dung bài ; H: Bảng con, SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Gọi H thực hiện
9m5cm = ?m ; 9m24cm = ?m.
3. Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập”
Giảng: Bài 1:
Hd H đổi ra hỗn số rồi đổi ra stp.
Hát
Kết qủa: 9,05m ; 9,24m.
Lớp nhận xét.
Bài 2 :T nêu bài mẫu.
315cm…m. Hd phân tích
315cm so với 300cm.
T? Có thể viết: 315cm = 300cm + 15cm
= 3m15cm = 3 15<sub>100</sub>
m.
Vậy 315cm = 3,15m.
Bài 3: Yêu cầu H nêu cách làm.
T nx – tuyên ươngd
Bài 4: <i><b>*H khá giỏi</b></i>
Hd H đổi ra hỗn số rồi thực hiện.
a,12,44 = ?m = ?cm
=12 44<sub>100</sub> m.
b, (tương tự a)
c,d: Hd đổi ra hỗn số từng đơn vị đo độ
dài sau đó đưa về cùng đơnvị là m.
c, 3km = 3,450km = 3 450<sub>1000</sub> km
= 3km450m = 3450m
4- Củng cố dặn dò:
-Chuẩn bị: Viết số đo khối lượng dưới
dạng stp.
-Nhận xét tiết học.
Kết qủa: a,35,23m; b,51,3dm;
-Nêu yêu cầu, hđn2 - thực hiện.
H nêu được: 315 > 300
Mà 300cm = 3m.
-H thực hiện các bài còn lại.
Kq:234cm = 2,34m ;
506cm = 5,06m ; 34dm = 3,4m.
- H làm vào vở.
Kq: a,3,245km ; b, 5,034km ;
c, 0,307 km
Kết qủa:
a, 12m44cm
b, 7dm4cm
d, 34300m.
-Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
I. Mục tiêu: - Đọc lưu lốt và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài. Đọc phân biệt lời
dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu
sức thuyết phục của thầy giáo.
TN: vơ vị.
-Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động
là quý nhất.
II. Chuẩn bị: T :Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc.
H: Đọc, tìm hiểu trước bài ở nhà
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Y/c đọc thuộc lòng bài thơ:
“Trước cổng trời” Nêu cảm nghĩ của em
sau khi đọc bài.
3. Giới thiệu bài mới: “Cái gì quý nhất ?”
Luyện đọc: T chia bài thành 3 đoạn đọc
Hát
2H
Đoạn 1: Một hôm … sống được không.
Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.
Đoạn 3 : Phần cịn lại.
-T hd đọc-T đọc mẫu tồn bài
*Tìm hiểu bài :
Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên
đời là gì?
- Mỗi bạn đưa lý lẽ như thế nào để bảo
vệ ý kiến của mình?
Yêu cầu học sinh nêu ý 1 ?
Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới là q nhất?
TN: “vơ vị” ý nói gì ?
<i><b>+T treo tranh minh họa bài đọc để</b></i>
<i><b>giảng.</b></i>
- Nêu ý 2 ?
-Đọc bài văn giúp em cảm nhận điều gì ?
*Luyện đọc diễn cảm
- T hướng dẫn học sinh rèn đọc đoạn “Ai
làm ra lúa gạo … mà thôi”
-T đọc mẫu
-Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời
dẫn chuyện và lời nhân vật ?
Nhận xét - tuyên dương.
Liên hệ - giáo dục : Quý trọng, tiết kiệm
thời gian.
4.Củng cố - dặn dò:
<i><b>*H khá giỏi:</b></i><b> Chọn tên gọi khác cho bài</b>
văn và nêu lí do vì sao em chon tên gọi
đó?
- Dặn dị: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm.
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông (trả lời
câu hỏi).
-Nhận xét tiết học
-H đọc nối tiếp lần 1, tìm tiếng, từ, câu
khó - H đọc .
-H đọc nối tiếp - nêu chú giải
-H đọc nối tiếp lần3
-H đọc nhóm 2
-1H đọc tồn bài
Đọc đoạn 1 và 2, TLCH
-Hùng quý nhất lúa gạo - Quý quý nhất là
vàng - Nam quý nhất thì giờ.
