Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bài 13. Công cơ học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.04 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 18:
Tiết 16 :


Ngày dạy :………


<b>1. Mục tiêu:</b>
<b> 1.1. Kiến thức: </b>


- Viết được công thức tính cơng, nêu được tên các đại lượng và đơn vị cho trường hợp
hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực


- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện cơng hoặc khơng thực hiện cơng
- Nêu được điều kiện có cơng cơ học


1.2. Kỹ năng:


- Biết vận dụng công thức A = F.s để tính cơng trường hợp phương của lực trùng với
phương chuyển dời của vật.


- Biết công của lực bằng không khi phương của lực vng góc với phương chuyển đời
của vật


<b> 1.3. Thái độ: </b>


<b>- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường </b>
- Giáo dục thái độ hợp tác trong nhóm


<b>2. Nội dung học tập:</b>


- Khi nào có cơng cơ học
- Cơng thức tính công



<b>3. Chuẩn bị:</b>


<b> 3.1 GV:</b> Giáo viên sử dụng giáo án điện tử
<b>3.2 HS: </b>


- Kiến thức cũ : Sự nổi


- Đọc trước nội dung bài mới :
Trả lời câu hỏi:


1. Khi nào có cơng cơ học?
2. Cơng thức tính cơng


<b>4. Tổ chức các hoạt động học tập:</b>


<b> 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1’)</b>
GV : Kiểm tra sĩ số lớp


HS : Lớp trưởng báo cáo 8A1 8A2 8A3


<b> 4.2. Kiểm tra miệng: (5’) slides 2,18</b>20


<1>Một vật nhúng trong chất lỏng (khí) chịu tác dụng của những lực nào? Điều kiện để
một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng. Làm bài 12.1 (SBT/17) (8đ)


HS :


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Một vật nhúng trong chất lỏng (khí) chịu tác dụng của 2 lực đó là trọng lực P và lực
đẩy Ác-si-mét FA. (3đ)



+ Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng: (3đ)


_ Chìm xuống khi P > FA hay dV > dl ( dv: trọng lượng riêng của vật; dl: Trọng lượng riêng


của chất lỏng )


_ Nổi lên khi: P < FA hay dv < dl


_ Lơ lửng khi: P = FA hay dv= dl


+ Sửa BT 12.1/17/SBT (2đ)


B. Bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.


<2> (8đ)Viết cơng thức tính lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thống chất lỏng? Nêu
tên từng đại lượng và đơn vị tính


Ap dụng : Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối gỗ nhúng vào trong nước, biết trọng
lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3 <sub>và thể tích phần gỗ chìm trong nước là 0,000076</sub>


m3


HS :


+ Cơng thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA = d.V (4đ)


FA: lực đẩy Ác-si-mét (N)


d : Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3<sub>)</sub>



V: Thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng (m3<sub>)</sub>


Ap dụng : (4đ)


Tóm tắt Giải :


d = 10000 N/m3 <sub> Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối gỗ</sub>


V = 0,000076 m3 <sub> F</sub>


A = d .V = 10000 x 0,000076 = 0,76 (N)


FA = ? N


<3> Con ngựa (con bò) đang kéo một chiếc xe đi trên đường và một người lực sĩ cử tạ đỡ
quả tạ ở tư thế thẳng đứng, trong hai trường hợp thì trường hợp nào có cơng cơ học? (2đ)
HS : Trường hợp con ngựa (con bò) đang kéo một chiếc xe đi trên đường là thực hiện
công cơ học, một người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng không thực hiện công cơ
học


4.3. Tiến trình bài học:
<b>*Đặt vấn đề: (1’) slide 3</b>


Người lực sĩ đang giữ quả tạ ở tư thế thẳng đứng, người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp
lên cao, trong các trường hợp này thì trường hợp nào có cơng cơ học. Vậy cơng cơ học là
gì?


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>



<b>*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm cơng. (10’) slides 5</b><b>7,</b>


<b>21</b><b>27</b>


<b>Mục tiêu: HS nắm được khi nào có cơng cơ học</b>
GV: Gọi HS đọc thơng tin trong SGK/46


HS: Làm theo yêu cầu của GV


GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm ảo hình 13.1 ; 13.2


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

tác dụng gì vào xe ?


HS : Con bị (con ngựa ) tác dụng lực kéo vào xe


●Khi con bị (con ngựa) tác dụng lực vào xe thì xe như thế nào ?
HS: Di chuyển một quãng đường


●Khi này lực kéo của con bò (con ngựa) đã thực hiện gì ?
HS: Cơng cơ học


GV: u cầu HS rút ra nhận xét


●Khi giữ quả tạ thẳng đứng người lực sĩ có tác dụng lực vào quả
tạ khơng ?


HS: Khi giữ quả tạ thẳng đứng người lực sĩ có tác dụng lực vào
quả tạ


●Lúc này quả tạ có di chuyển không ?


HS: Quả tạ không di chuyển mà đứng yên


●Người lực sĩ có thực hiện cơng cơ học hay khơng?
HS: Không thực hiện công cơ học


GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
●Khi nào có cơng cơ học?


HS: Khi có lực tác dụng vào vật và vật di chuyển một qng
đường


GV: u cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trả lời câu
C2 :


HS: lực / dịch chuyển


GV: Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực
tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển một qng đường. Cơng
cơ học cịn gọi là công của lực (công của vật), gọi tắt là công
●Công cơ học phụ thuộc vào các yếu tố nào?