- Lúa gạo ni sống con người. Có vàng
có tiền sẽ mua được lúa gạo. Thì giờ mới
làm ra được lúa gạo, vàng bạc.
Ý1: Những lý lẽ thú vị của các bạn.
Học sinh đọc đoạn còn lại.
-Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc,
nếu khơng có người lao động thì khơng có
lúa gạo, khơng có vàng bạc và thì giờ chỉ
trơi qua một cách vơ vị mà thơi, do đó
người lao động là q nhất.
- Khơng có ý nghĩa.
Ý2:Người lao động là quý nhất.
-Nêu nd bài.
- H đọc nối tiếp toàn bài
-Nêu giọng đọc của bài
-Nêu cách đọc đoạn luyện đọc diễn cảm.
H thi đọc cá nhân - nhận xét.
-H đóng vai để đọc đối thoại bài văn theo
nhóm 4 người.
2 H thi đọc
- Bình chọn bạn đọc xuất sắc
- Học sinh nêu.
-Nhắc nd bài
-H nêu, nhận xét.
<b></b>
Ngày soạn:1- 11 -2009
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
-Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau nhanh, chích xác. Làm đúng các bài tập 1,2
<i><b>* H khá giỏi làm thêm bài tập 3.</b></i>
-Giáo dục học sinh thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực
tế cuộc sống.
II. Chuẩn bị: T: Ndung bài ; HS: Bảng con, SGK, vở nháp.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Gọi H đọc bảng đơn vị đo khối
lượng.
3. Giới thiệu bài mới: “Viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân”.
*Giảng :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích thơng dụng.
Liên hệ : 1 m = 10 dm khác 1 m2<sub> = 100 dm</sub>2
vì 1 m2<sub> gồm 100 ô vuông 1 dm</sub>2<sub>.</sub>
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:Yêu cầu H làm bảng con
a,56dm2<sub> =.. m</sub>2 <sub>;c,23 cm</sub>2<sub> =.. dm</sub>2
b,17dm2<sub>23cm</sub>2<sub> =.. dm</sub>2
d,2cm2<sub> 5mm</sub>2<sub>=.. cm</sub>2
Bài 2: Hd: 1654m2<sub> = ?ha</sub>
vì 1ha = 10000m2<sub> nên </sub>
1m2<sub> =</sub> 1
10000 ha, do đó 1654m2 =
1654
10000
ha
= 0,1654ha .
Vậy1654m2 <sub>= 0,1654ha.</sub>
Bài 3: <i><b>* H khá giỏi </b></i>
- Hát
2 H- Lớp nhận xét.
Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã
học - nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến
lớn.
1 km2<sub> = 100 hm</sub>2
1 hm2<sub> = </sub> 1
100 km2 = 0,01km2
1 cm2<sub> = 100 mm</sub>2
-Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị đo
diện tích: km2<sub> ; ha ; a với mét vng.</sub>
1 km2<sub> = 1000 000 m</sub>2
1 ha = 10 000m2
1 a = 100 m2
b, 17dm2<sub>23cm</sub>2<sub> =17,23 dm</sub>2
c, 23 cm2<sub> = 0,23dm</sub>2
d, 2cm2<sub> 5mm</sub>2<sub>= 2,05cm</sub>2
H thực hiện vào vở.
Kết qủa: b,5000 m2<sub> = 0,5ha</sub>
c,1ha = 0,01km2
d,15ha = 0,15 km2
T hướng dẫn: 5,34 km2<sub> = 5</sub> 34
100 km2
= 5 km2<sub>34ha = 534 ha.</sub>
Chấm, chữa bài - nhận xét.
4.Củng cố- dặn dị:
-Dặn H ơn lại bài
-Chuẩn bị: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học
Kết qủa: b, 16m2<sub>50 dm</sub>2
c,650 ha ; d, 76256 m2
-Nhắc lại kiến thức vừa học
<b> </b>
-Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
-Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phịng chống
HIV/AIDS.
-Có thái độ khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2.Bài cũ: Hãy cho biết HIV là gì?
AIDS là gì?
-Nêu các đường lây truyền và cách
phịng tránh HIV / AIDS?
3. Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS.
Giảng;
*Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp
xúc thông thường khơng lây nhiễm
HIV.
Tchia lớp thành 6 nhóm.
- Khi giáo viên hơ “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội
- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc.
-T yêu cầu các nhóm giải thích đối
với một số hành vi.
-Nếu có hành vi đặt sai chỗ. T
giải đáp.
T chốt: HIV/AIDS không lây truyền
qua giao tiếp thông thường.
*Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
Hát
H nêu - nhận xét
Tiến hành chơi
-Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu
bằng nhau, có cùng nội dung bảng “HIV lây
truyền hoặc khơng lây truyền qua ...”.
H nêu : Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng
-Không phân biệt đối xử đối với người bị
nhiễm HIV.
H thực hiện.
-Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của
từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào
nên, cách nào không nên.
-Học sinh lắng nghe, trả lời..
-T khuyến khích học sinh sáng tạo
trong các vai diễn của mình trên cơ
sở các gợi ý đã nêu.
T gợi ý:- Các em nghĩ thế nào về
từng cách ứng xử?
- Các em nghĩ người nhiễm HIV có
cảm nhận như thế nào trong mỗi tình
huống? (Câu này nên hỏi người
đóng vai HIV trước).
<i><b>*T treo hình 1, 2 SGK</b></i>: yêu cầu trả
lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn
* Hoạt động 3: Liệt kê những việc
cụ thể mỗi học sinh có thể tham gia
phịng chống HIV/AIDS.
-T u cầu các nhóm quan sát hình
3, 4, 5 và trả lời câu hỏi trang 33 :
Bạn hãy cho biết chúng ta có thể
tham gia phòng chống AIDS như thế
nào?
T chốt: Vai trò của trẻ em trong việc
phịng chống AIDS:
-Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS,
các đường lây, cách phòng tránh.
- Chủ động thực hành phòng tránh,
có hành vi tự bảo vệ trước các nguy
cơ đó.
-Hướng dẫn bạn bè cách phịng
tránh.
-Thể hiện thái độ cảm thơng.
-Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái độ
hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với những
nỗi đau, mất mát của trẻ em và các
-T u cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo
dục.
-Xem lại bài.Vận dụng tốt.
-Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại.
-Nhận xét tiết học .
sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện
hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV
như đã ghi trong các phiếu.
- H quan sát, HĐN 2, thực hiện,nhận xét.
H kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc xã hội
thông thường. Những người nhiễm HIV, đặc biệt
là trẻ em có quyền và cần được sống, thơng cảm
và chăm sóc. Khơng nên xa lánh, phân biệt đối xử.
Điều đó đối với những người nhiễm HIV rất
quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về mặt tinh
thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi,
được chấp nhận.
Hđn2 - trả lời - nhận xét.
-H nhắc lại.
- H nêu cá nhân, nhận xét.
I. Mục tiêu:
-Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp).
- Biết kể lại một cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy, cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi
khác. Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của
mình. Lời kể rành mạch, rõ ý. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và
cảm xúc để diễn tả nội dung.
- Yêu quê hương, đất nước từ yêu những cảnh đẹp quê hương.
II. Chuẩn bị: T+H: Sưu tầm những cảnh đẹp của địa phương.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
-Kể lại chuyện em đã được nghe, được
đọc nói về mối quan hệ giữa con người
với con người.
3. Giới thiệu bài mới:
-Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Hoạt động 1: Hướng dẫn H kể chuyện.
T ghi đề bài: Kể chuyện về một lần em
- Gọi H đọc gợi ý sgk.
<i><b>*T treo tranh giới thiệu một số cảnh</b></i>
<i><b>đẹp</b></i>
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong
nhóm.
T giúp đỡ, uốn nắn.
Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
Gọi H kể chuyện
Nhận xét, tuyuên dương.