<b>* GDMT : </b>


●Trong giao thơng đường gồ ghề khó đi, khi xảy ra ách tắc giao
thông các xe vẫn nổ máy. Trong các trường hợp đó có tốn hao
năng lượng hay khơng ?


HS: Trong các trường hợp đó có tốn hao năng lượng
GV:



- Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật khơng di chuyển thì
khơng có cơng cơ học nhưng con người, máy móc vẫn tiêu tốn
năng lượng. Trong giao thông vận tải, các đường gồ ghề làm các
phương tiện di chuyển khó khăn, máy móc cần tiêu tốn nhiều
năng lượng hơn. Tại các đô thị lớn, mật độ giao thông đông nên
thường xảy ra tắc đường. Khi tắc đường, các phương tiện giao
thông vẫn nổ máy tiêu tốn năng lượng vơ ích, đồng thời xả ra
mơi trường nhiều chất khí độc hại


- Biện pháp : Cải thiện chất lượng đường giao thông và thực
hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách tắc giao thông, bảo
vệ mơi trường và tiết kiệm năng lượng


- Con bị thực hiện công cơ học


- Người lực sĩ không thực hiện
công cơ học<b> </b>


<b> </b>


2. Kết luận:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>*Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về công cơ học. (5’)</b>
slides12, 2830


<b>Mục tiêu: HS vận dụng được điều kiện có cơng cơ học để trả lời</b>
các câu C


GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3,4



HS: Làm theo yêu cầu của GV


<b>C3: a.Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goòng chở than chuyển</b>
động.


c. Máy xúc đang làm việc.


d. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao (Có lực tác
dụng vào vật và vật chuyển dời)


●Người HS trong trường hợp nào thực hiện công cơ học?
HS: Người HS đang viết bài


C4: a. Lực kéo của đầu tàu đang kéo đoàn tàu chuyển động.
b. Lực hút của Trái Đất (Trọng lực) làm cho quả bưởi rơi từ
trên cây xuống.


c. Lực kéo của người công dân


<b>*Hoạt động 3: Tìm hiểu cơng thức tính cơng. (15’)</b>


<b>Mục tiêu: HS viết được cơng thức tính cơng cơ học và vận dụng</b>
vào giải bài tập đơn giản


GV: Đưa ra các ví dụ để HS so sánh cơng trong các trường hợp
để cho HS thấy được sự phụ thuộc của A vào F, s là tỉ lệ thuận
●Nêu công thức tính cơng ?


<b>Lưu ý</b>:



_ Nếu vật chuyển dời khơng theo phương của lực thì cơng được
tính bằng một công thức khác, sẽ học ở lớp trên.


_ Nếu vật chuyển dời theo phương vuông với phương của lực
thì cơng của lực đó bằng 0


GV: Từ cơng thức GV hướng dẫn HS tìm đơn vị của cơng
GV: u cầu HS đưa ra cơng thức tính F, s


HS: F =
<i>A</i>


<i>s</i> <sub> ; s = </sub>
<i>A</i>
<i>F</i>


GV: Gọi HS đọc và thảo luận theo nhóm trả lời câu C5, C6 trong


vòng 4 phút


 Hướng dẫn:


- Đề bài đã cho những đại lượng nào?
- Yêu cầu tính đại lượng nào?


- Sử dụng cơng thức nào để tính?
- Giải đúng các bước giải bài tập vật lí
HS: Làm theo yêu cầu của GV


GV: Gọi bất kỳ HS trong nhóm lên bảng giải, HS nhóm khác


nhận xét, GV nhận xét


<b>C5:</b>


<b> </b>


3. Vận dụng:


<b>II. Cơng thức tính cơng:</b>


1. Cơng thức tính cơng cơ học:


Trong đó :


A : Cơng cơ học (J)


F : Lực tác dụng vào vật (N)
s : Quãng đường dịch vật
chuyển (m)


1J = 1N . 1m = 1Nm


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tóm tắt
Fk = 5000N


s = 1000m
A = ? kJ


Giải



Công của lực kéo đầu tàu:
A = Fk.s = 5000 . 1000


= 5 000 000(J) = 5 000 (kJ)
Đáp số: A = 5 000 kJ


<b>C6: </b>


<b> Tóm tắt </b>


m = 2kg P = 20N
h = 6m


A = ?J


<b> Giải </b>


Công của trọng lực là:
A = P.h = 20. 6 = 120 (J)
Đáp số: A = 120J


GV: Gọi HS giỏi, HS khá đọc và trả lời câu C7


HS:


<b>C7: Trọng lực có phương thẳng đứng, vng góc với phương</b>
chuyển động của vật, nên khơng có cơng cơ học của trọng lực.
<b> 4.4. Tổng kết: (3’) slides 13, 14</b>


<b>- Lồng ghép vào bài mới và củng cố theo từng phần</b>


- Giáo viên hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

* Đối với bài học tiết này:


Học thuộc bài và làm BT 13.113.12 trong SBT/37, 38. Riêng 13.413.5 dành cho
HSG, HS khá


Hướng dẫn bài 13.3:


- Trọng lượng của thùng hàng (lực cần thiết để nâng thùng hàng): P = 10.m
- Áp dụng cơng thức tính cơng: A = F.s = P.h


* Đối với bài học tiết tiếp theo:


Chuẩn bị bài mới, bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG


+ Mỗi nhóm chuẩn bị một sợi dây nilơng, bảng 14.1 (SGK/50)
+ Xem lại: Máy cơ đơn giản (Vật lí 6)


+ Đọc trước nội dung bài mới:


Chú ý : Đọc kỹ thí nghiệm và định luật về công


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×