4.Củng cố - dặn dị:
Những câu chuyện các em vừa kể nói lên
điều gì ?
Hát
2 bạn.
Lớp nhận xét
1 học sinh đọc đề bài
Phân tích đề bài.
2 H đọc.
-Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì?
-Cảnh đẹp đó ở địa phương em hay ở nơi
nào?
-H lần lượt giới thiệu cảnh đẹp mà em đã
đến hoặc em có thể giới thiệu qua tranh.
-Lập dàn ý ra nháp
-Trình bày dàn ý (2 hs)
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
H nhìn vào dàn ý đã lập - kể câu chuyện
của mình trong nhóm cùng trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
4, 5 H kể chuyện trước lớp.
Cả lớp trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất.
Em có thích vẻ đẹp đó khơng ? Vì sao ?
Chuẩn bị: “Người đi săn và con nai”.
Nhận xét tiết học.
-Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm bài văn. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó trong
bài.
-Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách
kiên cường của con người Cà Mau.
TN: phũ , thượng võ.
- Giáo dục học sinh tính kiên cường , anh dũng.
II. Chuẩn bị: T: Tranh ảnh về đất Cà Mau. Bản đồ Việt Nam
H: Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên, con người Cà Mau.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Đọc bài : Cái gì quý nhất
-Nêu nd bài ?
2H – nhận xét
3. Bài mới:
a,Giới thiệu bài: Bằng tranh
b,Giảng :
* Luyện đọc :T hdẫn: chia bài thành 3
Đoạn 1: từ đầu đến cơn dông
ïĐoạn 2: tiếp – cây đước
Đoạn 3: Còn lại
- T hd đọc - giọng sâu lắng, nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả.
-T đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài :
-Mưa Cà Mau có gì khác thường ?
TN: “phũ” ý nói gì ?
Đoạn 1 nói lên điều gì ?
-1 H đọc bài
-H đọc nối tiếp lần 1,tìm tiếng từ câu
khó-H đọc .
-H đọc nối tiếp lần 2 - nêu chú giải
-H đọc nối tiếp lần3
-H đọc nhóm 2
-1H đọc tồn bài
H đọc khổ đoạn 1- TLCH
..mưa dông đột ngột, mưa rất phũ..
..rất giữ dội, thô bạo
Ý 1: Mưa Cà Mau
-Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
Người Cà Mau dựng nhà như thế nào ?
<i><b>*Tcho H xem tranh ảnh về khung cảnh</b></i>
<i><b>thiên nhiên Cà Mau.</b></i>
Nêu ý 2?
Người dân Cà Mau có tính cách như thế
nào ?
Em hiểu “thượng võ” ý nói gì?
Nêu ý đoạn 3?
<i><b>*Tcho H xem tranh ảnh về con người</b></i>
<i><b>Cà Mau.</b></i>
-Đọc đoạn 2 - TLCH
..mọc thành chòm, thành rặng.
..dọc những bờ kênh.
Ý 2: Cây cối, nhà cửa Cà Mau.
..thông minh, giàu nghị lực, thượng võ,
thích kể chuyện..
-Võ nghệ cao cường
- Bài văn muốn nói điều gì? -Nêu nội dung bài
*Luyện đọc diễn cảm
Hd H chọn đoạn 3 luyện đọc diễn cảm.
-T đọc mẫu đoạn 3
Nhận xét – tuyên dương.
4Củng cố - dặn dị:
Bài văn trên có mấy đoạn ? Đặt tên cho
từng đoạn
Em thích nhất chi tiết nào trong bài.Vì
sao ?
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Nhận xét tiết học
- H đọc nối tiếp toàn bài
-Nêu giọng đọc của bài
-Nêu cách đọc đoạn3
H thi đọc cá nhân - nhận xét.
- Bình chọn bạn đọc xuất sắc
Nhắc lại các đoạn vừa tìm hiểu
Đặt tên, nêu cảm nghĩ của mình.
<i> Ngày soạn:2 - 11 -2009</i>
<i> Thứ năm, ngày 5 tháng 11 năm 2009</i>
I. Mục tiêu:
- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn
vị đo khác nhau. Luyện tập giải toán. Phân biệt đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích.
-Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân nhanh,
chính xác.Làm đúng các bài tập 1, 2, 3.
<i><b>*H khá giỏi làm thêm bài tập 4.</b></i>
-Giáo dục học sinh u thích mơn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị: T :Nội dung bài ; H: Bảng con
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2.Bài cũ: Gọi H thực hiện:
3m2<sub>5dm</sub>2 <sub>= ? m</sub>2
42 dm2<sub> = ? m</sub>2
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
Giảng: Bài 1:Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm.
Yêu cầu H nhắc lại bảng đơn vị đo
độ dài.
T nhận xét.
Bài 2: Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là ki-lơ-gam.
Bài 3: Hd tóm tắt
Yêu cầu H làm vở
Bài 4: <i><b>H khá giỏi</b></i>
Hát
2Học sinh làm bài
Lớp nhận xét. kq: 3,05 m2
0,42 m2
Làm bảng con - nhận xét.
Kq:a,42,34m ; b,562,9dm
c, 6,02m ; d, 4,352km
H hđn2 - thi làm nhanh
Kq: a, 0,5kg ; b, 0,347kg; c,1500kg.
Kq: 7000000m2<sub>; 40000 m</sub>2<sub>; 8500 m</sub>2
0,3m2<sub> ; 3m</sub>2<sub> ; 5,15 m</sub>2
Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét.
Đổi 0,15km= 150m
Kết quả S =? m2<sub> = ? ha.</sub>
4, Củng cố - dặn dị:
Dặn ơn lại bài
Chuẩn bị: Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
dạng (tổng tỷ).Làm vào vở.
Kq; Chiều rộng: 60 (m);
Chiều dài: 90 (m);
S = 5400(m2<sub>) = 0,54 ha.</sub>
-Nhắc lại cách đổi đơn vị.
Bảng đơn vị đo độ dài.
Bảng đơn vị đo diện tích.
Bảng đơn vị đo khối lượng.
I. Mục tiêu:
- Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa tuổi học sinh
qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
- Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch, thái độ bình tĩnh.
- Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận.
II. Chuẩn bị: T: Nội dung bài - Bảng phụ; H: nghiên cứu bài ở nhà.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ:
Cho H đọc đoạn Mở bài, Kết bài cho bài
văn tả con đường
T nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới: a,Giới thiệu: Trực tiếp
Bài 1:Gọi H đọc y/c
Yêu cầu HĐ nhóm 4 (5 phút) thảo luận
- Các bạn Hùng, Nam, Quý tranh luận
về vấn đề gì ?
-Ý kiến mỗi bạn ntn ? lí lẽ đưa ra ?
T thuyết phục 3 bạn cơng nhận điều gì ?
T lập luận ntn? Cách nói thể hiện thái dộ
tranh luận ntn ?
T chốt lại.
Bài 2:
T hướng dẫn để H rõ “lý lẽ” và dẫn
chứng.
T nhận xét bổ sung.
.
-2 H đọc, lớp theo dõi nhận xét
1 H đọc yêu cầu. Thảo luận nhóm
quý nhất?”.
Cái gì quý nhất trên đời.
-Hùng: quý nhất lúa gạo,...
Quý: là vàng, có vàng có tiền mua....
Nam: thì giờ, làm ra lúa,...
-Người lao động là quý nhất .
Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều q
nhưng chưa phải q nhất, khơng có
người lao động thì khơng có lúa gạo ...
-Tơn trọng người đối thoại, lập luận có
tình có lí .
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ
sung
2 H đọc yêu cầu bài.
Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm
trình bày ý kiến tranh luận.
Bài 3: Gọi H đọc yêu cầu
T nhận xét cách trình bày của từng em
rèn luyện uốn nắn thêm.
3. Củng cố dặn dò
Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình
Dặn viết bài 3a vào vở.
Chuẩn bị : Tập đóng vai để tranh luận
luận thuýêt phục nhất
H đọc yêu cầu bài.
Yêu cầu làm cá nhân
3 - 4 H trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
Đáp án: câu đúng : 1,3,4 ; Xếp 1,4,3
2 H nêu.
I. Mục tiêu:
- Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.
- Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại từ
thích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn.
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản.
II.Chuẩn bị: T: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4 - H: Bài soạn.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1,Bài cũ: Gọi H đọc đoạn văn tả cảnh
đẹp ở quê em
Nhận xét đánh giá.
2, Bài mới: a.Giới thiệu: Tiết luyện từ và
câu hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ
loại mới: Đại từ.
b. Giảng :
* Nhận xét :
Bài 1: Gọi H đọc đề + ND Bài tập
Các từ in đậm ở đoạn a được dùng làm
gì ?
- Từ “nó” trong đoạn 2 thay cho từ nào?
-Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?
T chốt lại.
- Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên
được dùng để làm gì?
- Những từ đó được gọi là gì?
Bài 2:
- Từ “vậy” được thay thế cho từ nào
- Từ “thế” thay thế cho từ nào trong câu
b?
T chốt lại:
Những từ in đậm thay thế cho động từ,
2, 3 H đọc ,lớp nhận xét
1 H đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm.
- “tớ, cậu” dùng để xưng hô – “tớ” chỉ
ngôi thứ nhất là mình – “cậu” là ngơi thứ
hai là người đang nói chuyện với mình.
-…chích bơng (danh từ) – “Nó” ngơi thứ
ba là người hoặc vật mình nói đến khơng
ở ngay trước mặt.
…xưng hô
…thay thế cho danh từ.
-Đại từ.
1 H đọc ND, yêu cầu.
- …rất thích thơ.
- …rất q.
tính từ khơng bị lặp lại đại từ.
+ Yêu cầu H rút ra ghi nhớ
Yêu cầu H lấy VD về đại từ
* Luyện tập :
Bài 1: Gọi H đọc đề + ND
Gọi H đọc những từ in đậm
y/c thảo luận theo nhóm đơi : 3 phút
đại diện nhóm trình bày
T chốt lại.
Bài 2: Gọi H đọc đề
Yêu cầu H làm vở
T chấm 6 - 9 bài
T chốt lại.
Bài 3: Gọi H đọc đề + câu chuyện
+ Động từ thích hợp thay thế.
+ Dùng từ nó thay cho từ chuột.
3. Củng cố dặn dò :
Thế nào là đại từ ? lấy VD
Dặn : học bài, vận dụng trong viết văn
-Ghi nhớ: 4, 5 H nêu.
VD : Em thích đá bóng, bạn Nam cũng
vậy
H đọc u cầu , cả lớp đọc thầm.
1 H đọc
Các nhóm thảo luận ,trình bày
Đáp án : - Dùng để nói đến Bác Hồ
Nhằm biểu lộ thái độ tơn kính
1 H đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm
H làm bài, sửa bài - Cả lớp nhận xét.
Đáp án : mày, ơng, tơi, nó
1H đọc câu chuyện.
Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”.
Thay thế vào câu 4, câu 5.
H đọc lại câu chuyện.
2 H
<b> </b>
- Gd H vận dụng vào cuộc sống
II Chuẩn bị : T: ND; H: bảng con, nháp, vở.
III Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1,Bài cũ: Nêu cách viết số đo khối lượng
dưới dạng STP
2 Bài mới : a, Giới thiệu: Từ bài cũ .
b, Giảng:
Bài1: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm:
a, 1kg 725g = ... kg ; 3kg 45g = ...kg
b, 6528g = ... kg; 789g = ...kg
c, 7 tấn 125 kg = ... tấn; 177 kg = ...tấn
d, 1 tấn 3 tạ = ...tấn; 4 tạ = ...tấn
Bài 2: Điền dấu <; >; =
y/c H làm bảng con
a, 4 kg 20g ... 4,2kg; b,500g ... 0,5kg
c,1,8 tấn...1 tấn 8 kg; d, 0,165 tấn 16,5 tạ
-Nêu cách viết số đo khối lượng dưới
1 H
H nêu yêu cầu, H làm nháp, 2 H lên bảng
Đáp án:
Bài 3: ( bài 111/ 21 SBTT5)
Gọi H đọc đề
Bài toán hỏi gì ? Cho biết gì ?
Bài tốn thuộc dạng gì ?
y/c H giải vở
T chấm 6 - 8 bài
*Bài 4:<i><b> Dành cho H khá giỏi</b></i>
Tính nhanh: 372,463 x 999 + 372,463
T nhận xét, tuyên dương.
3, Củng cố dặn dò:
Nhắc kiến thức vừa luyện
Dặn làm lại bài
chuẩn bị luyện tập chung
2 H đọc đề, phân tích - H làm vở
Đáp án: 40 bao gạo nếp cân nặng:
2000(kg) = 2 tấn
Số tiền cửa hàng thu được:
5000000 x 2 = 10 000 000 (đồng)
-Thi tính nhanh, trình bày, nhận xét.
= 372,463 x 999 + 372,463 x 1
= 372,463 x (999 + 1)
= 372,463 x 1000
= 372 463
2 H nhắc lại.
<i> </i>
<i> Ngày soạn:3 - 11 -2009</i>
<i> Thứ sáu, ngày 6 tháng 11 năm 2009</i>
I Mục tiêu:
H biết cách viết số đo diện tích dưới dạng STP
H làm đúng, nhanh các bài tập
Gd H vận dụng vào cuộc sống
II Chuẩn bị : T: ND , H: bảng con ,nháp ,vở
III Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1,Bài cũ: nêu cách viết số đo DT dưới
dạng STP
2, Bài mới: a, Giới thiệu: Từ bài cũ.
b. Giảng:
Bài1:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a.,15735m2 = ha ; b, 892m2 = ha
c.,427m2 = km2<sub>; d, 14ha = km</sub>2
Bài 2:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm y/c H
làm bảng con
8,56dm2<sub> =.. cm</sub>2<sub>; 0,42 m</sub>2<sub> =... dm</sub>2<sub>;</sub>
1,8ha= .... m2<sub>; 64,9 m</sub>2<sub>=...m</sub>2<sub> = ... dm</sub>2
0,001ha =.... m2<sub> ; </sub>
2,7 dm2<sub> = .... dm</sub>2<sub>... cm</sub>2<sub> </sub>
Nêu cách viết số đo DT dưới dạng STP
Bài 3:
( bài 117/ 22 SBTT5)
Gọi H đọc đề
Bài tốn hỏi gì ? Cho biết gì ?
Bài tốn thuộc dạng gì ?
y/c H giải vở
T chấm 6 - 8 bài
<b>Bài 4: </b>
Bài tốn hỏi gì ? Cho biết gì ?
Bài tốn thuộc dạng gì ?
Hd đổi cùng đơn vị đo là mét.
1 H
! H nêu y.c , H làm nháp ,2 H lên bảng
Đáp án: a,1 ,5735ha; b, 0,0892ha.
c, 0,000427km2<sub>; d, 0,14</sub> <sub>km</sub>2.
H làm bài, 3 H lên bảng
Đáp án : 856cm2<sub>; 42dm</sub>2<sub>;</sub>
18000m2<sub>; 64 m</sub>2 <sub>90dm</sub>2<sub>; </sub>
10m2<sub>;</sub>
2dm2<sub> 70cm</sub>2<sub>;</sub>
-Chuyền về hỗn số đưa về STP
2 H đọc đề
Tính diện tích
H làm vở
Đáp án: 54000m2<sub>; 5,4 ha</sub>
Tìm nửa chu vi.
3, Củng cố dặn dò:
Nhắc kiến thức vừa luyện
Dặn làm lại bài
Vận dụng tốt
Đáp án: chiều rộng: 90 (m)
chiều dài: 150 (m)
diện tích: 13500 (m2<sub>) = 1,35 ha.</sub>